2 Trong hoạt động Ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm, vì đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN LINH NGA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN YÊN BÁI –
CHI NHÁNH YÊN BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN LINH NGA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN YÊN BÁI –
Trang 3i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN LINH NGA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN YÊN BÁI – CHI NHÁNH YÊN BÌNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ VÂN ANH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Trang 4ii
Trần Thị Vân Anh Trần Thị Thanh Tú
Hà Nội – 2017 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ dẫn có nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Linh Nga
Trang 5iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp cho tôi có những kiến thức nền tảng vững chắc để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, Tiến sĩ Trần Thị Vân Anh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, gia đình, những người luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để hoàn thành bài luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Linh Nga
Trang 6iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây 6
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu 11
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng 12
1.2.1 Khái niệm về tín dụng – tín dụng ngân hàng 12
1.2.2 Nguyên tắc tín dụng ngân hàng 13
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 14
1.3 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 16
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 16
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng 18
1.3.3 Đặc điểm của chất lượng tín dụng 22
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng 22
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 31
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 31
1.4.2 Các nhân tố khách quan 33
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 40
2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 40
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 40
2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, dữ liệu 41
2.2.3 Phương pháp so sánh 43
Trang 7v
2.2.4 Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thống kê 44
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 45
2.3.1 Nguồn thu thập dữ liệu 45
2.3.2 Quy trình nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN YÊN BÁI – CHI NHÁNH YÊN BÌNH 47
3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Yên Bái – chi nhánh Yên Bình 47
3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Yên Bình 47
3.1.2 Tổng quan về tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Yên Bái – chi nhánh Yên Bình 50
3.2 Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Yên Bái – chi nhánh Yên Bình 66
3.2.1 Tình hình chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Yên Bái – chi nhánh Yên Bình 66
3.3 Đánh giá về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Yên Bái – chi nhánh Yên Bình 81
3.3.1 Những kết quả đạt được 81
3.3.2 Những hạn chế 82
3.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh 83
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN YÊN BÁI – CHI NHÁNH YÊN BÌNH 89
4.1 Định hướng kinh doanh và hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái – chi nhánh Yên Bình 89
4.1.1 Định hướng phát triển kinh tế của huyện Yên Bình 89
4.1.2 Định hướng phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái – Chi nhánh Yên Bình 90
4.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái – chi nhánh Yên Bình 91
Trang 8vi
4.2.1 Giải pháp xây dựng chính sách tín dụng 91
4.2.2 Giải pháp về quy trình tín dụng 93
4.2.3 Giải pháp xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu 96
4.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 96
4.2.5 Giải pháp đẩy mạnh công tác hiện đại hóa ngân hàngError! Bookmark not defined 4.3 Một số kiến nghị 99
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 99
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 100
4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 102
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
KẾT LUẬN
Trang 9
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Đặc điểm nhân sự tại chi nhánh Agribank Yên Bình 53
2 Bảng 3.2 Nguồn vốn huy động của Agribank Yên Bình giai
9 Bảng 3.9 Tỷ lệ nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn của một số
chi nhánh Agribank tại Yên Bái từ năm 2012-2016 73
10 Bảng 3.10 Vòng quay vốn tín dụng tại Agribank Yên Bình từ 2012-2016 75
11 Bảng 3.11 Vòng quay vốn tín dụng của một số chi nhánh 76
Trang 11ix
Agribank tại Yên Bái từ 2012-2016
12 Bảng 3.12 Tỷ số lợi nhuận từ hoạt động tín dụng /Tổng dƣ
13 Bảng 3.13 Tỷ số lợi nhuận từ hoạt động tín dụng /Tổng dƣ nợ
của một số chi nhánh Agribank tại từ 2012-2016 79
Trang 13xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Agribank Yên Bình 46
Trang 141
LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt
và có những đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngân hàng Nhà nước đang khẩn trương xây dựng đề án Tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụnggiai đoạn 2016 - 2020 Theo Ngân hàng Nhà nước, trong các giải pháp đưa ra thì mua bán và sáp nhập (M&A) tiếp tục được khuyến khích thực hiện
Cụ thể tháng 1/ 2012 hợp nhất 3 Ngân hàng đó là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn, Ngân hàng Đệ Nhất, Ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Đến tháng 8/2012, sáp nhập Ngân hàng Nhà Hà Nội vào Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Tháng 3/2013, hợp nhất Ngân hàng Phương Tây với với Công ty Cổ phần Tài chính Dầu khí thành Ngân hàng Đại chúng (PC bank)
Theo mục tiêu của đề án, đến năm 2020, hệ thống ngân hàng Việt Nam phải có ít nhất 1 - 2 Ngân hàng thương mại có quy mô và trình độ tương ứng với các Ngân hàng trong khu vực để từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Vì thế, trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả triển khai đề án tái cơ cấu ngân hàng trong giai đoạn 2011-2015, Ngân hàng Nhà nước đang khẩn trương triển khai quyết liệt các giải pháp cơ cấu lại tổ chức tín dụng, xử lý kiên quyết
và dứt điểm các tổ chức yếu kém; đặc biệt chú trọng nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý, giám sát, cơ chế hỗ trợ cơ cấu lại các Ngân hàng thương mại được mua lại Từ đó, các Ngân hàng duy trì bền vững tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; kết hợp xử lý nợ xấu với triển khai các biện pháp phòng ngừa, hạn chế nợ xấu mới phát sinh và nâng cao chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng
Trang 152
Trong hoạt động Ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm, vì đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng
là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Quy mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, dễ bị tác động bởi các yếu tố chính trị, kinh tế,
xã hội, chính sách điều hành, quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ Vì vậy, việc nghiên cứu, đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn của các Ngân hàng thương mại cũng như thực tiễn nền kinh tế đất nước nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng cũng là vấn
đề rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức, đó là cơ hội được tiếp cận với nền công nghệ ngân hàng hiện đại của Thế giới, góp phần nâng cao vị thế, sức cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam trên trường quốc tế Qua đó, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải tự hoàn thiện, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, nâng cao sức cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế hội nhập
Bên cạnh đó có nhiều ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài đại diện tại Việt Nam như: Ngân hàng Citibank Việt Nam, Standard Chartered, Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Shinhan Việt Nam Sự xuất hiện của các ngân hàng này đã gia tăng sức ép đối với các ngân hàng thương mại của Việt Nam Do đó, chất lượng tín dụng luôn
là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại và việc cải thiện chất lượng tín dụng là vô cùng cấp bách và cần thiết
Trang 163
Là một trong những chi nhánh lớncủa Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Yên Bái, Ngân hàng Nông nghiệp – Chi nhánh Yên Bình được thành lập từ ngày 26/3/1988 đã không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại dẫn đầu trên địa bàn huyện Với vị trí địa lý thuận lợi, huyện Yên Bình là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh Yên Bái với Lào Cai và
Hà Nội, là cửa ngõ của vùng Tây Bắc, huyện có vị trí giao thông tương đối đa đạng đã và đang là cơ hội để huyện tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế thương mại, phát triển kinh tế xã hội Bằng việc tham gia đầu tư vốn cho các công trình trọng điểm tại địa phương như công trình thủy điện hồ Thác Bà, các dự án phát triển nông, lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp cao su, chè, và các dự án nuôi trồng thủy sản tại địa phương Chi nhánh Ngân hàng đã góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới bộ mặt kinh tế của huyện cũng như nâng cao đời sống của người dân Trong những năm qua, chi nhánh ngân hàng vẫn luôn cố gắng phấn đấu để nâng cao chất lượng tín dụng để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đứng vững và khẳng định vai trò của mình trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, góp phần phát triển nền kinh tế địa phương Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì chi nhánh Ngân hàng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng tín dụng cần sớm được khắc phục, điều chỉnh để phòng ngừa rủi ro Xuất phát từ những thực tiễn trên, tác
giả chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái – Chi nhánh Yên Bình” làm đề tài
luận văn thạc sỹ của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này, tác giả có đặt ra một số câu hỏi như sau: +Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái – Chi nhánh Yên Bình trong thời gian qua như thế nào?
+Giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái – Chi nhánh Yên Bình?
Trang 173.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Tổng quát hóa cơ sở lý luận liên quan đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Yên Bái – Chi nhánh Yên Bình
+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Yên Bái – Chi nhánh Yên Bình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về phạm vi: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái - Chi nhánh Yên Bình
+ Về thời gian: Trong 5 năm từ 2012-2016
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thống kê: Đây là phương
pháp được sử dụng phổ biến trong hầu hết các sách, tạp chí, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học Là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định
- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh
giá chất lượng tín dụng qua các năm
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Trang 185
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp xử lý toán học đối với các thông tin định lượng
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Yên Bái -chi nhánh Yên Bình
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Yên Bái - chi nhánh Yên Bình
Trang 196
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây
Nhìn chung, có nhiều các tạp chí, bài nghiên cứu khoa học, hội thảo, luận văn, luận án… tập trung nghiên cứu về vấn đề chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại Các nghiên cứu sau khi nghiên cứu về mặt lý luận đã đưa ra được những đóng góp quan trọng xây dựng khung lý luận về lý thuyết hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
- Lê Hải Nhung, 2015 “Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội”
Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã đưa ra quan điểm về chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Tác giả đã đánh giá chất lượng tín dụng thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, cũng như nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động tín dụng này Qua đó tác giả đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
- Đặng Ngọc Châu, 2015 “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định” Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, khái quát các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu từ các đối tượng liên quan trong khoảng thời gian 2010 – 2014, đồng thời sử dụng mô hình hồi quy để
Trang 207
phân tích thực trạng chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tại chi nhánh ViettinBank Phú Tài Luận văn đã chỉ ra những hạn chế cùng nguyên nhân dẫn đến hạn chế của chi nhánh ViettinBank Phú Tài, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng tín dụng của chi nhánh
- Nguyễn Thị Ngọc Hương, 2015 “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tràng An” Luận văn thạc sỹ, trường học viện Ngân hàng Tác giả đưa ra giải pháp dựa trên cơ sở lý luận về hình thức cho vay, ngoài hai hình thức cho vay theo đầu tư dự án và cho thuê tài chính, còn có cho vay luân chuyển, cho vay tiêu dùng và cho vay hợp vốn Tác giả cho rằng bên cạnh các tiêu chí định lượng thì các tiêu chí định tính để đánh giá chất lượng tín dụng cũng rất quan trọng, bao gồm kinh nghiệm và năng lực của cán bộ tín dụng, quy trình tín dụng của ngân hàng, cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng
- Nguyễn Thị Thúy Ngọc, 2015 “ Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Hồng Bàng” Luận văn thạc sỹ, trường Học viện Tài chính Tác giả đã phân tích thực trạng tín dụng trung và dài hạn của ViettinBank chi nhánh Hồng Bàng, từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh, song trong phần cơ sở lý luận tác giả cho rằng các loại hình cho vay trung và dài hạn chỉ bao gồm cho vay theo đầu tư
dự án và cho thuê tài chính
- Nguyễn Thị Thu Đông, 2012 “Nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” Luận án tiến sĩ, Trường đại học Kinh tế Quốc dân Luận án đã giới
thiệu được các mô hình đánh giá chất lượng tín dụng của khách hàng như mô hình chỉ số tín dụng đại diện là Altman; mô hình phân nhóm và phân lớp,mô
hình Logistic Tác giả cũng đã xây dựng được mô hình định lượng để phân
Trang 218
tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá, xếp loại khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng Luận văn đưa ra các giải pháp mang tính áp dụng cao trong tương lai đối với ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Nguyễn Thị Phương Thùy, 2012 “Chất lượng tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quốc Oai” Luận
văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động tín dụng ngắn hạn nói riêng, làm rõ vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại để từ đó thấy được tầm quan trọng của chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng Luận văn cũng phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quốc Oai để từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó Đồng thời tác giả đưa
ra những kiến nghị nhằm củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Ngô Thị Yến, 2012 “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn - chi nhánh Thái Nguyên” Luận văn thạc sỹ, trường
Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên Qua đó tác giả phân tích và đánh giá được chất lượng tín dụng tại ngân hàng để từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
- Lê Quốc Khánh, 2012 “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy” Luận văn
Trang 229
thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn được tác giả đánh giá tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy từ năm 2008 đến năm 2012 – một trong những Ngân hàng có quy mô lớn, có thương hiệu và uy tín hàng đầu tại Việt Nam Tác giả đã nêu ra các cơ sở lý luận của chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại và đã phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy để thấy những hạn chế, tồn tại trong hoạt động tín dụng và tìm ra nguyên nhân tại Chi nhánh, qua đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh với thực trạng tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn
- Nguyễn Ngọc Khoa, 2012 “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh” Luận văn thạc sỹ, trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý thuyết cơ bản về chất lượng tín dụng trong nền kinh tế thị trường Tác giả phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh, phân tích những mặt được và những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động tín dụng Trên cơ sở đó tác giả đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh
- Lê Bá Minh Long, 2011.“Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Phương Đông” Luận văn thạc sỹ,
Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Luận văn tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng cụ thể, nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận về vai trò tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông, đánh giá chất lượng tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng trên theo các chỉ tiêu định tính và đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua thực trạng tín dụng của Ngân
Trang 2310
hàng thương mại trong tiến trình hội nhập quốc tế Tác giả phân tích những tồn tại của tín dụng do những nguyên nhân khách quan và chủ quan đã làm giảm khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại trong khi hội nhập quốc
tế diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại
- Đỗ Minh Điệp, 2011 “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phú Bình” Luận văn thạc sỹ,
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Đóng góp của luận văn đã làm rõ thêm về chất lượng tín dụng và phân tích thực trạng, tình hình hoạt động tín dụng nói chung, chất lượng hoạt động tín dụng tại huyện Phú Bình nói riêng và cơ chế quản lý chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại ở nước ta từ năm 2006 -2010 Trên cơ sở phân tích những tồn đọng, tác giả đưa ra các biện pháp khả thi nhằm đổi mới cơ chế quản lý hoạt động tín dụng
- Trần Thị Bảo Trâm, 2010 “ Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn” Luận văn thạc sỹ, Trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng, phân tích và làm
rõ ý nghĩa của nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng trong kỳ hội nhập đối với nền kinh tế và các Ngân hàng thương mại và đề cập đến nguyên tắc quốc
tế về quản lý nợ xấu (nguyên tắc Basel) Qua đó tác giả phân tích và đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn, để đề xuất ra những giải pháp vi mô, vĩ mô, các giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới
- Đỗ Thị Liên Chi, 2010 “ Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Tiền Giang” Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Trang 2411
Minh Luận văn đã nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm của một số Ngân hàng trong khu vực như Ngân hàng tại Thái Lan, Đài Loan, Indonesia Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp về nợ tồn đọng, kiến nghị với Chính phủ, tỉnh ủy,
ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, các ngành có liên quan và về phía Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng này
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Các đề tài về nghiên cứu về chất lượng tín dụng ngân hàng đều đưa ra những lý thuyết đầy đủ về tín dụng, chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại và xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại Các đề tài đã đưa ra những lý luận thực tế và sâu sắc
về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại Một số luận văn, luận án đã xây dựng được một mô hình định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hay mô hình đánh giá xếp hạng tín dụng tại ngân hàng thương mại để từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Các giải pháp được đưa ra có tính thực tế cao và phù hợp với từng chi nhánh, địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi một ngân hàng thương mại hay một chi nhánh đều có những đặc thù và đặc điểm riêng biệt phù hợp với từng địa bàn hoạt động, nên các giải pháp đưa ra không thể áp dụng một cách đồng nhất Do đó, tác giả muốn nghiên cứu, đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Yên Bái – Chi nhánh Yên Bình, từ các đặc điểm kinh tế
xã hội, vị trí địa lý của chi nhánh đưa ra được các giải pháp hữu hiệu nhất đối với chất lượng tín dụng của chi nhánh này
Trang 2512
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về tín dụng – tín dụng ngân hàng
Tín dụng là phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại, phát triển của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan của nền kinh tế xã hội
Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng
Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung, sửa đổi năm 2010 quy định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của tổ chức tín dụng như sau: “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”
Theo Phan Thị Thu Hà (2013), “tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận” Trong luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng ngân hàng trên phương diện hoạt động cho vay Đây cũng là hoạt động chính và chủ yếu trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng Như vậy, đứng trên góc
độ của nhà quản lý ngân hàng thì :
Trang 26là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi
Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, để thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên, do đó tín dụng ngân hàng là một quan hệ bình đẳng, cả hai bên cùng có lợi và mang tính thỏa thuận lớn
1.2.2 Nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên ba nguyên tắc sau:
* Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của Ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của quan hệ tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của Ngân hàng
* Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi
Trang 2714
là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một
cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau
* Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của Ngân hàng
Để thực hiện nguyên tắc này, Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã được Ngân hàng thẩm định Nếu phát hiện khách hàng vi phạm Ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu phân loại khác nhau Tùy theo cách tiếp cận, có thể chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:
- Căn cứ theo khách hàng vay vốn
Trang 28+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn vay không quá 12 tháng Tín dụng này thường phục vụ cho việc huy động vốn và bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cần thiết của dân cư
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn vay từ trên 1 năm đến 5 năm, thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm, sửa chữa tài sản cố định,… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu vốn tạm thời có thời hạn hoàn vốn trên một năm
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay từ trên 5 năm, loại tín dụng này dùng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân, đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động và tạo vị thế cho các nghành công nghiệp then chốt và có khản năng hợp tác chuyên ngành và đa ngành, đồng thời góp phần đổi mới cơ cấu của nền kinh tế quốc dân
- Căn cứ theo mức độ đảm bảo, sự tín nhiệm của khách hàng
Các Ngân hàng có thể đảm bảo hay không có đảm bảo tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đôí với khách hàng vay cũng như độ rủi ro của phương án xin vay
Trang 2916
+ Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
- Căn cứ theo phương thức hoàn trả
Theo phương thức hoàn trả thì các khoản cho vay còn có thể được phân chia theo hai loại: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp
+ Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thế được hoàn trả theo thoả thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hoặc theo năm + Cho vay trả góp : việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tuỳ theo thoả thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
+ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào, loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng
- Căn cứ theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng
+ Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay…
+ Cho vay gián tiếp: ngân hàng bỏ tiền ra cho vay nhưng không có liên
hệ gì với người vay như cho vay hợp vốn đối với ngân hàng khác
1.3 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng của NHTM có thể nói là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng về vốn vay phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự
Trang 30Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn một nhu cầu cụ thể Theo quan điểm của tác giả, chất lượng tín dụng được đánh giá qua ba phương diện sau:
- Đối với khách hàng:Chất lượng tín dụng là chất lượng của sản phẩm tín dụng do Ngân hàng cung cấp Chất lượng tín dụng cao đồng nghĩa với việc vốn vay được cung ứng đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý, với thời gian xét duyệt nhanh chóng, thái độ của nhân viên chu đáo, tận tình Từ
đó tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh có hiệu quả, có nguồn thu nhập
ổn định để trả nợ vay ngân hàng, giúp khách hàng và ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh của mình
- Đối với Ngân hàng:Nguyên tắc cơ bản nhất đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng đó là vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.Nên nói đến chất lượng tín dụng là nói đến khoản tín dụng được bảo đảm an toàn,
sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển
- Đối với nền kinh tế: khoản tín dụng có chất lượng là được huy động tối
đa lượng tiền tạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách hiệu quả nhất Tức là việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm
Trang 3118
dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hạ, thông qua đó góp phần thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống cho người dân, củng cố quan hệ kinh tế đối ngoại quốc gia, đặc biệt góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều
khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ Để có chất lượng tín dụng tốt cần
có sự tổ chức và quản lý đồng bộ trong một Ngân hàng, vì điều đó không chỉ đảm bảo cho chất lượng tín dụng, mà còn nhằm cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở kinh doanh nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài Để làm được điều đó mỗi thành viên trong một tổ chức Ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng
Như vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn Để có được chất
lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động Hay nói một cách khác, chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh đặc biệt, đó là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do đó có tác động lớn đến toàn bộ nền kinh tế Một trong những rủi ro đáng sợ đối với ngân hàng là rủi ro tín dụng và đó cũng là nguyên nhân chính gây ra khả năng mất thanh toán cho ngân hàng, là nguyên nhân của các cuộc khủng hoảng tài chính Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng được các ngân hàng đặc biệt quan tâm trong quá trình tồn tại và phát triển
Trang 3219
1.3.2.1 Chất lượng tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội
* Chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân: đây là chức năng cơ bản và
đặc trưng nhất trong hoạt động của các NHTM, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển NHTM huy động và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, tiền tiết kiệm của dân cư để hình thành nguồn cho vay Mặt khác, nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động được, ngân hàng sử dụng để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Khi thực hiện chức năng là trung gian tín dụng, NHTM đã huy động được tối đa các khoản vốn nhàn rỗi, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn Vì thế, nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giảm thiểu được lượng tiền nhàn rỗi trong lưu thông, do đó không những giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còn tạo điều kiện để mở rộng pham vi thanh toán không dùng tiền mặt, qua đó tiết kiệm được chi phí lưu thông cho xã hội, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ
* Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng thực hiện chức
năng trung tâm thanh toán: Việc NHTM thực hiện chức năng trung gian
thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,…Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản,… Khi chất lượng tín dụng
Trang 3320
của ngân hàng tốt thì vai trò thanh toán của ngân hàng sẽ được đảm bảo, góp phần giảm thiểu được lượng tiền nhàn rỗi trong lưu thông, làm tăng vòng quay vốn tín dụng, hạn chế tình trạng lạm phát
* Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng
trưởng kinh tế: Điều này xuất phát từ nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng trung
ương, có mối quan hệ chặt chẽ với khối lượng tiền mặt trong lưu thông, thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng thương mại có khả năng mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với
số tiền thực có Xét về bản chất kinh tế, số tiền này xuất phát từ khả năng tạo tiền của ngân hàng, khi đi vào lưu thông, chúng có quyền thanh toán và chi trả như các phương tiện khác, và trở thành phương tiện có tính lỏng nhất, đó là tiền mặt Vì vậy, tín dụng là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát Do đó, đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ giảm bớt lượng tiền thừa trong lưu thông, góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ
* Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng: hoạt
động tín dụng được mở rộng với các thủ tục cho vay được đơn giản hóa, thuận tiện hơn cho khách hàng nhưng vẫn dựa trên các nguyên tắc tín dụng, qua đó giúp khách hàng tiếp cận với nguồn vốn một cách nhanh nhất, giảm thiểu tình trạng cho vay nặng lãi đang xảy ra hiện nay
Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng Khách hàng có quyền lựa chọn bất kỳ ngân hàng nào cung cấp dịch vụ tốt và nhanh nhất, do đó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt.Vì vậy các ngân hàng phải nâng cao chất lượng tín dụng để thu hút được nhiều khách hàng và mở rộng phạm vi hoạt động
Tóm lại, tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế, xã hội Một chính sách tín dụng có hiệu quả sẽ tác động tích cực đến mọi mặt của nền kinh tế, xã hội Thông qua đó, các nhà hoạch định chính sách nhà nước sẽ
Trang 3421
xây dựng được mục tiêu chung cho nền kinh tế và ban lãnh đạo ngân hàng sẽ xây dựng được mục tiêu riêng biệt cho hoạt động tín dụng của ngân hàng trong từng thời kỳ phát triển Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
1.3.2.2 Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
* Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự phát triển của các ngân
hàng: Chất lượng tín dụng tốt giúp cho ngân hàng có những khách hàng
truyền thống và có thêm những khách hàng tiềm năng mới, qua đó ngân hàng
có thêm nhiều lợi nhuận, giúp cho ngân hàng ngày càng phát triển
* Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân
hàng thương mại: tín dụng tạo thêm được nguồn vốn từ việc tăng vòng quay
vốn tín dụng cũng như thu hút được thêm nhiều khách hàng đến với ngân hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng thương mại và sự trung thành của khách hàng
* Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng: việc thu hồi được nợ gốc và lãi vay của các khoản vay làm
giảm sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí khác
có liên quan
1.3.2.3 Chất lượng tín dụng đối với khách hàng
Công tác quản lý chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại giúp ngân hàng rút ngắn được thời gian thẩm định hồ sơ cho vay và phê duyệt các khoản vay, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng nhanh chóng tiếp cận được với nguồn vốn để sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đánh giá chất lượng của từng khoản vay của khách hàng, giúp cho khách hàng với ngân hàng đưa ra các điều kiện vay vốn phù hợp như: kỳ hạn vay và trả lãi, lãi suất
Trang 3522
1.3.3 Đặc điểm của chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là đáp ứng yêu cầu của khách hàng (bao gồm người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành
và đảm bảo từ hai phía ngân hàng và khách hàng Vì thế chất lượng tín dụng không những phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng là khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…), vừa trừu tượng (thể hiện thông qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế…) Chất lượng tín dụng vừa chịu ảnh hưởng của nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ đạo đức của cán bộ ngân hàng và khách hàng…) và khách quan (sự thay đổi môi trường kinh tế xã hội, môi trường pháp lý…) Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnh của Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Xu hướng thay đổi chuyển từ cho vay khách hàng truyền thống, ổn định mở rộng sang thị trường mới kém ổn định và nhiều rủi ro hơn, do đó việc đánh giá chất lượng tín dụng đối với một ngân hàng là hết sức quan trọng, giúp cho ngân hàng có những điều chỉnh hợp lý
Để đánh giá chất lượng tín dụng, tác giả chia thành hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính
Trang 36ngân hàng Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao chứng tỏ dư nợ của ngân hàng
tăng so với năm trước, quy mô tín dụng cao và ngược lại Tăng trưởng tín
dụng hợp lý cho thấy sự phát triển bền vững của Ngân hàng, tuy nhiện các
Ngân hàng cần tránh tình trạng tăng trưởng nóng, tránh rủi ro cho Ngân hàng
Theo ông Đào Minh Tú – Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ tăng
trưởng dư nợ khoảng 14% ở thời điểm đầu năm, cũng như 17-18% vào cuối
năm là hợp lý
Bên cạnh đó, còn có các chi tiêu khác để đánh giá quy mô tín dụng theo
các thành phần kinh tế cũng như các ngành nghề kinh tế để đánh giá phương
hướng kinh doanh và phát triển của ngân hàng Bao gồm
hàng có cách nhìn trực quan về hoạt động tín dụng của mình Thông qua các
đánh giá về ngành hay thành phần kinh tế, giúp ngân hàng có thể chủ động
Trang 3724
trong các hoạt động cho vay hoặc phòng ngừa rủi ro đối với từng bộ phận Đồng thời, đưa ra các chính sách tín dụng hợp lý nhằm thúc đấy kinh doanh,
từ đó tạo ra lợi nhuân cho hoạt động tín dụng và phòng ngừa được rủi ro Nếu
tỷ trọng dư nợ cao và đang tăng trưởng cho thấy ngân hàng đã và đang mở rộng thị phần Ngược lại, dư nợ cho vay qua các năm giảm chứng tỏ ngân hàng đang có chính sách thu hẹp tín dụng Nếu ngân hàng quá tập trung cho vay vào một lĩnh vực thì mức độ rủi ro sẽ cao và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng Có nghĩa là tỷ
lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng đó càng cao, tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận.Hiện nay theo quy định của NHNN Việt Nam thì Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ dưới 5%
và có nợ xấu dưới 3% là Ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt và ngược lại Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì phản ánh chất lượng dịch vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro cao và ngược lại Do vậy, các ngân hàng luôn đặt ra mục tiêu là không
Trang 3825
có nợ quá hạn Tuy nhiên trong thực tế thì điều này là không thể Khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá, các ngân hàng phải thận trọng trong việc xác định kỳ hạn như thế nào được coi là nợ quá hạn
Các chỉ tiêu về tỷ lệ nợ có quan hệ chặt chẽ với nhau và phán ánh mức
độ tín dụng rủi ro khác nhau Đối với ngân hàng, khách hàng không trả được
nợ đúng hạn có liên quan đến khả năng thanh khoản của ngân hàng và rủi ro thanh khoản Nợ khó đòi là lời cảnh báo cho ngân hàng Vì vậy, khi đánh giá
nợ quá hạn cũng cần chú ý đến một số nghiệp vụ tín dụng như tính toán kỳ hạn nợ, điều chuyển kỳ hạn nợ và gia hạn nợ dựa trên những cơ sở có đúng đắn hay không vì nợ gia hạn không phải là nợ quá hạn, tức nghĩa là nợ gia hạn không nằm trong chỉ tiêu nợ quá hạn Nhưng với các khoản nợ gia hạn cũng đánh giá phần nào khả năng mất vốn của ngân hàng Nếu các ngân hàng gia hạn nợ không chú ý xem xét đến khả năng trả nợ của khách hàng, mà chỉ cố gắng giảm chỉ tiêu nợ quá hạn, nhằm tạo ra chất lượng tín dụng dường như tốt cho ngân hàng thì nợ gia hạn chính là nguy cơ lớn đối với ngân hàng, có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Tổng dư nợ
Trang 3926
Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng tại ngân hàng càng giảm và ngược lại
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước, các khoản dư nợ tín dụng khách hàng của ngân hàng được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5, tương ứng với các loại:
(1) Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ được các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
(2) Nợ cần chú ý bao gồm các khoản được các tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
(3) Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ được các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
(4) Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
do đó có thể nói rủi ro đối với các khoản nợ xấu của ngân hàng là rất cao
Tỷ lệ nợ xấu phản ánh phần trăm nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao thì chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng này là rất thấp Ngân hàng cần phải xem xét hoạt động tín dụng của mình để
có những biện pháp điều chỉnh thích hợp, kịp thời nhằm tránh được nguy cơ tổn thất.Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng
Trang 40- Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi
Nợ không có khả năng thu hồi là nợ nhóm 5 Tỷ lệ nợ nhóm 5 trên tổng
dư nợ cho thấy trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng có bao nhiêu phần trăm có thể bị mất vốn Bất kỳ một ngân hàng nào, trong quá trình hoạt động của mình cũng đều đặt ra mục tiêu không có nợ có khả năng mất vốn
Tuy nhiên thực hiện được điều này là vô cùng khó khăn vì hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro mà ngân hàng không lường trước được Tỷ
lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp, nguy cơ ngân hàng không thu hồi được khoản tín dụng đã cấp càng lớn gây ra tổn thất với ngân hàng càng cao
- Tỷ lệ tỷ lệ dư nợ có đảm bảo:
Tỷ lệ nợ có bảo đảm = Dư nợ có tài sản bảo đảm x 100%
Tổng dư nợ Tài sản đảm bảo giúp ngân hàng giảm thiểu được thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy ra Trên thực tế, các khoản vay cần có tài sản đảm bảo thì giá trị khoản vay đó không được vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo Các ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng thương mại nhà nước đang cố gắng tăng dần tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo, bởi vì đây là nguồn thu hồi nợ có giá trị của ngân hàng