1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần tập đoàn quang minh

100 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tạo khả năng thanh khoản cần thiết thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.. Kết cấu của luận văn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI THANH THỦY

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN QUANG MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI THANH THỦY

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN QUANG MINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THÁI HÀ

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh” là

công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị và có nguồn gốc rõ ràng

Bùi Thanh Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Thái Hà đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo công ty cổ phần Tập đoàn Quang Minh, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công nhân viên

đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Xin gửi chân thành cảm ơn !

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BCTC Báo cáo tài chính

13 KPT Khoản phải thu

14 KSNB Kiểm soát nội bộ

15 LNST Lợi nhuận sau thuế

16 QMC Công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh

17 SXKD Sản xuất kinh doanh

18 TĂCN Thức ăn chăn nuôi

19 TCKT Tài chính kế toán

20 TSCĐ Tài sản cố định

21 TSLĐ Tài sản lưu động

22 XNK Xuất nhập khẩu

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

của công ty năm 2013 – 2014 – 2015 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

1 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 25

3 Hình 3.2 Diễn biến tỷ giá Dollar – index từ 01/2012 đến 05/2015 63

43

7 Biểu đồ 3.2

Cơ cấu nguồn vốn của công ty

cổ phần tập đoàn Quang Minh qua các năm 2013-2015

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, nền kinh

tế đất nước hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới cho các doanh nghiệp những cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức cần vượt qua Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp cần phải tận dụng mọi lợi thế của mình để hoạt động, kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, đưa ra các quyết định đúng dẫn nhằm cạnh tranh có hiệu quả với các doanh nghiệp trong nước

và nước ngoài Sử dụng có hiệu quả tài sản lưu động của doanh nghiệp mà cụ thể là tài sản lưu động là một biện pháp Sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả

sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tạo khả năng thanh khoản cần thiết thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Tình hình sử dụng TSLĐ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh

có đã có những thành công nhưng vẫn còn những hạn chế cần cần khắc phục

để mang lại hiệu quả tương xứng với tiềm năng của nó Xuất phát từ những lý

do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài

sản lưu động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh” để nghiên cứu

cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 9

tài sản lưu động

- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công

ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh

3 Câu hỏi nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài được thực hiện bằng việc trả lời một số câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Cơ sở lý luận cho việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh là gì?

- Tình hình sử dụng tài sản lưu động của công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh như thế nào?

- Điểm mạnh và điểm yếu của công ty và đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những bất ổn trong hoạt động sử dụng tài sản lưu động mà công ty đang gặp?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh

- Thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công

ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015

- Không gian: Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như : Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính, tài liệu của Công ty, phương pháp thực nghiệm, phương pháp diễn giải và quy nạp

Trang 10

Ngoài việc quan sát, thu thập, thống kê số liệu , tài liệu, luận văn sử dụng phương pháp so sánh , phương pháp tỷ số để phân tích , tổng hợp các con số biến động qua các năm nhằm tìm ra được thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua và định hướng trong tương lai

6 Những đóng góp của luận văn

- Đánh giá các chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty: các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng thanh toán, sinh lợi

- Chỉ ra được các vấn đề trong quản trị t ài sản lưu động giúp lãnh đạo công ty quản lý tốt hơn

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng loại tài sản này

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần thông lệ ở đầu và cuối bao gồm các danh mục, lời

mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được nghiên cứu

theo kết cấu bốn chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Từ trước đến nay cũng đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về việc quản

lý và sử dụng một cách có hiệu quả tài sản lưu động của doanh nghiệp Có thể kể đến công trình của một số tác giả:

Trần Hòa Bình (2010), “Quản trị tiền mặt – Thực trạng và giải pháp ở

công ty Việt Hà”; Luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại

học Kinh tế Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt và nhận định vai trò của quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Võ Thị Thanh Thủy (2011), ” Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty cổ phần công nghệ Phẩm Đà Nẵng”; Luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh

doanh, Trường Đại học Đà Nẵng Đã nhận định tầm quan trọng của hiệu quả

sử dụng vốn trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Đặc biệt là chuyên đề “ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trường” của tác giả Vũ Quang Hòa đăng trên

tạp chí “Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam” đã đề cập đến quan điểm , phương pháp quản lý , chỉ tiêu đánh giá và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả của việc sử dụng loại tài sản này

Hoàng Thị Thu, Nguyễn Hải Hành (2012), “Nâng cao hiệu quả quản lý

vốn lưu động tại các doanh nghiệp”; Tạp chí Tài chính số 10/2012 Nghiên

cứu về thực trạng sử dụng nguồn vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên cho thấy

Trang 12

việc quản lý các khoản vốn lưu động của các doanh nghiệp đang tồn tại những khó khăn nhất định Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các doanh nghiệp nói chung

Trong luận án tiến sỹ của Phan Hồng Mai (2012) về “Quản lý tài sản

tại các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam” Trong luận án của mình,

tác giả đã tập trung làm rõ mỗi quan hệ giữa thu hồi công nợ và tìm kiếm nguồn tài trợ đối ứng với khoản phải thu

Luận án “Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực

phẩm Việt Nam” của Đỗ Hồng Nhung (2014) đưa ra tiền đề cần thiết để xây

dựng mô hình ngân quỹ tối ưu phù hợp với các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam Trên cơ sở thống kê, phỏng vấn, phân tích, kiểm định và đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam, tác giả đã đề xuất 3 giải pháp trực tiếp (3 giải pháp về dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu và quản trị công nợ), nhóm giải pháp bổ trợ và kiến nghị các điều kiện để thực hiện các nhóm giải pháp này nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Các nghiên cứu trên đều đã đề cập đến những vấn đề chung về tình hình quản lý tài sản lưu động tại doanh nghiệp hiện nay , và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này Nghiên cứu của tác giả có tính kế thừa và phát huy những nghiên cứu trước đây hơn nữa chưa có nghiên cứu nào phân tích về hiệu quả tài sản lưu động tại doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi nói chung cũng như Công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh nói riêng

Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh nói riêng và các công ty ngành thức

Trang 13

ăn chăn nuôi nói chung để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết

1.2 Cơ sở lý luận về tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

1.2.1 Tài sản lưu động

1.2.1.1 Khái niệm

Tài sản lưu động (TSLĐ) là những tài sản ngắn hạn (có thời gian dưới 1 năm) và thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện

ở các bộ phận tiền mặt, các khoản có tính thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý và sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm

vụ chung của doanh nghiệp

1.2.1.2 Phân loại tài sản lưu động

Có nhiều tiêu chi khác nhau để phân loại TSLĐ Ở đây tác giả chỉ đề cập đến tiêu chí phân loại được sử dụng trong bài nghiên cứu là phân loại căn

cứ theo hệ thống tài khoản kế toán trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Khi đó, TSLĐ bao gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền

hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Trong đó, tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu

tư đó tại thời điểm báo cáo

Trang 14

Đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có

thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (Như: tín phiếu kho bạc, Kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc các chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

Các khoản phải thu ngắn hạn: khoản phải thu xuất hiện khi có các

khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ các nghĩa vụ tiền tệ nào

mà khách hàng chưa thanh toán cho công ty Chúng phản ánh các khoản tiền

sẽ được thanh toán trong tương lai Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm: phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời gian thu hồi hoặc thời gian thanh toán dưới một năm

Tồn kho: bao gồm vật tư, hàng hóa, sản phẩm, dở dang được doanh

nghiệp giữ trong kho Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho nhằm mục đích đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc đảm bảo có sản phẩm cung ứng cho người mua Ngoài ra, việc tích trữ hàng tồn kho còn nhằm mục đích đề phòng những bất trắc nhất định trong nguồn cung, nguồn cầu, trong giao nhận hàng

Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế

GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước và tài sản ngắn hạn khác

1.2.1.3 Vai trò của tài sản lưu động

- Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy, TSLĐ là điều

Trang 15

kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác TSLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

- Ngoài ra TSLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục TSLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

- TSLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng TSLĐ nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng TSLĐ nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa TSLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- TSLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật

tư Trong doanh nghiệp sự vận động của TSLĐ phản ánh sự vận động của vật

tư TSLĐ nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ, sử dụng

ở các khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông nhiều hay ít TSLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lí hay không hợp lí Bởi vậy thông qua tình hình vận chuyển TSLĐ có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

- TSLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, TSLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm

Trang 16

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mục tiêu tăng trưởng với chi phí tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định

Hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp được lượng hóa thông qua

hệ thống các chỉ tiêu về lợi nhuận, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển, khả năng hoạt động,…Thông qua các chỉ tiêu đó có thể phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra ban đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí bỏ ra càng ít so với kết quả đạt được thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao

1.2.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp

phát triển vững mạnh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ cần phải đảm bảo sử dụng tài sản đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm, có sự quản lý chặt chẽ, không để tài sản bị thất thoát lãng phí, đảm bảo thỏa mãn đủ TSLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) Ngoài ra, bản thân doanh nghiệp (DN) cũng cần thường xuyên kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ nhằm phát hiện kịp thời và nhanh chóng khắc phục những hạn chế trong quản

lý và sử dụng TSLĐ

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có tài sản sẽ không có bất kì hoạt động sản suất kinh doanh nào Song việc sử dụng tài sản như thế nào cho hiệu quả cao là một nhân tố quan trọng quyết định tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và TSLĐ nói riêng trong doanh nghiệp

là rất quan trọng của công tác quản lí tài chính doanh nghiệp

Trang 17

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả từng đồng TSLĐ, làm cho TSLĐ được thu hồi sau mỗi kì sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, do đó vốn thu hồi được nhanh hơn, có thể giảm bớt được khối lượng TSLĐ cần thiết mà vẫn giữ được khối lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ sẽ cải thiện được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Đứng trước những đòi hỏi ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, sản phẩm hàng hóa phải luôn đa dạng về chủng loại, chất lượng không ngừng được cải tiến nâng cao, có vậy thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được Để làm được điều này thì doanh nghiệp phải huy động hết nguồn lực của mình và khai thác chúng một cách có hiệu quả Từ đó doanh nghiệp mới

có khả năng để tái đầu tư, cải thiện máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn giúp doanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất phát triển, trang thiết bị kĩ thuật luôn được cải tiến Việc áp dụng công nghệ kĩ thuật hiên đại, tiên tiến sẽ tăng khả năng, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường

Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn làm tăng khả năng tài chính cho doanh nghiệp khi các khoản tiền mặt, phải thu, dự trữ, phải trả của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng tốt sẽ nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ tiềm lực để vượt qua khó khăn trong hoạt động kinh doanh Khi khai thác tốt tài sản, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả TSLĐ trong sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn, từ đó giảm các chi phí về lãi vay

Trang 18

Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ hay việc tối đa hóa lợi nhuận trên một số vốn nhất định là vấn đề hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế Trong số các loại TSLĐ thì tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho

là 3 bộ phận quan trọng nhất và là đối tượng chủ yếu của quản trị tài chính

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Số vòng quay

Doanh thu thuần TSLĐ bq

Thời gian quay vòng TSLĐ

Để đánh giá chính xác hơn về hiệu suất sử dụng tài sản lưu động thì cần quan tâm tới chỉ tiêu thời gian một vòng quay của TSLĐ (K)

Trang 19

Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay TSLĐ trong kì, thời gian một vòng quay của TSLĐ càng ngắn cho thấy tốc độ lưu chuyển TSLĐ càng nhanh chứng tỏ TSLĐ càng được sử dụng có hiệu quả

K = TSLĐ bq x 365 = 365

Doanh thu thuần

Số vòng quay TSLĐ

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Vòng quay hàng

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho

Chỉ số này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kì

nhất định Vòng quay hàng tồn kho (HTK) thường được so sánh qua các năm

để đánh giá năng lực quản lý hàng tồn kho là tốt hay xấu Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là thấp Nhưng cần lưu ý rằng hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp lý trong chu kì sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh, hàng hóa không bị ứ đọng nhiều và càng làm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn

Thời gian quay vòng HTK = 365

Trang 20

Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay càng lớn thì tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Qua chỉ tiêu này sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Thời gian thu tiền bình quân = 365 Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này để phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì thời gian thu tiền bình quân càng nhỏ Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các khoản trả trước Thời gian thu tiền cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa có thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp: mở rộng thì trường, chính sách tín dụng cho khách hàng…

Nếu công ty áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng thì thời gian thu tiền bình quân của công ty sẽ ở mức thấp, các khoản phải thu được thu hồi nhanh hơn, tuy nhiên doanh thu và lợi nhuận giảm Còn với chính sách nới lỏng tín dụng làm cho thời gian thu tiền bình quân của công ty kéo dài hơn, do khách hàng có thời gian để chiếm dụng vốn của công ty nhưng doanh thu và lợi nhuận sẽ tăng cao do bán được nhiều hàng hóa hơn Dù áp dụng chính sách tín dụng nào thì doanh nghiệp cũng cần xây dựng một chính sách thu hồi nợ hợp

lý và kịp thời

Nhóm hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và chi hay giữa nguồn vốn kinh tế và nguồn lực có sẵn, là khả năng đảm bảo trả

Trang 21

được các khoản nợ đến hạn bất cứ lúc nào Việc nắm giữ một lượng tiền mặt lớn có thể tăng khả năng thanh toán nhưng số tiền này lại không tham gia vào quá trình SXKD tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên, phân tích khả năng thanh toán là yêu cầu cần thiết để kiểm tra hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp Doanh nghiệp thường phải đánh đổi giữa khả năng thanh toán với khả năng sinh lời

Khả năng thanh toán tổng quát

Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSCĐ +TSLĐ) không đủ trả

số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện

Giá trị tài sản lưu động Giá trị nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành cho biết mỗi đơn vị nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng TSLĐ có thể sử dụng để thanh toán

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

Giá trị TSLĐ – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Trang 22

Các TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho các chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền Trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hóa tồn kho (các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho) chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy, khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1 (≥ 1) thì khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là tốt ngược lại nếu chỉ số này nhỏ hơn hẳn chỉ số thanh toán hiện hành thì có nghĩa TSLĐ của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho

Khả năng thanh toán bằng tiền mặt

Khả năng thanh toán bằng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng TSLĐ của DN chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Để có thể phát huy được những mặt tích cực cũng như giảm bớt mặt tiêu cực tác động đến quá trình sử dụng TSLĐ đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm bắt các nhân tố đó

để từ đó đề ra những biện pháp quản lý và sử dụng TSLĐ hiệu quả nhất

1.3.1 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp nên có phạm vi rất rộng, bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp

Trang 23

1.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế như: Chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính tiền tệ, tình hình làm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính tín dụng của Nhà nước Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Hệ thống tài chính tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và cả chính sách tài khóa của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định SXKD và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Ngoài ra, chính sách tài chính tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, doanh nghiệp còn chịu tác động của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của nhà nước, sự ổn định hay bất ổn của nền kinh tế ở trong nước và nước ngoài

có tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp

Thị trường đầu vào và đầu ra của sản phẩm là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các nhân tố thuộc thị trường đầu vào bao gồm: thị trường tài chính, thị trường hàng hóa đầu vào, sức lao động, tỷ giá hối đoái, thị trường công nghệ… Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu

Trang 24

thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường sẽ làm tăng doanh thu

và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế

1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân bằng các công cụ kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định kinh tế - xã hội, thiết lập khuôn khổ luật phát, hệ thông chính sách nhất quán có tính định hướng, khuyến khích hoặc trực tiếp đầu tư vào một số lĩnh vực, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Do vậy, bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách của Nhà nước đều có tác động đến nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động SXKD của doanh nghiệp Khi các chính sách về tài chính, tiền tệ, đặc biệt là chính sách thuế, chi tiêu của chính phủ khuyến khích đầu tư, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, khi các văn bản pháp luật của Nhà nước được bổ sung, sửa đổi, ban hành mới hay việc gia nhập các tổ chức quốc tế, các định chế tài chính quốc tế tác động rất nhiều tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

Sự thay đổi của chính sách kinh tế trên có thể tác động tích cực đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Ví dụ, việc tăng thuế nhập khẩu sẽ làm các doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ hàng trong nước có khả năng tiêu thụ hàng hóa của mình tốt hơn, hay việc tăng tỷ giá hối đoái làm các doanh nghiệp xuất khẩu có lợi hơn, xuất khẩu hàng hóa được nhiều hơn… từ đó làm tăng doanh thu và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động doanh nghiệp sẽ được nâng cao

Ngược lại, sự thay đổi các chính sách trên cũng có thể làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm doanh nghiệp làm ăn khó khăn hơn, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động giảm xuống

Như vậy, những thay đổi của chính sách kinh tế có tác động mạnh đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, cơ chế quản lý kinh tế cần ổn định, chính sách phù hợp, mang xu hướng tích cực, cởi mở và thuận lợi sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp yên tâm đầu tư SXKD và hoạch định các mục tiêu kinh doanh ổn định, có hiệu quả Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải luôn đánh giá

và dự báo những thay đổi để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của chính sách kinh tế

Trang 26

tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp còn phải đối mặt với việc các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng

có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành đó Đó

là mối đe dọa cho các doanh nghiệp Bên cạnh việc có những rào cản gia nhập ngành do nhà nước đặt ra, các doanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn cản đối thủ tiềm ẩn muốn ra nhập ngành vì càng nhiều doanh nghiệp có trong một ngành sản xuất thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn Với mong muốn chiếm lĩnh một thị phần nào đó, các đối thủ mới có thể làm giá bán bị kéo xuống hoặc chi phí của các công ty đi trước có thể bị tăng lên và kết quả làm giảm mức lợi nhuận

Do vậy, các doanh nghiệp cần tạo ra hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài sẽ làm giảm bớt mối hiểm họa hoặc do doanh nghiệp mới xâm nhập ngay ra

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Ngược lại với các nhân tố khách quan là những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể thay đổi các nhân tố này

để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất Nhân tố chủ quan cơ bản gồm:

1.3.2.1 Tổ chức quản lý doanh nghiệp

Tổ chức quản lý doanh nghiệp bao gồm cả cơ cấu tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động của các bộ phận nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp

Các cán bộ quản lý doanh nghiệp là cơ sở truyền đạt và thực hiện các quyết định SXKD, tạo sự gắn kết giữa các hoạt động của các bộ phận trong

Trang 27

doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu chung như: giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận…

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, bộ phận quản lý doanh nghiệp cần

có trình độ nhất định Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định

Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổ chức quản lý tốt, đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình của thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cao, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản lưu động sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có thể bị thua lỗ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Do đó, yêu cầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp

vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp

Một quy trình SXKD hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cao

1.3.2.2 Năng lực quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp

Trang 28

Quản lý tài sản lưu động một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:

- Quản lý tiền mặt

Quản lý tiền mặt quyết định lượng tiền mặt dự trữ tại két của doanh nghiệp, đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa ra các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro

về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả

sử dụng tài sản lưu động

- Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do

đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu

Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho

Trang 29

của hàng hóa Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi

ro cho doanh nghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho vốn thiếu hụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ

Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm

để quyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoản tín dụng này như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất

Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản thu bao gồm: phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị, theo dõi các khoản phải thu

- Quản lý dự trữ, tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho SXKD thì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp, nó như tấm nệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ SXKD của doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa, hàng hóa dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biến động của thị trường Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch SXKD của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp với những

dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý nhằm năng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của khóa luận đã đi sâu tìm hiểu về khái niệm tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp, từ đó giúp người đọc có cái nhìn khái quát về nội dung của đề tài

Trước hết, chương 1 đã làm rõ những vấn đề cơ bản về tài sản như: khái niệm, vai trò, phân loại, nhân tố ảnh hưởng tài sản lưu động và các chỉ tiêu đánh giá tình hình đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Thông qua tài sản lưu động cũng như những vấn đề lý luận liên quan đến tài sản lưu động Cơ sở lý thuyết này sẽ tạo nền tảng để tìm hiểu, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại lưu động Công ty cổ phần Tập Đoàn Quang Minh trong chương tiếp theo

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cùng với kết quả của việc tổng quan tài liệu của một số luận văn trước

và nội dung của lý thuyết đã trình bày ở chương 1 Luận văn sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của công ty, vì vậy phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ liệu sẵn có của công ty

2.1 Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu luận văn là nêu trên thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần Tập Đoàn Quang Minh giai đoạn 2013 –

2015 Để đạt được mục tiêu này, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp nghiên cứu định tính Các số lượng định lượng tính toán được nhằm đưa ra các bằng chứng để chứng minh, kiểm nghiệm khung lý thuyết đã đề ra ở chương 1 Bằng việc phân tích tình hình thực tế các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ, xác định nguyên nhân những tồn tại trong hiệu quả sử dụng TSLĐ, những điểm mạnh điểm yếu của hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ trong thời gian tới

Trang 32

2.2 Quy trình nghiên cứu

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu luận văn

Dựa trên mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã trình bày ở trên, tác giả

đã xây dựng quy trình nghiên cứu của luận văn bao gồm các bước cơ bản như sau: Xác định mục tiêu nghiên cứu; Cơ sở lý luận về tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động; Thu thập thông tin thứ cấp; Tổng hợp và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động từ đó phân tích kết quả nghiên cứu và kiến nghị giải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

+ Thông tin kế toán, tài chính: Báo cáo tài chính theo quý, theo năm, báo cáo về TSLĐ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Lợi nhuận, doanh thu được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh Tài sản và các biến khác được lấy từ

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ

Hệ thống hoá cơ sở lý luận hiệu quả sử

Trang 33

bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh…

+ Các nghiên cứu trong nước và thế giới trước đây có vấn đề liên quan: quản trị TSLĐ, hiệu quả sử dụng TSLĐ, nhân tố ảnh hưởng tới quản trị TSLĐ…

+ Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí, internet về ngành thức ăn chăn nuôi…

2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sau khi thu thập và tổng hợp dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích dựa vào

2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô

 Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường

Hai phương pháp so sánh chủ yếu được sử dụng:

 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: được thể hiện cụ thể qua các con số, là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Dy = Y1 – Y0

Trong đó: Y0: Chỉ tiêu năm trước

Y1: Chỉ tiêu năm sau

Trang 34

Dy: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau so với năm trước của các chỉ tiêu, cho thấy sự biến động về mặt số lượng các chỉ tiêu qua các năm phân tích và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó

đề ra các biện pháp khắc phục

 Phương pháp so sánh bằng số tương đối: được tính theo tỷ lệ %, là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Dy = 𝑌1−𝑌0

𝑌0 ∗ 100 Trong đó: Y0: Chỉ tiêu năm trước

Y1: Chỉ tiêu năm sau

Dy: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Phương pháp thống kê mô tả

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, tác giả lựa chọn sử dụng phương pháp thống kê mô tả Các dữ liệu được mô tả cụ thể bằng các con số để trình bày các chỉ tiêu đã đưa ra làm cơ sở để đánh giá tình hình kinh doanh, tình hình quản trị dòng tiền vào, dòng tiền ra của doanh nghiệp Đây là phương pháp phân tích và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, sau đó xem xét tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố, nguyên nhân

Trang 35

dẫn đến sự biến động của từng nhân tố và xu thế nhân tố trong tương lai sẽ vận động như thế nào

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính , tài liệu của Công ty, phân tích các chỉ tiêu tài chính, tổng hợp số liệu…

Luận văn sẽ tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính sau:

+ Đánh giá tình hình hoạt động SXKD, cơ cấu tài sản – nguồn vốn,cơ cấu tài sản lưu động

+ Tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính qua các năm để tính các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: tỷ suất sinh lợi nhuận tài sản lưu động (ROCA), số vòng quay tài sản lưu động, thời gian quay vòng tài sản lưu động, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

Các phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được mô tả như sau:

Trang 36

Bảng 2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin

Thu thập thông tin,

+ Thu thập, phân

tích số liệu qua các

báo cáo tài chính,

tài liệu của Công ty

+ Đánh giá thực trạng quản trị TSLĐ của công ty Cổ phần tập đoàn Quang Minh trong những năm qua

 + Báo cáo tài chính và tài liệu liên quan đến công ty của bộ phận Tài chính, bộ phận Hành chính – Nhân sự

 + Các số liệu, tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạp chí khoa học, tập san, báo cáo chuyên

đề khoa học + Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí

Phương pháp phân

tích, mô tả, diễn giải

và quy nạp

+ Tổng quan về tình hình kinh tế trong nước nói chung cũng như ngành thức

ăn chăn nuôi nói riêng + Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty Cổ phần tập đoàn Quang Minh

Trang 37

sử dụng tài sản lưu động của công ty từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần tập đoàn

Quang Minh

Trang 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN QUANG MINH 3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh được chuyển đổi từ Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quang Minh được thành lập theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0101205275 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19/05/2010

Tên đơn vị: C ÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN QUANG MINH

Tên tiếng Anh: QMC GROUP

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Hoạt động dịch vụ khác liên quan đến vận tải: gửi hàng, giao nhận hàng hóa, thu phát chứng từ vận tải và vận đơn, hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển, bao gói hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa

- Kho bãi, lưu trữ hàng hóa

Trang 39

- Bán lẻ thực phẩm

- Sản xuất, dầu mỡ thực vật

- Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ; tư vấn kỹ thuật (công nghệ chế biến, và bảo quản nguyên liệu, nông sản, thực phẩm, xử lý môi trường)

- Chuyển giao công nghệ

- Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ chăn nuôi

- Chăn nuôi gia cầm

- Chăn nuôi gia súc

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Công ty có hai Tổng kho chính như sau:

 Tổng kho nông sản tại khu công nghiệp Cái Lân – Hạ Long -

Quảng Ninh

Trên diện tích 40.000 m2 tại khu công nghiệp Cái Lân – Quảng Ninh, QMC đã xây dựng 02 hệ thống kho chuyên dụng với diện tích 20.000 m2 đảm bảo chứa được 80.000 tấn hàng và đầu tư các loại máy móc hiện đại như máy hút, máy xúc lật và hệ thống dây chuyền băng tải chuyển hàng đủ điều kiện để thực hiện tốc độ giải thoát tháo dỡ được 5-7.000 tấn hàng/ngày đảm bảo kế hoạch giải phóng các tàu hàng lớn từ 50.000-70.000 tấn

 Tổng kho tại cảng sông Phú Thái Hải Dương:

Trên diện tích 20.000m2 tại Phú Thái – Hải Dương, QMC đã xây dựng hoàn thiện và đi vào sử dụng kho chứa hàng với diện tích 10.000 m2, chứa được 40.000 tấn hàng nông sản các loại

* Lĩnh vực kinh doanh

Công ty Cổ phần Tập đoàn Quang Minh chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực thương mại bán nguyên vật liệu thức ăn chăn nuôi gia súc, dầu ăn và cho thuê

Trang 40

kho bãi

Bán nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc

Nước ta là nước nông nghiệp với tỷ lệ nông dân chiếm đến 80% với hoạt động canh tác các cây trồng nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm Nắm bắt được nhu cầu đó, trong những năm qua, Công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh đã trở thành một trong những công ty thương mại hàng đầu tại Việt Nam với các đối tác chính là các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi, các nhà buôn lẻ, công ty sản xuất dầu ăn

Công ty bán các nguyên liệu chính như ngô, hạt đậu tương, hạt mỳ, cám gạo, bã ngô…, đây là những nguyên liệu chính của thức ăn chăn nuôi gia súc

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc nhập khẩu các hàng hóa nông sản cùng với đội ngũ nhân viên giỏi ngoại ngữ, chuyên môn, nhiệt tình, năng động Công ty đã cung cấp được khối lượng lớn ngô, hạt đậu nhằm đáp ứng một phần sự thiếu hụt và phụ thuộc vào thức ăn chăn nuôi từ các công ty nước ngoài như CP, Cargill, Japfa Comfeed

Năm 2015 , Tập đoàn Quang Minh được vinh danh ở cả 2 hạng mục: Xếp hạng 322 trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và xếp hạng 122 Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Thành tích này ghi nhận sự phát triển không ngừng của Tập đoàn Quang Minh trong bối cảnh nền kinh tế trong vài năm qua có nhiều khó khăn, và khẳng định vị thế, sự phát triển ổn định và vững chắc của Tập đoàn Quang Minh

Với những thành công vượt trội trong sản xuất kinh doanh, cùng với những hoạt động xã hội tích cực, Tập đoàn Quang Minh đã khẳng định là một thương hiệu lớn không chỉ của quốc gia mà trên trường quốc tế

Kinh doanh kho bãi

Với việc xây dựng hai kho bãi ở Phú Thái, Hải Dương và Cái Lân,

Ngày đăng: 02/12/2020, 21:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w