1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc tỉnh vĩnh phúc

96 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể là kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để thực hiện chi thường xuyên của các chủ thể thường xuyên Ngân sách nhà nước, đồng thời

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

PGS.TS.PHAN VĂN DŨNG

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS.NGUYỄN TRÚC LÊ

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Lê Mạnh Cường xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự thu thập, tìm hiểu và phân tích một cách trung thực Việc sử dụng kết quả, trích dẫn các loại tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Nguồn thông tin sử dụng trong luận văn được tổng hợp từ hoạt động thực tiễn tại các phòng nghiệp vụ, báo cáo tổng kết hàng năm của KBNN Vĩnh Phúc

Tác giả luận văn

Lê Mạnh Cường

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Một số bài báo về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 5

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 6

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 7

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 8

1.2.1 Khaí quát về Ngân sách nhà nước và chi Ngân sách nhà nước 8

1.2.2 Chi Ngân sách nhà nước 9

1.2.2.1 Khái niệm và vai trò của chi Ngân sách nhà nước 9

1.2.2.2 Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước và các khoản chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 10

1.2.2.4 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 11

1.3 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước 12 1.3.1 Kho bạc Nhà nước và vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 12

1.3.2 Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 14

1.3.2.1 Xây dựng kế hoạch, quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 14

1.3.2.2 Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 20

1.3.2.3 Kiểm tra giám sát hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 25

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng 26

Trang 5

1.3.4 Tiêu chí đánh giá 29

1.3.5 Kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua các kho bạc nhà nước tỉnh thành phố 32

1.3.5.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên của Kho bạc Nhà nước Hà Nội 32

1.3.5.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên của Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh 35

1.3.5.3 Bài học rút ra cho công tác kiểm soát chi thường xuyên 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.2.1 Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp 39

2.2.2 Phương pháp thống kê 40

2.2.3 Phương pháp so sánh 41

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG C NG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC TỈNH V NH PH C GIAI ĐOẠN 2014 – 2018 43

3.1 Khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc và hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 43

3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và điều kiện tự nhiên tại tỉnh Vĩnh Phúc 43

3.1.2 Tình hình chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 44

3.2 Phân tích công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 45

3.2.1 Công tác lập kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh phúc 45

3.2.2 Tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 49

3.2.3 Kết quả kiểm tra nội bộ, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 58

3.3 Đánh giá chung 60

3.3.1 Những kết quả đạt được 60

3.3.2 Một số hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên 64

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát thường xuyên 69

Trang 6

3.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 693.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 70CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIẾM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC TỈNH V NH PHÚC 734.1 Bối cảnh mới và định hướng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 734.1.1 Dự áo chi ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2019 – 2025 734.1.2 Định hướng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 744.2 Giải pháp nâng cáo hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc 764.2.1 Nhóm giải pháp về công tác tổ chức cán bộ 764.2.2 Nhóm giải pháp về kiểm soát các khoản chi cho con người đảm bảo chính xác, kịp thời, đúng với vị trí việc làm 774.2.3 Nhóm giải pháp về kiểm soát các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động của đơn vị 794.2.4 Nhóm giải pháp về thực hiện kiểm soát cam kết chi thường xuyên NSNN 794.2.5 Nhóm giải pháp về đổi mới quy trình nghiệp vụ, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ kiểm soát chi, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát chi ngân sách nhà nước 81KẾT LUẬN 84TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

16 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tình hình hoạt động của KBNN Vĩnh Phúc giai

4 Bảng 3.4 Tình hình chi các khoản chuyên môn nghiệp vụ

qua KBNN Vĩnh Phúc, giai đoạn 2014 - 2018 53

5 Bảng 3.5

Tình hình chi các khoản đầu tư, mua sắm, sửa chữa từ nguồn chi thường xuyên qua KBNN Vĩnh Phúc, giai đoạn 2014 - 2018

55

6 Bảng 3.6

Tình hình chi khác của đơn vị qua KBNN Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2018 từ nguồn chi thường xuyên qua KBNN Vĩnh Phúc, giai đoạn 2014 -

2018

57

7 Bảng 3.7 Kết quả từ chối thanh toán qua KSC thường xuyên 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình KSC Thường xuyên NSNN qua KBNN 15

2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN Vĩnh Phúc 45

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Kết quả thu, chi ngân sách nhà nước 46

2 Biểu đồ 3.2 Kết quả chi thường xuyên ngân sách nhà nước 49

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội khoá XIII được thông qua ngày 25 tháng 06 năm 2015 (Luật NSNN 2015) là đạo luật quan trọng; Luật NSNN 2015 đã tạo ra hành lang pháp lý mới, đầy đủ và đồng ộ, phù hợp với tình hình mới hiện nay, đó là: Thực hiện phân cấp ngân sách toàn diện và đầy đủ, cho ngân sách cấp dưới; phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp, các ngành, các cơ quan nhà nước về quản lý Ngân sách nhà nước (NSNN); cải thiện tính minh ạch trong chi tiêu ngân sách; hoàn thiện tiêu chuẩn định mức phân ổ ngân sách, giám sát quá trình sử dụng nguồn vốn NSNN… Đặc iệt, giao nhiều nhiệm vụ hơn cho ngành Kho ạc Nhà nước (KBNN) trong việc kiểm soát các khoản thu, chi NSNN

Vĩnh Phúc là một tỉnh mới tái lập năm 1997, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đã đạt được những thành tựu về mặt kinh tế - xã hội, với tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao, năm 2004 Vĩnh Phúc đã tự cân đối ngân sách và có đóng góp số thu NSNN về Trung ương; đồng thời, số chi NSNN cũng gia tăng qua các năm

Về công tác Kiểm soát chi (KSC) nói chung và công tác kiểm soát chi thường xuyên nói riêng của KBNN Vĩnh Phúc đã có những chuyển iến tích cực, từng ước được hoàn thiện và công tác quản lý Quỹ NSNN ngày một chặt chẽ hơn Kết quả này đã góp phần quan trọng trong việc điều tiết và sử dụng NSNN tiết kiệm, hiệu quả hơn… Các khoản chi tiêu đã được kiểm soát chặt chẽ ằng việc yêu cầu các đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) phải chấp hành đầy

đủ các điều kiện chi thường xuyên theo Luật NSNN Công tác lập dự toán, duyệt cũng như phân ổ dự toán đã dần đi vào nề nếp Kết quả thực hiện giai đoạn

2014 - 2018, KBNN Vĩnh phúc đã KSC thường xuyên NSNN trên địa àn tỉnh

là 41.440 tỷ đồng, đã từ chối thanh toán là 749 món đối với những khoản chi sai chế độ, tiết kiệm chi cho NSNN số tiền là 22.081 triệu đồng

Tuy nhiên ên cạnh những kết quả đã đạt được, việc KSC thường xuyên các ĐVSDNS còn có một số ất cập: Hạn chế trong chấp hành chế độ KSC

Trang 11

thường xuyên của các ĐVSDNS, hạn chế trong việc thực hiện hiện đại hoá thanh toán không dùng tiền mặt, hạn chế trong thực hiện quy trình kiểm soát; hạn chế về trình độ, năng lực cán ộ, hạn chế trong áp dụng công nghệ vào cải cách thủ tục KSC; ất cập về phân công nhiệm vụ trong nội ộ hệ thống; áp lực về cải cách tổ chức ộ máy và tinh giảm iên chế

Với lý do đó, đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

2 Câu hỏi nghiên cứu

Những hạn chế, bất cập trong KSC thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc? Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc cần phải làm gì và làm thế nào để hoàn thiện KSC thường xuyên các đơn vị sử dụng NSNN tỉnh trên địa bàn?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở phân tích, hệ thống hóa lý luận chung về KSC thường xuyên

từ NSNN qua KBNN, làm rõ thực trạng KSC thường xuyên các ĐVSDNS tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện KSC thường xuyên đối với các đơn vị này

3.2 Nhiệm vụ của luận văn:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về KSC thường xuyên các ĐVSDNS qua KBNN trong điều kiện hiện nay

+ Đánh giá thực trạng KSC thường xuyên các ĐVSDNS tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2018; Phân tích những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân

+ Đề xuất định hướng và một số giải pháp hoàn thiện KSC thường xuyên các ĐVSDNS địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về công tác KSC thường xuyên các ĐVSDNS địa phương qua KBNN và thực tiễn công tác KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 12

Chủ thể kiểm soát thanh toán là Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc; đối tượng kiểm soát là các ĐVSDNS Căn cứ để kiểm soát là hồ sơ chi thường xuyên Cơ sở kiểm soát, thanh toán là thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016; thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Kiểm soát chi thường xuyên các đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh tại Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

Về thời gian: Thời gian nghiên cứu thực trạng cho giai đoạn là 2014 -

2018 Các đề xuất được thực hiện cho năm 2019 và các năm tiếp theo

Về nội dung: Nghiên cứu việc thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

5 Những đóng góp của luận văn

- Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan: Đề tài luận văn hướng đến giải

quyết những vấn đề lý luận chung về KSC thường xuyên các ĐVSDNS ở hệ thống KBNN qua thực tiễn tại kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc Làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của KBNN là cơ quan KSC NSNN đối với các ĐVSDNS; là cơ sở lý luận hoàn thiện hệ thống pháp luật trong quản lý chi NSNN, phát huy vai trò của cơ

quan KSC

- Đối với KBNN Vĩnh Phúc: Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể

đóng góp trực tiếp vào quá trình KSC thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Đối với KT-XH: Góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý chi thường

xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cầu gồm: phần mở đầu và kết luận; luận văn chia thành 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Trang 13

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2018

Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã có một số công trình tiêu biểu là luận văn thạc sỹ, bài báo của các nhà khoa học được công bố mà tôi được biết như sau:

1.1.1 Một số bài báo về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

- Trong bài viết “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi

thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước” của tác giả Nguyễn

Đình Linh - Dương Công Trinh (2013), đăng trên tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia

Tác giả đã phân tích, đánh giá khá toàn diện thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Cụ thể là kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các

cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để thực hiện chi thường xuyên của các chủ thể thường xuyên Ngân sách nhà nước, đồng thời đã nêu ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Về giải pháp, tác giả nhấn mạnh: để thực hiện tốt nhiệm vụ KSC thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho ạc Nhà nước đòi hỏi đội ngũ cán

ộ, công chức làm công tác KSC thường xuyên của Kho ạc Nhà nước phải không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn nắm rõ các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cấp có thẩm quyền ban hành, từ đó nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả

- Bài viết: “Kho bạc Nhà nước: Kiểm soát chặt chẽ nguồn chi Ngân sách

nhà nước” của tác giả Vân Hà, đăng trên Thời áo Tài chính Online ngày

31/07/2015 Bài viết đã làm ật lên những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN từ đầu năm 2015 đến hết tháng 06 năm 2015 như: Đối với chi thường xuyên, KBNN đã chỉ đạo các đơn vị phối hợp chặt chẽ với đơn vị sử dụng ngân sách để thực hiện KSC theo phương án rà soát, cắt giảm của các ộ, ngành và địa phương theo Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ;

Trang 15

Qua đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi Ngân sách nhà nước của Kho ạc Nhà nước

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Luận văn Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng “Kiểm soát chi thường xuyên

Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hoà” tác giả Đỗ Thị Thu

Trang, Đại học Đà Nẵng, năm 2012 Tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa trên cơ sở tiếp cận công tác kiểm soát chi theo yêu cầu đổi mới về cải cách tài chính công và kiểm soát chi tiêu công của các nước tiên tiến trên thế giới, từ đó đưa ra các giải pháp cải cách nhằm nâng cao hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tượng thụ hưởng NSNN, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế

- Luận văn Thạc sỹ “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước

qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắc Nông” tác giả Lê Xuân Tuấn,

Trường Đại học Đà Nẵng, năm 2015

Luận văn của tác giả đã hệ thống tương đối đầy đủ và bổ sung làm rõ thêm những vấn đề lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đắk Nông, từ đó chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đắk Nông Những quan điểm, giải pháp và kiến nghị được đưa ra trong luận văn có tính thực tiễn cao, có thể được vận dụng ngay vào thực tiễn công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đắk Nông, để có chất lượng sử dụng NSNN một cách có hiệu quả nhất

- Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác Kiếm soát chi thường xuyên

Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Lệ”, tác giả Huỳnh Bá Tưởng,

Trường Đại học Đà Nẵng, năm 2014

Trang 16

Tác giả đã phân tích, làm rõ hơn các khái niệm về NSNN, chi thường xuyên NSNN và các nhân tố ảnh hưởng đến chi thường xuyên NSNN; mô hình

tổ chức ộ máy, đánh giá sát công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đồng thời đã đề ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Lệ

Về lý luận và thực tiễn, các tác giả đã đưa ra nhiều những vấn đề quan trọng liên quan đến công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước Đánh giá kết quả đạt được, nêu lên những hạn chế, từ đó tìm ra những giải pháp hiệu quả, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của ngân sách nhà nước qua Kho ạc Nhà nước

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Nhìn chung dưới nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, các tác giả đã đi sâu vào phân tích, đánh giá các nội dung về kiểm soát chi thường xuyên của NSNN

ở các giai đoạn mà cơ chế, chính sách trước khi có Luật NSNN 2015, có những

đề tài nghiên cứu đến nay đã khá lâu, các văn ản chế độ về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước đến nay đã có những thay đổi cơ ản; nghiên cứu chi thường xuyên của NSNN cấp huyện; đánh giá thực trạng chi thường xuyên theo các loại hình đơn vị hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp…Các giải pháp tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính; quản lý chi theo nguồn vốn; tăng cường kiểm soát chi ằng cách nâng cao trình độ cán ộ, tinh thông nghiệp vụ; việc đổi mới cơ chế quản lý, cải cách hành chính chủ yếu dựa vào việc đổi mới

ộ máy quản lý KBNN Tác giả nhận thấy chưa có công trình nào nghiên cứu

cụ thể về kiểm soát chi thường xuyên của NSNN được đánh giá cụ thể theo nội dung kinh tế, các khoản chi cụ thể theo nhóm mục, cơ chế chính sách được phân tích theo cơ chế Luật NSNN năm 2015 của chi thường xuyên giai đoạn

2014 - 2018 của tỉnh Vĩnh Phúc và đưa ra các kiến nghị để tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc Do đó, đề tài luận

văn thạc sỹ: “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả không trùng lặp với các nghiên cứu có liên quan

đến đề tài

Trang 17

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Khaí quát về Ngân sách nhà nước và chi Ngân sách nhà nước

- Khái niệm Ngấn sách nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế và cũng là phạm trù mang tính lịch sử; nó thường được sử dụng phổ iến trong nền kinh tế hiện đại

và thường đi cùng với phạm trù tài chính Có rất nhiều quan niệm về NSNN như: NSNN là quỹ tiền tệ lớn nhất của Nhà nước; NSNN là một ản kế hoạch thu chi của Nhà nước; NSNN là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước

nhưng khái niệm về NSNN sau đây có tính chất ao trùm và hoàn chỉnh nhất:

Ngân sách nhà nước được hiểu là toàn bộ các khoản thu, khoản chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định (thường 1 năm ngân sách), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Từ khái niệm trên cho thấy, ản chất của NSNN là hệ thống các mối quan

hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước thực hiện quá trình phân phối lại, huy động các nguồn lực tài chính và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm đảm ảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trong việc điều hành nên kinh tế

- Vai trò của Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều phải có chính sách sử dụng ngân sách nhà nước hợp lý và hiệu quả

+ NSNN Là công cụ huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước Nguồn lực tài chính được huy động thông qua các khoản thu từ thuế, phí, thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước và các nguồn thu khác như phát hành công trái, trái phiếu; vay nợ nước ngoài (ODA) và tín dụng quốc tế (IMF, WB, ADB )

+ NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội Đó là vai trò định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường; Lập quỹ dự trữ nhà nước về hàng

Trang 18

hóa, vật tư thiết yêu, quỹ dự phòng tài chính, hỗ trợ các quỹ bình ổn giá cả, bảo hiểm xã hội, điều chỉnh đời sống xã hội

NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang ộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương ao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và UBNN

1.2.2 Chi Ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Khái niệm và vai trò của chi Ngân sách nhà nước

Chi Ngân sách nhà nước được đề cập ở đây là toàn ộ các khoản chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định

và được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định

Chi ngân sách nhà nươc ao gồm các khoản chi: chi đầu tư xây dựng cơ ản; chi đầu tư phát triển; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ; chi thường xuyên ảo đảm quốc phòng, an ninh, ảo đảm hoạt động của ộ máy Nhà nước; chi dự trữ quốc gia và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật…

Vai trò chủ yếu của chi NSNN:

- Đối với Nhà nước: Chi NSNN cung cấp tài chính (tiền) để duy trì sự tồn tại của bộ máy Nhà nước, giúp Nhà nước trong việc thực hiện chức năng, nhiệm

vụ của mình Chi NSNN được có vai trò vai trò tất yếu và quan trọng chính là điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội qua một số công cụ thị trường

- Đối với sự duy trì sự ổn định và phát triển của nền kinh tế: Chi NSNN đóng vai trò quan trọng là kiềm chế lạm phát, ổn định công ăn việc làm và đảm bảo sự công bằng trong xã hội Trong nền kinh tế thị trường để duy trì và ổn định giá cả, Nhà nước có thể tác động vào cung hoặc cầu hàng hoá thông qua hoạt động chi tiêu của mình Nhà nước sử dụng ngân sách nhằm khống chế lạm phát một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện chính sách thắt chặt chi tiêu công, cắt giảm các khoản chi, chống tình trạng lãng phí trong chi tiêu công hoặc Nhà nước sử dụng chính sách nền kinh tế mở để kích thích phát triển

- Đối với xã hội: Chi NSNN có vai trò chủ đạo trong phát triển xã hội Nhà nước chi NSNN tập trung cho các lĩnh vực như văn hoá, giáo dục, y tế,

Trang 19

phúc lợi xã hội, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, trợ cấp cho những người có thu nhập thấp, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chi trợ giá cho mặt hàng thiết yếu, chi giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, chống thiên tai dịch hoạ…

- Đối với an ninh quốc phòng: Chi NSNN nhằm bảo đảm các nhiệm vụ chiến lược, trọng yếu của quốc gia, để đảm bảo về an ninh quốc phòng

1.2.2.2 Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước và các khoản chi thường xuyên Ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng cho các nhu cầu thường xuyên diễn ra hàng ngày gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước phải cung ứng

Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm đảm ảo hoạt động của ộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển KT-XH, ảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội [7]

- Xét theo đối tượng thụ hưởng NSNN, thì chi thường xuyên bao gồm:

(1) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, môi trường, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp khác;

(2) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giao thông; sự nghiệp thị chính: duy tu, ảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên; sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp…

(3) Các nhiệm vụ về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội do ngân sách ảo đảm theo quy định riêng của Chính phủ; Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, các ộ, cơ quan ngang ộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở địa phương…

(4) Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng Sản Việt Nam ở trung ương và địa phương; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; Uỷ an Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội Cựu chiến inh Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh; [7]

Trang 20

(6) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước và chỉ đạo của Chính phủ;

(7) Phần chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện;

(8) Thực hiện chế độ đối với người về hưu, mất sức theo quy định của Bộ Luật lao động cho các đối tượng thuộc ngân sách Trung ương ảo đảm; Thực hiện các chính sách đối với thương inh, ệnh inh, liệt sỹ, thân nhân liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;

(9) Hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp… (10) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;[7]

- Xét theo Nội dung kinh tế thì chi thường xuyên bao gồm:

(1) Chi thanh toán cá nhân Bao gồm các khoản chi cho con người như tiền lương, thưởng, học ổng (học sinh, sinh viên), sinh hoạt phí của cán ộ

(2) Chi nghiệp vụ chuyên môn: Bao gồm các khoản chi như chi mua sắm văn phòng phẩm, hanh toán tiền điện, tiền nước, sách áo, dịch vụ liên lạc, hội nghị, chi công tác phí

(3) Các khoản chi mua sắm sửa chữa như: chi mua các tài sản thường xuyên, sửa chữa, duy tu, sửa chữa nhỏ lẻ

(4) Các khoản chi khác như chi trả lãi tiền vay, phí và lệ phí liên quan đến các khoản vay nợ; chi nộp ngân sách cấp trên…

1.2.2.4 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được giao thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát tất cả các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức

và phương pháp quản lý tài chính nhất định [7]

Kiểm soát chi NSNN nói chung và KSC thường xuyên NSNN nói riêng là một nhiệm vụ của rất nhiều các chủ thể có liên quan đến trách nhiệm quản lý NSNN (ví dụ Quốc Hội, Chính phủ, Bộ, ngành, các đơn vị sử dụng NSNN, các đối tượng thụ hưởng NSNN…) Trong ất kì hoạt động kinh tế, xã hội nào có sử

Trang 21

dụng NSNN thì đều phải kiểm soát để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế

độ, tiết kiệm hiệu quả nguồn vốn NSNN

1.3 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước

1.3.1 Kho bạc Nhà nước và vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước

+ Ở Tây Âu, Trung Âu, Đức, Italia, đặc biệt là ở Pháp Kho bạc là một đơn

vị thuộc Bộ Tài chính (Kinh tế - Tài chính) có các nghiệp vụ quản lý quỹ Ngân sách, tổng kế toán, quyết toán ngân sách và quản lý nợ công cho Chính phủ…

+ Ở Nga, Trung Quốc, các nước Ðông Âu và Châu Phi thì KBNN là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng Trung ương Làm nhiệm vụ quản lý Quỹ NSNN, giúp Bộ Tài chính quản lý các khoản thu, chi ngân sách, làm nhiệm vụ kế toán ngân sách và quyết toán ngân sách hàng năm

+ Tại Việt Nam, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, để thành lập một cơ quan chuyên môn đặc trách nghiên cứu và giải quyết các vấn

đề ngân sách và tiền tệ, ngày 29/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 75/SL về việc thành lập Nha ngân khố thuộc Bộ Tài chính Ngày 04/01/1990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07/HĐBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, đồng thời tổ chức KBNN theo 3 cấp: cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện

Năm 2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như về cơ cấu

tổ chức của KBNN trong đó nêu rõ: “Kho ạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc

Trang 22

Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước khác Quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước…tổ chức huy động vốn cho NSNN và huy động vốn để đầu tư phát triển…”

- Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong KSC thường xuyên NSNN

Việc KSC thường xuyên NSNN được hình thành bởi hai chủ thể rõ rệt đó

là bên thực hiện công tác kiểm soát và bên bị kiểm soát Chủ thể thực hiện kiểm soát các khoản chi thường xuyên của NSNN đó là các cơ quan thuộc hệ thống lập pháp: Chính phủ, Bộ tài chính, KBNN… Chủ thể chịu sự KSC thường xuyên

đó là các cơ quan, ĐVSDNS, các đối tượng thụ hưởng NSNN…

KSC thường xuyên NSNN qua KBNN là một nhiệm vụ hết sức cụ thể được Nhà nước giao cho ngành KBNN thực hiện trước khi xuất Quỹ NSNN Vì thế, mọi khoản chi tiêu NSNN đều được KBNN kiểm soát Kho bạc có trách nhiệm kiểm soát hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi thường xuyên NSNN theo đúng quy định…

Tham gia với cơ quan Tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các ĐVSDNS… KBNN có quyền tạm đình chỉ hoặc từ chối thanh toán khi các ĐVSDNS chi các khoản không có trong dự toán; chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi do cơ quan có thầm quyền quy định…

Vậy việc KSC thường xuyên NSNN của KBNN là quá trình cơ quan KBNN thực hiện thẩm quyền của mình được Nhà nước giao cho để kiểm soát tất

cả các khoản chi thường xuyên của NSNN theo đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức do Nhà nước quy định, trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính phù hợp trong từng thời kỳ

- Nguyên tắc trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN:

Thứ nhất: Tất cả các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách được giao,

theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được ủy quyền quyết định chi Tất cả các

Trang 23

khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán

Thứ hai:“Mọi khoản chi NSNN phải được hạch toán ằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách Các khoản chi NSNN ằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán ằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Thứ ba: Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN thực hiện theo

nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, hưởng trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua ĐVSDNS.”

Thứ tư:“Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định.”

KSC thường xuyên NSNN cũng như kiểm soát các khoản chi NSNN khác đều phải tuân thủ theo nguyên tắc chung của công tác quản lý Trên cơ sở nguyên tắc chung đó, các quy phạm pháp luật trong quy định về chi NSNN còn thể hiện rõ tư tưởng nhất quán trong chỉ đạo điều hành NSNN của Đảng và Nhà nước ta, thể hiện là một đạo Luật sau khi được Quốc Hội thông qua dự toán NSNN hàng năm Trong KSC thường xuyên NSNN, KBNN có thể thực hiện kiểm soát trước, trong hoặc kiểm soát sau của khoản chi NSNN

1.3.2 Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.2.1 Xây dựng kế hoạch, quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

- Tổ chức bộ máy phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

Theo quy định giai đoạn từ năm 2014 tháng 10 năm 2017, nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN được giao cho Phòng Kế toán Nhà nước thực hiện Từ

Trang 24

tháng 10 năm 2017 thực hiện đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát chi” của KBNN, nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên được giao cho phòng Kiểm soát chi thực hiện

Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc được thược hiện theo các ước:

Sơ đồ 1.1 Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN

Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ chứng từ

- Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soát chi KBNN (Tùy theo từng phương thức cấp phát, hình thức thanh toán và nội dung chi NSNN, khách hàng cung cấp hồ sơ, chứng từ phù hợp)

- Kiểm soát sơ ộ hồ sơ: cán ộ KSC tiếp nhận và kiểm tra sơ ộ hồ sơ, chứng từ

- Phân loại hồ sơ và xử lý:

+ Đối với các hồ sơ phải giải quyết ngay bao gồm: các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt, thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng, sinh hoạt phí, chi hành chính; các khoản chi từ tài khoản tiền gửi mà theo quy định; xử lý hồ sơ

+ Đối với những hồ sơ có thời hạn giải quyết trên một ngày bao gồm: các khoản thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ; thanh toán khoản chi chuyên môn, nghiệp vụ và các khoản chi khác có tính chất phức tạp; thanh toán tạm ứng:

Trang 25

+ Xử lý giao nhận đối với các trường hợp bổ sung hồ sơ, chứng từ: Khi khách hàng đến bổ sung hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu tại Phiếu giao nhận hồ sơ, cán bộ KSC phản ánh việc bổ sung hồ sơ vào phiếu giao nhận hồ sơ đã lưu

Bước 2 Kiểm soát chi

Cán bộ KSC kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ, chứng từ, kiểm tra số dư dự toán, kiểm tra số dư tài khoản, kiểm tra mẫu dấu chữ ký và các điều kiện thanh toán khác, chi trả đối với từng nội dung chi Nếu

hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện chi NSNN theo quy định, thực hiện hạch toán kế toán, ký chứng từ và chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ cho Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) theo quy định;

Quy trình KSC:

- Đối với Lệnh chi tiền: cán bộ KSC kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp lệnh

chi tiền của cơ quan tài chính, KBNN thực hiện xuất quỹ NSNN và thanh toán cho ĐVSDNS theo nội dung ghi trong Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính

- Đối với trường hợp rút dự toán: kiểm tra số dư tài khoản dự toán của

ĐVSDNS; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ; kiểm soát nội dung chi phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ của cấp có thẩm quyền quy định; kiểm soát mẫu dấu, chữ ký của giấy rút dự toán; kiểm soát đối tượng

và nội dung chi bằng tiền mặt (đối với đề nghị chi bằng tiền mặt)

- Đối với tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán:

+ Tiền gửi dự toán thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: KBNN thực hiện KSC theo quy định tại Thông tư số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004

và Thông tư số 54/2004/TTLT-BTC-BCA ngày 10/6/2004: Đối với các khoản chi có độ bảo mật cao, KBNN thực hiện thanh toán, chi trả cho đơn vị, không thực hiện kiểm soát các khoản chi này; đối với các khoản chi không có độ bảo mật cao, KBNN kiểm soát, thanh toán như trường hợp chi trả từ tài khoản dự toán

+ Tiền gửi phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sử dụng: KBNN KSC theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư

Trang 26

số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các văn ản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn ản trên (nếu có)

+ Tài khoản tiền gửi dự toán khác: KBNN kiểm soát ủy nhiệm chi chuyển tiền phù hợp với hợp đồng kinh tế về tên đơn vị thụ hưởng, ngân hàng nơi đơn

vị thụ hưởng mở tài khoản, số tiền thanh toán, chủ tài khoản; kiểm soát mẫu dấu, chữ ký

- Đối với tài khoản tiền gửi khác: KBNN chỉ kiểm soát tính hợp lệ, hợp

pháp của chứng từ đề nghị thanh toán, không KSC đối với các trường hợp thanh toán từ tài khoản này

Bước 3 Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký chứng từ

- Cán bộ KSC trình Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) hồ sơ, chứng từ được kiểm soát đã đảm bảo đủ điều kiện tạm ứng/thanh toán kinh phí NSNN;

- Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) kiểm tra nếu đủ điều kiện tạm ứng/ thanh toán sẽ ký (trên giấy, trên máy) và chuyển hồ sơ, chứng từ cho cán bộ KSC để trình Giám đốc (hoặc người được ủy quyền)

Bước 4 Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ký

Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) xem xét, nếu đủ điều kiện thì ký chứng từ giấy và chuyển cho cán bộ KSC Trường hợp, Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) không đồng ý tạm ứng/thanh toán, thì chuyển trả hồ sơ cho cán

bộ KSC để dự thảo văn ản thông báo từ chối tạm ứng/thanh toán gửi khách hàng

Bước 5 Thực hiện thanh toán

- Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản: Cán bộ KSC thực hiện tách tài liệu, chứng từ KSC và chuyển chứng từ cho thanh toán viên Căn cứ loại hình thanh toán áp dụng tại đơn vị, thanh toán viên thực hiện thanh toán cho khách hàng

- Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, cán bộ KSC đóng dấu kế toán lên các liên chừng từ; chuyển các liên chứng từ chi tiền cho thủ quỹ theo đường nội

bộ

Trang 27

Bước 6 Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng

- Cán bộ KSC tiến hành lưu hồ sơ KSC theo quy định:

- Cán bộ KSC trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng ngay sau khi thực hiện xong thủ tục thanh toán đối với trường hợp hồ sơ phải giải quyết ngay; trả lại tài liệu, chứng từ cho khách hàng theo thời gian hẹn trên Phiếu giao nhận đối với loại hồ sơ giải quyết trên 01 ngày làm việc

Bước 7 Chi tiền mặt tại quỹ

Thủ quỹ nhận và kiểm soát chứng từ chi tiền mặt nếu hợp lệ, hợp pháp thì tiến hành thanh toán thủ tục thanh toán cho đơn vị

- Cơ sở pháp lý thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 – 2018, KBNN Vĩnh Phúc căn cứ vào 2 hệ thống văn ản: Hệ thống văn ản Chính phủ, của Bộ Tài chính áp dụng chung cho các đơn vị sử dụng NSNN; Hệ thống văn ản HĐND tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng cho các đơn vị sử dụng NSĐP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm 246 đơn vị dự toán ngân sách tỉnh, 744 đơn vị dự toán ngân sách huyện và 137 đơn

vị dự toán ngân sách xã

Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 (nay là Luật

số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017); Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội Trên cơ sở các văn ản Luật được Quốc hội an hành; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành đã an hành hệ thống văn ản quy phạm pháp luật như Nghị định, Quyết định, Thông tư, để cụ thể hóa chính sách và hướng dẫn chi tiết văn ản luật; tạo hành lang pháp lý cho các cơ quan, ĐVSDNS có cơ sở thực hiện, cụ thể:

Các văn ản hướng dẫn Luật: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009…

Về cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) và đơn

Trang 28

vị Sự nghiệp công lập (SNCL) tiếp tục được đổi mới theo hướng tập trung trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ quan HCNN, đơn vị SNCL; cụ thể: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2016 quy định quy định quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL, nay là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL; Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;…

Các định mức, tiêu chuẩn của nhà nước như: Quyết định số TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị SNCL; Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 4/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL…, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010, Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước

58/2015/QĐ-và đơn vị SNCL…

Về cơ chế KSC, Bộ Tài chính đã an hành Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 01/10/2012 Quy định chế độ quản lý, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN; Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 sửa đổi, ổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC; Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua KBNN;…

Một số lĩnh vực chi có tính đặc thù, Bộ Tài chính đã phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan an hành các Thông tư hướng dẫn, như Thông tư số 27/TTLT-BTC-BKHCN ngày 31/12/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học

và Công nghệ quy định về khoán chi thực hiện nhiệm vụ về khoa học và công nghệ sử dụng NSNN; Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ NSNN để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương

Trang 29

mại quốc gia…, nhằm đảm bảo việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi tại

KBNN được chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN ở các cấp

Căn cứ vào Dự toán của các Bộ, ngành giao cho các ĐVSDNS trung ương đăng ký sử dụng ngân sách trên địa bàn, Căn cứ vào Quyết định giao dự toán của UBND tỉnh, KBNN Vĩnh Phúc xây dựng kế hoạch theo năm ngân sách

1.3.2.2 Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

Chi thường xuyên NSNN là một khoản chi chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi NSNN hàng năm; đây là khoản chi có tính chất tiêu dùng xã hội, nhằm đảm ảo sự hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể xã hội, đảm ảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội… Vì thế, KSC thường xuyên NSNN là một nội dung hết sức rộng và có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau để thực hiện công tác kiểm soát

Trong khuôn khổ đề tài này, nội dung KSC thường xuyên NSNN qua KBNN được tiếp cận theo nội dung kinh tế của chi thường xuyên NSNN kết hợp với các nguyên tắc cơ ản trong KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, cụ thể như sau:

- Kiểm soát chi thanh toán cá nhân:

Căn cứ cấp phát, thanh toán của KBNN bao gồm: Bảng đăng ký iên chế quỹ lương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, danh sách những người hưởng lương, ảng tăng giảm biên chế và quỹ tiền lương, ảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí và các chi phí thuê lao động như tiền công phải

có hợp đồng; trên cơ sở giấy rút dự toán của ĐVSDNS và các hồ sơ liên quan KBNN tiến hành kểm soát, cấp thanh toán cho đơn vị; mức tối đa không được vượt quá quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí hàng tháng đã được duyệt…

Nhóm mục chi cho thanh toán cá nhân theo mục lục ngân sách gồm: Tiền lương (mục 6000), tiền công (mục 6050), Phụ cấp lương (6100), học bổng (6150), tiền thưởng (6200), phúc lợi tập thể (6250), các khoản đóng góp (6300),

Trang 30

thanh toán khác cho cá nhân (6400), chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (7250)

Đối với các khoản thanh toán cho cá nhân thuê ngoài: căn cứ vào dự toán NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị; nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng lao động, giấy rút dự toán của đơn vị KBNN thực hiện thanh toán cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho người được hưởng…

- Kiểm soát chi phí nghiệp vụ chuyên môn

Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán NSNN

cơ quan có thẩm quyền giao, định mức chi tiêu cho từng nghiệp vụ chuyên môn; căn cứ vào hồ sơ chứng từ liên quan, giấy rút dự toán do chủ tài khoản ĐVSDNS ký, KBNN thực hiện cấp phát cho các đơn vị theo hai hình thức:

+ Cấp phát thanh toán: KBNN kiểm soát hồ sơ chứng từ chi của các đơn

vị nếu đủ điều kiện quy định thì làm thủ tục thanh toán trực tiếp cho đơn vị

+ Cấp phát tạm ứng: trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện cấp phát thanh toán thì KBNN thực hiện cấp tạm ứng cho đơn vị

Các khoản chi trong nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn bao gồm: Thanh toán dịch vụ công cộng (mục 6500), vật tư văn phòng phẩm (6550), thông tin tuyên truyền liên lạc (6600), hội nghị (6650), công tác phí (6700), chi phí thuê mướn (6750), chi đoàn ra (6800), chi đoán vào (6850), sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên (6900), chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành (7000)

- Kiểm soát các khoản mua sắm tài sản, và sửa chữa tài sản

Căn cứ hồ sơn các đơn vị giao dịch gửi đến, KBNN kiểm soát hồ sơ chứng từ chi bao gồm:

+ Dự toán mua sắm tài sản trang thiết bị hoặc sửa chữa tài sản được cấp

có thẩm quyền quy định;

Trang 31

+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà thầu (đối với trường hợp đấu thầu), hoặc quyết định chỉ định thầu (đối với trường hợp chỉ định thầu), báo giá hàng hóa (đối với trường hợp chào hàng cạnh tranh);

+ Các loại hợp đồng dịch vụ, mua bán hàng hóa, hóa đơn án hàng và các

hồ sơ chứng từ có liên quan;

+ Biên bản nghiêm thu;

+ Giấy đề nghị rút dự toán

Giao dịch viên kho bạc xét thấy đủ điều kiện thanh toán, KBNN sẽ thanh toán trực tiếp theo phương thức chuyển khoản hoặc tiền mặt qua ĐVSDNS để chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ Trường hợp giao dịch viên Kho bạc xét thấy chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, KBNN tạm ứng cho đơn vị Sau khi chi đơn vị phải gửi bảng kê, chứng từ có liên quan đến KBNN để thanh toán

số tạm ứng (hoàn ứng), KBNN kiểm tra các điều kiện đã đủ theo quy định thì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang thanh toán cho đơn vị

Các khoản chi trong nhóm mục chi này theo bao gồm: Mua đầu tư tài sản

vô hình (mục 7050), mua sắm tài sản dùng trong công tác chuyên môn, Sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn

- Kiểm soát các khoản chi thường xuyên khác:

Nhóm mục chi khác trong dự toán được giao của đơn vị sử dụng NSNN bao gồm các khoản mục của mục lục ngân sách không nằm trong các nhóm mục nêu trên như chi tiếp khách ( mục 7761), các khoản chi khác (mục 7799)…

- Kiểm soát các điều kiện theo nguyên tắc KSC thường xuyên

(1) Kiểm soát thanh toán điều kiện khoản chi có trong dự toán đã được giao

Trong KSC thường xuyên NSNN, theo nguyên tắc số một là khoản chi đó phải có trong dự toán được giao, trừ các trường hợp sau:

+ Đầu năm ngân sách, do Quốc Hội, Hội đồng Nhân dân các cấp phân bố

dự toán ngân sách chậm, dẫn đến các cơ quan, đơn vị chưa kịp giao dự toán cho đơn vị cấp dưới, thì KBNN thực hiện tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau: Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương; chi nghiệp vụ phí và công

Trang 32

vụ phí; một số các khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy (trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa…) Mức tạm cấp hàng tháng được tính tối đa không vượt quá bình quân một tháng của năm trước

+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán thu được giao và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền

KBNN tiến hành kiểm tra dự toán giao cho ĐVSDNS được phân bổ chi tiết theo các nhóm mục của Mục lục NSNN; trường hợp phát hiện sai sót trong khâu lập dự toán, KBNN phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét và điều chỉnh

(2) Kiểm soát việc xây dựng định mức chi;

Tiêu chuẩn và định mức chi là quy định có tính bắt buộc mà các đơn vị sử dụng NSNN chỉ được phép chi trong khung được giới hạn tối đa mà cấp có thẩm quyền quy định Tiêu chuẩn và định mức chi là căn cứ quan trọng để lập dự toán chi thường xuyên NSNN hàng năm và là căn cứ để cơ quan KBNN KSC NSNN

Khi thực hiện thanh toán các khoản chi NSNN phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức; KBNN căn cứ vào tiêu chuẩn định mức để KSC khi cấp phát thanh toán cho các ĐVSDNS Nếu quá trình kiểm soát xét thấy những khoản chi chưa có tiêu chuẩn, sai định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì KBNN có thể căn cứ dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của ĐVSDNS phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát

(3) Kiểm soát việc quyết định chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị

Quyết định chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị là đồng ý chi hoặc quyết định chi trong thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị Vì thế, khi kiểm soát hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát việc quyết định chi tiêu của chủ tài khoản với mọi khoản chi hay còn gọi là kiểm tra lệnh chuẩn chi

Thẩm quyền chuẩn chi phải là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ổ nhiệm) Chủ tài khoản (hoặc người được ủy) quyền phải đăng ký chữ ký ằng tay, mẫu dấu

Trang 33

cơ quan, đơn vị và các quyết định hoặc văn ản pháp lý liên quan đến thành lập đơn vị và thủ trưởng đơn vị với cơ quan KBNN nơi giao dịch

Khi ĐVSDNS lập giấy rút dự toán phải đảm ảo ghi rõ ràng, đầy đủ các yếu tố theo đúng mẫu đã quy định Trường hợp các khoản chi được cơ quan Tài chính cấp trực tiếp ằng “Lệnh chi tiền”, thì cơ quan Tài chính có nhiệm vụ kiểm tra nội dung, tính chất từng khoản chi đảm ảo các điều kiện cấp phát NSNN theo quy định KBNN khi đó có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho ĐVSDNS theo nội dung ghi trong “Lệnh chi tiền” của cơ quan Tài chính mà không phải kiểm soát gì thêm

Các khoản chi thường xuyên NSNN phải có hồ sơ, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo quy định đối với từng loại khoản chi nêu trên KBNN sẽ kiểm soát và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp đến đối tượng thụ hưởng

- Kiểm soát cam kết chi thường xuyên ngân sách nhà nước

(1) Khái niệm

Trong thời kỳ chi NSNN không có Cam kết chi (CKC), dẫn đến phần lớn các khoản chi tiêu lớn của NSNN không kịp thời, không đúng mục đích, thậm chí không đúng đối tượng làm cho việc sử dụng NSNN kém hiệu quả không đúng kỳ vọng của Nhà nước Để khắc phục hạn chế đó, thuật ngữ “Cam kết chi” được sử dụng trong kinh tế học mà trực tiếp trong chi NSNN Theo đó, sau khi chủ tài khoản ký kết hợp đồng kinh tế với một nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch

vụ (với hợp đồng kinh tế có giá trị lớn) thì ngay lập tức, chủ tài khoản phải làm CKC gửi KBNN để cam kết dành phần dự toán được duyệt chi trả cho hợp đồng kinh tế đã ký

CKC bao gồm CKC đầu tư; CKC mua sắm hàng hóa, dịch vụ; CKC các khoản sử chữa Thông thường, giá trị hợp đồng phải lớn thì mới phải thực hiện CKC, tuy theo từng thời kỳ mà cơ quan có thẩm quyền quy định mức lớn cụ thể

để thực hiện CKC cho phù hợp

Như vậy, CKC thường xuyên: Là việc các ĐVSDNS cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên mà đơn vị được giao hàng năm để thanh toán

Trang 34

cho các hợp đồng đã được ký giữa ĐVSDNS với nhà cung cấp hàng hóa, dịch

vụ

(2) Kiểm soát Cam kết chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Kiểm soát CKC thường xuyên NSNN là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN, góp phần từng ước thực hiện cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh ạch và phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế Vì vậy, ngay sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, thì đơn vị sử dụng NSNN phải gửi ra KBNN hồ sơ, chứng từ: Giấy đề nghị CKC NSNN và hợp đồng kinh tế KBNN sẽ thực hiện hạch toán CKC vào TABMIS

CKC được theo dõi trong một năm hoặc nhiều năm, trong quá trình thực hiện có thay đổi giá trị hợp đồng kinh tế thì CKC cũng được thay đổi theo Khi

đó, đơn vị SDNS gửi ra KBNN “Phiếu điều chỉnh số liệu CKC”; số liệu điều chỉnh CKC có thể được điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống

Nội dung kiểm soát CKC của KBNN, bao gồm :

+ Kiểm soát, đối chiếu CKC so với dự toán NSNN, đảm bảo khoản đề nghị CKC không được vượt quá dự toán còn được phép sử dụng;

+ Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ và dự toán được giao của đơn vị;

+ Kiểm soát, đối chiếu đề nghị CKC của đơn vị, đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin và được gửi trước thời hạn theo quy định;

Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của ĐVSDNS, nếu đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định, thì KBNN ghi nhận bút toán CKC vào TABMIS và thông báo cho ĐVSDNS biết; trường hợp không đảm bảo đủ các điều kiện quy định, thì KBNN từ chối chấp thuận ghi nhận bút toán CKC và đông thời từ chối khoản thanh toán đó của đơn vị

1.3.2.3 Kiểm tra giám sát hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc tỉnh Vĩnh Phúc

Nhiệm vụ kiểm tra giám sát hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Vĩnh Phúc được giao cho phòng Thanh tra - Kiểm tra KBNNN Vĩnh

Trang 35

Phúc thực hiện theo Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trên cơ sở Luật thanh tra năm 2010 và các văn ản hướng dẫn, Nghị định

số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Quyết định số 5716/QĐ-KBNN ngày 30/12/2016 của Kho

ạc Nhà nước an hành Quy trình kiểm tra nội ộ trong hệ thống Kho ạc Nhà nước; Quyết định số 1402/QĐ-KBNN ngày 24/12/2015 của Tổng Giám đốc KBNN an hành Quy chế hoạt động kiểm tra nội ộ trong hệ thống KBNN; Quyết định số 547/QĐ-KBNN ngày 09/7/2010 của Tổng Giám đốc về việc an hành quy trình kiểm toán áo cáo tài chính nội ộ KBNN; Quyết định số 2456/QĐ-BTC ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc an hành Quy chế hoạt động thanh tra chuyên ngành Kho ạc Nhà nước; Quyết định số 4088/QĐ-KBNN ngày 29/8/2017 của Tổng Giám đốc KBNN an hành quy trình thanh tra chuyên ngành Kho ạc Nhà nước

Vào thời điểm trước 31 tháng 12 hàng năm Phòng Thanh tra – Kiểm tra hoàn thành việc lập Kế hoạch thanh tra, kiểm tra cho năm tiếp theo Kế hoạch kiểm tra nội ộ thì trình Giám đốc – KBNN Vĩnh Phúc duyệt; Kế hoạch thanh tra chuyên ngành thì trình KBNN Trung ương phê duyệt

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng

- Cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý chi thường xuyên

Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước có tác động rất lớn đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Nếu hệ thống pháp luật ổn định, tiêu chuẩn định mức chi phù hợp, cơ chế, chính sách đồng ộ, thống nhất, thì tạo lập lên hành lang pháp lý đầy đủ, đảm ảo phát huy hiệu lực, hiệu quả trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN

Nếu nền kinh tế có iến động, cơ chế chính sách thay đổi liên tục thì hệ thống văn ản quy phạm pháp luật liên tục sửa đổi, ổ sung, thay thế cho phù hợp với chiến lược phát triển KT - XH, đồng thời phù hợp với thông lệ quốc tế tác động đến trách nhiệm của cơ quan KSC, vừa cập nhật chế chộ chính sách

Trang 36

mới sửa đổi, vừa xử lý tình huống trong chuyển tiếp áp dụng hiệu lực của văn

ản phù hợp với thực tiễn

Cơ chế phân cấp quản lý, điều hành chi thường xuyên NSNN cũng có tác động lớn đến công tác kiểm soát chi; nếu phân cấp mạnh về Trung ương thì cơ sở phải liên tục tổng hợp xin ý kiến chỉ đạo; nếu phân cấp mạnh cho cở, cho phép cơ sở tự quyết, tự chịu trách nhiệm thì trách nhiệm kiểm soát chi của KBNN sẽ giám áp lực hơn…

- Chất lượng công tác lập dự toán và ý thức chấp hành kỷ luật tài chính của đơn vị sử dụng ngân sách

Dự toán NSNN là điều kiện quan trọng nhất để KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN Nếu ĐVSDNS ao quát hết được nhiệm vụ thường xuyên trong năm, xây dựng dự toán ngân sách tốt, không phải ổ sung nhiều, dự toán hoàn toàn chủ động và được cấp có thẩm quyền phân ổ và giao

dự toán kịp thời, đầy đủ ngay từ ngày đầu năm đó là căn cứ quan trọng nhất để KBNN kiểm soát quá trình chấp hành dự toán của đơn vị

Ý thức chấp hành kỷ luật tài chính của ĐVSDNS có tác động đặc iệt quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN của KBNN Mọi gian lận trong chi tiêu ngân sách, thất thoát, lãng phí NSNN hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức chấp hành dự toán của đơn vị Nếu đơn vị quản lý, SDNS đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; đảm ảo tiết kiệm, hiệu quả thì việc thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN của KBNN sẽ không tốn kém về thời gian, công sức; và ngược lại…

Bên cạnh đó, trình độ năng lực của Kế toán trưởng và ộ máy kế toán của ĐVSDNS cũng là nhân tố quyết định đến chất lượng hồ sơ giao dịch chi thường xuyên của đơn vị với KBNN Nếu kế toán đơn vị am hiểu chính sách, chế độ, thực hiện đúng quy định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán ộ KBNN kiểm soát

Trang 37

chất lượng nhân viên làm công tác KSC, phương pháp kiểm soát, quy trình KSC, yếu tố khoa học công nghệ được áp dụng…

Tổ chức ộ máy KSC chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương gọn nhẹ, phù hợp với thực tế và mục tiêu quản lý trong từng thời kỳ, tránh trùng lắp, việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN sẽ đạt hiệu quả cao, tránh thất thoát lãng phí cho NSNN Ngược lại nếu tổ chức bộ máy không phù hợp thì công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN sẽ kém hiệu quả, chất lượng thấp, dễ gây thất thoát lãng phí cho NSNN

Chất lượng và trình độ của con người là yếu tố then chốt quyết định sự hoàn thành nhiệm vụ của một tổ chức Vì vậy, chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN phụ thuộc rất lớn vào trình độ của cán bộ công chức KBNN nói chung và đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN

q u a K B N N nói riêng Ảnh hưởng bởi đội ngũ cán ộ làm công tác KSC

t h ườ ng xu yê n NSNN thể hiện về số lượng, chất lượng và mức độ đảm bảo các nguyên tắc cho hoạt động kiểm soát chi Số lượng cán bộ làm công tác kiểm soát chi nếu quá ít sẽ không đảm bảo kiểm tra được toàn bộ, nhanh chóng, kịp thời Ngược lại nếu số lượng cán bộ làm công tác KSC quá nhiều thì chi phí cho công tác KSC lớn (gồm cả chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp

và chi phí đào tạo ), thậm chí đôi lúc công tác kiểm soát còn bị chồng chéo Do

đó cần thiết phải có số lượng cán ộ KSC phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị KBNN

Hoạt động KSC thường xuyên NSNN đòi hỏi đội ngũ cán bộ KBNN phải

có trình độ chuyên sâu về quản lý tài chính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có khả năng phân tích, xử lý thông tin được cung cấp và giám sát, đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn cao để có thể đảm đương nhiệm

vụ kiểm soát chi NSNN qua KBNN một cách hiệu quả, đồng thời không lợi dụng quyền hạn, trách nhiệm được giao để phát sinh các hiện tượng cửa quyền, sách nhiễu trong quá trình kiểm soát chi

Trang 38

- Quy trình kiểm soát chi hợp lý, áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi

Quy trình và phương pháp KSC cũng ảnh hưởng đến công tác KSC thường xuyên NSNN, cụ thể KBNN cần áp dụng phương pháp kiểm soát đảm bảo giảm thiểu được thời gian thực hiện kiểm soát và kết quả thu được, mức độ phát hiện sai phạm cao hơn Phương pháp kiểm soát phải được áp dụng một cách có hệ thống cho toàn hệ thống và cho từng hoạt động nghiệp vụ Quy trình KSC cần thiết phải xây dựng, cập nhật thường xuyên Trong quá trình thực hiện phát hiện những hạn chế của quy trình để hoàn thiện nhằm đạt được đúng mục tiêu đề ra

Để tiết kiệm thời gian, chi phí, số lượng nhân viên, đòi hỏi có hệ thống phần mềm kế toán để ghi nhận và theo dõi các khoản thu, chi NSNN Hệ thống này sẽ nâng cao chất lượng quá trình kiểm soát, trợ giúp cán ộ KSC trong việc tổng hợp, kết xuất dữ liệu, xử lý và phân tích dữ liệu trên máy tính, qua đó giúp cho công tác KSC được thuận tiện, nhanh chóng và chính xác Vì thế, với mục tiêu hiện đại hóa ngành KBNN, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi là một trong những điều kiện quan trọng góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN

Trang thiết ị kỹ thuật hiện đại, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ đồng ộ

và an toàn là cơ sở cho việc kết nối, trao đổi thông tin giữa KBNN, cơ quan tài chính và đơn vị SDNS, giúp cho hoạt động giao dịch thuận lợi, tăng tính minh ạch đối với công tác KSC, hướng tới mục tiêu hình thành Kho ạc điện tử vào năm 2020

1.3.4 Tiêu chí đánh giá

Công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN là hoạt động thuộc về lĩnh vực quản lý nhà nước Kết quả đầu ra của công tác này là giải ngân được một khoản chi NSNN, kết quả này mang nhiều tính chất định tính Do đó cần lựa chọn các tiêu chí có thể xác định được, t ừ đó kết hợp các tiêu chí để phân tích, tổng hợp đánh giá được đầy đủ hơn công tác KSC Để đánh giá công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN thì những tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá như sau:

Trang 39

- Chất lượng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

qua Kho bạc Nhà nước:

Thông qua việc triển khai có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO TCVN 9001:2008 trong đó những tiêu chí cụ thể để xem xét đánh giá như:

+ Đánh giá chất lượng cán bộ làm công tác KSC thường xuyên NSNN thông qua việc đánh giá, xếp loại công chức hàng năm, từ đó đánh giá được mức

độ bố trí phù hợp các nguồn lực cho công tác KSC thường xuyên NSNN

+ Quy trình làm việc có được cải tiến, có phù hợp với thực tiễn công việc

và có đơn giản, thuận tiện cho khách hàng hay không

+ Quy trình KSC có đảm bảo tính công khai minh bạch hay quy trình KSC có nâng cao được vai trò, trách nhiệm của cán bộ KSC hay không, có hạn chế được tình trạng sách nhiễu, gẫy phiền hà cho khách hàng hay không và có chế tài xử lý những cán bộ vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ hay không

- Việc chấp hành định mức chi tiêu do nhà nước quy định của các đơn vị

sử dụng ngân sách:

Việc thực hiện các khoảng chi thường xuyên của các ĐVSDNS ngày càng

đi vào nề nếp điều đó chứng tỏ công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN

đã có những tác động tích cực đến việc chấp hành Luật NSNN và các quy định của Chính phủ, của Bộ tài chính của các ĐVSDNS

- Số lượng hồ sơ KBNN giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn

KBNN đóng vai trò là người gác cổng cuối cùng trước khi thanh toán các khoản chi NSNN Do vậy, công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN đòi hỏi phải đảm bảo chính xác về mặt số liệu, chứng từ; an toàn trong chi trả, thanh toán, tránh để xảy ra tình trạng lợi dụng, chiếm đoạt tiền, tài sản của Nhà nước Kho ạc Nhà nước phải có biện pháp giải quyết thanh toán cho ĐVSDNS kịp thời, theo đúng thời gian quy định… Nếu tỷ lệ hồ sơ giải quyết bị quá hạn cao, KBNN cần phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến thời gian xử lý KSC để tìm biện pháp khắc phục

- Số bộ chứng từ và số tiền Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán

Trang 40

Tiêu chí này thể hiện được mức đóng góp của KBNN trong việc phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi vi phạm chế độ quản lý tài chính NSNN trước khi xuất quỹ ngân sách để thanh toán, chi trả; Phản ảnh được ý thức chấp hành luật pháp của các đơn vị trong việc sử dụng kinh phí từ NSNN Ngoài ra còn phụ thuộc các yếu tố như: Sự rõ ràng, đầy đủ, nhất quán của các văn bản quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước; Ý thức năng lực, trình độ của cán bộ KSC KBNN; Chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực chi NSNN… Việc đánh giá kết quả của tiêu chí này cần xem xét đánh giá toàn diện các yếu tố trên, không nên chỉ dựa vào kết quả từ chối thanh toán để đánh giá chất lượng hoạt động KSC thường xuyên NSNN của KBNN

Số đơn vị và số ộ chứng từ bị KBNN từ chối thanh toán được thống kê theo các nội dung KSC cụ thể: Do chưa đầy đủ hồ sơ, thủ tục; vi phạm về chế

độ chứng từ; sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

-Số dư tạm ứng chi thường xuyên so với tổng chi thường xuyên trong năm

Tiêu chí này góp phần đánh giá đầy đủ hơn chất lượng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Trong các khoản chi thường xuyên NSNN được KBNN giải ngân có những khoản chi chưa có đủ hồ sơ, chứng từ, KBNN được phép giải ngân cho đơn vị bằng hình thức tạm ứng Ngoài ra, đơn vị được phép tạm ứng tiền mặt về để thanh toán cho các khoản chi nhỏ, lẻ tại đơn vị Tuy nhiên, có những ĐVSDNS không chú trọng đến việc thanh toán tạm ứng với KBNN hằng tháng theo quy định mà để đến cuối năm mới thực hiện thanh toán KBNN trong quá trình KSC cũng chưa lưu ý nhắc nhở đơn vị, làm cho số

dư tạm ứng chi NSNN cuối năm còn lại cao, đây là tình trạng chiếm dụng vốn NSNN cần phải được chú ý khắc phục trong công tác KSC, đặc biệt là trong tình hình thu NSNN khó khăn, không kịp tiến độ những năm gần đây

- Kết quả khi thực hiện kiểm toán các khoản chi thường xuyên NSNN

của Kiểm toán Nhà nước (thực hiện kiểm toán tại ĐVSDNS trên địa bàn)

Do Kiểm toán Nhà nước chỉ kiểm toán các ĐVSDNS theo kế hoạch hằng năm được duyệt hoặc thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của nhà nước Vì vậy, không phải tất cả các ĐVSDNS đều được kiểm toán thường xuyên hằng

Ngày đăng: 02/12/2020, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w