Cơ sở lý luận kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua kho bạc 1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Kiểm soát chi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THU HOÀI
cán bộ hướng dẫn chấm luận văn
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc
sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang Web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Thu Hoài đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn “Kiểm soát chi thuờng xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Ứng Hòa, Hà Nội”
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập số liệu, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nghiên cứu của mình
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn./
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua kho bạc 6
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 6
1.2.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên 7
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi 14
1.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua KBNN tại một số địa phương và bài học có thể áp dựng cho huyện Ứng Hoà 16
1.3.1.Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên của KBNN Chương Mỹ 16
1.3.2.Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên của KBNN Bình Phước 17 1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho kiểm soát chi thường xuyên của KBNN huyện Ứng Hòa 18
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 21
- Giai đoạn 1: Thu thập dữ liệu để xây dựng Cơ sở Lý luận của đề tài: 21
2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 23
2.2.1.Phương pháp thống kê 23
Trang 62.2.2.Phương pháp so sánh 24
2.2.3.Phương pháp phân tích và tổng hợp 24
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN ỨNG HÒA 26
3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn ảnh hưởng tới hoạt động kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua KBNN huyện Ứng Hòa 26
3.1.1 Khái quát về điều kiện địa lý, tự nhiên ở huyện Ứng Hòa 26
3.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Huyện Ứng Hòa 29
3.1.3.Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2017 31
3.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Huyện Ứng Hòa 34
3.2.1 Lập kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên 34
3.2.2.Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên 36
3.2.3.Kiểm soát thanh toán khoản chi NSNN qua kho bạc 43
3.3 Đánh giá chung thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Ứng Hòa 48
3.3.1.Những kết quả đạt được 48
3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 49
3.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế 54
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ỨNG HÒA 58
4.1 Định hướng trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước trong điều kiện hiện nay 58
Trang 74.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Ứng Hòa 60
4.2.1 Triển khai thực hiện mô hình kiểm soát chi "một cửa" 60
4.2.2 Nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên 63
4.2.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 65
4.2.4 Hoàn thiện khâu lập và phân bổ dự toán chi 67
4.2.5 Hoàn thiện thể chế liên quan đến kiểm soát chi ngân sách 68
4.2.6 Giải pháp hoàn thiện nội dung kiểm soát………70
4.2.7 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc……….……… 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tình hình thu NSNN huyện Ứng Hòa 32
2 Bảng 3.2 Tình hình chi NSNN huyện Ứng Hòa 32
3 Bảng 3.3 Tình hình chi thường xuyên Ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa 37
4 Bảng 3.4
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên các CTMTQG qua KBNN huyện Ứng Hòa
43
5 Bảng 3.5 Kết quả công tác kiểm soát chi thường
xuyên qua KBNN huyện Ứng Hòa 44
6 Bảng 3.6 Kết quả công tác kiểm soát chi thường
xuyên của các cơ quan Nhà nước 46
7 Bảng 3.7
Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công huyện Ứng Hòa
47
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện 7
2 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN huyện
3 Sơ đồ 4.1 Mô hình kiểm soát chi “một cửa” 62
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu và yêu cầu cơ bản của cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính công là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng NSNN; vấn đề mang tính chất nghiệp vụ có tác động trực tiếp đến cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính công là công tác quản lý và điều hành NSNN, bao gồm hai bộ phận nghiệp
vụ chủ yếu: Một là, cơ chế tập trung các khoản thu của NSNN vào KBNN; hai là,
cơ chế kiểm soát cấp phát và thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
Chi ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm hai bộ phận chính là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT-XH đất nước Quá trình thực hiện công tác, kiểm soát chi (KSC) thường xuyên NSNN qua kho bạc Nhà nước (KBNN) vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như:
Sử dụng NSNN vẫn kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát, dễ phát sinh tiêu cực Công tác KSC còn phân ra nhiều lĩnh vực với nhiều hình thức khác nhau dẫn đến tình trạng chồng chéo, khó theo dõi tổng thể; nhiều khoản chi chưa có đủ
cơ sở để KBNN kiểm soát đến khâu cuối cùng và chưa có cơ chế quy trách nhiệm trong thực hiện một số nghiệp vụ chi cụ thể; chưa có cơ chế tổng thể và thống nhất để kiểm soát giá mua sắm một số hàng hóa dịch vụ một cách chặt chẽ và có hiệu quả nhất Cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sử dụng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN và chưa được đào tạo đồng đều Việc phân công nhiệm vụ KSC trong hệ thống KBNN còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng Việc thực hiện chế
độ công khai minh bạch trong chi tiêu ngân sách của những đơn vị sử dụng ngân sách còn hạn chế Do vậy, thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN còn bộc lộ những hạn chế và tồn tại, ảnh hưởng đến chất lượng sử
Trang 12dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế
Ứng Hòa, Hà Nội là một huyện đồng chiêm trũng thuần nông chủ yếu
là trồng lúa nên nguồn thu NSNN rất nhỏ chỉ đảm bảo một phần mười số chi, nguồn thu chủ yếu là số trợ cấp của NSNN cấp trên Với nguồn ngân sách hạn hẹp, lại phải dành một phần không nhỏ để chi cho đầu tư phát triển Vì vậy,
để đảm bảo kinh phí đáp ứng cho các nhu cầu thường xuyên của bộ máy quản
lý nhà nước (QLNN) trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Hà Nội thì việc hoàn thiện kiểm soát chi nhằm tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên là vấn
đề cấp thiết đang được đặt ra Đây cũng là lý do của việc chọn đề tài: “Kiểm
soát chi thuờng xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Ứng Hòa, Hà Nội” là cần thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn
2.Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm kiếm các phương pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Ứng Hoà, Hà Nội
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chi thường xuyên NSNN và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
- Phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa, từ đó đánh giá các kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác
kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kiểm soát chi thuờng xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Ứng Hòa,
Trang 13Giai đoạn từ năm 2013-2017
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3:Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN tại huyện Ứng Hòa – Hà Nội
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa – Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ trong các phương thức sản xuất có sự tham gia quản lý của Nhà nước Nói cách khác, sự ra đời
và phát triển của Nhà nước cùng với sự tồn tại của nền kinh tế hàng hóa tiền
tệ là những điều kiện tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của NSNN Đã
có nhiều công trình và bài viết nghiên cứu về lĩnh vực này, có thể kể đến như:
- Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quốc Oai – Hà Nội” của tác giả Phùng Văn Tài năm 2014 Luận văn đã xây dựng được cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quốc Oai giai đoạn 2011 – 2013 Tác giả cũng nêu ra những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên còn chung chung, chưa cụ thể để có thể đưa vào thực tế để áp dụng
- Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc Gia Lai” của tác giả Thân Tùng Lâm thực hiện năm 2012 Luận văn có khá nhiều điểm tương đồng với đề tài nghiên cứu Nội dung nghiên cứu tập trung đánh giá tình trạng bất cập trong công tác kiểm soát chi NSNN, ban hành những chính sách , văn bản của nhà nước còn chưa sát với tình hình thực tế Đề tài của tác giả Thân Tùng Lâm đã nêu bật những yếu tố ảnh hưởng đến Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhưng thuộc môi trường vĩ
mô nhiều hơn mà chưa nêu bám sát nhóm yếu tố về đơn vị thụ hưởng NSNN
Trang 15- Luận văn thạc sỹ “ Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tỉnh Kon Tum” của tác giả Lê Thị Hải Vân thực hiện năm 2013 Luận văn của tác giả tiếp cận đã đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Gia Lai Bên cạnh việc kế thừa một số nội dung nhất định về mặt lý luận cũng như định hướng một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Tuy nhiên đề tài chỉ đề cập đến một lĩnh vực trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN
- Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang, thực hiện năm 2012 Đề tài đã đi sâu nghiên cứu công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa trên cơ sở tiếp cận công tác kiểm soát chi theo yêu cầu đổi mới cải cách tài chính công và kiểm soát chi tiêu công của các nước tiên tiến, để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc theo hướng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN Đề tài cũng nêu bật ra được những giải pháp hoàn thiện kế toán kiểm soát chi NSNN, tuy nhiên còn mang tầm vĩ mô và chưa được phù hợp để ứng dụng đối với công tác kiểm soát chi qua KBNN Khánh Hoà
- Bài viết của Nguyễn Thị Nhơn, Tổng giám đốc KBNN đăng trên Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 24/2009 về “ Triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020”, nêu: cần phải tăng cường công tác quản lý quỹ NSNN
và các quỹ tài chính với mục tiêu đổi mới toàn diện cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản, hiện đại, công khai, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế
- Bài viết của Hoàng Thị Xuân đăng trên tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia “ Đề xuất giải pháp quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN”, bài viết đã nêu tầm quan trọng của NSNN tác động đến tình hình KTXH nói chung và nền
Trang 16tài chính nói riêng, từ đó xác định quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản chi ngân sách có ý nghĩa to lớn, góp phần nâng cao nguồn lực tài chính, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Mặc dù các công trình nghiên cứu kể trên đã nêu được một số vấn đề lý luận về chi thường xuyên NSNN và thực tiễn tại từng địa phương Các công trình này đều có giá trị cao trên địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên, tại KBNN Ứng Hoà chưa có công trình nghiên cứu kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Ứng Hoà, nên đề tài này là hết sức cần thiết
1.2 Cơ sở lý luận kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua kho bạc
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN có một số đặc điểm như sau:
Một là, kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường
xuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản
cố định
Hai là, kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất
nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi thường xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí
Trang 17cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng
Ba là, kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần
lớn những khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiền lương, tiền công, học bổng gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng Bên cạnh đó, tất cả các đơn vị thụ hưởng NSNN đều có tâm lý muốn giải quyết kinh phí trong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp lực về thời gian trong những ngày đầu tháng
Bốn là, Kiểm soát chi thường xuyên thường phải kiểm soát những khoản
chi nhỏ, vì vậy cơ sở để kiểm soát chi như hoá đơn, chứng từ để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, thường không đầy đủ, không
rõ ràng, thiếu tính pháp lý gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ kiểm soát chi, đồng thời cũng rất khó để có thể đưa ra những quy định bao quát hết những khoản chi này trong công tác kiểm soát chi
1.2.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên
Giai đoạn lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên phải thực hiện trong bất kì quy trình kiểm soát chi nào Đây là giai đoạn định hướng cho các bước công việc kiểm soát và chuẩn bị các điều kiện cho quá trình kiểm soát được thực hiện tốt Quy trình kiểm soát chi qua kho bạc thường theo sơ đồ sau:
KBNN (Bộ phận quỹ)
NH/KBNN của đơn (1)
(3) (2)
Trang 18Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại Kho bạc Nhà nước huyện
(4b): Nếu khoản chi là chuyển khoản: kế toán trích tài khoản của đơn vị
và chuyển cho đơn vị thụ hưởng và tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN khác (5): Bộ phận kế toán thực hiện xong khoản chi và trả chứng từ, hồ sơ cho đơn vị theo quy định
Bên cạnh xác định quy trình kiểm soát chi, lập kế hoạch kiểm soát chi còn xác định một số điểm sau:
Một là, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước,
trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi
Hai là, tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài
khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập, phân bổ, và thực hiện dự toán được giao
Ba là, mọi khoản chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo từng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và theo Mục lục NSNN Các
Trang 19khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định
Bốn là, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN
Năm là, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều
kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn vị sử dụng NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết trong các trường hợp: chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu, không đủ các điều kiện theo quy định
Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước được thực hiện theo luật định Căn vào yêu cầu quản lý, mục đích sử dụng kinh phí khi cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên, KBNN đòi hỏi các khoản chi đó phải đáp ứng các thủ tục sau:
- Dự toán năm được giao (gửi một lần vào đầu năm), nhu cầu chi quý đã gửi KBNN (gửi một lần vào cuối quý trước)
- Giấy rút dự toán NSNN có chữ ký của thủ trưởng, kế toán trưởng đơn
vị sử dụng NSNN hoặc người được uỷ quyền
Ngoài ra, tuỳ theo tính chất của từng khoản chi, các hồ sơ và chứng từ thanh toán cần thiết đối với từng loại chi như sau:
Trang 20Thứ nhất, chi thanh toán cá nhân, bao gồm chi tiền lương, chi học bổng
và sinh hoạt phí của học sinh, tiền thuê người lao động - cần có đủ hồ sơ, văn bản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Chẳng hạn, đối với các khoản chi tiền lương, cần có các văn bản, giấy tờ sau:
- Bảng đăng ký biên chế, quỹ lương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (gửi lần đầu);
- Danh sách những người hưởng lương và phụ cấp lương (gửi lần đầu);
- Bảng tăng, giảm biên chế và quỹ tiền lương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)
Thứ hai, chi nghiệp vụ chuyên môn đòi hỏi phải có các hồ sơ chứng từ
có liên quan như: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, các chứng từ gốc khác có liên quan của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ khi giao hàng hoặc thực hiện hợp đồng dịch vụ
Thứ ba, chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa
chữa lớn tài sản cố định cần có các giấy tờ như: dự toán chi quý về mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định được cấp có thẩm quyền duyệt; quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp mua sắm phương tiện làm việc, sửa chữa lớn phải thực hiện đấu thầu theo quy định); hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ; phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ (đối với những trường hợp mua sắm nhỏ không có hợp đồng mua bán); hoá đơn bán hàng, vật tư, thiết bị; các
hồ sơ, chứng từ khác có liên quan
Thứ tư, các khoản chi khác đòi hỏi phải có bảng kê chứng từ thanh toán
có chữ ký của thủ trưởng, kế toán trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được uỷ quyền; các hồ sơ chứng từ khác có liên quan
Trang 211.2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
Nội dung Kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên nói riêng thể hiện qua ba giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát sau khi chi
Kiểm soát trước khi chi là kiểm soát việc lập, quyết định, phân bổ dự toán chi NSNN Đây là khâu đầu tiên trong chu trình kiểm soát chi Nó giúp nâng cao chất lượng dự toán, tránh tình trạng giao dự toán quá thấp không đủ kinh phí hoạt động cho đơn vị hoặc giao dự toán quá cao dễ dẫn đến lãng phí trong sử dụng NSNN Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: Chứng từ chi phải được lập đúng mẫu qui định đối với từng khoản chi Chẳng hạn, với chi dự toán bằng tiền mặt, khi sử dụng kinh phí thường xuyên áp dụng mẫu C2- 04/NS, kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng mẫu C2- 04b/NS, dự toán ngân sách xã sử dụng mẫu C2- 02/NS; trên chứng từ phải ghi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyên tắc lập chứng từ kế toán, các yếu
tố ghi trên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn; phải có đầy đủ con dấu, chữ
ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc khi mở tài khoản
Kiểm soát trong khi chi là kiểm soát quá trình thực hiện dự toán nhằm đảm bảo các khoản chi phải đủ điều kiện theo quy định trước khi xuất quỹ NSNN chi trả cho đối tượng thụ hưởng NSNN Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu của chu trình kiểm soát chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất của KBNN trong việc quản lý chi quỹ NSNN Kiểm soát trong khi chi giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chi không đúng chế độ quy định, tránh lãng phí và thất thoát tiền và tài sản nhà nước
Kiểm soát sau khi chi là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị
sử dụng NSNN sau khi KBNN đã xuất quỹ NSNN Kiểm tra tồn quỹ NSNN
Trang 22của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Tồn quỹ ngân sách phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN (KBNN tỉnh, KBNN huyện không phải kiểm tra tồn quỹ NSNN cấp trung ương khi chi NSTW) Kiểm soát sau khi chi do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan tài chính đảm nhiệm
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN được thực hiện chủ yếu ở khâu kiểm soát trong khi chi bao gồm các bước cụ thể sau:
Một là, căn cứ vào dự toán được phân bổ, nhu cầu chi quý đã gửi
KBNN và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán ngân sách, kèm theo hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền thông báo điều chỉnh nhu cầu chi quý thì đơn vị chỉ được chi trong giới hạn điều chỉnh
Hai là, KBNN nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện
chi theo quy định và giấy rút dự toán ngân sách của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc của người được uỷ quyền Nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện việc chi trả, thanh toán cho đơn vị thụ hưởng NSNN
- Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tiếp qua KBNN ở tất cả các khoản chi thì được phép cấp tạm ứng đối với một số khoản chi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sau khi hoàn thành công việc và có đủ chứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang thực chi
- Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện chi theo quy định (không
có trong dự toán được duyệt, không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, không đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ ), KBNN từ chối chi trả và thông báo cho đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý Thủ trưởng cơ quan KBNN là người có quyền đưa ra quyết định từ chối và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định từ chối của mình
Trang 23Căn cứ vào nhu cầu chi quý đã đăng ký với KBNN và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán NSNN kèm theo các hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán Trường hợp phát sinh các khoản chi cần thiết cấp bách trong phạm vi dự toán NSNN năm được giao, nhưng vượt quá nhu cầu chi quý đơn
vị đã gửi KBNN thì KBNN vẫn chi, song phải báo cáo kịp thời cho cơ quan Tài chính đồng cấp để chủ động cân đối nguồn vốn
Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi Ngân sách Nhà nước; tính hợp pháp về con dấu và chữ ký của thủ trưởng và kế toán đơn vị sử dụng ngân sách; kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm: các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định, đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị quyết định chi;
Trong quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN, nếu phát hiện được các
vi phạm chính sách, chế độ quản lý tài chính, KBNN có quyền từ chối thanh toán KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền Vì vậy, KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ định mức chi tiêu của Nhà nước Như vậy, trong quá trình quản lý và điều hành NSNN, KBNN không thụ động thực hiện theo các lệnh của cơ quan tài chính hoặc đơn vị thụ hưởng ngân sách một cách đơn thuần mà còn hoạt động có tính độc lập tương đối, theo cơ chế tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị này Thông qua đó, KBNN có thể đảm bảo tính chặt chẽ trong quá trình sử dụng công quỹ Nhà nước, đặc biệt trong khâu mua sắm, xây dựng, sửa chữa,… Chính vì vậy, không những đã hạn chế được tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực, mà còn đảm bảo cho việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả Đồng thời tham gia kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền
Trang 24mặt trong thanh toán góp phần chống tiêu cực, để cao kỷ cương, kỷ luật quản
kế toán, kiểm tra tình hình cấp phát kinh phí NSNN Nó là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cụ thể, kế toán NSNN cung cấp số liệu tồn quỹ NSNN, số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn dự toán chi của đơn vị sử dụng NSNN Đây là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN xem xét các khoản chi của đơn vị có đủ điều kiện hay không từ đó đưa ra quyết định cấp phát hay từ chối cấp phát Về nguyên tắc, các khoản chi thường xuyên của mỗi đơn vị sử dụng NSNN không được vượt quá số tồn dự toán của đơn vị đó và không được vượt quá tồn quỹ NSNN
1.2.3.2 Mục lục NSNN
Hệ thống Mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo
hệ thống tổ chức nhà nước, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán NSNN và phân tích các hoạt động kinh tế tài chính thuộc khu vực nhà nước Mục lục NSNN là một trong những công cụ quan trọng, không thể thiếu trong công tác kiểm soát chi Nội dung, kết cấu và cách sử dụng công cụ Mục lục NSNN là một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý NSNN của một
Trang 25quốc gia Hệ thống Mục lục NSNN có bao quát được các hoạt động kinh tế và các giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu mới đầy đủ; từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán NSNN, điều hành, quản lý, kiểm soát NSNN; đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế - xã hội
1.2.3.4 Công cụ tin học
Đây là công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi Về mặt kỹ thuật, công tác kiểm soát chi thường xuyên có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của tin học, một số khâu của công tác kiểm soát chi được tiến hành nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với thực hiện theo phương pháp thủ công Chẳng hạn, kiểm soát mức tồn quỹ ngân sách, mức tồn dự toán của từng đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm soát mục lục ngân sách Công cụ tin học còn có ý nghĩa đặc biệt đối với công tác kế toán và công tác thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
Trang 261.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua KBNN tại một số địa phương và bài học có thể áp dựng cho huyện Ứng Hoà
1.3.1.Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên của KBNN Chương Mỹ
Từ khi Luật NSNN có hiệu lực (năm 1997), vai trò của KBNN trong công tác quản lý, Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đã được xác lập rõ và từng bước đưa việc sử dụng NSNN vào nề nếp Chi thường xuyên NSNN các cấp năm sau luôn cao hơn năm trước KBNN Chương Mỹ đã siết chặt công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN , thục hiện rất nghiêm túc chủ trương của Đảng và Nhà nước, góp phần ổn định kinh tế trong năm Tuy nhiên, đáng lưu ý là hình thức chi bằng lệnh chi tiền chiếm hơn 50% Qua đó có thể đánh giá công tác điều hành vốn của cơ quan tài chính làm chưa tốt và công tác kiểm soát chi thường xuyên sẽ chưa thật hiệu quả nếu số chi của hình thức lệnh chi tiền quá cao như vậy
Ngoài việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo các điều kiện trên, KBNN Chương Mỹ còn thực hiện kiểm soát chi theo các chương trình cấp bách của Chính phủ Ví dụ : năm 2010 thực hiện các biện phá để tiết kiệm 10% chi thường xuyên NSNN nhằm kiềm chế lạm phát
Năm 2011, thực hiện nghị quyết 11/NQ- CP, KBNN Chương Mỹ đã kiểm soát chi tiêu tất cả các đơn vị sử dụng NSNN Thực hiện cắt giảm 10%
dự toán năm 2011 và 10% kinh phí của 9 tháng cuối năm 2011 Ngừng mua các thiết bị văn phòng kể từ ngày 24/2/2011
Tình hình hoạt động và quy mô quản lý NSNN qua KBNN Chương Mỹ cho thấy năm sau luôn cao hơn năm trước Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Chương Mỹ cho thấy tổng số món KBNN Chương
Mỹ từ chối thanh toán lên đến con số vài trăm món trong một năm, giá trị từ chối thanh toán lên tới vài tỷ đồng Qua kết quả kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN Chương Mỹ những năm gần đây
Trang 27cho thấy KBNN có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN
1.3.2.Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên của KBNN Bình Phước
Các loại hồ sơ gửi lần đầu đến KBNN Bình Phước nằm trong dự toán
NS cấp năm được cấp có thẩm quyền giao Đối với cơ quan Nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NND- CP gửi quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý
sử dụng tài sản công của đơn vị Đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006- CP gửi quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị: quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền của đơn vị để phân biệt loại hình đơn vị; bảng đăng ký biên chế, quỹ lương, danh sách những người được hưởng lương
và phụ cấp lương; danh sách hưởng lương của cán bộ hợp đồng có phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị
Thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Bình Phước đối với các khoản chi thường xuyên NSNN có thể chia ra 4 nhóm để kiểm soát chi gồm: Nhóm thanh toán chi cá nhân (nhóm 1); Chi sự nghiệp chuyên môn (nhóm 2); Nhóm chi mua sắm tài sản (Nhóm 3); Nhóm chi khác (Nhóm 4)
Kiểm soát chi nhóm mục (chi thanh toán cá nhân) nhóm chi cho cá nhân thường mang tính chất ổn định, ít biến động, do vậy kiểm soát chi chủ yếu dựa trên hồ sơ gửi lần đầu cho kho bạc Nhà nước Bình Phước và bổ sung của các đơn vị khi có biến động tăng, giảm về biên chế và quỹ tiền lương…
để kiểm soát thanh toán
Kiểm soát chi nhóm mục “chi nghiệp vụ chuyên môn” đối với các khoản chi này khi có nhu cầu thanh toán đơn vị sử dụng ngân sách gửi đến kho bạc giấy rút dự toán ngân sách đã được Thủ trưởng đơn vị chuẩn chi, kèm theo hóa đơn, biên lai thu tiền cung cấp dịch vụ; kế toán viên kiểm soát đối chiếu các mục chi giữa số tiền giấy rút dự toán và các chứng từ gốc, cùng các
Trang 28chế độ tiêu chuẩn, định mức chi nghiệp vụ chuyên môn cho từng lĩnh vực, nếu khớp đúng thì kế toán viên thực hiện thanh toán cho đơn vị
Kiểm soát chi nhóm mục “Chi mua sắm tài sản” mục chi này gồm có mua sắm tài sản vô hình và mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn Đối với những khoản chi có giá trị dưới 20 triệu đồng: Thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời phải đảm bảo chế độ hóa đơn, chứng từ đầy
đủ theo quy định gửi đến kho bạc làm cơ sở thanh toán Đối với khoản chi từ
20 triệu đồng trở lên đến dưới 100 triệu đồng thì cơ quan, đơn vị mua sắm lấy báo giá của 3 đơn vị cung cấp tài sản khác nhau làm cơ sở để lựa chọn đơn vị cung cấp rẻ nhất; phải có hợp đồng mua bán, hóa đơn tài chính, biên bản nghiệm thu, giấy rút dự toán gửi đến kho bạc làm cơ sở thanh toán Đối với khoản từ 100 triệu đồng trở lên thì áp dụng cơ chế đấu thầu Tùy theo gói thầu
có thể áp dụng việc đấu thầu, chào hàng cạnh tranh hay chỉ định thầu theo Thông tư 63/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của
cơ quan bằng vốn ngân sách Nhà nước
- Kiểm soát chi nhóm mục “Chi khác” đối với các khoản chi này đơn vị gửi đến KBNN Bình Phước các tài liệu chứng từ, hợp đồng kinh tế hóa đơn tài chính … kế toán viên căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ các quy định có liên quan kiểm soát nếu đủ điều kiện thì thanh toán cho đối tượng được hưởng, đối với 1 số khoản chi khác thì KBNN Bình Phước thanh toán theo lệnh chi của cơ quan tài chính
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho kiểm soát chi thường xuyên của KBNN huyện Ứng Hòa
Thứ nhất: cần phải xây dựng một quy trình rất cụ thể, chính xác, chặt chẽ trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Để công tác kiểm soát
Trang 29chi thường xuyên đạt hiệu quả cao nhất có thể phải thực hiện công tác kiểm tra trước, trong và sau khi chi thường xuyên NSNN Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân và từng bộ phận tham gia vào quá trình chi Ngân sách, và thể chế hoá thành Luật Để hoàn thiện vai trò kiểm soát chi góp phần tiết kiệm và nâng cao hiệu quả nguồn lực tài chính quốc gia
Thứ hai: kiểm soát ở kết quả đầu ra Lấy kết quả đầu ra của các
chương trình, khoản chi tiêu để đánh giá hiệu quả Mô hình này có thể áp dụng đối với một số chương trình, khoản chi tiêu khi chưa thể ban hành hết các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu Sẽ tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu để tìm ra hướng đi phù hợp trong việc kiểm soát chi hiệu quả các nội dung chi của các đơn vị hưởng NSNN
Thứ ba: nên hạn chế hình thức chi thường xuyên bằng lệnh chi tiền Từ việc quan sát cách kiểm soát chi của KBNN Chương Mỹ, cũng nhận thấy rằng hình thức chi bằng lệnh chi tiền chiếm một tỷ lệ quá cao trong tổng chi ngân sách làm giảm vai trò chức năng Kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN, phải có ý kiến đóng góp với cơ quan Tài chính cùng cấp và KBNN cấp trên trong việc điều hành Kiểm soát chi thường xuyên NSNN hướng tới
sự hợp lý và hoàn thiện
Thứ tư: tuân thủ các văn bản hướng dẫn của Nhà nước trong công tác kiểm soát chi thường xuyên Trong việc kiểm soát chi thường xuyên của KBNN Bình Phước, đối với khoản mua sắm từ 20 triệu đồng trở lên đến dưới
100 triệu đồng thì cơ quan, đơn vị mua sắm lấy báo giá của ba đơn vị cung cấp tài sản khác nhau làm cơ sở để lựa chọn đơn vị cung cấp rẻ nhất; phải có hợp đồng mua bán, hóa đơn tài chính, biên bản nghiệm thu, giấy rút dự toán gửi đến Kho bạc làm cơ sở thanh toán Ở đây theo hướng dẫn Theo Thông tư 161/2012/TT-BTC ra ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán
Trang 30các khoản chi NSNN qua KBNN ở trường hợp này cần phải có thêm chỉ định thầu tức là quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất (chứ không đơn thuần là rẻ nhất) của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN Cho thấy việc kiểm soát chi thường xuyên phải bán sát vào các văn bản, quyết định, hướng dẫn của Nhà nước đưa ra để thực hiện vai trò nhiệm vụ Kiểm soát chi thường xuyên NSNN một cách tốt nhất có thể
Tóm lại, với những nhận thức về chi thường xuyên NSNN và quản lý chi thường xuyên NSNN; kiểm soát chi thường xuyên NSNN và nhiệm vụ, vai trò của KBNN trong việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN đã giúp chúng ta
có được tư duy và cái nhìn một cách khách quan, khoa học trong việc đánh giá thực trạng công tác quản lý và Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các khoản chi thường xuyên tại KBNN Ứng Hoà trong những năm gần đây
Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý và Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các khoản chi thường xuyên trong thời gian tới
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thông tin thứ cấp được thu thập qua các ấn bản phẩm đã công bố như: sách, bài báo chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu, báo cáo của KBNN huyện Ứng Hòa
Các số liệu nghiên cứu được thu thập về công tác kiểm soát chi thuờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa trong thời gian từ 2013-2017 bao gồm: Số liệu từ báo cáo tổng kết năm 2013-2017; các báo cáo tài chính năm 2013-2017 liên quan đến kiểm soát chi thuờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa
- Giai đoạn 1: Thu thập dữ liệu để xây dựng Cơ sở Lý luận của đề tài:
Là các tài liệu, công trình nghiên cứu hiện có về vấn đề chi và kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước nói chung và chi thường xuyên nói riêng Bao gồm:
* Các văn bản luật, thông tư hướng dẫn, quy định, chế tài về Ngân sách:
- Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội
- Nghi định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
- Thông tư số 59/2009/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
- Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTC-BNV ngày 17/01/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của
Trang 32Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước
- Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
- Thông tư số 71/2007/TT-BTC ngày 26/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 18/2006/TT-BTC
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của BTC hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế về tài chính
- Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/7/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006
- Thông tư số 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi một số điểm của Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của BTC hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế về tài chính
- Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2011 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp
- Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính
Trang 33quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Các công trình nghiên cứu Luận án Tiến sỹ, luận văn Thạc sỹ về Ngân
sách Nhà nước, ngành Kho bạc và các công tác của Kho bạc trên Thư viện Luận văn
- Giai đoạn 2: Thu thập dữ liệu để đánh giá thực trạng chi và kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN Ứng Hoà:
Bao gồm số liệu chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước của các đơn vị
sử dụng Ngân sách trên địa bàn huyện Ứng Hoà trong giai đoạn 2013-2017, thông qua hệ thống dữ liệu được sao lưu tại Kho bạc, bao gồm bản cứng và
dữ liệu trên phần mềm Các số liệu sẽ được thu thập bao gồm:
- Báo cáo chi theo mục lục ngân sách, báo cáo chi NSNN trong các năm từ 2013 đến 2017 Số liệu này được truy suất từ hệ thống phần mềm riêng của Kho bạc
- Thống kê số chứng từ sai mục chi sai của các đơn vị trong các năm từ
2013 đến 2017 Các số liệu này được tổng hợp từ các chứng từ giấy sai được phân loại và lưu trữ tại Kho bạc
2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
2.2.1.Phương pháp thống kê
Phương pháp này được áp dụng nhằm mô tả các hoạt động và các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tại đơn vị nghiên cứu, thông qua đó đánh giá được mức độ của các hoạt động cần nghiên cứu Từ đó, làm căn cứ để phát hiện xu hướng và nguyên nhân các vấn đề phát sinh cần giải quyết để đạt được mục đích nghiên cứu
Áp dụng vào luận văn, học viên tổng hợp các tài liệu hội thảo, tạp chí liên quan đến ngành để rút ra kinh nghiệm cho hoạt động thanh tra, kiểm tra
Trang 34kết hợp với một số kỹ thuật thống kê, phân tích định lượng để làm cơ sở cho các kết luận
Thống kê số liệu, tình hình Kiểm soát chi thường xuyên NSNN của một
số Tỉnh để phục vụ cho phương pháp so sánh, phân tích được chính xác Tổng hợp, kế thừa số liệu các nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này
2.2.2.Phương pháp so sánh
Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh số liệu giữa các năm Từ
đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá thông qua kết quả tổng hợp và tính toán số liệu về việc nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thuờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa Từ những nhận xét đánh giá đưa ra các kết luận về việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi thuờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa: Những thuận lợi, khó khăn; những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại
Lấy tình hình thực tế kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước của các tỉnh chỉ ra điểm tương đồng, điểm khác biệt về chính sách, biện pháp và điều kiện
áp dụng qua đó rút ra những kinh nghiệm có thể áp dụng cho Ứng Hoà Phân tích từng trường hợp cụ thể để rút ra điểm chung và điểm riêng trong kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước
Trang 35chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
Nghiên cứu các công trình nghiên cứu,sách tham khảo, bài báo chuyên ngành về Ngân sách Nhà nước, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước các điểm mới về giải pháp hoàn thiện Kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Ứng Hoà để tổng hợp các đánh giá thực trạng về chi thường xuyên NSNN và các giải pháp đã đề ra; Trên cơ sở đó phân tích những giải pháp nào đã thực hiện trong giai đoạn Kiểm soát chi thường xuyên NSNN năm 2013- 2017; những giải pháp nào chưa thực hiện; Tính khả thi của các giải pháp; từ đó chỉ ra những điểm các công trình chưa đề cập hoặc chưa giải thích thấu đáo để luận văn
có thể phát triển tiếp hoặc làm rõ; phương pháp này còn giúp tác giả học hỏi được phương pháp luận các công trình đã áp dụng Tổng hợp các công trình đã nghiên cứu giúp cho tác giả xác định rõ phạm vi nghiên cứu của luận văn Hệ thống hóa
lý thuyết liên quan tới kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước, trên cơ sở đó xây dựng khung nghiên cứu, cơ sở lý thuyết của luận văn Nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế,trong nước, phát hiện nguyên nhân thành công của kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước; những chính sách, biện pháp đã được áp dụng và điều kiện áp dụng để đạt được thành công Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hướng dẫn của Nhà nước, Chính phủ, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Uỷ ban nhân dân huyện Ứng Hoà; Tổng hợp những bài báo, bài viết đăng trên tạp chí để tìm ra những định hướng, thách thức, cơ hội trong giai đoạn tới để đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Ứng Hoà
- Ngoài ra, để hoàn thành luận văn, tác giả đã sử dụng các tài liệu tham khảo nhằm tổng hợp, thừa kế chọn lọc kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và bên cạnh đó có sự hệ thống lại các lý luận cho sát với nội dung của đề tài
Trang 36CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN ỨNG HÒA
3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn ảnh hưởng tới hoạt động kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua KBNN huyện Ứng Hòa
3.1.1 Khái quát về điều kiện địa lý, tự nhiên ở huyện Ứng Hòa
* Về vị trí địa lý:
Là huyện phía Nam của Hà Nội, phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai, phía Nam giáp huyện Duy Tiên (Hà Nam) và Kim Bảng (Hà Nam), phía Tây giáp huyện Mỹ Đức, phía Đông giáp huyện Phú Xuyên Ứng Hoà là huyện đồng bằng nằm ở Đông Nam tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc thành phố Hà Nội), có diện tích tự nhiên là 183.75km2 Dân số: khoảng 191.703 người (năm 2017) Ứng Hòa có 29 đơn vị hành chính ( gồm 01 thị trấn và 28 xã )
- Về khí hậu:
Ứng Hoà là huyện nằm trong vùng sông Hồng, có điều kiện khí hậu đa dạng biến đổi theo thời gian trong năm, mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa đồng thời là mùa hạ nóng ẩm; mùa đông lạnh, chịu ảnh hướng gió mùa đông bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,50C, độ ẩm trung bình trong năm là 84%, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.760 mm, trong đó tập trung vào tháng 8 và tháng 9
- Về địa hình:
Ứng Hoà có địa hình đồng bằng, tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ +1,5 m, cao nhất là +4m, thấp nhất là +0,6 m, nghiêng dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Lãnh thổ của huyện được chia làm 2 vùng: vùng 1 là vùng ven sông Đáy, gồm 14 xã là những xã nằm dọc sông Đáy, vùng 2 là vùng nội đồng, gồm 14 xã và 1 thị trấn Nhìn chung địa hình của Ứng Hoà rất thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp
Trang 37Nhìn chung khí hậu của Ứng Hoà tương đối ôn hoà, đất đai mầu mỡ thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
- Về tài nguyên:
Ứng Hoà có nguồn nước rất phong phú, gồm có nguồn nước từ sông Đáy và sông Nhuệ Tuy nhiên, hiện nay nguồn nước sông Nhuệ đang bị ô nhiễm nặng nề, tác động xấu đến sản xuất và đời sống của người dân ven sông Hệ thống nước ngầm, mặc dù chưa có khảo sát, đánh giá cụ thể nhưng theo đánh giá sơ bộ cho thấy mực nước ngầm ở độ sâu khoảng 15-20 m, sau khi xử lý, chất lượng đảm bảo, có thể khai thác và sử dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Ứng Hoà có tổng diện tích đất tự nhiên là 18.375,25 ha, trong đó đất nông nghiệp là 12.730,16 ha, chiếm 69,27% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp là 5.608,72 ha, chiếm 38,30%
* Đặc điểm kinh tế xã hội
Cũng như nhiều huyện ngoại thành khác của thành phố Hà Nội, Ứng Hòa cũng có thế mạnh trong phát triển nông nghiệp, đặc biệt là hai ngành trồng trọt và chăn nuôi Về trồng trọt, với diện tích đất nông nghiệp hơn 10.000ha, việc tìm hướng đi nhằm khai thác triệt để tiềm năng của địa phương được lãnh đạo huyện Ứng Hòa đặc biệt quan tâm Điều đó được thể hiện ở cơ cấu giống cây trồng có sự thay đổi rõ rệt, ngày càng có nhiều giống lúa mới, năng suất cao, chất lượng tốt được đưa vào sản xuất Vụ mùa năm 2017, toàn huyện gieo cấy 10.114ha lúa, trong đó diện tích lúa chất lượng cao là 3.751ha, chiếm 37,1%, chủ yếu là giống lúa thơm và nếp các loại Cơ cấu cây trồng của ngành trồng trọt huyện Ứng Hòa rất phong phú và đa dạng gồm có cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, các loại rau… Bên cạnh
đó, ngành thương mại và dịch vụ của huyện cũng rất phát triển Mạng lưới dịch vụ phát triển mạnh ở tất cả các xã, thị trấn trong huyện Ứng Hòa là
Trang 38huyện có số dân khá đông Năm 2017, dân số của huyện là 191.703 người, trong đó: Dân số đô thị là 13.540 người, dân số nông thôn là 178.163 người Mật độ dân số trung bình khoảng 1.043người/km Cùng với đó, lực lượng lao động của huyện cũng khá đông đảo Theo thống kê của năm 2017, tổng số lao động toàn huyện khoảng 115.226 nghìn lao động Trong đó: Lao động nông nghiệp: 47.560 người, chiếm 41,3% Lao động công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 29.958 người chiếm 26% Lao động dịch vụ: 37.708 người, chiếm 32,7% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
Tỷ lệ lao động nông nghiệp của huyện Ứng Hòa có xu hướng giảm nhanh đồng thời cơ cấu lao động công nghiệp - xây dựng - thương mại có xu hướng tăng mạnh Trình độ lao động của huyện ngày càng được nâng cao, chất lượng lao động ngày càng được phát triển trong đó số lượng lao động nông nghiệp được đào tạo và hướng dẫn về kỹ thuật công nghệ cũng gia tăng nhanh qua các năm
Là huyện ngoại thành Hà Nội, Ứng Hòa có hệ thống giao thông rất thuận tiện về đường bộ Mạng lưới điện cung cấp khá đầy đủ với 100% số xã, thị trấn có điện, trạm biến áp, 100 % số hộ được dùng điện Toàn huyện có
248 cơ quan đơn vị Trong đó có 242 đơn vị thụ hưởng NSNN; có 30 cơ sở giáo dục mầm non với 392 lớp, có 30 cơ sở giáo dục tiểu học với 486 lớp, có
30 trường trung học cơ sở với 309 lớp, có 5 trường trung học phổ thông với
150 lớp; 1 trung tâm giáo dục thường xuyên huyện trong đó có 31 trường đạt chuẩn quốc gia Công tác giáo dục - đào tạo luôn được quan tâm chú trọng giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện đa khoa khu vực nằm tại trung tâm huyện và 02 phòng khám đa khoa tại khu vực, tổng số giường bệnh là 460 và 450 cán bộ y tế
Một trong các đặc điểm của chi NSNN là để phục vụ các hoạt động kinh tế, xã hội chung, mục tiêu là tăng trưởng phát triển của toàn xã hội Do
Trang 39vậy, các khoản chi NSNN sẽ tăng lên khi kinh tế xã hội kém phát triển, cần sự trợ giúp của chính phủ để kích thích tăng trưởng và ổn định nền kinh tế Với đặc điểm KTXH như đã nêu trên, trong những năm qua và những năm trước đó, Ứng Hòa luôn được Chính phủ chú trọng đầu tư phát triển bằng việc cấp phát quỹ NSNN cho mục tiêu phát triển toàn diện KTXH, đồng thời đó là các CTMTQG cụ thể để thúc đẩy nhanh quá trình phát triển KTXH Các năm gần đây chi NSNN qua KBNN huyện Ứng Hòa đều tăng, cụ thể: Năm 2015 chi NSNN trên địa bàn huyện là 721.212 triệu đồng, năm 2016 là 1.322.719 triệu đồng (tăng 601.507 triệu đồng, bằng 183% so với năm 2015), năm 2017 là 1.342.894 triệu đồng ( tăng 20.175 triệu đồng, bằng 101,5% so với năm 2016)
So với các kết quả KTXH mà huyện Ứng Hòa đạt được trong các năm vừa qua,
thấy rằng chi NSNN trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả nhất định
3.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Huyện Ứng Hòa
* Chức năng, nhiệm vụ
Kho bạc Nhà nước Ứng Hòa là đơn vị trực thuộc KBNN Thành phố Hà Nội có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật KBNN Ứng Hòa có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật
Kho bạc Nhà nước Ứng Hòa có một số nhiệm vụ chính sau: Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán các khoản thu cho các cấp ngân sách; Tổ chức thực hiện kiểm soát thanh toán chi trả các khoản chi NSNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Quản lý quỹ ngân sách huyện và các quỹ tài chính khác được giao quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký ước, ký quỹ, thế chấp theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, quản lý tiền, ấn chỉ đặc biệt, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước
và của các đơn vị, cá nhân gửi Kho bạc Nhà nước huyện; …
Trang 40* Tổ chức bộ máy
Mô hình tổ chức của KBNN Ứng Hòa tuân theo các quy định về phân cấp quản lý và Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN, cụ thể gồm ban lãnh đạo (Giám đốc và một Phó Giám đốc) và các tổ nghiệp vụ (Tổ Kế toán; Tổ Kế hoạch tổng hợp; Tổ Kho quỹ)
Cụ thể mô hình tổ chức bộ máy KBNN Ứng Hòa như sau:
Quyết định số 163/QĐ-KBNN ngày 17/03/2010 của KBNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Giám đốc KBNN Hà nội quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho
Giám đốc Phó Giám đốc
Kho quỹ
Tổ Kế toán
Tổ Kế hoạch –
Tổng hợp