1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP hàng hải việt nam

95 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ là một trong những điều kiện để phát triển bền vững cho Ngân hàng TMCP

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

PHAN THỊ HỒNG NHUNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

PHAN THỊ HỒNG NHUNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG NGỌC ĐỨC

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin

và số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được trân trọng gửi lòng biết ơn sâu sắc đến những cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô, cán bộ tại trường của Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận văn

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đặng Ngọc Đức người đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn Trong quá trình nghiên cứu, thầy đã có những hướng dẫn cụ thể, sâu sắc và đi vào trọng tâm giúp tôi có hướng đi đúng cho nghiên cứu của bản thân

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM 4

1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng 7

1.2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 7

1.2.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng 11

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 Phương pháp thu thập thông tin: 28

2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM 32

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 32

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

3.1.2 Mạng lưới chi nhánh 34

3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh 35

3.2.1 Huy động vốn 35

3.2.2 Tình hình sử dụng vốn 41

3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 48 3.3 Thực trạng chất lượng tín dụng Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 52

3.3.1 Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng 52

3.3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam 55

3.4 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam 60

Trang 6

3.4.1 Kết quả đạt được 60

3.4.2 Hạn chế 63

3.4.3 Nguyên nhân 65

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM 69

4.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam69 4.1.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng 69

4.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng năm 2015 đến 2020 70

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 71

4.2.1 Ngăn ngừa nợ quá hạn, nợ xấu 71

4.2.2 Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu 76

4.3 Kiến nghị 79

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 79

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 80

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BCTC Báo cáo tài chính

2 BCTN Báo cáo thường niên

Trang 8

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Maritime Bank 34

2 Bảng 3.2 Tiền gửi của khách hàng theo đối tượng khách hàng 36

3 Bảng 3.3 Tiền gửi của khách hàng theo kỳ hạn 38

4 Bảng 3.4 Tình hình tổng dư nợ Maritime Bank 39

6 Bảng 3.6 Dư nợ cho vay theo loại tiền tệ 42

7 Bảng 3.7 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và loại

8 Bảng 3.8 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh 45

9 Bảng 3.9 Kết quả kinh doanh của Maritime Bamk giai đoạn

10 Bảng 3.10 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/Tổng dư nợ 50

11 Bảng 3.11 Dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay 54

Trang 9

iii

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 3.1 Mạng lưới chi nhánh Maritime Bank 33

Trang 10

iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn của Maritime Bank 34

2 Biểu đồ 3.2 Tiền gửi của khách hàng theo đối tƣợng khách hàng 37

3 Biểu đồ 3.3 Tiền gửi của khách hàng theo kỳ hạn 38

4 Biểu đồ 3.4 Tình hình tổng dƣ nợ Maritime Bank 40

5 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu dƣ nợ Maritime Bank theo ngành nghề năm

6 Biểu đồ 3.6 Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/ Tổng thu

7 Biểu đồ 3.7 So sánh nợ quá hạn các NHTM năm 2014 55

8 Biểu đồ 3.8 So sánh tỷ lệ nợ xấu Maritime Bank với tỷ lệ nợ xấu

9 Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ nợ xấu một số NHTM năm 2014 58

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống NHTM đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi đây là kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế Trong các hoạt động của NHTM, hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất, nó đem lại nguồn lợi nhuận chính trong kinh doanh của NHTM Khi hiệu quả cho vay đạt ở mức cao sẽ tạo ra động lực cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng cùng hoạt động sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Ngược lại, khi đồng vốn tín dụng không được sử dụng tốt sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng không

ổn định và suy yếu Tuy vậy, hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn thậm chí dẫn đến phá sản ngân hàng Chính vì thế mà chất lượng tín dụng luôn là vấn đề mà NHTM nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong mọi giai đoạn phát triển của mình để hạn chế thấp nhất những rủi ro, tổn thất đó

Hòa cùng sự đổi mới của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) trong những năm qua cũng đang dần từng bước hoàn thiện hoạt động kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế đang còn gặp nhiều khó khăn, sự chuyển đổi cơ chế quản lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng Tuy nhiên hiện nay Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam vẫn đang tập trung vào tối đa hóa lợi nhuận mà chưa chú trọng đúng mức vào chất lượng tín dụng Điều này sẽ gây ra rủi ro tín dụng và tổn thất cho Ngân hàng

Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ là một trong những điều kiện để phát triển bền vững cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Nguyên nhân từ tầm quan trọng và sự cấp bách của vấn đề, cũng nhằm áp dụng những kiến thức đã học được tại khoa Tài chính-ngân hàng của Đại học Kinh

Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” được chọn để nghiên cứu

Trang 12

2

2 Câu hỏi nghiên cứu:

 Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam như thế nào?

 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam là gì

 Giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng này?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng trong NHTM

- Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp hợp lý cho việc nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: thực trạng chất lượng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng là phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu Luận văn thực hiện đánh giá chất lượng tín dụng từ góc nhìn khách quan bên ngoài, chú trọng phân tích chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Đề tài nghiên cứu số liệu ngân hàng qua 3 năm: 2012 – 2013 – 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp thu thập thông tin, thống kê, so sánh nghiên cứu Nguồn dữ liệu chủ yếu là thứ cấp: Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để thống kê, phân tích, tổng hợp, sử dụng các tài liệu liên quan đến hoạt động ngân hàng như báo cáo tài chính, báo cáo thường niên…

6 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tín dụng và

Trang 13

3

chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

Kết luận

Trang 14

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN

DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM

1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu luận văn là về chất lượng tín dụng ngân hàng, vì vậy người viết đã tìm các tài liệu luận văn có liên quan đến chủ đề chất lượng tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng…của nhiều ngân hàng và của một số chi nhánh thuộc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam dựa theo mục tiêu của nghiên cứu

- Lê Quốc Khánh (2012) trong luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” đưa ra giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng:

Một là, xây dựng chính sách khách hàng phù hợp: Xây dựng các chính sách phù hợp theo từng đối tượng khách hàng; khách hàng truyền thống tốt; Đánh giá thực trạng dư nợ nhóm 2, nợ cơ cấu, lãi treo

Hai là, xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, phù hợp với điều kiện

Ba là hoàn thiện quy trình cấp tín dụng Quy định rõ lại chức năng của của các bộ phận quan hệ khách hàng, quản trị tín dụng, quản lý rủi ro; Trước khi ban hành các quy trình mới nên rà soát lại hệ thống văn bản pháp luật được áp dụng trong quy trình Bốn là, củng cố hệ thống thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ

Năm là, nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh Tuy vậy với những phương án mà tác giả ở trên đề xuất, chưa khai thác hết các khía cạnh và một số yếu tố như công tác quản trị ngân hàng, phương pháp xử lý

nợ xấu còn bị bỏ ngỏ chưa được phân tích

- Đỗ Viết Duyên (2013) với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam” đã chỉ ra được một

số biện pháp cụ thể ngăn ngừa nợ xấu tuy nhiên việc phân tích tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn còn sơ sài, không có so sánh với chỉ tiêu để đánh giá cụ thể tỷ lệ như vậy là thấp hay cao, dẫn đến nhận xét về chất lượng tín dụng còn chung chung

Trang 15

5

- Cũng với giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, Nguyễn Phương Nhung trong “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” còn nêu ra các giải pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân

viên tín dụng và nhận xét “yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến chất lượng tín dụng sau này” Luận văn đã đề ra được một số giải pháp nâng cao chất lượng tín

dụng nhưng những giải pháp còn mang nhiều tính lý thuyết, chưa có biện pháp cụ thể theo các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

- Để đánh giá được sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng, tham khảo trong luận văn của Phan Lê Duẩn (2010) với đề tài “Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội” đã nêu ra được những ảnh hưởng của rủi ro tín dụng với bản thân ngân hàng, khách hàng gửi tiền

cũng như vay vốn và rộng hơn với nền kinh tế đất nước Tác giả phân tích “Rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây tổn thất lan truyền đến mọi tổ chức và cá nhân khác” Từ

đó thấy được sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế các rủi ro trong quá trình cho vay Luận văn cũng về đề tài về Ngân hàng TMCP Hàng Hải (chi nhánh

Hà Nội) cũng là một nguồn tài liệu để người viết có thêm một cách nhìn của tác giả khác về chất lượng tín dụng trong một giai đoạn của các ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

- Trong bài viết “Tìm hiểu về kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hàn Quốc”,

“Thành công và thất bại trong công tác xử lý nợ xấu tại Cộng hòa Séc và Hungary - Những điểm rút ra cho Việt Nam”, đăng trên website của NHNN Việt Nam đã có

đánh giá những bài học kinh nghiệm của nước ngoài và qua đó rút ra bài học xử lý cho chính phủ Việt Nam Bài viết được tham khảo để đề xuất một số khuyến nghị với NHNN nhằm giảm rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng các NHTM

- Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng, nợ xấu là bài toán các ngân hàng cần giải quyết ở mức tối ưu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Trong bài báo của Nguyễn Thị Mùi đăng trên tạp chí tài chính thuộc Bộ Tài chính đưa ra những nguyên nhân của nợ xấu: do cách phân loại nợ; thông tin về khách hàng vừa thiếu, vừa không chuẩn xác; hoạt động thâu tóm, mua bán, sáp nhập, các

Trang 16

6

công ty sân sau, sở hữu chéo trong ngân hàng đã tạo ra những vòng luẩn quẩn của dòng tiền; nợ xấu còn có nguyên nhân sâu xa từ đạo đức nghề nghiệp của một số nhân viên ngân hàng và khách hàng Qua đó tác giả nêu ra được một số đề xuất cơ chế xử lý nợ xấu ngân hàng Dựa vào đó, các đề xuất ấy cũng là một phần trong giải pháp nâng cao tín dụng của ngân hàng Việt Nam

Tóm lại, trong quá trình viết luận văn, tôi đã cố gắng tìm hiểu nhiều nguồn nghiên cứu tham khảo để thứ nhất có được nhiều góc nhìn từ các nhà nghiên cứu khác về chất lượng tín dụng ngân hàng và các yếu tố có liên quan và sau đó là sàng lọc những ý kiến mà tôi đánh giá cao nhằm nghiên cứu sâu hơn và cố gắng đưa được đánh giá toàn diện hơn về vấn đề đã được đưa ra nhưng có thể chưa hoàn thiện Mục đích của luận văn là đề ra những giải pháp nâng cao tín dụng Ngân hàng TMCP Hàng Hải cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện nay

Tính mới mang tính xây dựng của đề tài: Trong luận văn này tác giả đã cố gắng nghiên cứu tình hình chất lượng tín dụng Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam không chỉ trên các Báo cáo mà Ngân hàng đưa ra, mà còn qua kênh thông tin báo chí, những vấn đề tồn đọng không được nhắc đến trong báo cáo Đồng thời trong luận văn còn nghiên cứu so sánh các chỉ tiêu chất lượng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam với các NHTM khác Qua đó mang lại góc độ nhìn nhận vấn đề khách quan hơn, như với cùng các nhân tố ảnh hưởng chất lượng khách quan

mà các NHTM phải đối mặt trong tình hình kinh tế- xã hội mới thì chất lượng tín dụng Maritime Bank có chịu ảnh hưởng tương tự không hay còn do nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng làm chất lượng tín dụng tăng hoặc giảm

Trang 17

7

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế, xã hội Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng, tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định

Kinh tế học hiện đại cho rằng: "Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận" (Từ điển kinh tế thị trường, NXB KHKT, 1999)

Theo Luật các Tổ chức tín dụng: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,

cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Luật số

47/2010/QH12)

Trong đó, theo như định nghĩa tín dụng của kinh tế học hiện đại, có thể nói bản chất của tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mượn và hoàn trả, thể hiện qua các nội dung:

- Người cho vay chuyển cho người vay một lượng giá trị nhất định

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà người cho vay mất đi khi bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn

Từ bản chất tín dụng cho thấy, tín dụng ngân hàng phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các NHTM và khách hàng trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có

Trang 18

1.2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Việc phân loại tín dụng trong luận văn nhằm mục đích xem xét tỷ trọng của các loại tín dụng ngân hàng Sau khi đánh giá các chỉ số chất lượng tín dụng sẽ đi sâu vào nghiên cứu nguyên nhân của việc chất lượng tín dụng tốt hay giảm đi có liên quan như thế nào đến tỷ trọng cho vay của ngân hàng, có nên điều chỉnh tỷ trọng các loại tín dụng cho phù hợp tình hình kinh tế, tránh tình trạng “lấy ngắn nuôi dài”- sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, hay cho vay nhiều vào các ngành nghề đang gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh

Theo mục đích sử dụng vốn vay:

- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh Trong đó các bên cam kết số tiền cho vay sẽ được bên vay sử dụng đúng mục đích thực hiện các công việc kinh doanh của mình Nếu sau khi nhận được khoản vay bên vay không thực hiện đúng mục đích sử dụng đã cam kết, bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng vốn hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cho vay mà các bên cam kết khoản vay được sử dụng đáp ứng đúng mục đích nhu cầu tiêu dùng đã cam kết Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình, sử dụng vào mục đích học tập của học sinh, sinh viên

- Cho vay đầu tư: là hình thức cho vay nhằm mục đích đầu tư như đầu tư kinh doanh bất động sản, chứng khoán…

- Cho vay khác: gồm các khoản cho vay không được xếp ở trên

Theo thời hạn sử dụng vốn vay:

Trang 19

9

- Tín dụng ngắn hạn (thời hạn dưới một năm): những khoản vay có thời hạn dưới 1 năm thường được dùng để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay thanh toán ngoại thương và phục vụ nhu cầu sinh hoạt, chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Tín dụng trung hạn (thời hạn từ 1 đến 5 năm): được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn (thời hạn trên 5 năm): được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

Tín dụng trung và dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Do đó mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn

vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động lớn hơn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung và dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Do đó rủi ro tín dụng của loại hình tín dụng trung và dài hạn cao hơn

Theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:

Các ngân hàng có thể yêu cầu có đảm bảo hay không có đảm bảo tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng vay cũng như độ rủi ro của phương án xin vay

- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp, cầm cố, chiết khấu hoặc bảo lãnh Cách đảm bảo này có mục đích giảm bớt rủi ro mất mát trong trường hợp người vay không trả được nợ hay không muốn trả nợ khi đến hạn Các tài sản bảo đảm ở đây thường là các bất động sản, động sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay, được phép giao dịch, không

có tranh chấp, tài sản được bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Trang 20

10

Mặc dù có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao

vì tài sản có thể bị mất giá hoặc việc định giá tài sản đảm bảo không sát với giá trị thực tế của tài sản

- Tín dụng không có bảo đảm (tín chấp): là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp hoặc sự bảo lãnh từ người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài với ngân hàng, phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng

Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng thực ra đây lại là một loại tín dụng ít rủi ro vì chỉ có những khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao mới có thể được cấp tín dụng theo hình thức này Do vậy rủi ro tín dụng của loại hình tín dụng này thường thấp và chất lượng tín dụng thường được đảm bảo

Theo đồng tiền sử dụng trong cho vay

- Cho vay bằng đồng nội tệ: Là loại tín dụng mà NHTM cấp tiền cho khách hàng bằng đồng nội tệ Thông thường việc cho vay thanh toán trong nước thì chỉ được vay bằng đồng nội tệ

- Cho vay bằng ngoại tệ: là loại tín dụng mà NHTM cấp tiền cho khách hàng bằng đồng ngoại tệ Hoạt động cho vay này áp dụng với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Các NHTM cần lưu ý đến nhu cầu của doanh nghiệp đối với đồng ngoại tệ trong từng giai đoạn khác nhau ảnh hưởng sự chênh lệch giữa tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ và tăng trưởng tín dụng bằng nội tệ Tỷ trọng cho vay theo cơ cấu tiền

tệ cần phải điều chỉnh để phù hợp với năng lực của NHTM Đối với giai đoạn nhà nước có các chính sách hiệu quả khuyến khích xuất khẩu, nhu cầu vay ngoại tệ tăng, các doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh hiệu quả giúp các doanh nghiệp này có khả năng hoàn trả tiền vay cho NHTM, nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng Ngược lại khi các doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp khó khăn với các chính sách thuế quan, luật định ảnh hưởng khả năng xuất nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh ảnh hưởng, hang tồn kho nhiều khiến doanh nghiệp khó khăn trong trả nợ, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu tăng làm giảm chất lượng tín dụng ngân hàng cho vay

Trang 21

11

1.2.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng

Trong bất kỳ nền kinh tế ca ̣nh tranh nào mô ̣t doanh nghiê ̣p muốn đứng vững trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh thì phải biết cải thiê ̣n chất l ượng hàng hóa để đáp ứng ngày một tốt h ơn nhu cầu của khách hàng NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt cung cấp các loại hình dịch vụ về tiền tệ Trong đó tín dụng là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhưng cũng đồng thời cũng là hoạt động đưa đến rủi

ro lớn nhất cho ngân hàng Cũng giống như chất lượng hàng hoá dịch vụ thông thường, chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn đối với hoạt động của một ngân hàng thương mại

Chất lượng theo như các nhà kinh tế nhận xét: “Chất lượng là sự phù hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hóa nào đó” Theo như định nghĩa của ISO 9000:2005 thì chất lượng là “mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có” Từ đó có thể quan niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh

và an toàn ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phía

là NHTM và khách hàng

Chất lượng tín du ̣ng xét t ừ góc độ ngân hà ng: Viê ̣c cho vay củ a ngân hà ng phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn huy động để đảm bảo hoa ̣t động cho vay hiê ̣u quả và an toàn trên nguyên tắc hoàn trả vốn, lãi vay đúng hạn trong h ợp đồng tín dụng Các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn , tỷ lệ nợ xấu phản ánh được mức độ an toàn của hoạt động tín dụng là một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín du ̣ng của ngân hà ng Nếu hoạt động tín du ̣ng tố t, chất lượng tín dụng cao sẽ nâng cao được uy tín và vi ̣ thế ngân hàng trước các đối thủ ca ̣nh tranh

Đối với khách hàng: chất lượng tín dụng sẽ được thể hiện ở sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và thời hạn hợp lý Ngoài ra khách hàng cũng đánh giá cao sự nhanh gọn và đơn giản trong khâu thủ tục của ngân hàng, giúp khách hàng dễ dàng thực hiện các khoản vay và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí Sự đa dạng của sản phẩm tín dụng giúp khách hàng có nhiều lựa chọn

Trang 22

12

phù hợp cũng là một yếu tố giúp ngân hàng thu hút khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh Như vậy sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng cũng là một chỉ tiêu mang tính định lượng giúp nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng ngân hàng chủ yếu dưới góc độ mức độ an toàn của hoạt động tín dụng (chỉ tiêu

tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn)

1.2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho NHTM Việc cung cấp tín dụng cho khách hàng là cũng là cơ sở để ngân hàng cung cấp các loại dịch vụ ngân hàng khác như dịch vụ tiền gửi, dịch vụ thanh toán,v.v… Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng thể hiện ở những lợi ích ngân hàng đạt được khi

có chất lượng tín dụng cao

Trước hết, chất lượng tín dụng cao đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng Trong hoạt động kinh doanh, lợi nhuận và rủi ro luôn đi liền với nhau, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giảm thiểu rủi ro các khoản cho vay và từ đó đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai

Thứ hai, nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng lợi nhuận cho các NHTM Chất lượng tín dụng ra tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí dự phòng, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

Thứ ba, chất lượng tín dụng cao nâng cao uy tín và thương hiệu của NHTM Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ cho các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra được một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng Qua đó, ngân hàng sẽ có lượng khách hàng chung thành cùng lượng khách hàng mới nhiều tiềm năng

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Trang 23

13

Các chỉ tiêu định lượng

Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung trong đó

có nội dung quan trọng và có tính lượng hóa nhất là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

 Tỷ lệ nợ quá hạn:

Theo NHNN Việt Nam: “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn

bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” (Thông tư số 02/2013/TT-NHNN) Như vậy, nợ

quá hạn được hiểu là: một khoản nợ mà người đi vay khi đến hạn phải trả cho ngân hàng cả vốn và lãi theo cam kết, nhưng khách hàng không trả được cho ngân hàng

Nợ quá hạn là kết quả của quan hệ tín dụng không hoàn hảo, vi phạm đặc điểm đặc trưng của tín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả đầy đủ Khi tới hạn hoàn trả theo cam kết, người vay không có khả năng trả đầy đủ hay một phần gốc và/hoặc lãi cho ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn là phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây:

Nợ quá hạn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Do vậy, kiểm soát được nợ quá hạn thì ngân hàng sẽ có chất lượng tín dụng tương đối cao Các NHTM có chỉ số này thấp chứng minh được chất lượng tín dụng của ngân hàng cao và ngược lại Nếu một NHTM có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì thu nhập ròng của ngân hàng sẽ được tăng lên nếu như khách hàng có khá năng trả nợ gốc, lãi và mức

Trang 24

14

phí phạt quá hạn, tuy nhiên ngân hàng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro về khả năng thu hồi vốn vay Mặt khác, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc mở rộng hoạt động tín dụng vì làm vỡ kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, thêm vào đó khả năng thanh khoản của ngân hàng sẽ gặp khó khăn khi khách hàng nhận thấy uy tín của ngân hàng đã sụt giảm trầm trọng

 Tỷ lệ nợ xấu:

Nợ xấu theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được định nghĩa như

sau: “ Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh tón lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến

90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ về việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”

Theo NHNN Việt Nam: “Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)” đã được

quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, Thông tư số 09/2014/ TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Tỷ lệ nợ xấu được sử dụng để biết chi tiết hơn khả năng không thu hồi được

nợ quá hạn:

Chỉ tiêu nợ xấu phản ánh trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm là nợ xấu (hay trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm là bị rủi ro) Nợ xấu tăng làm tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, giảm lợi nhuận của ngân hàng, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng đó thấp, năng lực tài chính, năng lực quản lý cũng như năng lực hoạt động yếu kém Đây được xem là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng Hiện nay theo quy định của NHNN, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng trên 3% bị coi là yếu kém, có chất lượng tín dụng thấp Tỷ lệ này dưới 3%

Trang 25

lý hợp đồng tín dụng Các giai đoạn này có mối quan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau Kết quả của giai đoạn trước là cơ sở thực hiện giai đoạn tiếp theo và tác động đến chất lượng công việc của giai đoạn sau

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng, là cơ sở để lượng định rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này, chất lượng tín dụng tùy thuộc vào công tác thẩm định đối tượng được vay vốn, cũng như những điều kiện

và thủ tục cho vay của từng NHTM

Kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp có đảm bảo sử dụng đúng mục đích vay vốn trong hợp đồng, tình hình kinh doanh của khách hàng để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra

Trong khâu thu nợ và thanh lý nợ, sự nhạy bén của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ giúp đảm bảo chất lượng tín dụng

Việc xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ và hợp lý, tuân thủ các nguyên tắc cấp tín dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho ngân hàng, nâng cao doanh lợi cũng như đảm bảo chất lượng tín dụng

 Sự phù hợp với yêu cầu của khách hàng:

Trang 26

 Thời hạn thu nợ: ngân hàng phải xác định chính xác thời hạn cho vay, giúp khách hàng có khả năng trả vốn và lãi đúng thời hạn Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng thì họ không thể trả nợ đúng hạn vì chu

kỳ sản xuất kinh doanh chưa kết thúc, họ chưa có nguồn thu để trả nợ Căn cứ để ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay là chu kỳ sản xuất kinh doanh của người đi vay, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, tính chất thời hạn nguồn vốn hiện có để cho vay của ngân hàng.Thông qua đó

sẽ quy định rõ thời hạn khách hàng trả tiền lãi, tiền gốc cho ngân hàng

 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng:

Nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế rất đa dạng Với việc phát triển phong phú các loại hình dịch vụ, các NHTM sẽ có nhiều cơ hội thu hút và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Việc đa dạng hoá danh mục cho vay của ngân hàng cũng

sẽ làm giảm tối đa rủi ro vì các khoản vay thường có mức độ rủi ro khác nhau theo năng lực, quy mô khách hàng, ngành nghề, tính chất sở hữu

1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Nhóm nhân tố khách quan

 Môi trường kinh tế xã hội:

Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốc gia và thế giới Do mọi thành phần kinh tế đều hoạt động trong xã hội vì thế môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của NHTM nói chung và chất lượng tín dụng của NHTM nói riêng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận

Trang 27

17

lợi cho việc lưu thông hàng hoá, các vòng quay tiền tệ cũng trôi chảy và làm cho hoạt động tín dụng thuận lợi, các khoản tín dụng có chất lượng cao Ngược lại, nếu nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả năng tín dụng cũng như khả năng trả nợ vay của người vay ngân hàng bị biến động lớn theo chiều hướng xấu

Chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động đến chất lượng tín dụng Khi một quốc gia ở trong thời kỳ hưng thịnh, kinh tế phát triển giúp doanh nghiệp thuận lợi kinh doanh, sự rủi ro trong nhu cầu vốn tín dụng ít đi giúp giảm rủi ro tín dụng Nhưng ngoài ra cũng không ngoại trừ trường hợp chạy đua đầu cơ, tích trữ, dẫn đến nhu cầu về tín dụng và hoạt động tín dụng có biến đổi tăng Những khoản này có thể khó được hoàn trả nếu như kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hay cá nhân vay vốn không được thực hiện tốt Ngược lại, trong thời kỳ đình trệ sản xuất kinh doanh, hoạt động tín dụng gặp khó khăn trên tất cả các mặt; nhu cầu vốn tín dụng bị giảm sút trong thời kỳ này, và cho dù nếu vốn tín dụng đã được thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho NHTM

Chính sách kinh tế của nhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Khi một ngành đang phát triển bùng nổ, tỷ trọng cho vay nhóm ngành nghề này ở các ngân hàng thường chiếm tỷ trọng lớn do kì vọng của ngân hàng về sự phát triển hơn nữa của nhóm ngành này cùng khả năng hoàn trả nợ cao Nhưng nếu chính phủ áp dụng các biện pháp hạn chế sự phát triển như áp dụng các quy định mới, hàng rào thuế quan… khiến cho các doanh nghiệp trong ngành này gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, dẫn đến khả năng kinh doanh kém, rủi ro tín dụng tăng khiến chất lượng tín dụng qua đó mà giảm sút Ngược lại khi ngân hàng ưu tiên phát triển một số ngành, lĩnh vực khiến nhu cầu kinh doanh và đầu tư tăng cao, các doanh nghiệp được ưu tiên phát triển sẽ có cơ hội mở rộng kinh doanh, tín nhiệm tín dụng cao, khả năng trả các khoản vay tốt hơn, giảm rủi ro tín dụng

Trang 28

 Môi trường chính trị:

Môi trường chính trị ổn định là tiền đề để nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với bất kể một ngành nghề nào trong nền kinh tế, được phát triển trong một Trong một đất nước xảy ra bất ổn chính trị như: chiến tranh, cấm vận, bạo động,… có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung như làm ảnh hưởng đến việc sản xuất và lưu thông hàng hoá Như vậy, những khoản nợ doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng Môi trường chính trị lành mạnh và ổn định thì ngược lại tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất đầu tư, nâng cao khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

 Môi trường pháp lý:

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành luật của các bên liên quan

Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thời gian cho các thủ tục hành chính kéo dài dẫn đến ảnh hưởng tới việc kinh doanh Việc này ảnh hưởng lớn đến việc cho vay của NHTM và do đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngay bản thân NHTM cũng chịu sự điều tiết chi phối bởi các quy định của pháp luật của nhà nước, của ngân hàng trung ương trong đó có các văn bản, quy định liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì thế một môi trường pháp lý hoàn chỉnh là điều kiện vô cùng cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng được thực hiện hiệu quả

Trang 29

19

Ngoài ra, chỉ có trong điều kiện các bên tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ chấp hành pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới mang lại hiệu quả, lợi ích cho cả NHTM và người đi vay, qua đó chất lượng tín dụng được bảo đảm

 Môi trường tự nhiên:

Các thiên tai bất ngờ như bão lũ, hạn hán, bệnh dịch…là những yếu tố bất khả kháng có thể gây ra những thiệt hại không lường cho doanh nghiệp, thậm chí tê liệt các hoạt động kinh doanh trên diện rộng Vì vậy môi trường tự nhiên không thuận lợi gây ảnh hưởng hoặc đình trệ sản xuất, dẫn đến kết quả kinh doanh kém, từ đó ảnh hưởng khả năng hoàn nợ cho ngân hàng, khiến các khoản nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, làm giảm chất lượng tín dụng

 Nhân tố từ phía khách hàng:

Khách hàng là người trực tiếp sử dụng tín dụng ngân hàng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của bản thân nên đây là đối tượng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng Khách hàng muốn vay được vốn ngân hàng thì phải đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng mà ngân hàng cho vay đưa ra nhằm đảm bảo an toàn, ngăn ngừa và phòng tránh những rủi ro khi cho vay Đối với ngân hàng thì đối tượng khách hàng lớn thông thường là các doanh nghiệp

Những nhân tố thuộc về phía khách hàng gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng bao gồm:

 Năng lực của khách hàng:

- Khách hàng vay vốn phải có năng lực quản lý tốt Điều này thể hiện ở khả năng tổ chức nhân sự, sắp xếp các phòng ban, tổ chức hệ thống hạch toán kế toán, quản lý tài chính Nếu năng lực của khách hàng có hạn, trình độ quản lý thấp, khả năng phân thích đánh giá và dự báo những biến động của môi trường kinh doanh thấp, trình độ chuyên môn không cao, sử dụng các nguồn lực không hiệu quả,… thì hiệu quả sản xuất kinh doanh chắc chắn không thể cao, khả năng cạnh tranh thấp, khả năng tạo ra các nguồn thu để trả nợ ngân hàng bị hạn chế Từ đó ảnh hướng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trang 30

20

- Khả năng tài chính của khách hàng: không chỉ ảnh hưởng khả năng kinh doanh sản xuất mà còn thể hiện khả năng trả nợ của khách hàng Nếu khách hàng vay vốn có tiềm lực tài chính mạnh, khả năng thanh toán cao, các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao và ổn định, thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có khả năng trả nợ ngân hàng cao hơn so với các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng Có những khách hàng như vậy sẽ làm cho chất lượng tín dụng của ngân hàng được củng cố và tăng cường

 Ý chí trả nợ của khách hàng:

Tín dụng có nghĩa là sự vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin, sự tín nhiệm, Trong

đó sự tín nhiệm là chiếc cầu nối mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng Trong quan hệ tín dụng, phẩm chất đạo đức của khách hàng là yếu tố quyết định ý chí trả

nợ cũng như mức độ trung thực và điều này quyết định đến hoạt động trả nợ của khách hàng Nhiều trường hợp người vay có khả năng hoàn trả nợ nhưng lại có ý muốn chiếm đoạt vốn hay chây ỳ trong việc trả nợ, gây khó khăn cho ngân hàng và khiến tốn nhiều chi phí cho ngân hàng trong việc xử lý các khoản nợ Thậm chí lợi dụng điểm yếu của ngân hàng, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được vay vốn Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ Trên thực tế, chỉ tiêu tư cách đạo đức là rất khó nắm bắt và thẩm định nên trước khi cho vay buộc ngân hàng phải xem xét một cách kỹ lưỡng trong quá trình thẩm định cho vay

Trang 31

21

Chính sách tín dụng thể hiện mức độ chấp nhận rủi ro của NHTM, do đó có ảnh hưởng sự thành bại của một ngân hàng Chính sách đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được khách hàng, mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo được khả năng sinh lời của tín dụng và có thể phân tán được rủi ro, từ đó tăng cao chất lượng tín dụng Ngược lại chính sách tín dụng không phù hợp khiến NHTM không thu hút được nhiều khách hàng hoặc những khách hàng có rủi ro tín dụng cao, khiến chất lượng khoản vay thấp, giảm chất lượng tín dụng

Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền

 Thông tin tín dụng:

Trong công tác tín dụng thì việc thu thập và xử lý thông tin về khách hàng là

vô cùng quan trọng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những phán quyết liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay

Vì vậy, thông tin càng nhanh nhạy, chính xác, đầy đủ thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, lựa chọn được những khách hàng có khả năng kinh doanh tốt, từ đó chất lượng tín dụng càng cao Còn khi ngân hàng thu thập được nguồn thông tin thiếu chính xác sẽ dẫn đến nguy cơ hoặc đồng ý cho vay với một khách hàng với dự án kinh doanh không tốt hoặc từ chối một khách hàng có

dự án kinh doanh khả thi, từ đó mà làm giảm sút chất lượng tín dụng của ngân hàng

 Công tác kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh:

Mở rộng quy mô hoạt động ngân hàng, tăng cường cho vay mà không lường hết được những rủi ro bất chắc có thể xảy ra thì rất dễ dẫn đến nguy cơ sụp đổ và phá sản đối với các NHTM Do vậy quá trình kiểm tra phải được thường xuyên thực hiện cho khách hàng và cho chính bản thân NHTM

Đối với khách hàng, ngân hàng thực hiện kiểm tra, kiểm soát hồ sơ vay vốn, các thông tin báo cáo, sử dụng vốn vay… của khách hàng trước và trong khi cho vay Điều này giúp nhân viên tín dụng nhanh chóng phát hiện khi thấy việc kinh doanh của khách hàng có vấn đề, từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời

Trang 32

22

Đối với bản thân NHTM, kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng trong việc giám sát và phát hiện các sai sót đối với khoản vay, giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào sự phát hiện kịp thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng của công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội bộ

có hiệu quả, ngân hàng cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, nhân viên kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực, và có chính sách thưởng, phạt vật chất nghiêm minh

 Công tác tổ chức của ngân hàng:

Tổ chức ngân hàng phải sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng ngân hàng, trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác như: tài chính, pháp lý… sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng; đồng thời giúp ngân hàng quản lý sát sao các khoản cho vay, các khoản huy động vốn Đây là cơ sở

để thực hiện các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng

 Cán bộ tín dụng:

Sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của CBTD Họ là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng Trong quản lý nhân viên tín dụng cần lưu ý đến hai vấn đề:

 Năng lực của CBTD: Nhiệm vụ của nhân viên tín dụng là phải phân tích kỹ tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích dự án mà khách hàng vay vốn, quản

lý và giám sát tình hình vốn vay Vì vậy nếu trình độ nhân viên tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc

bị khách hàng lừa gạt

 Tư cách nghề nghiệp: việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho các NHTM ngăn ngừa được những sai phạm có thể

Trang 33

1.2.2.5 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của các nước trên thế giới và bài học rút ra cho các NHTM tại Việt Nam

Trên thế giới đã có nhiều bài học kinh nghiệm về vấn đề tín dụng ngân hàng Thông qua các kinh nghiệm đó không chỉ chỉ ra được tầm quan trọng của chất lượng tín dụng, rút ra các bài học cho các ngân hàng mà còn thấy được các chính sách phù hợp của chính phủ và ngân hàng nhà nước

Bài học kinh nghiệm của NHTM các nước trên thế giới

 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Ngân hàng Citibank:

Một trong những tập đoàn tài chính có hiệu quả kinh doanh được đánh giá cao trên thế giới là Citigroup, trong đó thu nhập từ hoạt động của ngân hàng Citibank đã đóng góp một nguồn thu lớn cho Citigroup Để giúp hoạt động của ngân hàng phát triển bền vững, Citibank đã luôn đặt vấn để quản lý rủi ro tín dụng lên hàng đầu, với tiêu chí rủi ro được giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu

Trong môi trường hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng các chính sách tín dụng được tuyên bố một cách rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro, các công cụ và nguồn thông tin cần thiết để ra quyết định, về đội ngũ nhân sự có cùng một sự hiểu biết, một ngôn ngữ chung, trách nhiệm về vai trò của họ trong quy trình tín dụng Khi những yếu tố này được hội tụ một cách đầy đủ sẽ tạo ra trong ngân hàng một văn hóa tín dụng hiệu quả

Trang 34

24

Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm: hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay khách hàng; đánh giá và báo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham gia được thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau:

- Uỷ ban quản lý: thực hiện các nhiệm vụ: thiết lập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Uỷ ban chính sách tín dụng

- Uỷ ban chính sách tín dụng: thực hiện các nhiệm vụ sau: đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựng chính sách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro

- Bộ phận quản trị rủi ro: thực thi các nhiệm vụ: lập ra chiến lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡ khách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và các hồ sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư: theo dõi các vấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay

Mục tiêu của quy trình tín dụng hiệu quả là đảm bảo ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả cao, rủi ro được giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu

 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu thông qua Công ty quản lý tài sản của NHTM

Hàn Quốc:

Vào năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra tại Thái Lan đã lập tức tác động đến nền kinh tế Hàn Quốc, ngân hàng và các doanh nghiệp đều gặp phải khó khăn Năm 1997, tỉ lệ nợ xấu / tổng dư nợ là 7,4%, tăng lên 8,3% năm 1998 Tỉ lệ nợ/vốn chủ sở hữu ở 30 tập đoàn lớn nhất vượt con số 500% vào năm 1997 Trước tình hình đó, Chính phủ Hàn Quốc đã tiến hành các hoạt động can thiệp một cách nhanh chóng và toàn diện để ổn định thị trường, trong đó, có thể nói chương trình

xử lý nợ xấu của Hàn Quốc đã đạt được những thành công nhất định, góp phần giải quyết mối đe doạ nợ xấu và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống ngân hàng

Trang 35

25

Trong quá trình xử lý nợ xấu, Công ty quản lý tài sản Hàn Quốc (Korean Asset Management Corporation - KAMCO) đóng vai trò rất quan trọng trong việc mua lại các khoản nợ xấu từ các NHTM Hàn Quốc KAMCO, tiền thân là công ty con của Ngân hàng phát triển Hàn Quốc (KDB), khi cuộc khủng hoảng xảy ra, đã được cải tiến lại chức năng và nhiệm vụ thành cơ quan chuyên giải quyết nợ xấu Sau khi mua lại, KAMCO sẽ nhóm các khoản nợ xấu này lại và bán cho các nhà đầu tư thông qua đấu giá quốc tế hoặc KAMCO sẽ phát hành các chứng khoán

có đảm bảo bằng tài sản dựa trên các khoản nợ xấu đã mua KAMCO cũng có thể tịch thu thế chấp của các tài sản có đảm bảo Đôi khi, KAMCO nắm giữ các khoản

nợ xấu và cố gắng tái cơ cấu nợ, tái tài trợ hay chuyển đổi nợ - vốn chủ nếu KAMCO cho rằng công ty đó có khả năng hồi phục

Nợ xấu các NHTM Hàn Quốc bán cho KAMCO tăng lên qua từng năm Tổng

nợ xấu được KAMCO mua vào cuối năm 2001 là 76% tổng nợ xấu, trị giá 133,1 tỉ won Tỉ lệ nợ xấu còn lại/tổng nợ xấu ngày càng giảm, từ 88,6% năm 1997 xuống còn 24% năm 2001, đã cho thấy vai trò rất tích cực của KAMCO trong việc mua và

Bài học rút ra cho các NHTM Việt Nam

Thứ nhất, vấn đề an toàn trong hoạt động tín dụng cần được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu hơn là tìm kiếm những cơ hội cho vay mới, đặc biệt đối với NHTM đang có tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao Vào những thời điểm mở rộng tín dụng cho vay, các NHTM thường dễ bỏ qua những quy chế cho vay về chất lượng tín dụng và thường mở rộng cho vay trung dài hạn trong khi phần lớn nguồn vốn ngân hàng là những khoản tiền gửi ngắn hạn của dân cư Như vậy khi có rủi ro xảy ra, những

Trang 36

Thứ ba, mô hình tổ chức của hoạt động tín dụng phải được tách bạch, phân định rõ chức năng và trách nhiệm của các bộ phận và các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Việc này nhằm tránh sự chồng chéo trong công việc giữa các

bộ phận, đồng thời cũng khiến các bộ phận được chuyên môn hóa, giảm thời gian

xử lý công việc giữa các khâu Qua đó mang lại một quy trình cho vay hiệu quả hơn cho ngân hàng Quy trình cho vay rõ ràng và nhanh chóng cũng là một lợi thế giúp NHTM sẽ tiếp cận được với nhiều khách hàng hơn, gia tăng sự hài lòng của khách hàng- cũng là một yếu tố tăng chất lượng tín dụng

Thứ tư, tổ chức xem xét, thẩm định kỹ, chặt chẽ trước khi cấp các khoản tín dụng mới, trong đó nội dung quan trọng là đánh giá và dự phòng khả năng xảy ra rủi ro, cần tránh trường hợp bỏ qua những khách hàng có khả năng trả nợ tốt hoặc chấp nhận cho vay với khách hàng không tốt

Thứ năm, giám sát các khoản vay bằng cách thu thập thông tin về khách hàng Thực hiện rà soát, đánh giá tình hình nợ thường xuyên, định kỳ và phân loại để nắm

rõ thực trạng dư nợ, định kỳ rà soát, quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng để có các biện pháp xử lý kịp thời các tình huống

Thứ sáu, ngoài các biện pháp xử lý nợ xấu vẫn được sử dụng như xử lý nợ xấu bằng phương pháp trực tiếp hoặc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, các NHTM còn có thể sử dụng một biện pháp xử lý nợ xấu khác là bán nợ xấu cho các công ty xử lý nợ xấu, mà cụ thể ở Việt Nam là công ty xử lý nợ xấu VAMC Nhất là đối với các

Trang 37

áp dụng những bài học kinh nghiệm một cách linh hoạt và phù hợp với đặc thù riêng của ngân hàng mình

Trang 38

28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp thu thập thông tin:

Luận văn nghiên cứu về chất lượng tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, nên thông tin được thu thập là thông tin thứ cấp với

nguồn thông tin chính thức và đáng tin cậy như: Báo cáo tài chính, Báo cáo thường

niên của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam các năm 2012, 2013, 2014

Các tài liệu này dùng để phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng trong từng năm được nghiên cứu Nguồn dữ liệu thứ cấp trên đây là đáng tin cậy và đã được thẩm định Từ các số liệu trong các báo cáo sẽ phục vụ cho bước tiếp theo là phân tích và xử lý số liệu về các tiêu chí chất lượng tín dụng Cũng do

để tài nghiên cứu đánh giá chất lượng tín dụng của toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, nên luận văn sẽ đi sâu đánh giá các chỉ số từ nguồn dữ liệu thu thập được

Hơn nữa, để những đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam được cụ thể và mang lại cách nhìn khách quan hơn, luận văn còn sử dụng các số liệu là các Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính của một số ngân hàng khác như MB Bank, Vietcombank, Viettinbank…để so sánh số liệu của Maritime Bank với các ngân hàng khác

Ngoài ra trong luận văn người viết còn tham khảo các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo, sách,… cũng như nguồn thông tin từ mạng Internet Hạn chế của nguồn thông tin trên mạng là chất lượng có thể không đáng tin cậy nên tác giả chỉ sử dụng những trang mạng chính thống như website của NHNN Việt Nam, website Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam, tạp chí tài chính của Bộ Tài chính… Đồng thời do thông tin trên mạng thường hướng tới nhiều đối tượng độc giả nói chung nên các thông tin thường không đi sâu vào nghiên cứu vấn đề, do đó thường được

sử dụng cho các phần nghiên cứu tổng quát, như nghiên cứu các nhân tố khách quan, bất khả kháng tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàng như môi

Trang 39

có kinh nghiệm, nên các xử lý của họ cũng chỉ mang tính chất tham khảo

2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi đã thu thập được nguồn thông tin đáng tin cậy, luận văn tiếp tục có sử dụng phương pháp phân tích và xử lý số liệu, gồm các phương pháp:

• Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhiều nhất trong luận văn Phương pháp so sánh được dùng để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh So sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của hai chỉ tiêu so sánh để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Cụ thể trong luận văn bao gồm các so sánh:

- So sánh số liệu giữa các năm để đánh giá sự tăng giảm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng qua từng năm (sự tăng giảm tuyệt đối của nợ xấu, nợ quá hạn, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng…);

- So sánh với chỉ tiêu kế hoạch đặt ra trong năm để nhận xét về tình hình tín dụng của ngân hàng (chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ cho vay…);

- So sánh với chỉ tiêu, yêu cầu của NHNN Việt Nam (chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu);

- Ngoài ra còn có sự so sánh với một vài NHTM khác để có sự đánh giá bao quát hơn chất lượng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng có phải ảnh hưởng đến các NHTM khác nữa không hay

Trang 40

• Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm: nhằm so sánh kết quả hoạt động tín dụng giữa các năm được chọn Do có một số chỉ số cần được tính theo tỷ lệ phần trăm mới có thể đánh giá và so sánh được, đặc biệt là chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam Ngoài ra phương pháp tính tỷ lệ phần trăm còn được sử dụng để tính toán tỷ trọng của các chỉ tiêu, qua đó thấy được chỉ tiêu nào chiếm tỷ trọng lớn, điều đó có ảnh hưởng như thế nào với việc đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng

Nhằm nổi bật tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu, luận văn có sử dụng biểu đồ hình cột (so sánh giữa các chỉ tiêu theo tỷ lệ phần trăm) và biểu đồ hình tròn (so sánh tỷ trọng giữa các chỉ tiêu)

 Phương pháp phân tích, đối chiếu: dựa vào những số liệu đã có sẵn và những số liệu tính toán được dựa trên nguồn thông tin thứ cấp, tìm ra những thành tích và vấn đề còn tồn đọng và những ưu, nhược điểm trong chất lượng tín dụng ngân hàng Từ đó phân tích các nguyên nhân cũng như tìm ra giải pháp thích hợp để nâng cao chất lượng tín dụng

 Phương pháp liên hệ-cân đối: là phương pháp dựa vào mối liên hệ cân đối vốn có giữa các mặt, hiện tượng, các quá trình để tìm ra mối liên hệ giữa chúng khi tiến hành phân tích cần quan tâm đến những mối quan hệ, tính cân đối cần thiết và hữu dụng trong quản lý tài chính từng thời kỳ, có liên hệ đến từng hoàn cảnh kinh tế trong giai đoạn năm 2012 đến 2014 với những biến động lớn gây ra những ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng Nếu chỉ chú trọng đến việc so sánh các chỉ số tiêu chí sẽ làm cho việc phân tích chỉ chú trọng vào lý thuyết, dẫn đến các kết luận không có tính hữu ích cao

Ngày đăng: 02/12/2020, 21:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w