1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) xây dựng định mức lao động tại công ty thương mại và xuất nhập khẩu viettel

100 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc xây dựng định mức lao động thì công tác theo dõi việc thực hiện và sửa đổi định mức luôn được đề cao và được thực hiện một cách chặt chẽ, chính xác và kịp thời… đáp ứng đượ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN HỒNG THÁI

XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

VIETTEL

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN HỒNG THÁI

XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



“Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Trương Minh Đức Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc”

Trang 4

LỜI CÁM ƠN



Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:

Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các giảng viên, các nhà khoa học đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Đặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn TS Trương Minh Đức đã giúp đỡ

và tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp những kiến thức chuyên môn trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel và các cá nhân khác đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu, kiến thức và hỗ trợ tác giả trong quá trình sử lý dữ liệu hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban quản lý Nhà máy In Viettel, cũng như các anh/chị trong Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Tổ chức lao động đã hỗ trợ tác giả không ít trong quá trình khảo sát điều tra để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước .6

1.1.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý luận về định mức lao động 7

1.2.1 Khái niệm Định mức lao động 7

1.2.2 Phân loại định mức lao động 9

1.2.3 Chức năng định mức lao động 11

1.3 Nguyên tắc xây dựng Định mức lao động 12

1.3.1 Bấm thời gian 12

1.3.2 Tổng hợp toàn bộ thời gian thực hiện các bước 13

1.3.3 Tính tổng thời gian công việc thực hiện 13

1.4 Các phương pháp Định mức lao động 14

1.4.1 Nhóm các phương pháp tổng hợp 15

1.4.2 Nhóm các phương pháp phân tích 20

1.5 Sự cần thiết phải xây dựng Định mức lao động 21

1.5.1 Vai trò của định mức lao động với tổ chức lao động khoa học 21

1.5.2 Vai trò của định mức lao động với việc tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm 22

1.5.3 Vai trò của định mức lao động với việc tạo động lực 23

Trang 6

1.5.4 Vai trò của định mức lao động với việc tăng cường kỷ luật lao động 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Quy trình nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 25

2.2.1 Phương pháp quan sát 25

2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm 26

2.3 Phương pháp xây dựng định mức lao động 26

2.3.1 Một số định nghĩa liên quan định mức 26

2.3.2 Các phương pháp định mức lao động chi tiết 27

2.4 Lưu đồ xây dựng định mức lao động của Nhà máy in 30

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 32

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV TM & XNK VIETTEL 33

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel 33

3.1.1 Thông tin chung 33

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel 33

3.1.3 Đặc điểm của mô hình tổ chức sản xuất và mô hình quản lý 34

3.1.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy in 38

3.2 Phân tích hiện trạng định mức lao động trong lĩnh vực sản xuất tại Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel 39

3.2.1 Công tác quản lý lao động của Công ty 39

3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy in Viettel năm 2018 42

3.2.3 Công tác định mức lao động và trả lương sản phẩm tại công ty 51

3.2.4 Phương pháp xây dựng mức trong công ty 52

3.2.5 Đánh giá công tác định mức lao động tại Nhà máy in 57

3.2.6 Đánh giá về số lượng, chất lượng của mức lao động 58

Trang 7

3.3 Vận dụng trả lương theo sản phẩm cho công nhân sản xuất trong Nhà máy in

Viettel 59

3.3.1 Chế độ tiền lương sản phẩm tập thể 59

3.3.2 Chế độ tiền lương sản phẩm cá nhân 59

3.4 Những bất cập trong cơ chế định mức lao động của Nhà máy in 65

3.4.1 Đặc điểm sản xuất của Nhà máy in 65

3.4.2 Đặc điểm máy móc, thiết bị công nghệ 65

3.4.3 Đặc điểm tổ chức phục vụ nơi làm việc 66

3.4.4 Trình độ văn hoá, kĩ thuật của công nhân viên 66

3.4.5 Yếu tố về quản lý lao động, kĩ thuật, vật tư 67

3.4.6 Điều kiện lao động 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 69

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI & XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL 70

4.1 Mục tiêu xây dựng định mức lao động mới 70

4.2 Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện định mức lao động trong lĩnh vực sản xuất tại Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Thương Mại & Xuất Nhập Khẩu Viettel 71

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện phương pháp định mức 71

4.2.2 Hoàn thiện tổ chức công tác định mức 71

4.2.3 Hoàn thiện các điều kiện làm việc nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành mức lao động 72

4.2.4 Cải tiến và thay đổi máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động 73

4.2.5 Cải thiện điều kiện làm việc 74

4.2.6 Nâng cao năng lực trình độ kỹ thuật chuyên môn đối với người lao động 75 4.2.7 Nâng cao hiệu quả quản lý lao động, quản lý kỹ thuật, quản lý vật tư 76

4.2.8 Nâng cao vai trò hoạt động Công đoàn trong Công ty 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 78

Trang 8

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

6 TBC Thông báo cước

7 TCA Thời gian ca làm việc

8 TCK Thời gian chuẩn kết

9 TĐM Thời gian được định mức

10 TGVSX Thời gian

11 TNC Thời gian ngừng công nghệ

12 TNN Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên của

người lao động

13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

14 TTN Thời gian tác nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

2 Bảng 2.2 Bảng tính lương tại Nhà máy in 28

9 Bảng 3.6 Đơn giá in (khoán sản phẩm) 64

10 Bảng 3.7 Mẫu đo thử kết quả kiểm tra môi trường định kỳ 68

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Phân loại thời gian làm việc 11

2 Sơ đồ 2.1 Xây dựng định mức lao động Nhà máy in 30

3 Sơ đồ 3.1 Quy trình tổ chức sản xuất Nhà máy in Viettel 35

4 Sơ đồ 3.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy in 36

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Doanh thu dịch vụ năm 2018 46

2 Biểu đồ 3.2 Kết quả thực hiện 2018 Nhà máy in Hà Nội 46

3 Biểu đồ 3.3 Kết quả thực hiện 2018 Nhà máy in Hồ Chí

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, đứng trước những sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng đang phải đối mặt không chỉ là doanh nghiệp trong nước mà còn có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài Mỗi doanh nghiệp, nếu không muốn doanh nghiệp mình trở lên lạc hậu với thời cuộc, mất lợi thế cạnh tranh, mất dần thị trường, nguy cơ phá sản trở nên thực tế hơn thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp Một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng để đạt được mục đích đó là làm tốt công tác định mức lao động

Trên cơ sở định mức lao động doanh nghiệp sẽ trả lương công bằng cho người lao động, đảm bảo nguyên tắc trả lương đúng mức độ đóng góp của người lao động Cùng với việc xây dựng định mức lao động thì công tác theo dõi việc thực hiện và sửa đổi định mức luôn được đề cao và được thực hiện một cách chặt chẽ, chính xác

và kịp thời… đáp ứng được yêu cầu tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vấn đề bây giờ là làm sao để xây dựng và phát triển công tác định mức lao động một cách hữu hiệu và hiệu quả tron hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực hoạt động Là một Nhà máy trực thuộc, Nhà máy in được thành lập ngày 3/11/2009, kinh doanh chính trong lĩnh vực in ấn, sản xuất bao bì và dịch vụ Datapost Mặc dù đat được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh song Nhà máy in cũng không nằm ngoài những hạn chế của một doanh nghiệp (vừa và nhỏ) Việt Nam hiện nay về khía cạnh liên quan đến phát triển định mức lao động

Công tác định mức lao động của Nhà máy in trên thực tế tuy rằng được thực hiện nhưng chỉ mang tính hành chính và giải quyết các nhu cầu nhân lực ngắn hạn Công tác này chưa được thiết kế rõ ràng, đặc biệt là những kế hoạch mang tính chiến lược

Trang 14

lâu dài; sự chuẩn bị đoi khi còn rời rạc và cá nhân, chưa logic khiến cho các dự án nhiều khi không đạt hiệu quả cao, gây hậu quả chậm tiến độ bàn giao Do vậy, tôi đã lựa chọn

đề tài: “XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL” với mục đích nhằm giải quyết phần nào những hạn chế về định mức lao động của Nhà máy in để làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Công tác định mức lao động ở Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel (Nhà máy in) đang gặp phải những vấn đề khó khăn gì quá trình thực hiện?

- Những yếu tố trong chính sách công ty có tác động đến việc xây dựng định mức lao động của Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel?

- Làm thế nào để hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả tiến hành thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nhiệm vụ 1: Làm rõ cơ sở lý thuyết định mức lao động

- Nhiệm vụ 2: Làm rõ hiện trạng định mức lao động tại Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel

- Nhiệm vụ 3: Xây dựng định mức lao động tại Công ty TNHH NN MTV TM

& XNK Viettel

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là những vấn đề

lý luận và thực tiễn trong công tác định mức lao động cho công nhân viên tại Nhà máy in

Trang 15

Phạm vi nghiên cứu: Công tác định mức lao động khoa học tại Nhà máy in của Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel thời gian từ năm 2016 đến năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này được nghiên cứu dựa trên 02 phương pháp sau: Phương pháp thống

kê phân tích và phương pháp phân tích khảo sát thời gian hao phí (cụ thể là chụp ảnh

cá nhân ngày làm việc)

6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng định mức lao động

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác Xây dựng định mức tại Công ty TM&XNK Viettel trong lĩnh vực sản xuất (Nhà máy in)

Chương 4: Đưa ra giải pháp xây dựng định mức lao động áp dụng cho Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel trong lĩnh vực sản xuất (Nhà máy in)

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Công tác định mức lao động có sự phức tạp nhất định Đây được xem là tập hợp của chuỗi các công việc có sự liên quan, gắn kết chặt chẽ nhau như quá trình thiết lập, phê duyệt, ban hành áp dụng, quản lý và sửa đổi, bổ sung (nếu cần) trong thang

đo định mức lao động Lãnh đạo tổ chức phải biết rõ cần bao nhiêu số lượng lao động

và chất lượng lao động như thế nào để hoàn thành một sản phẩm hay một khối lượng công việc nhất định Nói một cách khác, lãnh đạo tổ chức phải biết rõ lượng lao động hao phí được quy định là bao nhiêu để có thể hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng công việc) đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnh riêng về các nguồn lực của tổ chức

Là nội dung của tổ chức lao động khoa học, công tác định mức lao động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh Vì thế, vai trò của định mức lao động là vô cùng quan trọng bên cạnh việc giúp nhà lãnh đạo thiết lập thời gian cần thiết để hoàn thành một tiến trình (chu trình) hay một công việc,… thì định mức lao động còn giúp nhà lãnh đạo thực hiện hiệu quả các chức năng cơ bản của quản lý như hoạch định, tổ chức, giám sát và kiểm tra Thực tiễn cho thấy định mức lao động được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm: định mức thời gian, định mức sản lượng, định mức phục vụ, định mức quản lý, định mức tương quan và định mức biên chế

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài xây dựng định mức lao động trong tổ chức, tác giả tìm được nhiều tài liệu chuyên sâu trong lĩnh vực này tại nước ngoài và trong nước, một số tài liệu chất lượng được tham khảo, cụ thể:

1.1.1 Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài

John K Hollmann, (2014) với bài viết trên Tạp chí International Recommended Practice, số 73R-13: “Establishing labor productivity norms” - Thiết lập định mức

Trang 17

năng suất lao động Nghiên cứu cung cấp các nguyên tắc và thuộc tính chính của năng suất lao động làm cơ sở tham chiếu và xây dựng định mức lao động Nghiên cứu chỉ

rõ muốn xây dựng định mức lao động cần xác định rõ các yếu tố trong lao động: ví

dụ, giờ làm việc cần thiết để hoàn thành một hoạt động công việc được xác định Cơ

sở xác định các yếu tố này thường thông qua cơ sở ước tính và cơ sở của các tài liệu lịch trình làm việc hoặc điểm chuẩn của yêu cầu giờ lao động Các định mức lao động được sử dụng hầu hết là hướng dẫn ước tính chi phí phát triển nội bộ hoặc bên ngoài tài liệu tham khảo được công bố Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra: Định mức lao động được xây dựng dựa trên một khu vực nhất định với lực lượng lao động ổn định, đáng kể Sẽ có rất nhiều thay đổi về định mức lao động trong một khu vực rộng (ví dụ: Toàn bộ Hoa Kỳ hoặc Trung Quốc) Tương tự như vậy, một khu vực nhỏ hoặc một khu vực có lực lượng lao động không ổn định sẽ có mức độ biến động cao Ngoài

ra, định mức lao động phản ánh trong một khoảng thời gian xác định phụ thuộc vào các yếu tố công nghệ, thực tiễn, quy định, và các điều kiện khác thay đổi trong một khu vực theo thời gian Định mức lao động cũng phải được mô tả cụ thể cách thu thập

và xử lý dữ liệu, bao gồm nhận dạng chung của các yếu tố cho giá trị năng suất lao động để xem xét

Martin S J Van Vliet (2011) với bài viết trên trên Tạp chí AACE International Transactions, DACE Labor Productivity Norms - The New “Gulf Coast”? - Định mức năng suất lao động của DACE Năm 2008, một hội đồng đặc biệt đã được thành lập để đưa ra một tiêu chuẩn lao động được chấp nhận trên toàn cầu về định mức năng suất cho ngành sản xuất công nghiệp - Hiệp hội kỹ sư Hà Lan (DACE) Vào tháng 2 năm 2009, DACE đã xuất bản một đĩa CD-ROM cung cấp hướng dẫn trong việc sử dụng các chỉ tiêu năng suất lao động cho nhiều các ngành liên quan đến việc xây dựng

và bảo trì các cơ sở sản xuất công nghiệp Nghiên cứu cung cấp thông tin về việc xây dựng các tiêu chuẩn định mức năng suất lao động của DACE, và đề xuất các chỉ tiêu năng suất lao động của DACE như một hướng dẫn cho định mức năng suất lao động mới trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp của “Gulft Coast” DACE đã thành công trong mục tiêu chính của mình là giảm sự hiểu lầm và tranh chấp giữa các khách hàng

Trang 18

và các nhà cung cấp bằng cách tạo ra sự hiểu biết chung về các tiêu chuẩn và thông

lệ sử dụng Nhiều công ty quốc tế đã áp dụng các tiêu chuẩn năng suất lao động của DACE; và đang sử dụng nó để hỗ trợ các nghiệp vụ của họ Mục tiêu cuối cùng của DACE vẫn là đưa ra tiêu chuẩn định mức năng suất lao động mới trong lĩnh vực công nghiệp và tạo ra một tiêu chuẩn và hướng dẫn được chấp nhận trên toàn cầu cho chủ sở hữu và nhà thầu Các chỉ tiêu năng suất lao động được dựa trên giờ làm việc bình thường Khi hoạt động ngoài giờ là được coi là cần thiết, điều này có thể dẫn đến giảm năng suất hoặc mất hiệu quả Khi tăng ca lên kế hoạch cho một khoảng thời gian dài hơn (ví dụ để đáp ứng các yêu cầu quy hoạch cụ thể), định mức lao động đòi hỏi phải điều chỉnh hệ số năng suất cho sự kém hiệu quả do làm việc quá giờ (không hiệu quả = giờ làm việc/chỉ tiêu năng suất lao động được tính cho một hoạt động cụ thể)

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, một trong những nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xác định mức thù lao lao động khoa học trong nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của Nhà nước của tác giả Nguyễn Thị Anh Thu và các cộng sự (2005) Mục đích của nghiên cứu là thiết lập cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xác định mức thù lao lao động khoa học thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ do Nhà nước cấp kinh phí Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc xây dựng mức thù lao lao động khoa học là cần thiết đối với các đề tài hoặc dự án thuộc nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước, việc này góp phần tạo động lực cho những cán bộ tập trung hoàn thành thật tốt công việc

1.1.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Xây dựng cơ chế định mức lao động là vấn đề quan tâm của các nhà lãnh đạo trong việc hoạch định chính sách nói chung và quản lý công ty nói riêng, Điều đó thúc đẩy các nghiên cứu trong công tác định mức lao động Trong những nghiên cứu

về định mức lao động, phần nhiều các tác giả đã tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản như: Khái niệm, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng trong xây dựng các tiêu chuẩn định mức năng suất lao động và trả thù lao Bên cạnh đó, các nghiên cứu này cũng khẳng định để xây dựng định mức lao động, không chỉ phụ

Trang 19

thuộc vào các tiêu chuẩn hay mức thù lao lao động mà là tập hợp đồng bộ các giải pháp từ khâu lập kế hoạch, chính sách công ty cho đến điều kiện làm việc hợp lý nhằm lựa chọn những phương án tối ưu nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tại Việt Nam, nếu xét trong một ngành hay một doanh nghiệp cũng chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu vấn đề nêu trên Xét cụ thể trong lĩnh vực sản xuất in chưa có nghiên cứu nào được thực hiện

Các nghiên cứu ngoài nước đã đưa ra một số tiêu chí làm thước đo trong việc xây dựng định mức lao động (yếu tố công nghệ, quy định hay thời gian làm việc) Nghiên cứu định mức lao động trong nước có đề cập đến mức thù lao và chính sách… nhưng đều chưa xác định cụ thể các thành tố định mức lao động của một quốc gia nói chung, hay của lĩnh vực sản xuất in nói riêng

Tất cả những công trình nói trên, ở những mức độ khác nhau, đã giúp tác giả có một số tư liệu và kiến thức cần thiết để có thể hình thành những hiểu biết chung, giúp tiếp cận và đi sâu nghiên cứu vấn đề: “Xây Dựng Định Mức Lao Động trong lĩnh vực sản xuất – Nhà máy in tại Công ty TNHH NN MTV TM & XNK Viettel”

1.2 Cơ sở lý luận về định mức lao động

1.2.1 Khái niệm Định mức lao động

1.2.1.1 Mức lao động

Có nhiều định nghĩa về lao động Lao động là các hoạt động có ý thức, mục đích của con người Quá trình lao động có thể tồn tại dưới nhiều hình thái xã hội khác nhau, nhưng chung quy có ba yếu tố kết hợp, bao gồm: Công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động (Farrukh Arif, 2016) Con người luôn mong muốn tìm mọi biện pháp tối ưu, cắt giảm thao tác dư thừa ( thời gian dư thừa, chờ đợi giữa các khâu…) để làm cho quá trình lao động, quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn cũng tức là làm tăng năng suất lao động Bên cạnh việc không ngừng cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị; doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng còn cần phải tổ chức lao động chặt chẽ, khoa học Để tổ chức lao động chặt chẽ, khoa học điều quan trọng là biết được số lượng và chất lượng lao động nhằm hoàn thành một sản phẩm (hay công việc) cụ thể

Trang 20

Trong đó, bản thân của những thước đo thời gian (ngày, giờ, phút) không nói lên được số lượng lao động và không thể trở thành thước đo lao động được Để trở thành thước đo của lao động, thời gian cần phải thể hiện số lượng lao động đã thực hiện hao phí để sản xuất ra sản phẩm Vì vậy, Thời gian để sản xuất ra sản phẩm là thời gian cần thiết được tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ làm việc trung bình trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh kinh tế nhất định (Nguyễn Văn Tâm, 2019)

Mức lao động là lượng lao động được quy định nhằm mục đích tạo ra một sản phẩm hay thực hiện một công việc theo đúng quy định tiêu chuẩn và quy định chất lượng trong môi trường nhất định Trong thực tiễn, mức lao động được biểu hiện dưới các dạng mức thời gian, mức sản lượng, mức phục vụ, mức quản lý, mức tương quan và mức biên chế Trong đó:

Mức thời gian là lượng tiêu hao thời gian được qui định để một nhân viên nghiệp

vụ hoặc một nhóm nhân viên hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc trong điều kiện môi trường làm việc nhất định

Mức sản lượng (hay còn gọi là Mức số lượng/Mức hiệu suất) là khối lượng công việc do một nhân viên hay một nhóm nhân viên có trình độ nghiệp vụ thích hợp hoàn thành trong một đơn vị thời gian (phút, giờ hay ngày làm việc), trong điều kiện môi trường làm việc nhất định

Mức phục vụ là số lượng máy móc, thiết bị, số lượng người mà một nhân viên hay một nhóm nhân viên có trình độ thích ứng phải phục vụ trong các điều kiện cụ thể Mức quản lý là số lượng người lao động mà cán bộ quản lý đơn vị với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực thích hợp phải lãnh đạo, quản lý trong điều kiện môi trường làm việc nhất định

Mức tương quan thể hiện nhân viên có trình độ nghiệp vụ hay chức vụ khác nhau phải phù hợp với các nhân viên khác trong điều kiện môi trường làm việc nhất định Mức biên chế thể hiện số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụ phù hợp với quy định nhằm thực hiện một khối lượng công việc, trong điều kiện môi trường làm việc nhất định

Trang 21

Trong thực tiễn, định mức lao động là hoạt động thiết lập và triển khai các mức lao động đối với tất cả quá trình lao động trong điều kiện môi trường lao động nhất định Các bước để thực hiện định mức lao động cho công việc như sau:

- Nghiên cứu cụ thể điều kiện tổ chức kỹ thuật ở nơi sản xuất: con người, máy móc, thiết bị…

- Đưa ra phương án và tiến hành ứng dụng thử các phương án vào tổ chức kỹ thuật trong điều kiện môi trường lao động

- Thiết lập định mức lao động và áp dụng vào quy trình sản xuất của doanh nghiệp

- Kiểm tra, đánh giá công việc thực hiện khi áp dụng mức lao động Có biện pháp quản lý nhằm điều chỉnh khi cần thiết

Công tác định mức lao động tập hợp của chuỗi các công việc có sự liên quan, gắn kết chặt chẽ nhau như quá trình thiết lập, phê duyệt, ban hành áp dụng, quản lý

và sửa đổi, bổ sung (nếu cần) trong thang đo định mức lao động

1.2.2 Phân loại định mức lao động

Việc sử dụng thời gian trong quá trình làm việc là yếu tố quan trọng để đưa ra căn cứ xác định định mức lao động Xét theo thời gian làm việc, thời gian trong ngày được chia làm 2 loại, bao gồm thời gian được tính trong mức và thời gian không được tính trong mức

1.2.2.1 Thời gian được tính trong mức

Căn cứ theo giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về nền kinh tế thị trường trọng điểm của nước ta và cách định mức kỹ thuật lao động, thời gian được tính trong mức là thời gian công nhân làm công việc tác nghiệp ra sản phẩm một cách trực tiếp hoặc

Trang 22

gián tiếp và thời gian nghỉ sau thời gian làm việc để phục hồi lại sức khoẻ có thể tiếp tục làm việc Thời gian trong định mức bao gồm các loại thời gian sau: thời gian chuẩn kết, thời gian tác nghiệp, thời gian phục vụ nơi làm việc, thời gian nghỉ ngơi

và nhu cầu cần thiết

1.2.2.2 Thời gian không được tính mức

Căn cứ theo giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về nền kinh tế thị trường trọng điểm của nước ta và cách định mức kỹ thuật lao động, thời gian ngoài định mức là thời gian người công nhân không làm các công việc phục vụ cho việc hoàn thành sản phẩm Thời gian ngoài định mức gồm các loại sau: thời gian lãng phí do công nhân, thời gian lãng phí do tổ chức và thời gian lãng phí do kỹ thuật

Trang 23

Sơ đồ 1.1 Phân loại thời gian làm việc

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)

1.2.3 Chức năng định mức lao động

Thứ nhất, là nghiên cứu phát hiện những bất hợp lý có thể gây lãng phí thời gian trong quá trình thực hiện, hoàn thành bước công việc đó Trong nội dung này phải

Thời gian trong ca

Thời gian làm việc cần thiết Thời gian lãng phí

Thời gian

chuẩn kết

Thời gian không đầy

đủ cho một sản phẩm

Lãng phí

do công nhân

Lãng phí do

tổ chức

Lãng phí

do kỹ thuật

Thời gian tác nghiệp Thời gian phục vụ Thời gian nghỉ ngơi

và nhu cầu cần thiết

Thời gian

chính

Thời gian phụ

Thời gian phục vụ tổ chức

Thời gian phục vụ kỹ thuật

Thời gian nghỉ ngơi

Thời gian cho nhu cầu cần thiết

Trang 24

thực hiện những việc làm cụ thể là nghiên cứu công nghệ sản xuất (tức là nghiên cứu phương pháp và cách thức sản xuất) Bên cạnh đó, quá trình sản xuất được tách nhóm thành các bộ phận phù hợp với công nghệ và lao động Xác định cấp bậc công việc cho những công việc cụ thể

Thứ hai, là nghiên cứu đầy đủ khả năng sản xuất ở nơi làm việc Cụ thể các khả năng sản xuất ở nơi làm việc là tổ chức công tác định mức lao động, bao gồm trang

bị và bố trí tại nơi làm việc, xem xét điều kiện và môi trường làm việc thực tế Nghiên cứu tình hình sử dụng máy móc thiết bị (như thời gian máy chạy, công suất của máy) Trình độ nghề nghiệp, sức khỏe và thời gian làm việc thực tế của người lao động Thứ ba, là đề ra, áp dụng trong thực tế sản xuất các biện pháp về cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến kỹ thuật Điều đó có nghĩa là nghiên cứu để đề ra các biện pháp kỹ thuật nhằm cải tiến tổ chức phục vụ nơi làm việc, hợp lý hóa các động tác, thao tác lao động, áp dụng vào sản xuất những thành tựu khoa học mới, những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến nhằm cải thiện điều kiện lao động của người nhân sự nhằm tăng năng suất lao động Nội dung này là dự tính những quy tắc làm việc có năng suất cao

Có nghĩa là xây dựng những điều kiện tổ chức kỹ thuật, phương pháp làm việc và trình tự hợp lý để thực hiện công việc

Thứ tư, là xây dựng mức và đưa mức vào sản xuất bằng cách dùng các phương pháp để khảo sát thời gian làm việc chủ yếu là chụp ảnh, bấm giờ, tính đơn giá, phổ biến thời gian làm việc tiên tiến cho nhân sự, tạo điều cho nhân sự hoàn thành định mức bằng cách đảm bảo các biện pháp như khi xây dựng định mức

Thứ năm, là quản lý, theo dõi và điều chỉnh mức Cụ thể là phân tích tình hình thực hiện mức (dựa vào bảng báo cáo doanh nghiệp, hoặc khảo sát thực tế) Phát hiện các bất hợp lý, tồn tại trong công tác định mức kỹ thuật lao động (như xác định các mức quá cao hoặc quá thấp, mức lạc hậu hay mức sai) Cuối cùng là điều chỉnh mức cho phù hợp với công việc

1.3 Nguyên tắc xây dựng Định mức lao động

1.3.1 Bấm thời gian

Bấm thời gian (hay bấm giờ bước công việc) là phương pháp sử dụng đồng hồ

để đo lường thời gian hao phí khi thực hiện một hay nhiều bước công việc Mục đích

Trang 25

của bấm giờ bước công việc là nhằm xác định chính xác hao phí thời gian khi thực hiện các thao tác, động tác, cử động; loại bỏ những lãng phí không trông thấy đồng thời cung cấp các tài tiệu cơ sở phục vụ cho việc xây dựng mức kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động Ngoài ra bấm giờ bước công việc còn giúp ta có cơ sở, căn cứ để xác định hao phí thời gian, biết được ai thực hiện bước công việc đó.

1.3.2 Tổng hợp toàn bộ thời gian thực hiện các bước

Tổng hợp toàn bộ thời gian thực hiện là việc quan trọng Tổng hợp toàn bộ thời gian thực hiện cần đáp ứng các yếu tố sau:

- Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu kế hoạch và phải có căn cứ tương đối chính xác

để xây dựng và kiểm tra thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế…

- Phải phù hợp với các điều kiện sản xuất của từng thời kỳ kế hoạch

- Phải đồng bộ giữa các loại định mức

- Phải đảm bảo phù hợp tính thừa kế

- Sử dụng được trên máy tính điện tử và các phương pháp toán kinh tế

1.3.3 Tính tổng thời gian công việc thực hiện

Kết cấu mức kỹ thuật thời gian để sản xuất sản phẩm (chi tiết sản phẩm) có dạng như sau: Mtg = Tkđ + Tck = Ttn + Tpv + Tnc + Tck Tùy thuộc vào loại hình sản xuất mà công thức biến dạng như sau:

Đối với sản xuất khối (không có Mtg) mà chỉ có:

Trang 26

- apv, apvtc: % thời gian phục vụ, phục vụ tổ chức so với thời gian tác nghiệp

- apvkt: % thời gian phục vụ kỹ thuật so với thời gian tác nghiệp chính

- CK: thời gian chuẩn kết cho cả loạt sản phẩm

Vậy định mức lao động theo thời gian để sản xuất sản phẩm X là:

về tiền lương đã quy định cụ thể 05 nguyên tắc để xây dựng định mức lao động làm

cơ sở trả lương cho người lao động

1.4 Các phương pháp Định mức lao động

Xây dựng định mức lao động rất quan trọng để tổ chức đưa ra các mức yêu cầu

để người lao động thực hiện Người ta thường sử dụng nhiều phương pháp để định mức lao động Tuỳ thuộc theo quy mô và loại hình kinh doanh của từng tổ chức để lựa chọn phương pháp hợp lý nhất, có hiệu quả nhất Trên thực tế hiện nay, phuơng pháp xây dựng mức được chia ra làm 2 nhóm: Nhóm các phương pháp tổng hợp, nhóm các phương pháp phân tích

Trang 27

Phương pháp định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng tính được bằng sản phẩm hiện vật hoặc sản phẩm hiện vật quy đổi và được xây dựng dựa trên cách tính toán như sau:

a) Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm, bao gồm:

- Mức hao phí lao động của nhân sự chính

- Mức hao phí của nhân sự phụ trợ và phục vụ

- Mức hao phí lao động của lao động quản lý

Công thức tổng quát như sau: Tsp = Tcn + Tpv + Tql = Tsx + Tql

b) Phương pháp xây dựng mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm

Có hai cách xây dựng như sau:

Cách 1: Xây dựng định mức lao động từ các thành phần kết cấu theo công thức

tổng quát nói trên Cụ thể:

Trang 28

- Tính Tcn: bằng tổng thời gian định mức (có căn cứ kỹ thuật hoặc theo thống kê

kinh nghiệm) của những nhân sự chính thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ và các công việc (không thuộc nguyên công) để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định Trường hợp một nguyên công thực hiện trên nhiều loại máy móc, thiết bị khác nhau, có mức thời gian và sản lượng khác nhau thì áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính mức thời gian cho nguyên công đó

- Tính Tpv: bằng tổng thời gian định mức đối với các lao động phụ trợ trong

các phân xưởng chính và lao động của các phân xưởng phụ trợ thực hiện các chức năng phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó Tpv tính theo mức phục vụ và khối lượng công việc phục vụ quy định để sản xuất sản phẩm, hoặc tính bằng tỷ lệ (%) so với Tcn, hoặc tính bằng tỷ lệ (%) định biên lao động phụ trợ so với nhân sự chính Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải phân bổ Tpv cho từng mặt hàng: theo mức phụ trợ (nếu có); theo đơn đặt hàng của các phân xưởng chính (nếu có); theo tỷ trọng số lượng (sản lượng, lượng lao động công nghệ ) của từng mặt hàng trong tổng số mặt hàng

-Tính Tql: bằng tổng thời gian lao động quản lý doanh nghiệp bao gồm các đối

tượng sau:

+ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và bộ phận giúp việc hội đồng quản trị (nếu có) + Viên chức quản lý doanh nghiệp và bộ máy điều hành

+ Cán bộ chuyên trách làm công tác Đảng, đoàn thể

Tql của các đối tượng trên được tính theo định biên của từng loại đối tượng hoặc theo tỷ lệ (%) so với mức lao động sản xuất (Tsx) Định biên hoặc tỷ lệ % lao động quản lý là do Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp thành lập theo quyết định 91/TTg ngày 7/3/1994) quy định Riêng biên chế hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị theo quy định của điều lệ

Đối với các đơn vị có các thành viên hạch toán phụ thuộc, hoặc vừa hạch toán phụ thuộc vừa hạch toán độc lập nhưng chỉ xây dựng một mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm thì Tql đưa ngay vào mức lao động tổng hợp

Trang 29

Đối với doanh nghiệp có các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và hạch toán độc lập nhưng có các mức lao động tổng hợp cho các sản phẩm khác nhau thì Tql được phân bổ cho các thành viên do Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị) hoặc giám đốc doanh nghiệp quy định

Cách 2: Xây dựng định mức theo số lao động cần thiết

Các doanh nghiệp chưa có điều kiện xây dựng định mức lao động theo cách 1 thì tạm thời xây dựng định mức lao động theo số lao động cần thiết

Sau khi xác định rõ nhiệm vụ sản xuất và phương án sản phẩm cân đối các điều kiện, xác định được các thông số kỹ thuật và khối lượng từng loại sản phẩm, thì phải tiến hành chấn chỉnh và cải tiến tổ chức sản xuất và sản xuất tổ chứclao động theo những kinh nghiệm tiên tiến đối với từng dây chuyền hoặc toàn bộ doanh nghiệp Trên cơ sở đó tính ra số lượng lao động cần thiết tối đa hợp lý cho từng bộ phận và toàn bộ doanh nghiệp và tính quy đổi ra tổng thời gian định mức Từ đó phân bố tổng quỹ thời gian này theo tỷ trọng khối lượng sản phẩm của từng loại mặt hàng để có mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm

Trong quá trình xây dựng định mức lao động theo 2 cách nói trên, ngoài phần định mức theo các thời gian nói trên, có thể còn có những nhân tố khác ảnh hưởng trực tiếp đến hao phí lao động mà chưa lường hết được, cho nên trong một số trường hợp được phép tính thời gian một số nhân tố ảnh hưởng gọi là hệ số điều chỉnh bổ sung hay gọi là hệ số không ổn định của mức Khi tính hệ số điều chỉnh bổ sung này cần thiết minh rõ nhân tố ảnh hưởng để tính hệ số đó

- Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên (còn gọi là định mức biên chế)

Phương pháp định mức lao động theo định biên áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không thể xây dựng định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm Áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải xác định số lao động biên hợp lý của từng bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh và lao động quản lý trực tiếp và gián tiếp của toàn doanh nghiệp

Công thức tổng quát như sau:

Trang 30

Lđb = Lyc + Lpv + Lbs + Lql Trong đó:

- Lđb: là lao động định biên của doanh nghiệp, đơn vị tính là người

- Lyc: là định biên lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh

b Tính Lpv

Được tính theo khối lượng công việc phụ trợ và phục vụ sản xuất, kinh doanh

và theo tính theo quy trình công nghệ, trên cơ sở đó xác định Lpv bằng định biên hoặc

tỷ lệ % so với định biên lao động trực tiếp (Lyc)

c Tính Lbs:

Định biên lao động bổ sung được tính cho 2 loại doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp không phải làm việc cả ngày nghỉ Lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần, định biên lao động bổ sung tính như sau:

Lbs = (Lyc + Lpv) 

Số ngày nghỉ theo quy định theo pháp luật lao động bao gồm:

+ Số ngày nghỉ phép được hưởng lương tính bình quân cho một lao động biên trong năm

Số ngày nghỉ theo chế độ quy định

(365 – 60)

Trang 31

+ Số ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương tính bình quân trong năm cho 1 lao động định biên theo thống kê kinh nghiệm của năm trước liền kề

+ Số thời giờ làm việc hằng ngày được rút ngắn đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (quy đổi ra ngày) tính bình quân trong năm cho 1 lao động định biên

+ Thời gian cho con bú, vệ sinh phụ nữ theo chế độ (quy đổi ra ngày) tính bình quân trong năm cho 1 lao động định biên

- Doanh nghiệp phải làm việc cả ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần,

định biên lao động bổ sung tính như sau:

Lbs = (Lyc + Lpv)  + x

d Tính Lql

Cách xác định Lql giống như cách xác định Tql đã trình bày ở trên, chỉ khác đơn vị tính của Lql là người

Định mức theo phương pháp tổng hợp có những ưu - nhược điểm sau:

* Ưu điểm: Đơn giản, tốn ít thời gian, công sức và trong thời gian ngắn cũng

có thể xây dựng được mức

* Nhược điểm: Không phân tích được tỷ mỉ năng lực sản xuất, các điều kiện tổ chức - kỹ thuật cụ thể, không nghiên cứu và sử dụng được tốt những phương pháp sản xuất tiên tiến của người lao động; không xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; không khai thác được các khả năng tiềm tàng trong sản xuất, Công tác mà ngược lại nó còn hợp pháp hoá những thiếu sót đó, kìm hãm nâng cao năng suất lao động, khiến mức đặt ra thường thấp hơn so với khả năng thực hiện của người lao động

Số ngày nghỉ theo chế độ quy định

(365 - 60)

Số LĐ định biên làm các công việc đòi hỏi phải làm việc cả ngày Lễ, Tết và nghỉ hằng tuần

60

(365 - 60)

Trang 32

1.4.2 Nhóm các phương pháp phân tích

Nhóm các phương pháp phân tích là các phương pháp định mức lao động dựa trên cơ sở phân tích quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bước Công việc cần định mức, các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hao phí để xác định hao phí thời gian cần thiết cho mỗi yếu tố và xác định mức lao động cho cả bước Công việc

Phương pháp phân tích tính toán là phương pháp định mức lao động dựa trên

cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức thời gian cho từng bước Công việc

* Ưu điểm : Mức xác định được nhanh và chính xác

* Nhược điểm : Phải có đầy đủ tài liệu tiêu chuẩn thời gian và cán bộ định mức phải nắm vững nghiệp vụ, thành thạo về kỹ thuật Phương pháp này áp dụng cho những bước Công việc thuộc loại hình sản xuất hàng loạt lớn và vừa

b Phương pháp so sánh điển hình

Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức lao động dựa trên cơ

sở phân tích kết cấu bước Công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các tài liệu kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc sử dụng thời gian của người lao động ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho từng bước Công việc Căn cứ vào các tài liệu khảo sát sẽ tính được thời gian tác nghiệp trong ca (Ttn ca)

Mức lao động được tính bằng Công thức :

; T

T x T M

TNCa

CaTN

Tg 

tg

CaTN

TNCaSL

M

T T

T

Trang 33

Trong đó : MT g:Mức thời gian

MSL:Mức sản lượng

Tca :Thời gian ca làm việc

TT nca:Thời gian tác nghiệp trong ca làm việc

TT N:Thời gian tác nghiệp một đơn vị sản phẩm

* Ưu điểm : Mức lao động được xây dựng chính xác, đồng thời còn tổng kết được kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của người lao động, cung cấp được tài liệu để cải tiến tổ chức lao động và xây dựng các tiêu chuẩn định mức lao động kỹ thuật đúng đắn

* Nhược điểm : Tốn thời gian, cán bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ, am hiểu

kỹ thuật Chỉ áp dụng cho những Công việc trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối

c Phương pháp so sánh điển hình

Phương pháp so sánh điển hình là phương pháp xây dựng mức dựa trên những hao phí của mức điển hình và những nhân tố ảnh hưởng, quy đổi xác định mức Mức lao động cho mỗi bước Công việc trong nhóm được xác định theo Công thức sau:

Trong đó : Mtgi : Mức thời gian của bước Công việc i

Msli: Mức sản lượng của bước Công việc i

Mtg1: Mức thời gian bước Công việc điển hình

Msl1: Mức sản lượng bước Công việc điển hình

Ki : Hệ số đổi

* Ưu điểm: Mức được xây dựng nhanh, tốn ít Công sức

* Nhược điểm: Độ chính xác không cao, chỉ áp dụng xây dựng cho bước công việc thuộc loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc

1.5 Sự cần thiết phải xây dựng Định mức lao động

1.5.1 Vai trò của định mức lao động với tổ chức lao động khoa học

Định mức lao động là cơ sở của tổ chức lao động khoa học Điều đó được thể hiện:

i

sl1 sli

i tg1 tgi

K

M M

K x M M

Trang 34

Một là, định mức lao động đóng vai trò rất quan trọng đối với các phương hướng

cụ thể của tổ chức lao động khoa học Cụ thể, mức lao động tương ứng, phù hợp với điều kiện tổ chức – kỹ thuật hợp lý là điều kiện phải có để những dự án của các phương hướng tổ chức lao động khoa học thực hiện được

Hai là, định mức lao động có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình hoàn thiện tổ

chức lao động khoa học Cụ thể, việc tính thời gian hao phí để hoàn thành công việc phải phù hợp với tính chất công việc của từng công việc cụ thể, không thể đánh giá các công việc khác nhau trên cùng một định mức lao động

Ba là, định mức lao động giúp phân công và bố trí lao động hợp lý hơn Cụ thể,

nhờ có mức lao động cho bước công việc mà ta tính được lượng lao động chế tạo sản phẩm, xác định được số lượng nhân sự cần thiết, kết cấu nghề, trình độ làm nghề của

họ và phân bổ nhân sự theo nghề thích hợp Đồng thời, chúng ta còn có cơ sở để hình thành nên các tổ, đội sản xuất, phân công trách nhiệm đối với các thành viên trong

tổ, đội một cách hợp lý (căn cứ vào mức lao động và khả năng kiêm nhiệm cho nhau trong quá trình lao động)

Đối với công tác hiệp tác lao động, việc phân công lao động đúng chức năng chính là điều kiện đảm bảo hiệp tác lao động hợp lý cả về không gian và thời gian

Bốn là, định mức lao động còn có vai trò to lớn đối với việc nghiên cứu về các

điều kiện để tổ chức hợp lý nơi làm việc như các nhân tố sinh lý, vệ sinh, các điều kiện an toàn, tổ chức phục vụ hợp lý, điều kiện nghỉ ngơi…

1.5.2 Vai trò của định mức lao động với việc tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

Việc phấn đấu tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm là nhiệm vụ của từng người, từng đơn vị và từng doanh nghiệp Định mức lao động là một trong những công cụ hiệu lực để khai thác hiệu quả khả năng tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Một là, định mức lao động được xây dựng trong điều kiện tổ chức lao động tiến

bộ, giúp khơi dậy và khuyến khích sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 35

Hai là, mức lao động hợp lý là mức lao động được tính toán trên cơ sở nghiên

cứu các hao phí thời gian trong quá trình lao động, các thao tác, động tác, cử động khoa học nhất Khi mức lao động hợp lý được áp dụng đồng nghĩa với việc người lao động phải thao tác một cách nhanh và chính xác nhất

Ba là, định mức lao động nghiên cứu mọi biện pháp về kỹ thuật nhằm sử dụng

có hiệu quả các nguồn dự trữ trong sản xuất, tiết kiệm lao động sống và lao động vật hóa dẫn đến tiêu hao trong một đơn vị sản phẩm giảm (tức là giảm giá thành sản phẩm)

Bốn là, đồng thời với việc tăng năng suất lao động (tăng số sản phẩm sản xuất

ra trong một đơn vị thời gian) làm cho chi phí về phân xưởng và chi phí quản lý tổ chức trên mỗi sản phẩm giảm xuống

1.5.3 Vai trò của định mức lao động với việc tạo động lực

Mức lao động có chính xác mới đảm bảo tính công bằng trong trả lương cho người lao động Đồng thời, mức lao động còn là điểm mốc để người lao động phấn đấu, hoàn thành và vượt mức để từ đó nhận được phần thưởng xứng đáng với công sức mình bỏ ra Do đó, nó tạo cho người lao động mục tiêu để phấn đấu, động lực để làm việc, niềm tin và sự hy vọng về kết quả lao động

Ngoài ra, việc áp dụng thống nhất một hệ thống mức lao động trong doanh nghiệp

sẽ tạo cho người lao động một cảm giác yên tâm vì mình được đối xử công bằng

1.5.4 Vai trò của định mức lao động với việc tăng cường kỷ luật lao động

Người ta nói, phong cách lao động có mức là phong cách lao động có kỷ luật lao động và có hiệu quả cao Áp dụng định mức lao động với việc tăng cường kỷ luật lao động bởi lẽ đây là điều kiện ràng buộc để người lao động tập trung vào công việc nhằm đạt hiệu quả sản phẩm cao nhất Việc này giúp cho người lao động tự giác, tinh thần trách nhiệm được nâng cao, ý thức kỷ luật cải thiện đáng kể Bên cạnh đó là tránh lãng phí thời gian hao phí trong công việc Để trước hết bảo đảm tiền lương cho bản thân, sau đó là bảo đảm lợi ích chung của doanh nghiệp

Trang 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 giới thiệu các công trình nghiên cứu liên quan đến định mức lao động, làm tiền đề nghiên cứu đề tài Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài có sự

đa dạng trong cách tiếp cận và phân tích Bên cạnh đó, chương này đi từ tổng quát

cơ sở lý luận các khái niệm cơ bản như mức lao động, định mức lao động cho đến những nguyên tắc, phương pháp định mức lao động doanh nghiệp Vai trò của việc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp là vô cùng cần thiết

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình nghiên cứu

Bảng 2.1 Quy trình nghiên cứu

1 Xác định vấn đề nghiên cứu

2 Khái quát hóa cơ sở lý thuyết liên quan

3 Phân tích thực trạng doanh nghiệp

4 Tổng hợp và tính toán dữ liệu

5 Kết luận và đưa ra một số khuyến nghị

2.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Nhà máy in trực thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại

và Xuất nhập khẩu Viettel là đơn vị công tác có tính chất, nhiệm vụ sản xuất quản lý kinh doanh cụ thể Luận văn đề xuất nghiên cứu dựa trên việc áp dụng Phương pháp quan sát và phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

2.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp thu thập số liệu và sự kiện có mục đích Quan sát thường bao gồm các hành vi: quan sát có hệ thống, ghi âm, mô tả, phân tích và giải thích các hành vi của con người Tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà người nghiên cứu có thể lựa chọn các hình thức quan sát cho phù hợp

– Theo mức độ chuẩn bị:

+ Quan sát có chuẩn bị: Là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu tố nào của hướng nghiên cứu có ý nghĩa cho đề tài và từ đó tập trung sự chú ý mình vào yếu tố đó Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả cho thông tin nhận được từ phương pháp khác

+ Quan sát không chuẩn bị: Là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử nghiệm

Trang 38

– Theo sự tham gia của người quan sát:

+ Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát + Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát

– Theo mức độ công khai của người đi quan sát:

+ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát Hoặc người quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình

+ Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan sát Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì

– Căn cứ vào số lần quan sát:

+ Quan sát một lần

+ Quan sát nhiều lần

2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp nghiên cứu phân tích và đánh giá hoạt đông đã xảy ra để từ đó đưa ra những bài học hữu hiệu áp dụng vào thực tiễn Tổng kết kinh nghiệm thông thường sẽ đúc rút những diễn biến

và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp áp dụng vào thực tiễn để tìm ra giải pháp hoàn hảo nhất

2.3 Phương pháp xây dựng định mức lao động

2.3.1 Một số định nghĩa liên quan định mức

- Bước công việc: là một phần của quá trình sản xuất do một hay một nhóm người

lao động thực hiện trên một đối tượng lao động nhất định, tại nơi làm việc nhất định

- Thời gian ca làm việc (TCA): Là khoảng thời gian quy định cho 01 ca làm việc:

+ Đối với các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại là 6 giờ/ca

+ Đối với các công việc nặng nhọc, độc hại là 7 giờ/ca

+ Đối với các công việc làm trong điều kiện bình thường là 8 giờ/ca

- Thời gian được định mức (TĐM): Là một nhóm thời gian cần thiết để hoàn

thành nhiệm vụ sản xuất, công tác, bao gồm các loại thời gian sau:

Trang 39

+ Thời gian chuẩn kết (TCK): Là thời gian người lao động dùng vào việc chuẩn

bị phương tiện sản xuất, công tác để thực hiện khối lượng công việc được giao và tiến hành mọi hoạt động có liên quan đến việc hoàn thành khối lượng công việc đó + Thời gian tác nghiệp (TTN): Là thời gian trực tiếp hoàn thành bước công việc

và được lặp đi lặp lại qua từng sản phẩm hoặc một số sản phẩm nhất định

+ Thời gian phục vụ sản xuất (TPVSX): Là thời gian hao phí để trông coi và đảm bảo cho nơi làm việc hoạt động liên tục trong suốt ca làm việc

+ Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên của người lao động (TNN): Là thời gian cần thiết để duy trì khả năng làm việc bình thường của người lao động trong ca làm việc + Thời gian ngừng công nghệ (TNC): Là thời gian gián đoạn do yêu cầu kỹ thuật sản xuất mà người lao động bắt buộc phải ngừng việc

2.3.2 Các phương pháp định mức lao động chi tiết

2.3.2.1 Phương pháp thống kê kinh nghiệm

Là phương pháp định mức cho một bước công việc nào đó dựa trên cơ sở các

số liệu thống kê về năng suất lao động của công nhân làm bước công việc ấy

+ Bước 1 : Thống kê năng suất lao động của các công nhân làm bước công việc cần

định mức: W1, W2, W3, … , Wn (Có thể sử dụng số liệu sổ nhật ký sản xuất hàng ngày)

+ Bước 2: Tính giá trị trung bình của năng suất lao động

Trong đó:

- W: Năng suất lao động trung bình của một ca

- Wi: Năng suất lao động của ca thứ i qua thống kê

- n : Số ca đã được thống kê

+ Bước 3 : Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến

n

Wn

W

WWWW

n 1

i in

3 2

Trang 40

Năng suất lao động trung bình tiên tiến là năng suất lao động trung bình của những người lao động mà năng suất của họ lớn hơn hoặc bằng mức bình quân chung

Sao cho W'jW

(m < n) + Bước 4: Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với kinh nghiệm của những cán bộ định mức lao động, nhân viên chuyên trách hoặc trưởng bộ phận để quyết định định mức lao động phù hợp trước khi giao cho nhân viên

Bảng 2.2 Bảng tính lương tại Nhà máy in

Công đoạn

Tiền lương trong

ca

Thời gian chạy máy

Thời gian tính

ca (Quy đổi)

BTP làm ra trong ca (SP)/người

Tđm cho 1 đv BTP (giây)

Vật tư cho

1000

SP

Tỷ

lệ % hao hụt

Tcn

= giờ

Tiền lương giờ

(Nguồn: Phòng lao động tiền lương)

2.3.2.2 Phương pháp phân tích khảo sát

Là phương pháp định mức kỹ thuật lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật

và tài liệu khảo sát việc sử dụng thời gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc để

tính mức lao động cho bước công việc

m

'Wm

'W

'W'W'WttW

m 1 i m 3

Ngày đăng: 02/12/2020, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w