DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 2 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh 3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước 7 KH&KT Khoa học và kỹ thuật 8
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN SƠN HIỆP
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤNQUẢN LÝ DỰ ÁN VPM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
HÀ NỘI - 20172018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN SƠN HIỆP
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 3HÀ NỘI – 20172018 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn “Quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần
Tư vấn quản lý Dự án VPM - Hà Nội “là công trình nghiên cứu của riêng tôi
dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Lương Thanh Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Sơn Hiệp
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô - những người
đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian hai năm học cao học vừa qua tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Lương Thanh, người hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các cơ quan, các đồng nghiệp đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho tôi có
cơ sở thực tiễn để nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi, những người thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Sơn Hiệp
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1.Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính nói chung tại các doanh nghiệp 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng 9
1.1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu và khoảng trống khoa học của đề tài luận văn 10
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại doanh nghiệp 10
1.2.1 Một số khái niệm, vai trò, mục tiêu, nguyêt tắc quản lý tài chính 10
1.2.2 Nội dung quản lý tài chính của doanh nghiệp 21
1.2.3 Các tiêu chí đánh hoạt động quản lý tài chính 28
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tài chính 29
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số Côngty và bài học rút ra cho CôngtyCổ phần Tư vấn quản lý Dự án VPM- Hà Nội 34
1.3.1 Công tác quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Phương Anh 34
Trang 61.3.2 Công tyCổ phần bê tông xây dựng Xuân Mai 36
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM- Hà Nội 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Cơ sở phương pháp luận 37
2.2 Các phương pháp cụ thể được sử dụng để thực hiện luận văn 38
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔPHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VPM- HÀ NỘI 41
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM - Hà Nội 41
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, lĩnh vực kinh doanh của Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM- Hà Nội 42
3.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội 454445
3.2.1 Bộ máy quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội 454445
3.2.2 Công tác hoạch định kế hoạch tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự án VPM – Hà Nội 474647
3.2.3 Thực hiện quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nộ.i 504950
3.2.4 Kiểm tra tài chính, giám sát hoạt động tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM - Hà Nội 60596059
Trang 73.3 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn
quản lý Dự ánVPM – Hà Nội 62616260
3.3.1 Những thành tựu đã đạt được 62616261
3.3.2 Những hạn chế 64636462
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế 67666766
CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNHTẠI CÔNG TYCỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁNVPM - HÀ NỘI 69686968
4.1 Bối cảnh tác động đến công tác quản lý tài chính của Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự án VPM - Hà Nội 69686968
4.1.1 Bối cảnh quốc tế 69686968
4.1.2 Bối cảnh trong nước 69686968
4.2 Quan điểm, mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác quản tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội giai đoạn 2017-2025… 70697069
4.2.1 Quan điểm phát triển triển của Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội giai đoạn 2017-2025 71697069
4.2.2 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội giai đoạn 2017-202571707170 4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội 72717271
4.3.1 Xây dựng chiến lược tài chính tổng thể và có tầm nhìn dài hạn trong hoạch định tài chính 72717271
4.3.2.Cơ cấu lại bộ máy quản lý và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính 75747574
4.3.3 Tăng cường hoạt động đầu tư để nâng cấp đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hóa thông tin nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 84.3.4.Đưa ra các giải pháp sát thực để nâng cao hiệu quả quản lý thu hồi công nợ 80788079
4.3.5 Xây dựng các quy chế, chính sách khoa học và phù hợp trong công tác quản lý chi phí 82818281
4.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính 84838483
KẾT LUẬN 88868786
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90888988
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
2 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
5 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
7 KH&KT Khoa học và kỹ thuật
8 KTAT Kỹ thuật an toàn
9 KTTM Kinh tế thương mại
10 QLTC Quản lý tài chính
11 NPV Giá trị hiện tại ròng
12 SXKD Sản xuất kinh doanh
13 TCC&XLN Tái cơ cấu và Xử lý nợ
14 TCKT Tài chính - Kế toán
15 TCKT-KT Tài chính kế toán kiểm toán
16 TCNS Tổ chức nhân sự
17 TSCĐ Tài sản cố định
18 VPM Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự án
VPM- Hà Nội
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức VPM 43
Sơ đồ 3.2 Quy trình quyết định đầu tư 565556
Bảng 3.1 Mục tiêu các chỉ tiêu tài chính năm 2016 494849
Bảng 3.2 Tài sản cố định hữu hình tính đến tháng 12/2016 515051
Bảng 3.3 Tài sản cố định vô hình 525152
Bảng 3.4 Tiền và các khoản tương đương tiền 2014- 2016 545354
Bảng 3.5 Các khoản phải thu 2014- 2016 56
Bảng 3.6 Hàng tồn kho 2014- 2016 555455
Bảng 3.7 Doanh thu, chi phí và lợi nhận của VPM năm 2014- 2016 58575857 Bảng 3.8 Doanh thu hoạt động tài chính 2014- 2016 60596058
Bảng 3.9 Chi phí hoạt động tài chính 2014- 2016 60596059
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển trên cơ sở hiệu quả kinh tế cao Do vậy, mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và hơn nữa là gia tăng giá trị của công ty Cơ chế kinh tế thị trường đã tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng không ít khó khăn và thử thách phải vượt qua Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế là một trong những thử thách to lớn mà các doanh nghiệp phải đối mặt Do đó, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó cũng phải mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội, một mặt để bù đắp chi phí và mặt khác phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
Nhà nước thực hiện mục tiêu nêu trên, các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng đổi mới, hoàn thiện các mặt hoạt động kinh doanh của mình; trong đó đổi mới về hoạt động tài chính là một trong các vấn đề đượcquan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Bởi lẽ, hoạt động tài chính của doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu sự ảnh hưởng của tình hình tài chính doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt hay xấu, mạnh hay yếu sẽ có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu về tài chính nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, một trong những yếu tố quan trọng là nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tài chính Thường xuyên, kịp thời đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp cũng như các tác động từ các yếu tố khác trong
Trang 12và ngoài doanh nghiệp lên tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích đầy đủ
và chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Phân tích tình hình thị trường, trên cơ sở đó xác định chính xác nhu cầu vốn, lập kế hoạch tài chính nhằm đề ra biện pháp trong công tác huy động vốn đáp ứng nhu cầu
sử dụng Đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng nguồn vốn, qua đó chủ động hơn trong việc huy động và sử dụng vốn, cung cấp những tiêu chuẩn cho việc đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp Công ty VPM đã có hơn 7 năm hình thành và phát triển trên thị trường thi công xây dựng tại Việt Nam Công ty có sản phẩm thi công rất đa dạng bao gồm nhà xưởng công nghiệp, nhà chung cưchung cư, nhà biệt thự, công trình công cộng như trường học, nhà trẻ…
Một trong những yếu tố góp phần tạo nên những thành quả của công ty thời gian qua là công tác quản lý tài chính được Công ty VPM thường xuyên quan tâm, chú trọng Mặc dù vậy, hoạt động quản lý tài chính tại đơn vịcông
ty hiện vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập; từ công tác tổ chức bộ máy quản lý tài chính đến việc thực hiện kế hoạch tài chính, công tác kiểm tra, giám sát kế hoạch tài chính chưa được quan tâm đúng mức…
Để đáp ứng với yêu cầu của sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt, công ty cần phải khắc phục những hạn chế yếu kém trong công tác quản lý tài chính theo hướng hoàn thiện hơn
Xuất phát từ những đặc điểmgì trên đây, tác giả chọn đề tài “Quản lý
tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự án VPM - Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu: Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự án VPM - Hà Nội cần phải làm gì và làm như thế nào để quản lý tài chính của Công ty?
Trang 132 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự
án VPM- Hà Nội
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty
Cổ phần Tư vấn quản lý Dự án VPM- Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự án VPM- Hà Nội
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM- Hà Nội
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương, bao gồm:
Trang 14Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội
Chương 4: Bối cảnh và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn quản lý Dự ánVPM – Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1.Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính nói chung tại các doanh nghiệp
Nguyễn Minh Kiều, 2011 “Tài chính doanh nghiệp căn bản” đã
chochúngtabiếtnhữngvấn đề căn bản về tài chính doanh nghiệp, định giá và quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và chính sách cổ tức, những quyết định khác của tài chính doanh nghiệp Ngoài việc giới thiệu các khái niệm và
lý thuyết về tài chính công ty, tác giả Nguyễn Minh Kiều còn làm rõ và nhấn mạnh đến cách thức cũng như khả năng ứng dụng các khái niệm và lý thuyết này như thế nào vào trong thực tế tại Việt Nam
Nguyễn Năng Phúc, 2011.“Phân tích báo cáo tài chính” Tác giả thấy
tài chính là khâu rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì tài chính bao gồm các quá trình liên quan đến việchuyđộngvốn,sửdụngvốnvàlàmthếnàođểđồngvốnđầutưvàodoanh nghiệp được sử dụng có hiệu quả Để đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuậnvà duy trì hoạt động của công ty một cách ổn định, đòi hỏi công ty phải có một cơ cấu tài chính phù hợp và đảm bảo được khả năng thanh toán Bên cạnh những lý thuyết cơ bản, chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp như: tổng quan về tài chính doanh nghiệp, phân tích chi phí và đòn bẩy hoạt động, phân tích kết quả kinh doanh, phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản, phân tích lưu chuyển tiền tệ, phân tích các hệ số tài chính; tác giả còn tập hợp các tình huống phân tích trên cơ sở số liệu thực tế của nhiều loại hình doanhnghiệp;
Trang 16Phạm Thị Vân Anh “Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
Thực trạng và những kiến nghị” Tạpchí Ttài chính, bài đăng 27/10/2014 Tác giả đã đánh giá về thực trạng quản lý, sử dụng vốn tại doanh nghiệp dựa
Số liệu báo cáo tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ tái cơ cấu doanh nghiệp Nnhà nước 2014 - 2015 được tổ chức mới đây cho thấy, tình hình tài chính
và kết quả sản xuất kinh doanh của các DN có vốn đầu tư Nnhà nước tương đối ổn định và thấy rằng các DNNN tiếp tục giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế; là công cụ quan trọng trong điều hành kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh
xã hội…Tuy nhiên, khi nền kinh tế lâm vào khó khăn kéo dài, hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của các Tập đoàn, Tổng công ty đã bộc lộ nhiều hạn chế nguyên nhân chủ yếu là do cơ chế, chính sách quản lý DNNN còn nhiều bất cập như: hệ thống quản trị nội bộ DN chưa đáp ứng được các yêu cầu quản lý, giám sát hiệu quả sử dụng cácnguồn lực được Nhà nước giao; tính tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý tài chính, công khai, minh bạch thông tin của các DN chưa được quan tâm đúng mức; sự tách bạch giữa nhiệm vụ kinh doanh với nhiệm vụ công ích của DN chưa rõ ràng; sự phân công, thực thi vai trò đại diện chủ sở hữu trong DNNN còn phân tán, chồng chéo Bài viết cũng đề ra một số giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn nhà nước đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN, thúc đẩy nhanh tái cơ cấu DNNN
Đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ với
việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam”của tác giả Ngô Trí Tuệ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2004
Từ những phân tích thực trạng tình hình kiểm soát nội bộ, tác giả đề xuất các giải pháp đặc thù xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tăng cường quản
lý tài chính tại Tổng Công ty Có thể áp dụng trong xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 17Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối
với doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam” của tác giả Lưu Thị Hương, Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, 2004 Từ những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chính, đề tài tập trung phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính trong các DN tư nhân ở nước ta Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của các DN tư nhân ở nước ta trong thời
kỳ hội nhập
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Công ty
Truyền tải điện 4” của tác giả Dương Thị Mỹ Lâm, Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh, 2007 đã khái quát được mô hình quản lý tài chính của DN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng
cường quản lý tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel” của
tác giả Nguyễn Thị Nga, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008 tập trung phân tích thực trạng tình hình báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel Trên cơ sở đưa ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, tác giả đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty, có thể áp dụng trong phân tích báo cáo tài chính
Luận văn thạc sĩ “Cải tiến hoạt động phân tích tài chính ở doanh
nghiệp Nn hà nước sau Cổ phần hóa trên địa bàn Hà Nội” của tác giả
Nguyễn Đức Trí, Học viện Ngân hàng, 2010 đã hệ thống hoá những lý luận
cơ bản về hoạt động phân tích tài chính trong Công tyCổ phần Nghiên cứu thực trạng hoạt động phân tích tài chính trong các DNNN sau Cổ phần hoá trên địa bàn Hà Nội thông qua việc phân tích khái quát tình hình tài chính; phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn; phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn; phân tích các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư; phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh
Trang 18doanh; phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán; phân tích khả năng sinh lợi; phân tích tình hình tăng, giảm tài sản cố định Từ đó đưa ra một số giảipháp cải tiến hoạt động phân tích tài chính ở DNNN sau Cổ phần hoá trên địa bàn Hà Nội: hoàn thiện phương pháp và tổ chức phân tích tài chính; tăng cường thông tin phục vụ phân tích tài chính; xây dựng và hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích tài chính DN Cổ phần
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bưu điện
tỉnh Lâm Đồng”của tác giả Vũ Xuân Việt, Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2012 phân tích, đánh giá công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Lâm Đồng Luận văn chỉ ra được kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại hạn chế, từ đó đưa ra quan điểm, giải pháp: Nâng cao hiệu quả công tác kế hoạch, tăng cường công tác quản lý chi phí, chú trọng vai trò của kế toán, công tác kiểm tra, kiểm soát thu, chi, mở rộng thị trường, tận dụng tiềm năng, thương hiệu để phát triển dịch vụ, tăng nguồn thu của Bưu điện tỉnh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản, tách biệt chức năng tài chính và kế toán, tăng cường công tác phân tích tình hình tài chính hoàn thiện công tác quản lý tài chính Bưu điện Lâm Đồng
Luận văn thạc sĩ “Xây dựng cơ chế quản lý tài chính của tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam”của tác giả Trần Thị Huyền, Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013 Luận văn nghiên cứu về cơ sở lý luận của công tác quản lý tài chính và xây dựng khung phân tích áp dụng cho các DN áp dụng mô hình Công tymẹ - Công tycon Phân tích thực trạng và đánh giá về công tác quản lý tài chính tại Tổng Công tyxây dựng Thăng Long Xác định được các hạn chế và những khó khăn trong công tác này và
đề xuất các giải pháp thực tế nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài
Trang 19chính tại công ty Các giải pháp tác giả đề xuất gồm: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo mô hình mẹ - con, hoạt động tài trợ, quản lý đầu tư, nâng cao năng lực quản lý vốn lưu động, tTăng cường khả năng kiểm soát tài chính nội bộ
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng
Đỗ Thị Huyền Như, 2008, “Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính tại Tổng Công tyXây dựng Hà Nội”, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế,
TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Luận văn đã làm rõ được một số
cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp như: khái niệm, vai trò và các yếu tố cấu thành của tài chính doanh nghiệp, một số nội dung về quản lý tài chính tại Tổng Công tycũng như một số giải pháp, kiến nghị
Trịnh Thị Vân Anh, 2009, “Công tác quản lýtài chính tại Công tyCổ
phần xây lắp điện I”, luận văn thạc kinh tế, Đại học Thương mại Hà Nội
Luậnvăn đã trình bày cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính, cũng đã phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần xây lắp điện I và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý năm 2011 của tác giả Nguyễn
Thị Nhung nghiên cứu về đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công
tyCổ phần đầu tư và xây dựng HUD4”, tiến hành công tác phân tích tình
hình tài chính và đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4
Luận văn thạc sỹ “hoàn thiện công tác tài chính tại Công tyTNHH một
thành viên 27- Bộ Quốc phòng” của tác giả Nguyễn Việt Đức, năm 2014
Tác giả đã trình bày được những vấn đề lý luận chung về công tác tài chính
Trang 20của doanh nghiệp, đồng thời phân tích thực trạng công tác tài chính tại Công
ty, những ưu - nhược điểm của công tác quản lý tài chính chính của Công ty
đồng thời đưa gia các giải pháp hoàn thiện công tác tài chính tại Công ty
1.1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu và khoảng trống khoa học của
đề tài luận văn
Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra tầm quan trọng to lớn
của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính tại doanh
nghiệp xây dựng nói riêng Quản lý tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu
ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, các mặt
yếu của một doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan từ đó
giúp cho nhà quản lý lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại, có khá nhiều công trình nghiên cứu đã tiếp cận và đi vào
nghiên cứu sâu về từng vấn đề như: phân tích về thực trạng của tài chính
doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý tài chính của doanh nghiệp
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt và
hệ thống về đề tài quản lý tài chính tại Công tyCổ phần Tư vấn quản lý Dự
ánVPM Chính vì thế tác giả nghiên cứu đề tài này là cần thiết và có tính
mới Các công trình nghiên cứu ở trên có giá trị tham khảo quý báu đối với
tác giả trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại doanh nghiệp
1.2.1 Một số khái niệm, vai trò, mục tiêu, nguyêt tắc quản lý tài chính
1.2.1.1 Một số khái niệm
- Quản lý là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều dạng Quản lý nói
chungtheo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa quản lý (hành
chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh) Trong thực tế, thuật
ngữ "quản lý" và "quản trị" vẫn được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau
Formatted: Tab stops: Not at 0.75 cm
Trang 21để nói lên những nội dung khác nhau, nhưng về cơ bản hai từ này đều có bản chất giống nhau Khi dùng theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ "quản lý" gắn liền với quản lý Nnhà nước, quản lý xã hội, quản lý ở khu vực công cộng, tức là quản lý ở tầm vĩ mô, còn thuật ngữ "quản trị" được dùng ở phạm
vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp (kinh tế)
Xét về từ ngữ, thuật ngữ “quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) có thể hiểu là hai quá trình tích hợp vào nhau; quá trình "quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định"; quá trình “ lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa
tổ chức vào thế “phát triển”
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ: Mary Parker Follet cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác" Theo Robert Albanese thì: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật
và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức" Harolk Kootz & Cyryl O'Donell lại cho rằng: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"
Theo các tác giả trong nước, Nguyễn Minh Đạo cho rằng: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" (Cơ sở khoa học quản
lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997) Hay, "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" (Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001)
Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ
Trang 22chức nhằm đạt được mục tiêu chung
Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung Quản lý là quá trình điều khiển và hướng dẫn tất cả các bộ phận trong một tổ chức, thường là một tổ chức kinh tế thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên, lấy hiệu quả kinh tế là nguyên tắc hoạt động
- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản
xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra yếu tố đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận
Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Nó có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động kinh tế khác Mối quan hệ tác động qua lại này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó thường xuyên giữa phân phối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
- Tài chính doanh nghiệp là tổng thể các quan hệ kinh tế gắn liền với
quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn các nhu cầu, mục tiêu của doanh nghiệp Nó là một khâu của hệ thống tài chính, nó phản ánh tổng hợp hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Vì tại đây diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với quá trình sản xuất, đầu tư, tiêu thụ và phân phối
Tài chính doanh nghiệp phản ánh quá trình hình thành và sử dụng các của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu Mục đích tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu là cơ sở quan trọng trong lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại
Trang 23Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động kinh
tế, các mối quan hệ kinh tế thông qua sự vận động của tiền tệ, nói cách khác giá trị được biểu hiện dưới hình thức khác nhau của vốn và tài sản Sự vận động của vốn và tài sản nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng quy
mô kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, đặc biệt là tăng giá trị công ty Các quan hệ tài chính chủ yếu bao gồm: (1) quan hệ giữa doanh nghiệp và nNhà nước, (2) quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính, (3) quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác, (4) quan hệ
trong nội bộ doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp và bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận
Tài chính doanh nghiệp thực chất nghiên cứu ba quyết định chủ yếu đó là: quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận
- Quản lý tài chính danh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới các
hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của doanh nghiệp
để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và các nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông QLTC cũng là việc sử dụng các phương thức, các công cụ quản lý để kiểm soát sự vận động của các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp phục vụ cho mục tiêu hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Như vậy khái niệm về QLTC của doanh nghiệp được thể hiện trên hai khía cạnh:
Thứ nhất, là quản lý nguồn tài chính của doanh nghiệp Về bản chất tài
chính doanh nghiệp là luồng chuyển dịch các giá trị, phản ánh sự vận động
Trang 24và chuyển hóa các nguồn tài chính để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm huy động vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn và tài sản; quản lý doanh thu, chi phí, tính toán, xác định giá thành sản phẩm đúng và đủ các yếu tố; phân phối lợi nhuận sao cho đảm bảo lợi ích giữa các
bộ phận trong doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Vì vậy QLTC doanh nghiệp là quản lý sự vận động của nguồn vốn, quản lý sử dụng tài sản và quản lý kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp như doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp
Thứ hai, QLTC của doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới
các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Ở đây các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng các công cụ tài chính, các phương thức tổ chức quản lý để kiểm soát sự vận động của các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp Việc kiểm soát tài chính, công tác kế toán – kiểm toán là những nội dung quan trọng của QLTC doanh nghiệp
Từ đó có thể hiểu, QLTC doanh nghiệp là tổng thể các hình thức, các
phương pháp, các nguyên tắc, các công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Về bản chất, QLTC là một phạm trù lịch sử, nó là sản phẩm của sự vận dụng ý thức của con người trong việc sử dụng các chức năng của tài chính,
do vậy QLTC không phải là đại lượng bất biến mà nó luôn luôn được hoàn thiện, bổ sung cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế trong mỗi giai đoạn phát triển
1.2.1.2 Vai trò của quản lý tài chính tại doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh là một trong những điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách
Trang 25nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao Sự lành mạnh đó có được hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng QLTC của doanh nghiệp
Trong các hoạt động quản lý của doanh nghiệp, QLTC luôn giữ vai trò rất quan trọng Nó quyết định tính độc lập, sự thành công của một doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, thì QLTC lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Bằng các chỉ tiêu cũng như sự nhạy bén mà các nhà QLTC có thể chỉ ra những mặt mạnh cũng như những thiếu sót trong kỳ
Ngoài ra, các nhà QLTC còn giúp giám đốc hoạch định chiến lược tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp, bao gồm: chiến lược tham gia thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các Dự áncủa doanh nghiệp là mở rộng hay thu hẹp sản xuất,…
Bên cạnh đó, QLTC còn có một nhiệm vụ quan trọng là xem xét, lựa chọn cơ cấu sử dụng vốn sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất
Đồng thời QLTC còn có vai trò trong việc thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ doanh nghiệp và cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý cho người lao động; xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mức độ tăng trưởng cao và bền vững
QLTC còn có vai trò kiểm soát việc sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích Thông qua tình hình
Trang 26tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý của doanh nghiệp có thể đánh giá, tổng hợp và kiểm soát được các hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc trrong kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế hoạt động SXKD
QLTC luôn có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác trong doanh nghiệp Nếu chúng ta QLTC tốt có thể khắc phục những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Công tác QLTC được tổ chức tốt không những đem lại hiệu quả hoạt động SXKD cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích kinh
tế xã hội trên phạm vi toàn quốc gia Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho Công tyvà cho nền kinh tế
Vai trò của quản lý tài chính rất quan trọng, nó tồn tại và tuân theo quy luật khách quan, và bị chi phối với các mục tiêu và phương hướng kinh doanh của công ty Khi bắt tay vào việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, một yếu tố vô cùng quan trọng mà không một doanh nghiệp nào có thể bỏ qua đó là việc quản lý các yếu tố tài chính như thế nào? Một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có hiệu quả ra sao? Đồng vốn đó có mang lại lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh như mong muốn hay không?
Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý doanh nghiệp, luôn giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động quản lý Nó quyết định khả năng cạnh tranh, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tại một số các tập đoàn kinh tế lớn như Microsoft, Apple, Vodafone… công tác quản lý tài chính được tách rời đối với công tác kế toán thống kê Công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp này là những hoạt động tổng
Trang 27hợp, phân tích, đánh giá thực trạng tài chính và đưa ra những quyết định tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn
Công tác quản lý tài chính giúp giám đốc điều hành hoạch định chiến lược tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát, cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp
Quản lý tài chính còn có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Một quyết định quản lý tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên những tổn thất khôn lường cho Công tyvà cho nền kinh tế
Để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc hoạch định chiến lược kinh doanh, xây dựng và lựa chọn các quyết định đầu tư, huy động, tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh,… phải được thực hiện một cách khoa học, chính xác và phù hợp với điều kiện kinh tế và khả năng của doanh nghiệp trong từng điều kiện cụ thể Công tác quản lý tài chính nếu được thực hiện tốt sẽ đáp ứng được các yêu cầu nói trên Do đó, công tác quản lý tài chính là rất cần thiết không chỉ với các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Hiện nay, khi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sâu rộng
và toàn diện, áp lực cạnh tranh ngày càng cao thì công tác quản lý tài chính càng đỏi hỏi phải được quan tâm, chú trọng, đặc biệt là trong điều kiện, hoàn cảnh khó khăn như Việt Nam hiện nay thì điều này càng quan trọng hơn bao giờ hết
1.2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi
Trang 28nhuận, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, tối thiểu hóa chi phí, phát triển doanh nghiệp, vì sự tồn tại của doanh nghiệp,…
và tại mỗi giai đoạn khác nhau mục tiêu của các doanh nghiệp cũng khác nhau Song tất các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm đến một mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa trị giá tài sản cho các chủ sở hữu hay tối đa hóa tài sản doanh nghiệp Coi tối đa hóa tài sản doanh nghiệp làm mục tiêu QLTC doanh nghiệp có những ưu điểm sau:
Mục tiêu tối đa hóa tài sản doanh nghiệp có thể khắc phục những hành vi ngắn hạn trong quá trình theo đuổi lợi nhuận Bởi giá trị doanh
nghiệp không những bị ảnh hưởng bởi giá trị lợi nhuận quá khứ hay hiện tại
mà nó còn chịu ảnh hưởng bởi lợi nhuận trong tương lai Do đó, với mục tiêu tối đa hóa tài sản doanh nghiệp, các nhà kinh doanh buộc phải xem xét đến
sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp, không ngừng tạo nên sự tăng trưởng lợi nhuận mới trong tương lai
Mục tiêu tối đa hóa tài sản không những xem xét lợi nhuận cao hay thấp mà chú trọng đến lưu lượng vốn nhiều hay ít Xét về sự tồn tại và phát
triển lâu dài của doanh nghiệp, vốn nhiều hay ít quan trọng hơn là lợi nhuận nhiều hay ít (vì không phải lợi nhuận lúc nào cũng đồng nhất với tiền mặt) Chỉ có tăng nhanh lưu lượng tiền mặt đầu vào thì doanh nghiệp mới có thể liên tục phát triển Bên cạnh đó, nhân tố thời gian của tiền vốn góp phần phản ánh hiệu quả doanh nghiệp ngày càng chân thực hơn
Mục tiêu tối đa hóa tài sản có lợi cho việc bảo vệ quyền lợi cơ bản cho nhà đầu tư và cổ đông, có lợi cho sự phát triển doanh nghiệp Muốn làm cho
vốn doanh nghiệp tăng nhanh, doanh nghiệp cần phải giữ được mức doanh lợi tương đối cao nhưng phải là lãi thật Khi lợi nhuận ngắn hạn và lợi nhuận dài hạn có xung đột, nhà kinh doanh phải tính toán và đánh giá tầm quan trọng của 02 loại lợi nhuận này, từ đó lựa chọn phương án có lợi hơn cho
Trang 29việc gia tăng giá trị doanh nghiệp Mục tiêu tối đa hóa tài sản doanh nghiệp
sẽ làm cho nhà đầu tư, cổ đông và nhà kinh doanh thận trọng khi lựa chọn những chính sách phân chia có thể giúp Công tyđược thực lực phát triển lâu dài, đồng thời tránh được các chính sách ngắn hạn “ăn chia hết sạch”
Tóm lại, mục tiêu tối đa hóa tài sản có thể chỉ đạo nhà QLTC cân nhắc
lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, quan tâm đến quyền lợi của nhà đầu tư và của chủ doanh nghiệp
Nguyên tắc trong quản lý tài chính doanh nghiệp
QLTC doanh nghiệp là một quá trình quản lý mà đối tượng quản lý của nó là các phạm trù thuộc tài chính doanh nghiệp, do đó phải dựa trên các nguyên tắc quản lý nhất định Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, quy mô tổ chức khác nhau, mô hình hoạt động khác nhau, tuy nhiên hoạt động tài chính về cơ bản là thống nhất Tùy thuộc điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà việc áp dụng các nguyên tắc này sẽ có sự khác biệt và linh hoạt nhất định
Một là, nguyên tắc tôn trọng pháp luật Đây là nguyên tắc áp dụng đối
với mọi loại hình, mọi doanh nghiệp Mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệptheo đuổi đó là tối đa hóa lợi nhuận, và để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp có thể không từ bất kỳ một hoạt động nào kể cả hoạt động đó tổn hại cho quốc gia Do đó, sự can thiệp của nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế là điều hết sức cần thiết Thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như luật pháp, các chính sách tài chính, tiền tệ… Nnhà nước tạo ra môi trường kinh doanh để kích thích các doanh nghiệp đầu tư đồng thời tạo hànhlang cho doanh nghiệp hoạt động Hiểu luật để làm đúng luật và tận dụng được các ưu điểm, lợi ích của các chính sách như giảm thuế, tài trợ tín dụng…để hoạt động của doanh nghiệp hợp pháp và tối đa hóa hiệu quả
Hai là, tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh Đây là nguyên tắc
rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Để thực hiện được nguyên
Trang 30tắc này, việc tổ chức công tác tài chính phải hướng vào một số biện pháp như: chủ động tận dụng khai thác các nguồn vốn, bảo toàn và phát huy hiệu quả của đồng vốn, đầu tư vốn phải tuân theo những yêu cầu của thị trường… Tất cả các biện pháp này đều nhằm một mục đích là kinh doanh phải có hiệu quả, đây chính là mục tiêu bao trùm và chi phối toàn bộ hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế
Ba là, nguyên tắc giữ “chữ tín” trong hoạt động tài chính Để làm
được điều này, các doanh nghiệp cần tôn trọng kỷ luật thanh toán các điều khoản, các cam kết… được quy định trong hợp đồng kinh tế Đồng thời các nhà quản lý cần tỉnh táo đề phòng sự bội tín của đối phương nhằm đảm bảo
an toàn về vốn kinh doanh
Bốn là, nguyên tắc an toàn và hiệu quả Trong quá trình hoạt động,
nhà quản lý thường xuyên phải đưa ra nhiều phương án lựa chọn, mỗi phương án đem lại hiệu quả khác nhau với mức rủi ro khác nhau Chính vì thế, để có một quyết định tài chính có hiệu quả, nhà quản lý phải phân tích, nghiên cứu kỹ lưỡng Đôi khi phải chấp nhận một phương án đầu tư đem lại lợi nhuận ở mức vừa phải nhưng an toàn còn hơn là một phương án có lợi nhuận rất cao nhưng đầy phiêu lưu và mạo hiểm Để tăng thêm tính an toàn cho tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể thiết lập các quỹ dự phòng, mua bảo hiểm hoặc phát hành cổ phiếu… đây là các biện pháp vừa để tập trung vốn vừa san sẻ rủi ro
Năm là, nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.Trong kinh
doanh nói chung và trong QLTC doanh nghiệp nói riêng, rủi ro và lợi nhuận
kỳ vọng có mối quan hệ tỷ lệ thuận Việc áp dụng nguyên tắc này tại các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau, nó thùy thuộc vào nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, tùy thuộc điều kiện/hoàn cảnh thực tế, đồng thời khả năng nắm bắt cơ hội cũng là yếu tố quantrọng trong việc lựa chọn sự đánh đổi này
Trang 31Sáu là, nguyên tắc giá trị thời gian của tiền Với một lượng tiền nhất
định, tại mỗi thời điểm khác nhau thì giá trị thực tế của nó sẽ không thể như nhau Do đó, để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu cần sử dụng khái niệm giá trị thời gian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi phí của Dự ánvề cùng một thời điểm, thường là thời điểm hiện tại
Bảy là, nguyên tắc thị trường có hiệu quả Thị trường có hiệu quả là
thị trường mà ở đó giá trị của các tài sản tại các thời điểm khác nhau đều phản ánh đầy đủ các thông tin một cách chính xác và công khai Trong nền kinh tế thị trường phát triển ở mức độ cao thì thông tin sẽ được công khai và mức độ chính xác của thông tin rất cao Do đó sự hoàn hảo của thị trường được đảm bảo khá cao Tuy nhiên vấn đề lại là trái ngược trong nền kinh tế thị trường còn nhiều bất cập, khi đó thông tin dễ bị bưng bít và tính chính xác không cao Sẽ là rất khó để đánh giá giá trị thực tế tài sản của doanh nghiệp cũng như tiềm lực thực tế của doanh nghiệp khi giá cổ phiếu phát hành biến động
Tám là, nguyên tắc gắn kết lợi ích của nhà quản lý với lợi ích của các
cổ đông Nhà quản lý là người chịu trách nhiệm phân tích, đánh giá, kế
hoạch hóa tài chính, quản lý ngân quỹ, chi tiêu cho đầu tư và kiểm soát Các hoạt động và quyết định tài chính của nhà QLTC đưa ra đều vì mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải lúc nào các quyết định tài chính của nhà quản lý cũng mang lại sự hài lòng cho các cổ đông cho dù quyết định đó vẫn đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, quyết định của nhà quản
lý phải dựa trên hai khía cạnh đó là (1) quyết định của nhà quản lý có sát với mục tiêu của các cổ đông hay không? (2) nhà quản lý liệu có bị sa thải khi không theo đuổi mục tiêu của các cổ đông?
1.2.2 Nội dung quản lý tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xây dựng bộ máy quản lý tài chính
Nội dung và mục tiêu củaxây dựng bộ máy quản lý tài chính là hình
Trang 32thành tổ chức bộ máy quản lý tài chính của doanh nghiệp tinh gọn, có năng lực trình độ về chuyên môn, có đủ đạo đức nghề nghiệp, tâm huyết với nghề
Từ việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo sẽ có các quyết định tài chính, quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn, thực hiện được mục tiêu của Công tylà tối đa hóa lợi nhuận Phân công bố trí nguồn nhân lực một cách hợp lý, con người là nhân
tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời chính xác của các quyết định quản lý,
do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý doanh nghiệp nói chung cũng như công tác quản lý tài chính nói riêng
Trình độ của cán bộ quản lý tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Nếu cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp để xử lý thông tin kịp thời, chính xác làm cho hoạt động quản lý ngày càng đạt kết quả tốt Một đội ngũ cán bộ kế toán tài chính có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác là một điều hết sức cần thiết để đưa công tác quản lý tài chính, kế toán đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính kế toán của cấp trên, của Nhà nước
Quản lý tài chính là hoạt động có tầm quan trọng số một trong hoạt động của doanh nghiêp Quản lý tài chính thường thuộc về nhà lãnh đạo cấp cao của doanh nghiêp như phó tổng giám đốc thứ nhất hoặc giám đốc tài chính Đôi khi chính tTổng giám đốc làm nhiêm vụ của nhà quản lý tài chính Trong các doanh nghiêp lớn, các quyết định quan trọng về tài chính thường do một uỷ ban tài chính đưa ra
Trang 33Bên cạnh đó là cả một bộ máy - Phòng, ban tài chính với kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ, - phục vụ nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định một cách chính xác và kịp thời và giúp giám đốc tài chính điều hành chung hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phòng, ban tài chính có nhiệm vụ:
Trên cơ sở luật và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, xây dựng chế độ quản lý tài chính thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiêp Lập kế hoạch tài chính đồng thời và thống nhất với kết quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Lựa chọn các phương thức xác định nguồn thu cho doanh nghiệp theo chính sách của Nhà nước và phân bổ nguồn vốn có hiệu quả nhất
Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng hạn và đúng chế độ các khoản nợ và đôn đốc thu nợ
Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệpnghiêp và kiểm tra tài chính Thiết lập các hợp đồng kinh tế với khách hàng
Tóm lại, trong doanh nghiệp thì bộ máy quản lý tài chính chủ yếu gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng, Phòng (ban) tài chính – kế toán và các phòng ban khác
1.2.2.2 Hoạch định kế hoạch tài chính
Hoạch định kế hoạch tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu khác trong quá trình quản lý tài chính Khâu này
sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn các phương án hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong tương lai và cũng đồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức Quy trình hoạch định kế hoạch tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo 5 bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Trang 34Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độ những điểm mạnh
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi
Do đó các mục tiêu này phải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hình của doanh nghiệp hay nói cách khác là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu
và dự báo môi trường Đồng thời, cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhà quản lý cần phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong doanh nghiệp trong việc thực hiện các mục tiêu này
Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản lý xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêu này Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ những phương án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích
Bước 4: Đánh giá các phương án
Các nhà quản lý tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từng phương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của rừng phương án cũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu…
Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu
Trang 35Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền
và tiến hành phân bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch
1.2.2.3 Các hoạt động quản lý tài chính
Quản lý vốn luân chuyển
Quản lý vốn luân chuyển bao gồm 3 nội dung quan trọng là: Quản lý vốn cố định, Quản lý vốn lưu động và Quản lý vốn đầu tư tài chính
Quản lý vốn cố định
Vốn cố định là tổng lượng tiền khi tiến hành định giá tài sản cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưa vào sản xuất cho đến khi thanh lý Để quản lý vốn cố định một cách có hiệu quả, tổ chức cần thực hiện những nhiệm vụ sau: + Doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định theo chu kỳ và phải đảm bảo chính xác
+ Dựa vào đặc điểm của tài sản cố định và căn cứ theo khung quy định
về tài sản của Bộ Tài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý
+ Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất sản xuất của tài sản cố định
+ Sau mỗi kỳ hoạt động, doanh nghiệp sử dụng các tiêu chí để tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Từ đó tìm ra các nguyên nhân
để tìm biện pháp khắc phục những hạn chế và tiếp tục tăng cường những
điểm mạnh của tài sản cố định
Quản lý vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả thì công tác quản lý vốn lưu động cần đảm bảo các nội dung sau:
Trang 36+ Thực hiện việc phân tích và tính toán để xác định một cách chính xác lượng vốn lưu động cần thiết cho một chu kỳ kinh doanh
+ Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ vốn lưu đông
+ Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tìm hiểu và phát hiện xem vốn lưu động bị ứ đọng ở mặt nào, khâu nào để kịp tìm kiếm những biện pháp xử lý hữu hiệu
Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Bảo đảm thoả mãn nhu cầu vốn cho sản xuất đồng thời bảo đảm sử dụng vốn có hiệu quả Trong công tác quản lý vốn lưu động thường xuất hiện những mâu thuẫn giữa khả năng vốn lưu động thì có hạn mà phải đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh rất lớn Giải quyết mâu thuẫn này, doanh nghiệp phải cải tiến quản lý, tăng cường hạch toán kinh doanh, đề ra những biện pháp thích hợp để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tư, hàng hoá Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hoá Luân chuyển vốn lưu động và vận động của vật tư kết hợp chặt chẽ với nhau Cho nên quản lý tốt vốn lưu động phải đảm bảo sử dụng vốn trong sự kết hợp với
sự vận động của vật tư, nghĩa là tiền chi ra phải có mộtlượng vật tư nhập vào theo một tỷ lệ cân đối, hoặc số lượng sản phẩm được tiêu thụ phải đi kèm số tiền thu được về nhằm bù đắp lại phần vốn đã chi ra
Tự cấp phát vốn và bảo toàn vốn: Doanh nghiệp tự mình tính toán nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được huy động Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất trong khuôn khổ các nhiệm vụ đã đề ra của mục tiêu kế hoạch Doanh nghiệp phải tổ chức những nguồn vốn mình cần đến trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, do
Trang 37đó những kết quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp là tiền đề để tiến hành tái sản xuất mở rộng theo kế hoạch Chính vì thế khả năng phát triển trong tương lai của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chỗ hoạt động trong năm nay kết quả như thế nào Tuy nhiên không thể xuất phát một chiều hoàn toàn từ những khả năng tài chính hiện có để kế hoạch hoá mở rộng sản xuất Điểm xuất phát của kế hoạch hoá tái sản xuất mở rộng là việc tiến hành những dự đoán: Sự phát triển nhu cầu, những thay đổi trong quy trình công nghệ của sản xuất để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước, những sự hoàn thiện nhằm mục đích tăng khối lượng sản xuất sản phẩm đang có ưu thế trên thị trường và tổng lợi nhuận Quán triệt quan điểm này, doanh nghiệp phải một mặt chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy động các nguồn vốn khác bằng các hình thức linh hoạt và sử dụng vốn vay một cách thận trọng và hợp lý
Quản lý vốn đầu tư tài chính
Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác để góp phần đảm bảo cho nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp cũng như tăng thu nhập cho doanh nghiệp Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại thì đầu tư tài chính ngày càng phát triển và mang lại lợi ích ngày càng lớn cho các doanh nghiệp Chính vì thế hoạt động quản lý vốn đầu tư tài chính ngày càng có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp
Các quyết định đầu tư tài chính
Để tìm kiếm lợi nhuận, các doanh nghiệp tiến hành việc đầu tư tài chính ra bên ngoài Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường luôn biến động như ngày nay thì những quyết định này càng trở nên khó khăn và mức độ rủi ro cũng tăng Do đó các nhà quản lý tài chính cần phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định đầu tư, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn tài chính của doanh nghiệp Nhà quản lý đưa ra các quyết định đầu tư
Trang 38dựa trên cơ sở lựa chọn các phương án căn cứ vào các chỉ tiêu cụ thể bao gồm cả đầu tư vào doanh nghiệp lẫn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp để các quyết định đầu tư thực sự đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
1.2.2.4 Kiểm tra tài chính, giám sát hoạt động tài chính
Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát một hoạt động nào đó dựa trên căn cứ là các mục tiêu chiến lược đã đề ra và trên cơ sở đó phát hiện ra những sai sót và có những sửa chữa kịp thời Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức Tài chính là một vấn đề phức tạp có ý nghĩa quan trọng quyết định đến mọi hoạt động của tổ nên hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quan trọng và cần được tổ chức đúng quy trình và nghiêm túc Kiểm tra tài chính giúp cho cơ quan quản lý theo dõi thực hiện các quyết định tài chính được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa chữa kịp thời những sai sót trong việc thực hiện quyết định của cấp trên
Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
1.2.3.Các tiêu chí đánh hoạt động quản lý tài chính
1.2.3.1 Tiêu chí định tính
- Tính sát thực của công tác hoạch định tài chính
+ Hoạch định tài chính theo phương pháp nào? Phương pháp tỷ lệ % doanh thu, phương pháp phân tích quy hồi hay phương pháp lập dự toán tổng hợp?
+ Thực hiện hoạch định tài chính tuân thủ quy trình, theo trình tự một cách khoa học, hợp lý?
+ Xác định các dự báo, chỉ tiêu tài chính sát thực Cụ thể gồm: Dự báo
Trang 39doanh thu, đề ra chỉ tiêu doanh thu và các chỉ số tài chính mục tiêu của kỳ tới; Dự báo nhu cầu tài sản để đáp ứng nhu cầu tăng doanh thu và các chỉ tiêu tài chính; Dự báo lượng vốn tự phát sinh;
+ Xác định nhu cầu vốn bổ sung;
+ Xây dựng các báo cáo tài chính dự kiến; Phân tích vị thế tài chính dự kiến của doanh nghiệp và đề xuất giải pháp
- Tính khoa học của các phương án thực hiện mục tiêu
- Tính hiệu lực của công tác kiểm tra, giám sát
1.2.3.1.Tiêu chí định lượng
Các chỉ tiêu định lượng phản ánh kết quả quản lý tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời và phân phối lợi nhuận
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tài chính
1.2.4.1 Những nhân tố khách quan
Môi trường kinh doanh:
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan
hệ qua lại với môi trường xung quanh
- Môi trường tự nhiên:
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường Khoa học càng phát triển thì con người càng nhận thức được rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên thích hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt… gây khó khăn rất lớn cho nhiều doanh nghiệp
Trang 40- Môi trường kinh tế:
Là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái… đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn do nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền giảm sút dẫn tới sự tăng giá các loại vật tư hàng hóa…Vì vậy, nếu doanh nghiệp không kịp thời điều chỉnh giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bị mât dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ
- Môi trường pháp lý:
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường điều hành cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, về quy chế đầu tư như các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản về thuế … đều ảnh hưởng lớn tới hoạt động của doanh nghiệp
- Môi trường chính trị, văn hóa:
Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới khách hàng Do
đó các phong tục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hưởng trưc tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động trong môi trường văn hóa lành mạnh, chính trị ổn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh
sẽ được nâng cao
- Môi trường khoa học công nghệ:
Là sự tác động của các yếu tố như trình độ tiến bộ của KHKT, công nghệ Trong điều kiện hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước rất lớn Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần phải nắm