Xuất phát từ thực tế đó, để hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài phát huy hiệu quả hơn nguồn vốn và thu hút được nguồn vốn này ngày càng nhiều hơn, góp phần giải quyết việc làm, nâng ca
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực
Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất
cứ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc, đề tài luận văn của em đã hoàn thành Trong thời gian làm luận văn em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và được tạo điều kiện thuận lợi của ban chủ nhiệm khoa Kinh tế chính trị
Trước tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
TS Nguyễn Bích, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em ngay từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành luận văn này Đồng thời, em cũng chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô trong khoa kinh tế chính trị đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm luận văn Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người động viên em trong suốt quá trình làm luận văn
Trong quá trình nghiên cứu do hạn chế về thời gian, kiến thức, tài liệu nên luận văn của em không tránh được thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô và các bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC ĐỒ THỊ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ MỘT SỐ TỈNH 3
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 3
1.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 6
1.2.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm và hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 6
1.2.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 11
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG 16
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế 17
1.3.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội 17
1.3.4 Cơ chế chính sách về thu hút, sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài 18
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC THỰC TIỄN 19
1.4.1 Những kinh nghiệm phát huy vai trò của nguồn vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước 19
1.4.2 Bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc 22
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 NGUỒN TÀI LIỆU VÀ DỮ LIỆU 26
Trang 62.1.1 Nguồn dữ liệu sơ cấp 26
2.1.2 Nguồn số liệu thứ cấp 28
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 28
2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp 29
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỔI Ở TỈNH VĨNH PHÚC 31
3.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI VĨNH PHÚC 31
3.1.1 Môi trường hành chính - tự nhiên 31
3.1.2 Môi trường xã hội 32
3.1.3 Môi trường kinh tế 33
3.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 37
3.2.1 Khái quát chung về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 37
3.2.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành, lĩnh vực; hình thức, địa bàn đầu tư 39
3.2.2.1 Theo ngành và lĩnh vực đầu tư 39
3.2.3 Tình hình triển khai của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 43
3.3 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC 43
3.3.1 FDI bổ sung vốn cho tăng trưởng kinh tế tỉnh 43
3.3.2 FDI là kênh chuyển giao công nghệ 46
3.3.3 FDI đóng góp nâng cao hiệu quả tăng trưởng kinh tế 48
3.3.4 FDI có tác động tích cực đến môi trường và xã hội 59
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 64
3.3.1 Những kết quả tích cực 64
3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 65
Trang 73.3.3 Nguyên nhân những hạn chế còn tồn tại 70
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở TỈNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI 74
4.1 QUAN DIỂM VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU THU HÚT FDI CỦA VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2015-2020 74
4.1.1 Tiềm năng, lợi thế, những cơ hội và thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh giai đoạn 2016-2020 74
4.1.2 Quan điểm, mục tiêu phát triển 77
4.1.3 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu thu hút và nâng cao vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 78
4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH VĨNH PHÚC 80
4.2.1 Tiếp tục hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh VĨnh Phúc đến 2020 với tầm nhìn 2030 80
4.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 82
4.2.3 Tăng cường quản lý Nhà nước tại địa phương đối với hoạt động FDI 83
4.2.4 Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 90
4.2.5 Nhóm giải pháp quy hoạch, thực hiện phát triển hạ tầng 93
4.2.6 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 97
4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 101
4.3.1 Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến đầu tư 101
4.3.2 Điều chỉnh một số nguyên tắc quản lý và phân cấp đầu tư 104
4.3.3 Ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn 105
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BTGPMB Bồi thường giải phóng mặt bằng
4 CNH-HDH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
10 GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
11 GTKNNK Giá trị kim ngạch nhập khẩu
12 GTKNXK Giá trị kim ngạch xuất khẩu
13 HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
1 ASEAN Association of Southeast
3 BT Building - Transfer Hợp đồng xây dựng - Chuyển
giao
4 BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - Hoa Kỳ
5 BTO Build - Transfer - Operate Hợp đồng xây dựng - chuyển
giao - kinh doanh
6 CBC Contractual business co –
opporation Hợp đồng hợp tác kinh doanh
7 DDI Domestic Direct Investment Đầu từ trực tiếp trong nước
8 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
9 GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia
10 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
11 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
12 ODA Official Development
Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
13 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
14 TNC/TNCs Transnational Corporation(s) Công ty xuyên quốc gia
15 WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Phúc phân
2 Bảng 3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Phúc phân
3 Bảng 3.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Phúc phân
Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
so sánh của các DN FDI trong công nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 - 2014
50
8 Bảng 3.8
Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 -2014
11 Bảng 3.11 Tình hình nợ bảo hiểm xã hội của các DN FDI trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2014 69
Trang 11DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Máy móc thiết bị nhà máy Nippon Paint Vĩnh
45
2 Đồ thị 3.2
TĐTRLH tổng sản phẩm tỉnh Vĩnh Phúc và tổng sản phẩm khu vực FDI theo giá so sánh giai đoạn 1998 – 2014
49
3 Đồ thị 3.3
Tỷ trọng tổng sản phẩm theo giá thực tế khu vực FDI trong tổng sản phẩm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 – 2014
51
4 Đồ thị 3.4
Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế khu vực FDI trong tổng giá trị sản xuất tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 - 2014
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải huy động và
sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực (lao động, vốn, khoa học công nghệ, ) cho đầu tư phát triển Trong các nguồn lực đó, vốn là yếu tố rất quan trọng, tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư phát triển Vốn là chìa khóa, là điều kiện hàng đầu để thực hiện CNH - HĐH và góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước Trong khi tích luỹ nội bộ của nền kinh tế nước ta còn thấp, thì việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều kiện cần thiết để đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi, điều kiện kinh tế còn khó khăn, vốn đầu tư còn hạn hẹp, có thể gọi là thiếu vốn trầm trọng Ở các cơ
sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh các thiết bị máy móc công nghệ đều lạc hậu, trình độ kỹ thuật, quản lý yếu kém, vì vậy việc thu hút và quản lý sử dụng vốn đầu tư nói chung, và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng là hết sức cần thiết Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực có lợi thế để bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho đầu tư phát triển kinh tế Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành một số chính sách và đặc biệt trong thời gian gần đây
đã tích cực tổ chức các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư trong và ngoài nước Nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư, đi vào hoạt động Các dự án mới cấp phép đầu tư đang từng bước triển khai thực hiện Kể
từ khi có luật đầu tư nước ngoài đến nay, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc đã có rất nhiều khả quan Vì vậy, việc nâng cao vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Tuy nhiên, nhìn một cách toàn diện thì hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của tỉnh Xuất phát từ thực tế đó, để hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài phát huy hiệu quả hơn nguồn vốn và thu hút được nguồn vốn này ngày càng nhiều hơn, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của người dân, các DN trong tỉnh có cơ hội hợp
Trang 13tác, với ý nghĩa đó, học viên chọn đề tài: “Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc” cho luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá các vai trò của FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Vĩnh Phúc
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Các dự án có vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc
+Về thời gian: Các số liệu phân tích được lấy từ năm 2000 cho đến giữa năm
2014 Phương hướng và giải pháp đề xuất từ 2014 đến 2020
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về FDI Làm rõ nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động FDI Qua đó phân tích
và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc để tìm ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó nhằm nâng cao vai trò của vốn FDI với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc Luận văn đưa ra một số phương hướng và các giải pháp nâng cao vai trò của FDI ở Vĩnh Phúc đến năm 2020
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn gồm 4 chương Chương I : Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
và những bài học kinh nghiệm rút ra từ một số tỉnh
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III : Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc
Chương IV: Giải pháp nâng cao vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ
MỘT SỐ TỈNH 1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tập trung nghiên cứu các nhóm
vấn đề xoay quanh chủ đề nâng cao vai trò đầu tư FDI Hiện nay, có thể liệt kê một
số công trình tiêu biểu nghiên cứu về FDI trong nước như sau:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) năm 2012
“Liên kết giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với đầu tư trong nước tại Việt Nam”,
Ths Lê Thị Hải Vân làm chủ nhiệm đề tài được đánh giá nghiệm thu là xuất sắc Đề tài đã đánh giá thực trạng liên kết giữa khu vực FDI với khu vực trong nước từ đó rút ra những tồn tại và hạn chế về liên kết giữa hai khu vực, đề xuất một số cơ chế chính sách tăng cường mối liên kết giữa hai khu vực đầu tư trong nước và nước ngoài nhằm hỗ trợ cho cơ quan lập chính sách về chính sách nâng cao vai trò của FDI tại Việt Nam
- Luận án tiến sỹ kinh tế của NCS Đặng Thành Cương "Tăng cường thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ An" Luận văn đã có nhưng
đóng góp thực tiễn nghiên cứu thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại Nghệ An, nơi đã có một số đề tài nghiên cứu về thu hút vốn FDI nhưng ít có nghiên cứu đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn FDI Thông qua việc đánh giá thực trạng vốn FDI tại Nghệ An, luận án đã chỉ ra nhiều hạn chế dẫn đến kết quả có sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI, hiệu quả sử dụng vốn FDI thấp, quy mô vốn nhỏ Luận án cũng khẳng định hiệu quả sử dụng vốn FDI còn thấp so với kỳ vọng được chứng minh qua tác động của vốn FDI đến đóng góp vào kinh tế, tạo việc làm, cải thiện môi trường, đồng thời cũng chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong
đó nhấn mạnh đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quản lý nhà nước, hoạt động xúc tiến và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Kết quả nghiên cứu cũng góp phần khẳng định
Trang 15việc tăng cường thu hút FDI tại Nghệ An cần gắn quy mô với chất lượng và hiệu quả sử dụng, chứ không thu hút bằng mọi giá Dựa trên cơ sở thực tế tại địa phương, luận án cũng đưa ra các giải pháp để tăng cường thu hút vốn FDI
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) “Đầu tư trực
tiếp nước ngoài trong quá trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam”, TS Đỗ Nhất Hoàng
làm chủ nhiệm đề tài Đề tài đã đánh giá và khẳng định vai trò to lớn của khu vực FDI trong quá trình đổi mới kinh tế của Việt Nam
- Kỷ yếu hội thảo tổng kết 25 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Cục Đầu
tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Kỷ yếu đã đề cập đến những đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước và nhận định của các chuyên gia kinh tế về tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua, kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trong việc phát triển kinh tế tại các địa phương trong thời gian tới
Về nghiên cứu của các Tổ chức, Viện nghiên cứu trong nước, các Trường Đại học:
- Bài tham luận “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam” của Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh tại Hội
nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất (15/4/2010) đã đánh giá mối quan hệ tương tác giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời gian 1988 - 2009
- Bài viết “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội về sử dụng vốn
đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh” của GS.TS Dương Thị Bình Minh
và Phùng Thị Cẩm Tú đăng trên tạp chí Phát triển kinh tế số tháng 8 năm 2009 đã đánh giá tình hình thu hút FDI và tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ 2001-2008, từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị về cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI tại thành phố Hồ Chí Minh
“Báo cáo đầu tư công nghiệp Việt Nam (VIIR)”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết
hợp với Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), 2011 Báo cáo
Trang 16dựa trên kết quả khảo sát đầu tư công nghiệp Việt Nam thực hiện trong năm 2011 Báo cáo đề cập đến các vấn đề chính sách quan trọng là vai trò và tác động của FDI trong nền kinh tế trong bối cảnh Việt Nam đang đứng ở ngã rẽ quan trọng trên con đường phát triển công nghiệp
“Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của một số thị trường cạnh tranh và bài học với Việt Nam”, Nguyễn Việt Cường, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Hà Nội, 2013 Đề tài đã nghiên cứu, phân tích những chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của một số thị trường cạnh tranh chủ yếu của Việt Nam trong khu vực, nhìn nhận lại các yếu tố cạnh tranh FDI nội tại của nền kinh tế từ đó đưa ra các bài học, các giải pháp, đối sách thích hợp về chính sách đầu tư của Việt Nam để cải thiện tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian tiếp theo Nghiên cứu này đã có những gợi ý quan trọng trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài cho những nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung
và của các địa phương nói riêng
- Chuyên đề "Tình hình đầu tư ngước ngoài vùng đồng bằng sông Hồng thời
kỳ 1996 - 2007, phương hướng đến năm 2020" của tác giả Lê Thị Hải Vân nằm
trong đề án "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông
Hồng đến năm 2020" của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chuyên đề đã đề cập đến rất
nhiều vấn đề liên quan đến những thành quả đã đạt được của FDI trong giai đoạn
1996 - 2007 và đề ra các giải pháp thu hút tối đa các nguồn vốn đầu tư cho vùng, đặc biệt là nguồn vốn FDI Bên cạnh đó, chuyên đề đã tổng kết và đánh giá chi tiết những đóng góp của FDI đối với phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng và
đề xuất những giải pháp nhằm sử dụng FDI một cách hiệu quả Tuy nhiên, chuyên
đề mới chỉ dừng lại ở việc tổng kết những kết quả của FDI đối với phát triển kinh tế vùng ĐBSH trong giai đoạn 1996 - 2007, chưa có sự cập nhật số liệu mới Hơn nữa, một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế vùng trong chuyên đề đã không còn hợp lý trong giai đoạn hiện nay
Trang 17Dưới góc độ thu hút đầu tư, Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rất nhiều nhân tố tác động đến dòng vốn FDI, như thu nhập đầu người, tốc độ tăng trưởng FDI, hạ tầng, độ mở của nền kinh tế Ngoài ra còn có nghiên cứu đề cập đến sự nổi lên của Trung Quốc tác động đến FDI như: Chengang Wang đã phân tích ảnh hưởng của Trung Quốc đến FDI vào khu vực Không chỉ có đối tượng nghiên cứu là Việt Nam mà các
nghiên cứu về FDI của nước ngoài cũng nhiều Tiêu biểu là nghiên cứu Chính sách
thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng tại Việt Nam
Ngô Thu Hà 2008, LAST – đại học Kinh Tế Quốc Dân Nghiên cứu của Ngô Thu
Hà , theo tác giả, đã phân tích và chỉ ra những ưu điểm, lợi thế và các cơ chế chính sách thu hút FDI và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn FDI của Trung Quốc, từ đó so sánh với tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam, sau đó đưa ra vận dụng học kinh nghiệm của Trung Quốc để hoàn thiện chính sách, nâng cao vai trò
và thu hút vốn FDI vào Việt Nam
Tóm lại, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về FDI, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về chất lượng và trai trò của FDI Theo tác giả, việc nâng cao vai trò của FDI là hết sức cần thiết và quan trọng trong bối cảnh thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm từ 2004-2014
1.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.2.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm và hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.2.1.1 Khái niệm
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một DN đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý DN đặt tại nền kinh tế khác đó”
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) lại định nghĩa: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để
Trang 18phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”
Theo Điều 3, Luật Đầu tư năm 2005, “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”, “Đầu tư nước
ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản
hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”
Từ những khái niệm trên có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của chủ thể đầu tư nước ngoài tại một quốc gia, bao hàm việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số vốn đó 1.2.1.2 Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Lênin đã chỉ ra rằng mặc dù, xuất khẩu tư bản nếu xét về mặt lượng một cách giản đơn thì nó đồng nghĩa với việc làm giảm đi một phần năng lực phát triển, giảm bớt điều kiện tạo việc làm, làm giảm khả năng cải thiện mức sống của nước sở hữu
tư bản, nhưng đây chính lại là điều kiện, là cơ hội giúp các nhà tư bản thu được lợi nhuận từ việc đầu tư vào nước khác với mức cao hơn
Đối với nước nhập khẩu tư bản, mặc dù FDI có tác động tích cực nhất định đối với thúc đẩy kinh tế, phát triển kỹ thuật, song về hậu quả, trong không ít trường hợp, do năng lực tổng thể của các nước này kém, nên nhân dân ở các nước nhập khẩu tư bản bị bóc lột nhiều hơn, các nước này sẽ bị lệ thuộc nhiều hơn về kinh tế,
kỹ thuật nước ngoài và dễ dẫn đến bị lệ thuộc về chính trị
Kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, FDI dần trở thành phương thức của các nước phát triển chống lại chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch thông qua các hàng rào thuế quan và phi thuế quan Ngược lại, FDI cũng được xác định là có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế của các nước đang phát triển, vì vậy cạnh tranh để thu hút vốn FDI giữa các nước đang phát triển với nhau có xu hướng gia tăng Trong bối cảnh đó, bản chất thực sự của FDI với tư cách là hình thức xuất khẩu tư bản trực tiếp hầu như ít được đề cập đến, song thực tiễn cho thấy không vì
Trang 19thế mà bản chất đó thay đổi, bởi lẽ chủ thể chủ yếu có vị trí chi phối, quyết định của FDI ngày nay vẫn là các DN lớn tư bản chủ nghĩa với mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi nhuận cao Và nếu như các nhà đầu tư có thể nhận được tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư trong nước cao hơn so với đầu tư ra nước ngoài, thì chắc chắn nước ngoài sẽ không bao giờ là địa điểm để nhà đầu tư lựa chọn Bản chất của FDI với tư cách là xuất khẩu tư bản trực tiếp là nguyên nhân sâu xa nhất của các tác động tiêu cực của FDI bên cạnh những tác động tích cực đối với nước tiếp nhận FDI
1.2.1.3 Các đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nghiên cứu FDI ta có thể đề cập đến một số đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, về mục đích đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư
nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Các nước nhận đầu tư đặc biêt
là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp
lý để hướng FDI vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mình, tránh tình trạnh FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư
Thứ hai về lượng vốn đóng góp, các chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài phải
đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định tuỳ theo luật đầu tư của mỗi nước (theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam là tối thiểu 30%) Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn gồm cả vốn vay của DN để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được
Thứ ba, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, cũng như lợi nhuận và rủi
ro được phân chia theo tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định Một DN FDI với 100% vốn nước ngoài thì quyền quản lý và điều hành hoàn toàn của chủ đầu tư nước ngoài
Thứ tư, thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kêt quả kinh doanh
của DN mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức Do đó, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định SXKD và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư được quyền chọn lĩnh vực đầu tư, hình thúc đầu
Trang 20tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình, do đố sẽ tự đưa
ra quyết định có lợi nhất cho họ
Thứ năm, FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp
nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý… Đây là những mục tiêu và lợi ích mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được
1.2.1.4 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
- DN liên doanh (thường được gọi tắt là liên doanh), là hình thức rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới, là một công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác.Đối với nước tiếp nhận đầu tư, liên doanh giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho ngưòi lao động làm việc và học tập kinh nghiệm quản lí của nước ngoài Tuy nhiên trong liên doanh thường xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý điều hành DN; đối tác nước ngoài thường quan tâm đến lợi ích toàn cầu, chính vì vậy đôi lúc liên doanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác, thay đổi nhân sự ở công ty mẹ có ảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên doanh Nhà dầu tư nước ngoài khi sử dụng hình thức liên doanh sẽ tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại; được đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lĩnh vực bị cấm hoặc hạn chế đối với hình thức DN 100% vốn nước ngoài; thâm nhập được những thị trường truyền thống của nước chủ nhà Nhà đầu tư nước ngoài cũng không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan
hệ, chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư
- DN 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức DN FDI nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế.DN 100% vốn nước ngoài
là một thực thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở tại DN 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phụ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanh của nước sở tại: điều kiện về chính trị, kinh tế, luật
Trang 21pháp, văn hoá, mức độ cạnh tranh DN 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân, thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.Ưu điểm của hình thức này là nước tiếp nhận đầu tư thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù DN bị lỗ; giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tập trung thu hút vốn và công nghệ của nước ngoài vào những lĩnh vực khuyến khích xuất khẩu; tiếp cận được thị trường nước ngoài Nhược điểm của nó là kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài khó tiếp thu để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các DN trong nước
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới Đặc điểm nổi bật của hình thức này là trong qúa trình kinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác Các bên đối tác phân chia kết quả kinh doanh, không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được ghi trong hợp đồng Về mặt lợi ích, nước tiếp nhận đầu tư giải quyết được tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thị trường mới nhưng vẫn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm được quyền đièu hành dự án Đối với nước đầu tư, hình thức này tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác, tham gia vào được những lĩnh vực hạn chế đầu tư, thâm nhập được những thị trường truyền thống; không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tác động lớn do khác biệt về văn hoá; chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư
Hạn chế của hình thức này là nó chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực
dễ sinh lời Nước đi đầu tư cũng không trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệ hợp tác với đối tác nước sở tại thiếu tính chắc chắn làm các nhà đầu tư e ngại
Trang 22- Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và kinh doanh trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà
-Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) là hợp đồng sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà
và được dành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời gian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả
1.2.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.2.2.1 Vai trò của nguồn vốn FDI đối với địa phương tiếp nhận nhận đầu tư
Việc thu hút và sử dụng hợp lý FDI có vai trò vô cùng to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia cũng như từng địa phương tiếp nhận Vai trò chủ yếu của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh được thể hiện trên
ba mặt bao gồm:
1.2.2.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực đến kinh tế địa phương
Một là, FDI có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Theo TS Nguyễn
Khắc Quốc Bảo (2014), giữa FDI và tăng trưởng tồn tại mối quan hệ nhân quả một chiều, trong đó FDI được coi là một nhân tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tại các địa phương cấp tỉnh cũng như trên bình diện quốc gia ở các nước đang phát triển, tăng trưởng kinh tế thường phải đối mặt với vấn đề về vốn đầu tư Để có vốn
mở rộng hoạt động đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế có thể dựa vào tích luỹ nội
bộ, nhưng trong xu hướng phát triển như hiện nay nếu chỉ trông chờ vào quá trình tích luỹ nội bộ thì khó tránh khỏi tụt hậu Như vậy, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài
là bước đi được coi là hiệu quả nhất, trong đó nguồn vốn FDI đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Hai là, FDI có tác động đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương cấp tỉnh theo hướng công nghiệp hóa Sự tập trung của FDI vào công
nghiệp làm cho công nghiệp tại địa phương tiếp nhận có khả năng phát triển nhanh chóng vượt trội so với các ngành nông nghiệp và dịch vụ, từ đó nhanh chóng nâng
Trang 23cao tỷ trọng của công nghiệp trong GRDP Sự phát triển của công nghiệp tất yếu kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ, do đó nếu như ban đầu cơ cấu kinh tế của địa phương tiếp nhận FDI chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, thì tới trình độ nhất định sẽ kích thích tăng trưởng mạnh mẽ hơn của các ngành dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ gắn với hoạt động SXKD
Song song với tác động tới cơ cấu kinh tế giữa các ngành, FDI còn là yếu tố
có tác động mạnh mẽ tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành Trong công nghiệp, FDI tạo liên kết các tiểu ngành công nghiệp trên cơ sở phân công hiệp tác lao động, trong đó các công ty trong nước có thể trở thành các DN công nghiệp
hỗ trợ Ngoài ra, FDI thường tập trung vào các KCN, tạo ra xu hướng các công ty trong KCN liên kết với nhau nhằm giảm chi phí đầu vào
Ba là, FDI đối với chuyển giao công nghệ Vai trò này được thể hiện qua hai
khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và sự phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà Đây là mục tiêu quan trọng được nước chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu tư nước ngoài
Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI thường được thực hiện chủ yếu bởi TNCs, dưới các hình thức chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một TNC và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNC dưới các hạng mục chủ yếu như tiến bộ công nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý, công nghệ marketing
Bên cạnh việc chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI, các TNC còn góp phần làm tăng năng lực ngiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ của nước chủ nhà Trong quá trình sử dụng các công nghệ nước ngoài, nhất là ở các liên doanh, các DN trong nước học được cách thiết kế, chế tạo từ công nghệ nguồn, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện của DN Đây là một trong những tác động tích cực quan trọng của FDI đối với việc phát triển công nghệ ở nước đang phát triển
Bốn là, FDI tác động tích cực tới phát triển hệ kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật Tìm kiếm lĩnh vực và địa bàn đầu tư có khả năng thu lợi nhuận cao là bản
chất của nhà đầu tư nước ngoài, do đó để thu hút và sử dụng hiệu quả FDI, các nước
Trang 24đang phát triển nói chung và từng địa phương nói riêng buộc phải dành một số vốn đầu tư từ NSNN cùng với thu hút thêm các nguồn vốn khác để tập trung vào xây dựng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống hạ tầng giao thông, hệ thống điện, nước, các KCN, CCN…
Năm là, FDI giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất nhập khẩu Vốn FDI
vào các nước đang phát triển chủ yếu tập trung đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, nhờ xuất khẩu mà nước chủ nhà khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực trong nước Thông qua FDI các nước tiếp nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế giới, vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các TNC thực hiện Ở tất cả các nước đang phát triển và các địa phương, các TNC đều đóng vai trò quan trọng trong việc
mở rộng xuất khẩu do vị thế và uy tín của chúng trong hệ thống sản xuất và thương mại quốc tế
Sáu là, tác động của FDI tới nguồn thu ngân sách Rõ ràng việc thu hút và
sử dụng FDI trước hết có vai trò thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tạo thu nhập Sự hiện diện của các DN FDI với tư cách là chủ thể kinh doanh lớn về hàng hóa, dịch
vụ cũng đã tạo nguồn thu ngân sách lớn trực tiếp từ các khoản đóng góp ngân sách của FDI Đồng thời, với tác động lan tỏa thúc đẩy SXKD của các chủ thể khác, nguồn thu ngân sách của từng địa phương và cả quốc gia ngày càng được mở rộng
1.2.2.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tới giải quyết các vấn đề xã hội
Việc thu hút FDI của các nước nói chung và từng địa phương nói riêng có tác động tích cực tới giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt là vấn đề việc làm và phát triển NNL của nước tiếp nhận đầu tư Để các dự án của mình hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, các nhà đầu tư FDI buộc phải đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ quản
lý làm việc cho mình đã tiết kiệm cho nước chủ nhà một phần NSNN để đào tạo trong nước như trợ giúp về tài chính mở các lớp đào tạo dạy nghề trung và dài hạn,
mở các lớp huấn luyện nâng cao nghiệp vụ quản lý… Ngoài ra, DN FDI thường đưa NLĐ đi đào tạo ở nước ngoài để họ tiếp cận được với công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại Trong khi làm việc ở các DN FDI, các chuyên gia kỹ thuật, quản
lý trong nước có cơ hội tiếp cận với các chuyên gia nước ngoài, học được các kinh
Trang 25nghiệm thực hành từ các chuyên gia này Mặt khác, do sức ép cạnh tranh nên thị trường lao động, NLĐ trong nước không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của mình qua học tập và qua công việc, từ đó chất lượng NNL trong nước được nâng lên Tiêu chí để đánh giá tác động của FDI đối với phát triển NNL của địa phương cấp tỉnh là sự thay đổi cơ cấu NNL với sự gia tăng nhân lực trình độ cao
Bên cạnh tác động trực tiếp tới tạo việc làm thông qua mở rộng đầu tư SXKD, sự phát triển mối quan hệ liên kết hợp tác kinh doanh của FDI với các chủ thể kinh doanh khác cũng góp phần thúc đẩy mở rộng hoạt động của các chủ thể này, từ đó có tác động to lớn gián tiếp, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho NLĐ trong nền kinh tế nước tiếp nhận cũng như cho các địa phương tiếp nhận FDI
1.2.2.1.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Những DN FDI đến từ các quốc gia phát triển, đặc biệt là chi nhánh của các
NTCs thường có định hướng xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường phát triển là các thị trường khó tính với yêu cầu về an toàn sản phẩm rất cao, buộc phải lựa chọn
sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường Do đó, FDI không những trực tiếp góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, mà còn có thể trở thành hình mẫu, tấm gương về bảo vệ môi trường cho các DN khác noi theo
1.2.2.2 Vai trò của nguồn vốn FDI đối với phía đầu tư
Thứ nhất, nước đi đầu tư có thể tận dụng được lợi thế so sánh của nước nhận
đầu tư Đối với các nước đi đầu tư, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đầu tư ở trong nước có xu hướng ngày càng giảm, kèm theo hiện tượng thừa tương đối tư bản Bằng đầu tư ra nước ngoài, họ tận dụng được lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước nhận đầu tư (do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp bởi các nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển, thường có nguồn tài nguyên phong phú, nhưng do có hạn chế về vốn và công nghệ nên chưa được khai thác, tiềm năng còn rất lớn) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nước nhận đầu tư, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư
Thứ hai, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyển giao công
Trang 26nghệ Thông qua đầu tư trực tiếp, các công ty của các nước phát triển chuyển được một phần các sản phẩm công nghiệp (phần lớn là các máy móc thiết bị) ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống của chúng sang nước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng chúng như là sản phẩm mới ở các nước này hoậc ít ra cũng như các sản phẩm đang có nhu cầu trên thị trường nước nhận đầu tư, nhờ đó mà tiếp tục duy trì được việc sử dụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho các nhà đầu tư Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật như ngày nay thì bất cứ một trung tâm kỹ thuật tiên tiến nào cũng cần phải luôn luôn có thị trường tiêu thụ công nghệ loại hai, có như vậy mới đảm bảo thường xuyên thay đổi công nghệ, kỹ thuật mới
Thứ ba, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư có thể mở rộng
thị trường, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư khi xuất khẩu sản phẩm là máy móc thiết bị sang đây (để góp vốn) và xuất khẩu sản phẩm tại đây sang các nước khác (do chính sách ưu đãi của các nước nhận đầu tư nhằm khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao công nghệ và sản xuất hàng xuất khẩu của các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài), nhờ đó mà giảm được giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng nhập từ các nước
Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ khuyến khích xuất khẩu của nước đi
đầu tư Cùng với việc đem vốn đi đầu tư sản xuất ở các nước khác và nhập khẩu sản phẩm đó về nước với một số lượng lớn sẽ làm cho đồng nội tệ tăng Điều này sẽ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ có xu hướng giảm dần Sự giảm tỷ giá hối đoái này sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà sản xuất trong nước tăng cường xuất khẩu, nhờ đó tăng thu ngoại tệ cho đất nước
Tóm lại, FDI đóng vai trò rất quan trọng đối với các nước đang phát triển nói chung và từng quốc gia, lãnh thổ nói riêng Đối với Việt Nam, đây là nguồn ngoại lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, việc nhận thức đúng đắn vai trò của
nó và có chiến lược thu hút trong thời gian tới, sẽ cho phép cả nước cũng như từng địa phương khai thác hiệu quả hơn nguồn lực này thúc đẩy công nghiệp phát triển
và từng bước hội nhập kinh tế của khu vực và thế giới Tuy nhiên, không nên quan niệm FDI là điều kiện duy nhất để các nước nghèo đi lên, là “chìa khoá vạn năng”
Trang 27của sự phát triển Song song với việc phát huy những tác dụng tích cực của FDI cần nhận thức rõ những ảnh hưởng tiêu cực để có giải pháp phù hợp, cụ thể
Trong mục Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong quá trình phân tích
vai trò, tác giả có tham khảo và trích nguồn của Hà Quang Tiến, 2014 Tác động
của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
LATS Kinh tế Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, quy mô dân số… Đây là những yếu tố tác động quan trọng có ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của các dự án đầu tư Các yếu tố này thuận lợi sẽ cung cấp được các yếu tố đầu vào phong phú và giá rẻ cho các hoạt động đầu tư
Trong lĩnh vực công nghiệp, thứ tự ưu tiên của nhà đầu tư là nguồn nguyên liệu, số lượng và chất lượng NNL, bởi vì thực chất của dòng vốn FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp nhờ có ưu thế về công nghệ hiện đại được chuyển giao từ công ty mẹ cho nên các dự án FDI thường chảy vào các quốc gia có nhiều tài nguyên phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến chưa được khai thác nhiều, thêm vào đó là giá công nhân rẻ và có thuận lợi về vị trí cũng như thị trường
Như vậy, các điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tạo ra lợi thế tuyệt đối cho các địa phương cấp tỉnh thu hút và sử dụng FDI, từ đó tạo cơ sở cho tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, đối với từng địa phương cấp tỉnh cũng cần chú ý rằng, trong số các điều kiện tự nhiên, có những lợi thế giảm dần trong quá trình khai thác sử dụng do không thể tái tạo Vì vậy, sử dụng điều kiện tự nhiên mà đặc biệt là các nguồn tài nguyên thiên nhiên để thu hút FDI phải được tính toán kỹ càng, tránh tình trạng làm cho chúng nhanh chóng cạn kiệt và cùng với điều đó là sự mất cân bằng sinh thái, sự xuống cấp của môi trường
Trang 281.3.2 Trình độ phát triển kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế thể hiện trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất xã hội thông qua sự phát triển của các yếu tố cấu thành chúng cùng với những kết quả mà nền sản xuất xã hội đạt được
Việc thu hút, sử dụng và phát huy vai trò của FDI trên địa bàn tỉnh không những phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế quốc gia nói chung thể hiện
ở mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ và tính cạnh tranh của thị trường, mà còn đặc biệt là chịu ảnh hưởng lớn từ trình độ phát triển kinh tế của địa phương nói riêng Trình độ quản lý vĩ mô kém có thể dẫn tới mất ổn định kinh tế vĩ mô như lạm phát cao, nợ nước ngoài lớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, nạn tham nhũng phổ biến… đây là những nguyên nhân tiềm ẩn cho các cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội và làm tăng mức độ rủi ro cho hoạt động đầu tư, do đó có tác dụng làm giảm tính hấp dẫn của môi trường đầu tư
Mặc dù cùng nằm trong môi trường vĩ mô chung của quốc gia, song trên địa bàn của từng tỉnh lại có những khả năng khác nhau về thu hút, sử dụng và phát huy vai trò của FDI Sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh trong hoạt động đầu tư
1.3.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội
Đặc điểm văn hoá - xã hội bao gồm ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán, trình độ dân trí, tinh thần dân tộc, thị hiếu… có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động đầu tư nước ngoài Ngôn ngữ là một trong những khó khăn cho các nhà đầu tư nước ngoài, sự khác nhau về ngôn ngữ làm khó khăn trong công tác kinh doanh, dễ gây ra sự hiểu nhầm dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả Tín ảnh hưởng đến thái độ của nhà đầu tư như thói quen tiêu dùng và thuần phong mỹ tục có ảnh hưởng đến quy mô thị trường Phong tục tập quán là nhân tố tinh thần, đối với các nhà đầu tư nước ngoài, họ dễ dàng hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng nước sở tại hay không là phụ thuộc vào phong tục tập quán của nước chủ nhà Mặt khác, sản phẩm của họ cũng phải tính đến vấn đề có được thị trường chấp nhận hay không từ đó sẽ có những thay đổi trong chiến lược kinh doanh của mình
Trang 29Trình độ dân trí là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của các nhà đầu tư nước ngoài Trình độ dân trí cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp đến NNL mà đặc biệt là đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao,
có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào Nhóm nhân tố này tạo ra sức hấp dẫn nhất định đối với các nhà đầu tư nước ngoài Trình độ dân trí thấp đã trở thành lực cản cho sự phát triển của xã hội, hạn chế khả năng mở rộng kinh doanh của DN Những tập quán sản xuất manh mún với tâm lý tiểu nông đã và đang cản trở sự hình thành tác phong công nghiệp cho nguồn lao động nước ta, gây khó khăn không nhỏ cho hoạt động quản lý vi mô ở các DN nói chung và các DN FDI nói riêng
1.3.4 Cơ chế chính sách về thu hút, sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các hoạt động FDI không những chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các chính sách của nước chủ nhà quy định về lĩnh vực đầu tư, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách tiền tệ, thương mại… mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc triển khai thực hiện những cơ chế chính sách đó tại địa phương, trong đó có cấp tỉnh Tính hợp lý của các chính sách này, đặc biệt thông qua triển khai thực hiện gắn với sự năng động sáng tạo của tỉnh sẽ là yếu tố vô cùng quan trọng đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài, do đó sẽ có tác dụng trực tiếp đến các DN FDI
Việc xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư chủ yếu là công việc của Chính phủ Tuy nhiên, vai trò của chính quyền địa phương là hết sức quan trọng trong việc thực thi và vận dụng sáng tạo, bằng cơ chế chính sách riêng trong khuôn khổ cho phép Vấn đề là ưu đãi phải cụ thể, thiết thực, có tính khả thi, đặc biệt là phải nhất quán và
có xu hướng mở rộng theo hướng đồng bộ cho hoạt động FDI nói riêng cũng như cho sự vận hành của nền kinh tế nói chung
Trích nguồn, Hà Quang Tiến, 2014 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc LATS Kinh tế Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 301.4 KINH NGHIỆM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC THỰC TIỄN
1.4.1 Những kinh nghiệm phát huy vai trò của nguồn vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Bắc Ninh
Bắc Ninh đứng thứ ba trong số 11 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Hồng với
584 dự án và 7,7 tỷ USD vốn đầu tư Cho đến nay, đã có nhiều tập đoàn đa quốc gia danh tiếng thế giới đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh… Đặc biệt với riêng mặt hàng điện thoại di động, Bắc Ninh hiện được biết đến như “Thánh địa sản xuất điện thoại di động của khu vực và thế giới” Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần quan trọng đem lại một diện mạo mới cho nền kinh tế của tỉnh, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mũi nhọn và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế với mục tiêu đưa Bắc Ninh liên kết với Hà Nội trở thành một trung tâm lớn của cả nước về công nghiệp điện tử, công nghiệp phụ trợ và công nghiệp công nghệ cao
Những thành tựu lớn trong hút hút FDI là do Bắc Ninh đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp sau:
Thứ nhất, không ngừng nỗ lực hoàn thiện quy hoạch, cải thiện môi trường
đầu tư Trong những năm qua, tỉnh đã thực hiện đầy đủ những chính sách ưu đãi đầu tư vào các KCN tập trung và ngoài KCN theo quy định hiện hành, thường xuyên tổ chức gặp mặt đối thoại cùng tháo gỡ khó khăn với các DN FDI Ngoài ra, việc quy hoạch các KCN tập trung, KCN, CCN vừa và nhỏ được thực hiện tốt tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng thuận lợi cho nhà đầu tư
Thứ hai, trong quá trình thụ lý hồ sơ dự án đề nghị cấp Giấy CNĐT, các
ngành chức năng như: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Ban Quản lý các KCN tỉnh luôn tuân thủ, quy trình thủ tục cấp giấy CNĐT theo quy định nhằm rút ngắn thời gian thụ lý
hồ sơ so với quy định của Nhà nước Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện của các dự án, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Ban quản lý các KCN tỉnh đã tổ chức rà soát, phân loại các dự án có vốn FDI trên địa bàn tỉnh chậm
Trang 31triển khai và không có khả năng thực hiện báo cáo Bộ Kế hoạch - Đầu tư và UBND tỉnh Bắc Ninh Chủ động phát hiện và giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư trong các lĩnh vực lao động, môi trường, đất đai…
Thứ ba, Bắc Ninh đã có nhiều cố gắng trong việc chuẩn bị sẵn sàng mặt bằng
sản xuất thông qua việc hoàn thiện quy hoạch và triển khai đầu tư hạ tầng KCN tập trung, các CCN nhỏ Ưu tiên các dự án công nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường và đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT… đối với các lĩnh vực giao thông, y tế, bảo vệ môi trường Triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ và quy định của tỉnh Thực hiện cải cách thủ tục hành chính đối với nhà đầu tư theo hướng ngày càng thông thoáng, minh bạch Đặc biệt, hạn chế các dự án đầu tư vào khu vực phi sản xuất, khai thác không gắn với chế biến Không cấp giấy CNĐT đối với các dự án sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ triển khai dự án như: Giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, nhà ở cho NLĐ… Thực hiện đề án NNL chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các DN FDI Phối hợp với các Bộ, ngành chức năng nghiên cứu đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm vào các đối tác tiềm năng, bảo đảm tính thống nhất, liên vùng, liên ngành và mang tính chuyên đề…
Thứ tư, trong thời gian qua, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện triển khai các hoạt
động về công tác xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài như: Môi trường đầu tư - kinh doanh luôn được cải thiện theo hướng thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn các nhà đầu tư, được thể hiện qua chỉ số năng lực môi trường cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh xếp thứ 10/63 tỉnh năm 2014; Thực hiện tốt cơ chế “một cửa” trong cấp giấy CNĐT tại Sở Kế hoạch - Đầu tư, Ban quản lý các KCN tỉnh Hỗ trợ nhà đầu tư một cách hiệu quả trong việc cung cấp thông tin liên quan đến dự án đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư, xây dựng và triển khai dự án; thực hiện biên soạn tài liệu giới thiệu môi trường đầu tư, thường xuyên điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án gọi vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài
Trang 32Thứ năm, công tác quản lý, giám sát được thực hiện có kế hoạch, thường
xuyên, chặt chẽ và đồng bộ sẽ đảm bảo dự án đầu tư được thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật, đúng tiến độ, hạn chế được các tác hại về môi trường, chống các hoạt động chuyển giá trốn thuế…
1.4.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương
Hải Dương là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng với điện tích 1.662 km2,
là một trong bảy tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Trong 7 năm trở lại đây, kinh tế Hải Dương đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bốn năm liền tăng trưởng liên tục (hơn 10%), cao nhất 2007 tăng 11,5% Theo số liệu của Sở Kế hoạch - Đầu
tư tỉnh Hải Dương, tính đến hết ngày 31/3/2013, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 247
dự án đầu tư nước ngoài đến từ 23 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5.693,7 triệu USD; tổng vốn đầu tư thực hiện của các DN FDI đạt 2.505,9 triệu USD Để phát huy vai trò của FDI, tỉnh Hải Dương đã làm được một
số công việc sau:
Thứ nhất, xây dựng và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng như giao thông,
điện, nước, bưu chính viễn thông; các ngành công nghiệp phụ trợ và hạ tầng xã hội, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các DN Bố trí, sắp xếp dự án theo quy hoạch về đất đai cũng như quy hoạch ngành; trong quá trình lập quy hoạch các KCN, CCN đã từng bước chú ý các vấn đề về môi trường, cấp thoát nước, cải thiện môi trường đầu
tư tại các khu vực thị trấn, huyện thị và nông thôn Tỉnh đã tập trung thu hút đầu tư
để sớm lấp đầy các KCN, CCN đã được quy hoạch chi tiết Ngoài các KCN, CCN
đã nằm trong quy hoạch, thì chưa quy hoạch phát triển thêm các KCN, CCN mới Khi tỷ lệ lấp đầy chung đạt từ 70% trở lên mới nghiên cứu bổ sung thêm Khuyến khích các DN xây dựng nhà xưởng 2 - 3 tầng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Thứ hai, tập trung thu hút và phát triển các ngành công nghiệp có thị trường,
có lợi thế cạnh tranh nhằm tiếp nhận chuyển giao công nghệ, từng bước vươn lên sản xuất lĩnh kiện, phụ tùng để tiến tới sản xuất hoàn chỉnh một số thiết bị, sản phẩm công nghiệp với công nghệ cao tại địa phương, tăng cường thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội
Trang 33Thứ ba, thực hiện cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, trách
nhiệm công vụ của cán bộ công chức trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, xuất nhập khẩu, lao động, môi trường…, nhằm loại bỏ phiền hà, tạo điều kiện thời gian nhanh nhất cho các nhà đầu tư khi thực hiện dự án Quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước và DN, tạo dựng và củng cố lòng tin để các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm SXKD tại Hải Dương
Thứ tư, Tỉnh đã quan tâm đẩy mạnh đào tạo NNL, đặc biệt NNL chất lượng
cao đáp ứng nhu cầu của DN và xã hội Phát triển các cơ sở, trang thiết bị và dịch
vụ y tế tiên tiến hiện đại, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân và DN FDI Chuẩn bị tốt các điều kiện xã hội như dịch vụ khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí,
để phục vụ nhu cầu của các nhà đầu tư và NLĐ làm việc trong các KCN, CCN Đồng thời, quan tâm giải quyết tốt vấn đề đời sống nhân dân vùng giao đất để làm KCN, CCN
Thứ năm, từng bước tạo môi trường thuận lợi cho các loại hình dịch vụ như
tài chính, thị trường vốn, kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn, kiểm toán, xúc tiến thương mại Hình thành và từng bước mở rộng thị trường vốn trên địa bàn; đẩy mạnh các hoạt động tài chính, ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng Tạo môi trường, điều kiện thành lập công ty đầu tư tài chính, tham gia thị trường chứng khoán; khuyến khích, hỗ trợ các DN phát hành trái phiếu công ty; phát triển các loại hình tín dụng phù hợp với từng ngành, từng lĩnh vực
1.4.2 Bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh thành trong nước, đặc biệt là những tỉnh phía Bắc như Bắc Ninh và Hải Dương, hai tỉnh có nhiều điều kiện tương đối giống với Vĩnh Phúc, về việc làm thế nào để nâng cao vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương, có thể thấy rõ, muốn phát huy tác động tích cực của FDI trước hết cần phải có giải pháp tạo điều kiện hấp dẫn để thu hút được FDI, đặc biệt là FDI từ các nước phát triển, các TNCs có công nghệ cao, công nghệ hiện đại Tuy nhiên, mục tiêu của FDI nhiều khi không đồng nhất với mục tiêu
Trang 34của quốc gia hay địa phương tiếp nhận FDI Vì mục tiêu lợi nhuận, các chủ thể FDI luôn tìm mọi cách giảm chi phí, do đó nếu không có tầm nhìn trong hoạch định chính sách thu hút, sử dụng FDI cùng với quản lý nhà nước hiệu quả về FDI thì rất khó tránh khỏi những tác động tiêu cực của FDI Từ đó, Vĩnh Phúc có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm bao gồm:
Một là, tập trung làm tốt công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói
chung đi đôi với tăng cường quản lý thực hiện tốt quy hoạch Công tác quy hoạch phải đi trước một bước để làm cơ sở xác định kế hoạch đầu tư phát triển cho từng thời kỳ Quy hoạch là định hướng dài hạn về thu hút và sử dụng FDI, trong đó phải thể hiện rõ những định hướng về mục tiêu, phân bổ và các biện pháp phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Việc lập quy hoạch phải dựa trên cơ sở nghiên cứu đánh giá những tiềm năng lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội, dự báo về xu thế của FDI
và lộ trình thực hiện việc thu hút và sử dụng FDI theo hướng hiệu quả
Hai là, làm tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, coi đây là yếu tố
quyết định đến môi trường thu hút đầu tư của Tỉnh Trong thực hiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta nói chung và tại từng địa phương nói riêng vấn đề lợi ích của các chủ thể có quyền sử dụng đất chưa được quan tâm nghiên cứu và thực hiện hợp lý, dẫn tới nảy sinh rất nhiều vướng mắc trong giải phóng mặt bằng cho các nhà đầu tư, trong đó có các nhà đầu tư FDI Những vướng mắc đó nếu không được giải quyết kịp thời sẽ làm cho thời gian thực hiện các dự án FDI kéo dài, gia tăng chi phí, làm nản lòng các nhà đầu tư Do đó, từng địa phương trên cơ sở chủ trương, chính sách của Trung ương, cần có sự sáng tạo và quyết liệt trong giải quyết vấn đề này Thành công về thu hút các nhà đầu tư FDI hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
Ba là, quan tâm đào tạo nâng cao chất lượng NNL phù hợp với yêu cầu thu
hút FDI NNL yếu, đặc biệt là NNL trong những ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài, nếu không đủ trình độ và hiểu biết sẽ trở thành điểm yếu của địa phương trong xúc tiến kêu gọi đầu tư cũng như đánh giá và phân tích tính khả thi và
Trang 35hiệu quả của dự án Bởi vẫn có những nhà đầu tư lợi dụng sự quản lý yếu kém của
cơ quan chức năng để đầu tư bằng các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường
Bốn là, về cải thiện môi trường đầu tư Cần xây dựng và hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh nhằm tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, khắc phục tình trạng đầu tư tập trung vào những vùng có điều kiện thuận lợi dẫn đến quá tải về hạ tầng xã hội Đẩy mạnh cải cách hành chính, trước hết là thủ tục hành chính Thực hiện có hiệu quả cơ chế
“Một cửa”, một đầu mối cùng với đẩy mạnh chống quan liêu tham nhũng, nhất là trong việc thực hiện các thủ tục xin thuê đất, giao đất, cấp quyền sử dụng đất, cấp phép đầu tư, chống phiền hà, sách nhiễu trong triển khai thực hiện chính sách thuế, tín dụng, các dịch vụ Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành, khắc phục tình trạng chồng chéo trong quản lý hoặc bỏ trống không được quản lý Tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức gắn với việc thực hiện công việc cụ thể được giao Đầu tư xây dựng, phát triển và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, tranh thủ các nguồn vốn, tập trung đầu tư từng bước, có trọng điểm đảm bảo cho các công trình có chất lượng cao
Năm là, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư theo
hướng trọng tâm, trọng điểm Tỉnh cần tổ chức tốt các hoạt động kêu gọi đầu tư như hội chợ thương mại, triển lãm… để tiếp thị hình ảnh và tiềm năng của địa phương trên trường quốc tế Tìm kiếm nhà đầu tư tốt, đặc biệt chú trọng đến năng lực thực chất của các nhà đầu tư, không tham những dự án phi thực tế, những chủ đầu tư thiếu năng lực tài chính Tỉnh cần chủ động trong việc cử cán bộ ngoại giao đi kêu gọi đầu tư ở các nước và nên kết hợp với các cơ quan chức năng của nước đó để có được những thông tin cụ thể về các nhà đầu tư ở lĩnh vực mà tỉnh cần Không thu hút đầu tư nước ngoài bằng mọi giá, đối với những dự án có thể gây tác hại đối với môi trường cần xem xét kỹ khi cấp phép và nếu nhận thấy dự án không tốt địa phương nên từ chối tiếp nhận đầu tư
Sáu là, cần tăng cường quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về FDI Cho đến
nay ở nước ta đã hình thành về cơ bản những quy định pháp lý về FDI, trong đó có
Trang 36các quy định nghiêm ngặt về giảm thiểu tác động tiêu cực của FDI như tác động tới quan hệ chủ thợ trong các DN FDI, các quy định về môi trường, chế độ tài chính… Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các tác động tiêu cực của FDI, đặc biệt về vấn đề gây
ô nhiễm môi trường vẫn đang có xu hướng ngày càng bức xúc Do đó, để giảm thiểu tác động tiêu cực của FDI không những cần tới các quy định thể chế, mà quan trọng hơn là việc thực thi các quy định đó, trong đó vai trò quản lý nhà nước về FDI trên địa bàn tỉnh là đặc biệt quan trọng Năng lực thực thi thể chế của tỉnh về thu hút, sử dụng FDI là yếu tố quyết định đối với hạn chế tác động tiêu cực của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Nguồn tài liệu tam khảo, Hà Quang Tiến, 2014 Tác động của đầu tư trực
tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc LATS Kinh tế Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 37CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUỒN TÀI LIỆU VÀ DỮ LIỆU
2.1.1 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp và các tài liệu đã công bố từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đạt được mục đích nghiên cứu Các nguồn số liệu chủ yếu sau:
- Sách chuyên khảo
- Luận án, luận văn liên quan đến luận văn
- Các tạp chí, bài báo khoa học
Để có nguồn tài liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu, tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập ý kiến của cánbộ sở kế hoạch đầu tư, Ban xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc về các giải pháp nâng cao vai trò quản lý FDI Bảng hỏi được thiết kế như sau:
- Phần I: Thông tin chung
- Thông tin cá nhân:Giới tính; Tuổi; Chức vụ hiện tại; Thâm niên công tác trong công việc hiện tại; Cơ quan công tác
- Tên đơn vị (đang làm việc, hoặc đang quản lý)
- Một số thông tin khác
- Phần II: Thông tin giải pháp nâng cao vai trò quản lý FDI
Phần này bao gồm những câu hỏi liên quan đến các vấn đề nâng cao vai trò FDI được điều tra Những tiêu chí được đưa vào khảo sát trong phần này dựa vào
mô hình nghiên cứu đã nêu nhưng chủ yếu tập trung vào việc xem xét, đánh giá việc nâng cao vai trò quản lý FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc đạt hiệu quả chưa
Dựa vào lý thuyết cơ bản của thống kê, để đảm bảo quy luật số lớn, cần đảm bảo số lượng phiếu hợp lệ tối thiểu 30 phiếu Tuy nhiên, để đảm bảo độ tin cậy ở mức tương đối cao, tác giả xác định số mẫu cần chọn cụ thể gồm 100 phiếu điều tra đối với tổ chức Khảo sát được tiến hành trên tại Sở kế hoạch đầu tư và Ban xúc tiến
và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Địa điểm khảo sát
- Sở kế hoạch đầu tư và Ban xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc : tác
giả làm việc với cán bộ (người quen) đang công tác tại cơ quan này để nắm thông tin qua báo cáo và trao đổi trực tiếp
Trang 38- Một số doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc : Phát phiếu hỏi,hướng dẫn cung cấp thông tin và thu về
Thời gian khảo sát
Từ tháng 9/2014 đến tháng 12/2014
Số lượng phiếu thu về
Do trực tiến hành khảo sát nên số phiếu thu về đạt 100%, tổng cộng số lượng phiếu thu về là 100 phiếu theo đúng kế hoạch
Xử lý dữ liệu điều tra
Sau khi phiếu khảo sát được thu thập, tác giả tiến hành kiểm tra toàn bộ phiếu khảo sát thu về để lựa chọn ra các phiếu đảm bảo yêu cầu đưa vào nhập dữ liệu và phân tích dữ liệu, cụ thể được trình bày trong bảng 2.1 (ở trang tiếp theo)
Bảng 2.1: Tổng hợp số kết quả và phát phiếu khảo sát
(Nguồn: Khảo sát của tác giả năm - 2014)
Tác giả dùng phần mềm Excell để nhập dữ liệu từ các phiếu điều tra
Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là thống kê
mô tả và thống kê so sánh để tóm tắt, trình bày dữ liệu, mô tả các thuộc tính của nhóm mẫu khảo sát như: Loại hình FDI, lĩnh vực kinh doanh FDI, doanh thu FDI, vốn FDI, chính sách và cơ chế hiện tại đối với FDI
- Thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được, cùng với những biểu đồ và đồ thị tạo nền tảng cho những phân tích định lượng về số liệu
- Thống kê so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm nghiên cứu
Trang 392.1.2 Nguồn số liệu thứ cấp
Nghiên cứu các số liệu, báo cáo về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam từ 1998 đến nay Trong đó, tập trung nghiên cứu vào đầu tư trực tiếp tại tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là giai đoạn 2009-2014
Nguồn số liệu sử dụng trong luận án chủ yếu là nguồn số liệu thứ cấp, bao gồm:
- Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc các năm từ 1997 đến 2014;
- Số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Số liệu của Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội; Công an; Liên đoàn Lao động tỉnh Vĩnh Phúc;
- Số liệu điều tra, khảo sát của các Viện nghiên cứu có liên quan như Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện Khoa học Quản lý Môi trường, Viện Công nhân và Công đoàn
- Số liệu điều tra, khảo sát của các đơn vị, tổ chức phi chính phủ như: Liên hợp quốc, Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế
- Các kết quả nghiên cứu đã được công bố tại các cuộc Hội thảo, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ trước đó 2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập thông tin, dữ kiện cấp 2 trên cơ
sở các tài liệu hay các tuyên bố đã được công bố chứ không phải do chính tác giả trực tiếp thu thập lần đầu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng trong toàn bộ các chương của luận văn và tập trung nhiều nhất ở chương 1 Phương pháp này được sử dụng trong việc khảo cứu các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài, phân tích những nội
Trang 40dung chính, phương pháp được sử dụng và các kết luận đã đạt được cũng như những điểm cần tiếp tục nghiên cứu trong các nghiên cứu trước đó Qua việc sử dụng phương pháp này, tác giả đã chứng minh được khoảng trống cần nghiên cứu chính là đề tài luận văn thạc sỹ này Hơn nữa, tác giả cũng kế thừa được một số nội dung cơ bản về mặt lý luận và thực tiễn về vai trò của FDI đối với với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc và sử dụng cho việc phân tích nội dung của các chương khác của luận văn
2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp
Phương pháp này sử dụng phổ biến ở các chương 3 và 4 của luận văn, chủ yếu trong phần đánh giá thực trạng vai đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (chương 3), trên cơ sở khung lý thuyết đã được xây dựng ở Chương 1 Từ số liệu thu thập được, tiến hành phân tích, tổng hợp bằng phương pháp sử dụng phần mềm excel 2007 để tạo biểu đồ, vẽ đồ thị
Phương pháp phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn
để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến
Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu
Phương pháp phân tích được sử dụng để đánh giá sâu sắc hơn từng khía cạnh khác nhau về vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội ỏ tỉnh Vĩnh Phúc, trong khi đó phương pháp tổng hợp được sử dụng để khái quát hóa các kết quả từ việc phân tích để đưa ra những nhận định và đánh giá chung về vai trò của FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc trong một tổng thể các mối liên hệ và các khía cạnh khác nhau về