1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý vốn tại công ty TNHH toàn tiến, bắc ninh

123 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn đó, bản thân tôi mong muốn việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần tổng hợp lại những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn tại doanh nghiệp, từ đó có thể áp dụng và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐẶNG THỊ DUNG

QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN TIẾN, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐẶNG THỊ DUNG

QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN TIẾN, BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

TS NGUYỄN THÙY ANH PGS.TS LÊ DANH TỐN

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hà Nội, Ngày 08 tháng 08 năm 2018

Tác giả luận văn

Đặng Thị Dung

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- TS Nguyễn Thùy Anh, người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Ban Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; Khoa Kinh tế Chính trị; các Thầy, Cô giáo bộ môn trong và ngoài trường

- Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Hà Nội, Ngày 08 tháng 08 năm 2018

Tác giả luận văn

Đặng Thị Dung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

1.1.1.Các công trình nghiên cứu liên quan 5

1.1.2 Kết quả và khoảng trống của các nghiên cứu liên quan 9

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn tại doanh nghiệp 11

1.2.1 Các khái niệm 11

1.2.2 Nội dung quản lý vốn tại doanh nghiệp 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn tại doanh nghiệp 26

1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý vốn tại doanh nghiệp 32

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn tại một số doanh nghiệp 34

1.3.1 Tình hình quản lý vốn tại một số doanh nghiệp 34

1.3.2 Bài học rút ra 37

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 39

2.2 Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu 39

2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 39

2.2.2 Phương pháp phân tổ 39

2.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố 40

Trang 6

2.2.4 Phương pháp tổng hợp 40

2.2.5 Phương pháp so sánh 41

2.2.6 Phương pháp logic, lịch sử 42

2.2.7 Phương pháp khác 43

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN TIẾN, BẮC NINH 44

3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh 44

3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 45

3.1.2 Nhân sự của Công ty 47

3.1.3 Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty 49

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017 51

3.1.5 Tình hình vốn của Công ty giai đoạn 2015-2017 52

3.2 Tình hình quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh 56

3.2.1 Lập kế hoạch vốn 56

3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn 63

3.2.3 Kiểm tra, giám sát kế hoạch vốn 86

3.3 Đánh giá chung về quản lý vốn tại CT TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh 88

3.3.1 Kết quả đạt được 88

3.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 90

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN TIẾN, BẮC NINH 100

4.1 Bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước, bối cảnh của Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh 100

4.1.1 Bối cảnh kinh tế quốc tế 100

4.1.2 Bối cảnh Kinh tế Việt Nam 101

4.1.3 Bối cảnh phát triển của Công ty 102

Trang 7

4.2 Định hướng hoàn thiện quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh 103 4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh 104 4.3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn chi tiết, trong đó chú trọng xây dựng chiến lược quản lý vốn 104 4.3.2 Nâng cao năng lực quản lý vốn của đội ngũ cán bộ quản lý và trình độ chuyên sâu về quản lý vốn của nhân viên 105 4.3.3 Quản lý chặt chẽ hơn chính sách bán chịu, tăng thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng 105 4.3.4 Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ và cải thiện khả năng thanh toán106 4.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện kế hoạch vốn 107

KẾT LUẬN 109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017 51

6 Bảng 3.6 Cơ cấu và sự biến động tài sản dài hạn 65

7 Bảng 3.7 Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định 66

8 Bảng 3.8 Tình hình khấu hao tài sản cố định 69

9 Bảng 3.9 Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền 75

10 Bảng 3.10 Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho 78

12 Bảng 3.12 Cơ cấu và sự biến động các khoản phải thu ngắn hạn 83

13 Bảng 3.13 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý nợ phải thu 84

Trang 10

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

2 Hình 3.2 Thống kê lao động theo hợp đồng lao động 47

3 Hình 3.3 Thống kê lao động theo trình độ của người lao động 48

4 Hình 3.4 Thống kê lao động theo vị trí việc làm 48

5 Hình 3.5 Thống kê lao động theo giới tính 49

9 Hình 3.9 Quy mô và cơ cấu vốn chủ sở hữu 56

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu hay còn gọi là nền kinh tế “phẳng” hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải tìm hướng đi phù hợp, linh hoạt, chuyên nghiệp để tồn tại và phát triển Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đó, nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệp trở thành nhu cầu bức thiết hơn bao giờ hết Bởi các doanh nghiệp đang đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, với sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước Vốn sẽ là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Có vốn, các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai Do vậy, quản lý vốn là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp nói chung và của Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh nói riêng Quản lý vốn tốt giúp doanh nghiệp tiết kiệm được nguồn lực, tiết kiệm chi phí, góp phần làm tăng lợi nhuận Ngược lại, quản lý vốn kém có thể làm cho doanh nghiệp mất phương hướng trong kinh doanh, không tận dụng được nguồn lực, thậm chí gây lãng phí, thất thoát nguồn lực, từ đó làm suy giảm lợi nhuận Suy cho cùng, mục đích cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là lợi nhuận Một khi lợi nhuận suy giảm, doanh nghiệp cũng có thể đứng trước nhiều nguy cơ, trong đó có nguy cơ phá sản, không tồn tại được trên thương trường.Về vấn đề quản lý vốn tại doanh nghiệp, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu, nội dung nghiên cứu rất đa dạng Có công trình nghiên cứu về quản lý vốn trong các tập đoàn nhà nước; có công trình nghiên cứu về doanh nghiệp cổ phần; có công trình nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động xây dựng hay lĩnh vực sản xuất Các công trình nghiên cứu đã đưa ra nhiều mô hình quản lý vốn khác nhau Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này mới giới hạn

Trang 12

2

nội dung quản lý về vấn đề vốn hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy rất chi tiết, có khả năng ứng dụng cao nhưng nếu áp dụng vào doanh nghiệp sản xuất giấy thì chưa phù hợp Vì vậy cần phải nghiên cứu một cách thức quản lý vốn phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất giấy nói riêng

Trên thực tế, các doanh nghiệp sản xuất giấy được điều hành bởi các chủ doanh nghiệp là các cá nhân có thể có trình độ lí luận về quản lý vốn, được học tập, nghiên cứu một cách bài bản về vấn đề quản lý vốn tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, có khá nhiều các chủ doanh nghiệp sản xuất giấy không kinh qua bất kỳ trường lớp nào, tất cả được rút ra từ kinh nghiệm quản lý vốn trong thực tiễn Và các chủ doanh nghiệp có kiến thức thực tiễn đó cũng có nhiều người thất bại, nhưng trái lại có rất nhiều người thành công ngoạn mục Xuất phát từ thực tiễn đó, bản thân tôi mong muốn việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần tổng hợp lại những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn tại doanh nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn cho hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất giấy nói chung cũng như Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh nói riêng

Mặt khác, qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh còn một số bất cập, chẳng hạn như: công tác quản lý nợ phải thu chưa tốt; chưa có phương pháp quản lý tiền mặt một cách khoa học; công tác quản lý vốn lưu động nói chung chưa xây dựng được kế hoạch và chưa có phương pháp quản lý khoa học; chưa tổ chức sắp xếp nhân

sự quản lý vốn của Công ty hợp lý và đặc biệt công tác kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện kế hoạch vốn còn lỏng lẻo, thiên về hình thức Những bất cập trên đây khiến cho công tác quản lý vốn tại Công ty đặt ra nhiều khó khăn, chưa giúp doanh nghiệp hoạt động tốt, tiết kiệm chi phí, góp phần làm tăng lợi nhuận Trước tình hình này, bài toán đặt ra cho ban lãnh đạo Công ty

Trang 13

2 Câu hỏi nghiên cứu

Ban giám đốc Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh cần phải làm gì để hoàn thiện công tác quản lý vốn cho Công ty?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp; Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu

+Phạm vi không gian: Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh

+Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác quản

lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty đến năm 2020

Trang 14

4

+Phạm vi nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu về hoạt động huy động và

sử dụng vốn ngắn hạn để từ đó đánh giá về thực trạng quản lý vốn ngắn hạn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh Trên cơ sở đối chiếu thực trạng quản lý vốn với khung lý luận đã xây dựng để tìm ra các hạn chế trong Công tác quản lý vốn ngắn hạn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh; kết hợp với việc xem xét bối cảnh, định hướng trong nước, quốc tế cũng như bối cảnh tại chính Công ty, đề tài đề xuất các giải pháp khắc phục các hạn chế đang tồn tại để hoàn thiện Công tác quản lý vốn ngắn hạn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh

Mặt khác, công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh được nghiên cứu theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế với các nội dung: Lập kế hoạch vốn; Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn; Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch vốn

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm bốn chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về quản lý vốn tại doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty TNHH Toàn Tiến, Bắc Ninh

Trang 15

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan

Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố, các bài báo đăng trên các Tạp chí về vấn đề vốn, quản lý vốn tại doanh nghiệp Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu, bài báo như sau:

- Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Văn Thủy, Viện Kinh tế Việt Nam

(2007) Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong doanh

nghiệp nhựa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” Luận án

trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong doanh nghiệp công nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhựa nói riêng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong các doanh nghiệp nhựa ở Việt Nam; từ đó nêu quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại các doanh nghiệp nhựa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Bài báo của Hữu Hạnh đăng trên tạp chí ngân hàng số 6/2010, trang

43-45 Tên bài: “Hiệu quả sử dụng vốn tại các tập đoàn, tổng công ty nhà

nước: Được nhưng mất cũng không vừa” Tác giả phân tích đặc điểm, quy

mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn, kết quả sử dụng vốn và những đóng góp của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đối với nền kinh tế qua số liệu khảo sát của ba năm (2006-2008); Những nguyên nhân của vấn đề hiệu quả

sử dụng vốn của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thấp hơn so với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp ngoài nhà nước và định hướng khắc phục

Trang 16

6

- Bài báo của Lê Văn Chất đăng trên tạp chí Kinh tế và dự báo số

4/2012, trang 37-40 Tên bài: “Cơ cấu nguồn vốn quyết định hiệu quả của

doanh nghiệp xây dựng” Bài viết tổng quan các lý thuyết và nghiên cứu về

cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp tại Việt Nam thời gian qua; tìm ra bản chất và mức độ tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng, thông qua đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam

- Bài báo của Ngô Thị Quyên, Phạm Thị Bảo Oanh đăng trên Tạp chí

Ngân hàng số 16/2012, trang 42-45 Tên bài: “Giải pháp nào về vốn lưu động

cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay” Trên cơ sở phân tích vai trò của

vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và những nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hụt về vốn lưu động trong các doanh nghiệp hiện nay; Bài chỉ ra sự cần thiết phải có giải pháp toàn diện từ bản thân doanh nghiệp và từ bên ngoài (nhà nước, ngân hàng ) để giải quyết những khó khăn về vốn

- Bài báo của Trần Thị Vân Anh đăng trên tạp chí Quản lý kinh tế số

46/2012, trang 64-69 Tên bài: “Giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn cho các

doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” Bài nêu những khó khăn về vốn của các

doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thời gian qua, đó là: Quy mô vốn chủ sở hữu thấp, khó tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại, vốn vay

từ cho thuê tài chính thấp, tín dụng thương mại chưa phát triển và hạn chế trong việc có được tài trợ từ các quỹ đầu tư mạo hiểm; Từ đó đề xuất một số giải pháp tháo gỡ như: đổi mới thể chế về vốn, đổi mới thể chế cho vay của các ngân hàng thương mại, có chính sách ưu đãi về lãi suất tái cấp vốn dành cho các ngân hàng thương mại,

- Luận văn thạc sĩ của Bùi Trọng Tùng, Đại học giao thông vận tải

(2013) Tên đề tài: “Giải pháp bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

7

vận tải xây dựng trong nền kinh tế thị trường” Luận văn này tập trung nghiên

cứu vấn đề bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh Bảo toàn vốn ở các doanh nghiệp được thực hiện trong quá trình sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho các loại tài sản không bị hư hỏng trước thời hạn, không bị mất mát hoặc ăn chia vào vốn, không tạo ra lãi giả để làm giảm vốn đồng thời duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Chế độ bảo toàn và phát triển vốn xuất phát từ thực tiễn của nền kinh tế có lạm phát, giá cả thường xuyên biến động

- Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Thu Hoài, Học viện kĩ thuật quân sự

(2014) Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một

thành viên Vận tải Biển Đông Đề tài hệ thống hóa lý thuyết về hiệu quả và

hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường; thông qua việc phân tích thực trạng sử dụng vốn giai đoạn 2010-2012 và đánh giá dựa trên các quan điểm tài chính, đề tài đề ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho chính Công ty TNHH MTV Vận tải Biển Đông giai đoạn 2013-2015 và những năm tiếp theo; đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm trong việc tính toán hiệu quả quản lý vốn nói riêng và quản lý tài chính nói chung cho các doanh nghiệp khác

- Bài báo của Nguyễn Thị Thu đăng trên Tạp chí Kinh tế và dự báo số

12/2014, trang 28-30 Tên bài: “Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng của

doanh nghiệp nhỏ và vừa” Bài viết cho thấy trong những năm qua doanh

nghiệp nhỏ và vừa có vai trò khá quan trọng trong nền kinh tế, tuy nhiên đây

là khối doanh nghiệp dễ bị tổn thương và có khả năng tiếp cận vốn thấp Từ

đó bài đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng và sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn này

- Bài báo của Lê Minh Hương đăng trên Thông tin Phục vụ lãnh đạo số

24/2014, trang 11-22 Tên bài: “Xác định cơ cấu vốn tối ưu đối với các doanh

Trang 18

8

nghiệp trong lĩnh vực sản xuất” Bài viết khái quát một số lý thuyết về cơ cấu

vốn cơ cấu vốn, đồng thời trên cơ sở các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân

tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn trên thế giới và Việt Nam, bài viết xem xét những nhân tố giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn của các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực sản xuất, trên cơ sở đó xác định cơ cấu vốn tối ưu cho các công ty này

- Bài báo của Đặng Thị Huyền Thương đăng trên Tạp chí Kinh tế và

Dự báo số 2/2015, trang 15-18 Tên bài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp

cận vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa” Trên cơ sở khái quát thực

trạng nguồn vốn vay chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam giai đoạn 2010-2014; bài viết phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay chính thức của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: do ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, lịch sử tín dụng, năng lực lãnh đạo, năng lực tài chính, minh bạch báo cáo tài chính, tài sản đảm bảo; từ

đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường sự tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới

- Luận án tiến sĩ kinh tế của Phạm Hải Châu, chuyên ngành Kinh tế

phát triển, Học viện Khoa học xã hội (2016) Tên đề tài: “Giải pháp tái cơ

cấu trúc vốn các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” Luận án hệ thống hoá các vấn đề lý luận về cấu trúc vốn,

tái cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giới thiệu kinh nghiệm của một số nước về tái cấu trúc vốn doanh nghiệp và rút ra bài học cho Việt Nam; trình bày tổng quan ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2005-2013, phân tích thực trạng cấu trúc vốn, tái cấu trúc vốn của các doanh nghiệp dệt may, từ đó đánh giá về ưu điểm-nhược điểm và nguyên nhân của những hạn chế, đồng thời rút ra được những đặc điểm riêng biệt của cấu trúc vốn các doanh nghiệp dệt may Việt Nam; trên cơ sở đó luận án đề xuất định

Trang 19

9

hướng và quan điểm phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 và một số giải pháp thực hiện

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc An, Đại học kinh tế -Đại học

Quốc Gia Hà Nội (2017) Tên đề tài: “Quản lý vốn tại CTy TNHH Một Thành

viên Duyên Hải-Bộ Quốc phòng” Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý vốn

tại Công ty TNHH Một thành viên Duyên Hải –Bộ Quốc phòng, là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá về quản lý vốn, trong đó nhấn mạnh và đi sâu phân tích các tiêu chí đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn Luận văn thiên về phân tích đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả và từ đó rút ra phải quản lý vốn ra sao Tuy nhiên doanh nghiệp được nghiên cứu là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nên việc đánh giá quản

lý vốn được hiểu là vốn của nhà nước khi được đầu tư vào doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng được quản lý ra sao, có hạn chế gì cần khắc phục Tác giả chưa đề cập đến nội dung quản lý vốn đối với một doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ thì sẽ khác như thế nào

1.1.2 Kết quả và khoảng trống của các nghiên cứu liên quan

1.1.2.1 Một số kết quả

Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài báo viết về vốn, quản lý vốn nói trên, ta có thể rút ra một số kết quả lý luận và thực tiễn, là những gợi ý quan trọng giúp nghiên cứu về quản lý vốn tại doanh nghiệp sản xuất giấy Một số kết quả chủ yếu như sau:

-Thứ nhất là, khái niệm quản lý vốn đã được phân tích sâu bởi nhiều tác giả, song còn có nhiều điểm khác biệt về bản chất của quản lý vốn, nội dung, phương pháp quản lý vốn Mặc dù vậy, kết quả của những nghiên cứu đi trước sẽ là cơ sở để tác giả luận văn làm rõ hơn nội dung quản lý vốn tại doanh nghiệp sản xuất giấy Hơn thế nữa, các nội dung quản lý vốn, các cơ

Trang 20

10

chế quản lý vốn của các Tổng công ty, các Tập đoàn, các loại hình doanh nghiệp, các lĩnh vực hoạt động khác cũng giúp tạo ra sự so sánh về quản lý vốn Từ đó, tác giả sẽ tìm ra được những vấn đề trọng tâm cần lưu ý trong đánh giá, phân tích vấn đề quản lý vốn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy

-Thứ hai là, hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn được xây dựng cho các doanh nghiệp hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau Đây sẽ là những gợi ý giúp lựa chọn tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp sản xuất giấy

-Thứ ba là, các công trình nghiên cứu, các bài báo đã phân tích thực trạng quản lý vốn ở nhiều phương diện như chính sách, pháp luật hay cơ chế Những đánh giá này giúp củng cố thêm thực tiễn để đánh giá thực trạng quản

lý vốn tại các doanh nghiệp sản xuất giấy

-Thứ tư là, các giải pháp được nêu trong các công trình nghiên cứu trên

đã cung cấp thêm các luận cứ khoa học cho tác giả trong việc đưa ra các phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp sản xuất giấy

1.1.2.2.Khoảng trống của các nghiên cứu liên quan

-Thứ nhất là, đa số các công trình nghiên cứu vấn đề vốn tại doanh nghiệp từ góc độ của khoa học quản trị kinh doanh Một số ít công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý vốn tại doanh nghiệp với cách tiếp cận đầy đủ

từ chuyên ngành quản lý kinh tế Tuy nhiên, một số nghiên cứu này phân tích

ở khía cạnh quản lý về sử dụng vốn, không phải quản lý vốn nói chung và đi sâu phân tích ở doanh nghiệp nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực vận tải biển… Như vậy, đối với vấn đề quản lý vốn nói chung tại doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực sản xuất giấy thì hiện tại chưa có công

Trang 21

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn tại doanh nghiệp

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1.Khái niệm vốn

Vốn được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau

Theo lý thuyết kinh tế cổ điển và tân cổ điển: vốn là một trong các yếu

tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài nguyên, lao động, vốn), hay

“Vốn kinh doanh là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hoá là vốn kinh doanh nói chung, một nhân tố sản xuất Một hàng hoá làm vốn kinh doanh, khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ: Nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà máy, thiết bị, kho hàng), vốn tài chính (tiền, chứng khoán, tín phiếu)”

(Nguồn: Paul Samuelson và William D Nordhaus,(1989))

Theo tác giả cuốn “Kinh tế học” thì cho rằng: “Vốn kinh doanh là các yếu tố của sản xuất và bao gồm hai loại vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn tồn tại ở các hình thái hiện vật của các tài sản cố định, hàng hoá tồn kho,mặt bằng sản xuất kinh doanh, và vốn tài chính tồn tại ở các hình thái giá trị như tiền và các giấy tờ có giá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp”

(Nguồn: David Begg,(2008))

Trang 22

12

Vốn có thể đƣợc phân loại theo các tiêu chí sau:

-Một là, theo nguồn gốc hình thành gồm: vốn chủ sở hữu và vốn vay

“Vốn” của doanh nghiệp là biểu hiện về mặt giá trị của tài sản còn tài sản là biểu hiện bên ngoài của vốn “Nguồn vốn” là nguồn hình thành nên tài sản Khi xây dựng và phân tích các chỉ tiêu về tình hình sử dụng tài sản như tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định… không thể sử dụng đơn vị đo lường tài sản là cái, chiếc, tấn… mà phải sử dụng đơn

vị đo lường tài sản là giá trị Vì vậy, tuy mục tiêu quản lý là tài sản nhưng chủ yếu phải thông qua quản lý vốn

Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bên trên liệt kê toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và bên dưới là toàn bộ nguồn vốn, bao gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu cũng được thể hiện rõ trong bảng cân đối kế toán

(Nguồn: Phạm Thị Thu Hoài, 2014) -Hai là, theo tính chất bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động

+Vốn cố định:

Là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu tư

cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của TSCĐ nhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và quản lý vốn cố định

Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau:

Vốn cố định: Những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh)

và có giá trị lớn (từ 30 triệu đồng trở lên) Qui định về giá trị có thể thay đổi theo từng quốc gia và từng thời kỳ khác nhau

Trang 23

13

Ví dụ về TSCĐ: Nhà xưởng, máy móc thiết bị,nhà văn phòng, quyền

sử dụng đất, bản quyền tác giả, nhãn hiệu thương mại…

Các khoản phải thu trong vòng trên 12 tháng

Trong vốn dài hạn người ta thường phân biệt thành các khoản phải thu dài hạn và tài sản cố định Các khoản phải thu dài hạn biểu hiện quyền đòi nợ của doanh nghiệp đối với con nợ trong thời hạn trên 12 tháng Nếu doanh nghiệp có khoản phải thu chứng tỏ vốn của doanh nghiệp đang bị người khác chiếm dụng Trong kinh doanh, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau thường xuyên xảy ra do các giao dịch mua, bán chịu Tuy nhiên, nếu khoản phải thu quá lớn trong thời gian dài sẽ không tốt vì rủi ro đối với việc thu hồi vốn cao

Theo Chuẩn mực kế toán số 03 và 04, Bộ Tài Chính qui định một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi nó thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau đây:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế;

- Nguyên giá xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

- Đủ tiêu chuẩn giá trị (từ 30 triệu đồng trở lên)

Người ta thường phân biệt TSCĐ theo hình thái biểu hiện và tính chất đầu tư

Theo hình thái biểu hiện TSCĐ được chia thành:

TSCĐ hữu hình: là những tài sản của doanh nghiệp thoả mãn điều kiện

là TSCĐ và có hình thái vật chất cụ thể (nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển…)

TSCĐ vô hình: là những tài sản của doanh nghiệp thoả mãn điều kiện

là TSCĐ, nhưng không có hình thái vật chất cụ thể, tuy nhiên để có tài sản đó doanh nghiệp đã phải chi ra những khoản tiền nhất định

Theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư:TSCĐ được phân

biệt thành:

Trang 24

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho

Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác quản lý vốn nói chung của doanh nghiệp

Để quản lý vốn lưu động tốt, cần tiến hành phân loại vốn lưu động:

Vốn lưu động là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi ngắn (trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh Chẳng hạn như: tiền và các khoản tương đương tiền, nguyên vật liệu trong kho, các khoản phải thu trong vòng 12 tháng

Trang 25

Theo mức độ thanh hoạt, tài sản ngắn thường được phân loại thành: Tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác

Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh Mỗi loại vốn đều có ưu, nhược điểm riêng, đòi hỏi phải được quản lý hợp lý

và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp

(Nguồn: Phạm Thị Thu Hoài, 2014)

1.2.1.2 Khái niệm quản lý vốn tại doanh nghiệp

-Khái niệm: Quản lý vốn tại doanh nghiệp là tổng thể các tác động vào quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành, sử dụng và thay thế vốn của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính,2008)

Nói cách khác, quản lý vốn bao gồm việc xây dựng và triển khai các phương pháp, hình thức và công cụ để khai thác, huy động các nguồn vốn kinh doanh và các phương pháp quản lý tiền vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp sao cho tiết kiệm nhất

Với khái niệm về quản lý vốn trên, ta thấy quản lý vốn tại doanh nghiệp

có chủ thể quản lý là Ban lãnh đạo, đối tượng quản lý là công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp

-Phân biệt công tác quản lý vốn và cơ chế quản lý vốn:

Trang 26

16

+Công tác quản lý vốn được hiểu là toàn bộ quá trình quản lý được vận dụng cụ thể, sâu sắc về vấn đề vốn: từ khâu hoạch định, tổ chức thực hiện đến khâu kiểm tra, giám sát sẽ được quản lý một cách tổng hợp, vừa có tính lý luận, vừa có cơ sở thực tiễn trong quá trình thực hiện, từ đó rút ra kinh nghiệm, giúp cho quá trình quản lý vốn ngày càng được hoàn thiện

+Cơ chế quản lý vốn chỉ đơn thuần đề cập đến những phương pháp, cách thức cụ thể để huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp, tức là một trong số các nội dung của công tác quản lý vốn

(Nguồn: Nguyễn Ngọc An, 2017)

Như vậy công tác quản lý vốn mang nghĩa rộng hơn, khái quát hơn cơ chế quản lý vốn Cơ chế quản lý vốn chưa đề cập tới nội dung quản lý ra sao

và có những nhân tố trực tiếp hay gián tiếp nào ảnh hưởng tới công tác này Nhưng công tác quản lý vốn sẽ nghiên cứu sâu, rộng hơn về những nhân tố ảnh hưởng, đưa ra cụ thể, chi tiết nội dung quản lý vốn, từ đó đánh giá những thành tựu, hạn chế, tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp Trong luận văn này, tác giả lựa chọn nghiên cứu theo hướng nội dung là công tác quản lý vốn

-Từ việc tìm hiểu những khái niệm chung nêu trên, tác giả luận văn tự

đúc rút ra khái niệm hoàn chỉnh về quản lý vốn tại doanh nghiệp như sau:

Quản lý vốn tại doanh nghiệp là sự tác động có hệ thống của Ban Giám đốc doanh nghiệp vào vốn từ quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, giám sát thông qua việc vận dụng linh hoạt các hình thức, công cụ, phương pháp quản lý thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.1.3 Vai trò của quản lý vốn tại doanh nghiệp

-Một là, quản lý vốn tốt giúp doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tránh lãng phí nguồn lực

Trang 27

1.2.2 Nội dung quản lý vốn tại doanh nghiệp

1.2.2.1.Lập kế hoạch vốn

Gồm các công việc: xác định nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh; xây dựng kế hoạch phân bổ vốn; xác định phương thức huy động vốn; xây dựng quy chế quản lý tài sản tại doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh: các doanh nghiệp cần xác định nhu cầu vốn kinh doanh với mục đích là tránh tình trạng ứ đọng vốn bởi nếu để lượng dự trữ quá lớn, gây lãng phí nguồn lực Mặt khác việc xác định nhu cầu về vốn cũng giảm thiểu các tác động tiêu cực do thiếu vốn đem lại, tránh tình trạng bị động trong sản xuất và kinh doanh Việc lập kế hoạch ở dạng ngắn hạn hay dài hạn cũng hết sức cần thiết để doanh nghiệp chủ động đối phó với nhiều tình huống xảy ra trong quá trình hoạt động của mình Xác định nhu cầu vốn kinh doanh có nội dung chủ yếu là: xác định số vốn cần thiết sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định là quý, nửa năm hay một năm

Các doanh nghiệp thường sử dụng hai phương pháp thông thường để ước lượng số vốn cần thiết trong hoạt động kinh doanh là ước lượng nhu cầu vốn theo ngân sách doanh nghiệp và ước lượng theo số vốn cần thiết căn cứ vào các tỉ lệ có sẵn trong các ngành kinh doanh khác nhau Ước lượng trực tiếp nhu cầu vốn theo ngân sách của doanh nghiệp là bảng dự kiến chi tiêu trong tương lai Có thể tính toán từng nhu cầu cụ thể sau đó tổng hợp lại

Trang 28

18

Ngoài ra cần dự tính thêm để đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất thường, nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, tiền lương cho cán bộ và nhân viên, nhu cầu tiền chi cho quảng cáo, khuyến mại, nhu cầu vốn mua sắm tài sản cố định: cần xác định được danh mục các loại tài sản cố định cần thiết phải mua sắm và cách thức mua sắm (mua mới, mua lại tài sản cũ và thuê mua) để xác định số vốn cần thiết Các phần chi khác của ngân sách cho doanh nghiệp cũng được xác định theo phương pháp tương tự như chi phí điện nước, chi phí thông tin liên lạc, chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm hàng hoá, tài sản kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi tính từng mục như phân tích trên, ta tổng hợp được yêu cầu vốn ngân sách của doanh nghiệp

- Xây dựng kế hoạch phân bổ vốn: Sau khi xác định được nhu cầu về số vốn cần sử dụng, doanh nghiệp cần tiến hành xác lập kế hoạch phân bổ vốn Bản kế hoạch phân bổ vốn thể hiện số vốn được phân bổ cho vốn cố định, vốn lưu động trong kỳ kinh doanh, thường là một năm Ở mỗi loại vốn phải xác định được số vốn cần thiết cho mỗi bộ phận của loại vốn đó

- Xác định phương thức huy động vốn: Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức huy động vốn của mình theo các nguồn huy động khác nhau Tuy nhiên, dù với nguồn nào thì doanh nghiệp cũng phải có kế hoạch huy động và đồng thời phải có cơ chế, chính sách thích hợp để đảm bảo huy động được đủ vốn cho sử dụng vào sản xuất kinh doanh Thực tế các doanh nghiệp thường huy động từ các nguồn: vay từ các tổ chức tín dụng, liên doanh liên kết với các khách hàng hoặc nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp dưới dạng mua trả chậm hoặc trả tiền trước một phần hỗ trợ cho doanh nghiệp Và một hình thức tương đối phổ biến đối với các doanh nghiệp Việt Nam đó là huy động vốn nội bộ nhân viên (dạng cho vay nội bộ công ty chứ chưa ở dạng cổ phiếu hay trái phiếu) tại doanh nghiệp phục vụ sản xuất và kinh doanh để lấp vào khoảng thiếu hụt vốn kinh doanh

Trang 29

19

- Xây dựng quy chế quản lý tài sản: quy định rõ trách nhiệm của từng

bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản Xây dựng các quy chế lương, thưởng; quy chế đầu tư trang thiết bị; quy chế đầu tư các dự án, Các quy chế có mục tiêu đảm bảo cho công tác quản lý vốn đạt kết quả tốt nhất và không thất thoát

Tuỳ theo cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban đầu để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có phương thức quản lý và phân phối sử dụng các khoản trích khấu hao trong kỳ cho hợp lý và có hiệu quả nhất Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, các doanh nghiệp được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền trích khấu hao luỹ kế thu được để tái đầu tư, đổi mới tài sản cố định của mình Khi chưa có nhu cầu đầu

tư tái tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền khấu hao để phục vụ các mục đích kinh doanh khác Với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay, theo nguyên tắc doanh nghiệp phải dùng số tiền trích khấu hao thu được để hoàn trả vốn gốc Tuy nhiên khi chưa đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp có thể dùng số tiền này để phục vụ các hoạt động kinh doanh

Trang 30

20

khác tránh lãng phí vốn Tài sản cố định là loại công cụ sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất do nguồn vốn hình thành nên tài sản cố định chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn Các nguồn vốn dài hạn có thể là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp được trích từ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao của doanh nghiệp, hay nguồn vốn đi vay trung dài hạn của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng Vì thế khi có phương án đầu tư cho tài sản cố định, doanh nghiệp cần lựa chọn những nguồn vốn ổn định, tránh rủi ro bất thường do đặc tính thời gian thu hồi vốn đầu tư tài sản cố định lâu nhằm đảm bảo tính bền vững và có lợi nhất của nguồn vốn dài hạn Muốn tránh lãng phí vốn cố định, vấn đề trọng tâm là phải sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị, thực hiện tốt chế độ bảo quản, bảo dưỡng thiết bị

-Khấu hao tài sản cố định

Các doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng cách tính khấu hao tài sản

cố định theo phương pháp đường thẳng Bên cạnh việc theo dõi giá trị TSCĐ theo nguyên giá, doanh nghiệp còn theo dõi các chỉ tiêu liên quan như hệ số hao mòn, giá trị đã khấu hao, giá trị còn lại của TSCĐ Hệ số hao mòn phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp tại thời điểm tính toán so với thời điểm đầu tư Hệ số hao mòn tỉ lệ nghịch với năng lực sản xuất của TSCĐ Nếu hệ số hao mòn cao chứng tỏ TSCĐ của Công ty đã cũ, cần phải đầu tư, mua sắm mới, nâng cấp; ngược lại hệ số hao mòn nhỏ chứng tỏ năng lực sản xuất của TSCĐ cao, chưa cần thiết phải đầu tư mua sắm đổi mới

* Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn lưu động

Bao gồm các khoản mục sau: tổ chức thực hiện kế hoạch vốn bằng tiền,

tổ chức thực hiện kế hoạch hàng tồn kho dự trữ, tổ chức thực hiện kế hoạch các khoản phải thu, tổ chức thực hiện kế hoạch các khoản phải trả, tổ chức thực hiện kế hoạch các nguồn tài trợ ngắn hạn Vì vậy khi tổ chức thực hiện

kế hoạch vốn lưu động cần phải xem xét đầy đủ các khoản mục trên

Trang 31

21

-Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn bằng tiền:

Gồm các nội dung sau đây:

+Xác định mức tồn quỹ tối thiểu: mức tồn quỹ tối thiểu được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên lãi phải trả cao hơn so với bình thường; mất khả năng mua chịu hàng hóa dịch vụ của nhà cung cấp; không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt; phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ

+Dự đoán các luồng tiền nhập và xuất quỹ: Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và kế hoạch sử dụng ngân quỹ Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm các luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong đó luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó được dự đoán trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ

+ Nguyên tắc thu chi tiền mặt: để đảm bảo tính công khai, minh bạch trong chi tiêu, công việc của Kế toán và Thủ quỹ tại doanh nghiệp được tách bạch riêng biệt Nguyên tắc khi chi tiền ra là phải có sự đồng ý của Ban lãnh đạo doanh nghiệp trước khi Thủ quỹ rút tiền khỏi quỹ và Kế toán phải có đầy

đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Luật kế toán và quy chế chi tiêu riêng của doanh nghiệp

+ Cân đối các luồng thu chi tiền mặt: doanh nghiệp có thể thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ, từ đó thực hiện được các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu, giảm mức

độ xuất quỹ cũng như kết hợp khéo léo các khoản nợ trong quá trình thanh toán Ngoài ra doanh nghiệp có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng trong trường hợp nhập quỹ nhỏ hơn xuất quỹ Nếu xuất quỹ nhỏ

Trang 32

22

hơn nhập quỹ thì doanh nghiệp có thể tận dụng số dư ngân quỹ để đầu tư các khoản mục trong thời hạn cho phép nhằm tránh lãng phí vốn của doanh nghiệp mình

+Thực hiện lưu chuyển tiền tệ hàng năm

Đối với DN, dòng tiền (luồng tiền vào, ra trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ) đặc biệt quan trọng Nhờ có dòng tiền, DN mới có thể thực hiện được các

kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, có thể mở rộng hoạt động kinh doanh, thay thế và trang bị các tài sản cần thiết, tận dụng được các cơ hội của thị trường Cũng nhờ có dòng tiền, DN mới đảm bảo khả năng thanh toán và tránh lâm vào tình trạng phá sản

- Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng tồn kho dự trữ: Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán

ra sau này Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ thường ở ba dạng: Nguyên, nhiên vật liệu dự trữ cho sản xuất, kinh doanh; Sản phẩm dở dang; Thành phẩm, hàng hoá tồn kho Tuỳ theo từng ngành nghề kinh doanh mà các loại tài sản dự trữ này chiếm tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản Đối với các doanh nghiệp sản xuất giấy, nguyên nhiên vật liệu dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn Việc sử dụng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi lẽ nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không lâm vào tình trạng thiếu sản phẩm để bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn lưu động

- Tổ chức thực hiện kế hoạch các khoản phải thu:

Các khoản phải thu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, bán chịu; sự thay đổi theo thời vụ hay do những yếu tố bất thường nhưng đã được dự đoán của doanh thu; chính sách tín dụng thương mại (bán hàng trả chậm) Trong các yếu tố trên chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng nhất, ảnh

Trang 33

23

hưởng trực tiếp đến quy mô các khoản phải thu Bởi lẽ nó không chỉ là nhân

tố tích cực góp phần làm tăng doanh thu, giảm chi phí tồn kho hàng hoá, làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hạn chế hao mòn vô hình tài sản cố định mà còn có thể làm tăng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp do sự gia tăng của chi phí đòi nợ, chi phí trả cho các nguồn tài trợ như vay vốn ngân hàng để bù đắp cho sự thiếu hụt của ngân quỹ Chính vì thế mà việc xác định một chính sách tín dụng thương mại hợp lý trở thành một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện kế hoạch các khoản phải trả:

Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, phải trả cho người lao động, phải trả các đơn vị nội bộ, phải trả người cung cấp Để đảm bảo uy tín của mình đối với khách hàng trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải thanh toán các khoản phải trả một cách đầy đủ, đúng thời hạn Đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện một số công việc sau: thường xuyên duy trì một lượng vốn bằng tiền cần thiết để đáp ứng các yêu cầu thanh toán ngay Chú trọng kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn; lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và có lợi nhất đối với doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện kế hoạch các nguồn tài trợ ngắn hạn:

Nguồn tài trợ ngắn hạn được hiểu là các nguồn vốn có thời hạn thanh toán trong vòng một năm và được sử dụng để đầu tư cho một bộ phận tài sản lưu động Sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn sẽ giúp cho doanh nghiệp bố trí vốn lưu động một cách hợp lý nhất sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh vừa tiết kiệm vốn Nguồn tài trợ ngắn hạn bao gồm:

Trang 34

24

+Tín dụng nhà cung cấp: là nguồn tài trợ được hình thành khi doanh nghiệp được mua chịu hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp Khi đó doanh nghiệp có thể sử dụng khoản vốn lẽ ra đã phải trả cho người cung cấp nhưng chưa đến kỳ hạn trả như là một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của mình Việc sử dụng nguồn tài trợ này tương đối có lợi cho doanh nghiệp bởi vì tính chất đơn giản, tiện lợi nhất là tính linh hoạt về thời hạn của nó Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định đối với doanh nghiệp vì khi mua hàng chịu doanh nghiệp thường phải chịu một mức giá cao hơn bình thường, kèm theo những ràng buộc nhất định, và hơn nữa nó làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, từ đó làm tăng nguy cơ phá sản đối với doanh nghiệp Vì thế khi sử dụng nguồn này doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình tài chính của mình, cần phải xem xét cân nhắc một cách thận trọng các điều kiện ràng buộc cũng như mức độ và thời hạn mua chịu nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra

+ Nguồn tín dụng ngân hàng: là một nguồn tài trợ thêm vốn khi nhu cầu về vốn lưu động của mình gia tăng Việc vay ngân hàng có thể được thực hiện dưới các hình thức như: vay theo món, vay theo hạn mức, vay để mở thư tín dụng hoặc vay có thế chấp Vay ngân hàng là biện pháp không những giúp doanh nghiệp khắc phục những khó khăn về vốn kinh doanh và còn phân tán được rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên để sử dụng nguồn vốn này một cách tốt nhất, doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến việc lựa chọn ngân hàng cho vay, chi phí vay cũng như khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn của doanh nghiệp

+ Chiết khấu thương phiếu: là nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, doanh nghiệp có thể dùng những thương phiếu mang chiết khấu Sử dụng hình thức tài trợ này doanh nghiệp huy động được nguồn vốn với chi phí vốn thấp, tránh được các khó khăn về thủ tục vay vốn theo yêu cầu của ngân hàng

Trang 35

25

Tuy nhiên, nó có hạn chế về độ lớn của nguồn vốn vì nó phụ thuộc vào chính mức độ dư thừa vốn của doanh nghiệp

1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch vốn

Hoạt động kiểm tra, giám sát công tác quản lý vốn được thực hiện bởi lãnh đạo của doanh nghiệp và các cơ quan chức năng có liên quan Công tác kiểm tra hướng vào các nội dung quản lý vốn, cả vốn cố định và vốn lưu động

-Căn cứ kiểm tra là kế hoạch vốn, cơ chế chính sách của doanh nghiệp

về vốn Hoạt động kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch vốn của doanh nghiệp có thể lồng ghép vào kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cũng có thể tách riêng

- Thời kỳ kiểm tra có thể là sáu tháng hoặc một năm, cần kết hợp kiểm tra định kỳ với kiểm tra đột xuất

-Giám sát việc tổ chức thực hiện vốn tại doanh nghiệp: bộ phận giám sát riêng biệt thực hiện chức năng giám sát

-Gồm các công việc như:

+Tình hình đầu tư tài sản +Tình hình đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp +Tình hình quản lý tài sản

+Công nợ phải thu +Công nợ phải trả + Giám sát bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp gồm các công việc: giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như hoạt động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm, doanh thu hoạt động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Các chỉ tiêu này càng cao phản ánh việc quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp càng tốt

+ Giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp, trong đó đánh giá việc tuân thủ và chấp hành các quy định về chính sách thuế, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các chính sách

Trang 36

26

khác Ngoài ra còn có sự giám sát của người lao động trong doanh nghiệp Người lao động trong doanh nghiệp được giám sát tình hình vốn của doanh nghiệp ở nhiều nội dung như: việc mua sắm máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, tình hình trả lương, thưởng, Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế để đảm bảo rằng người lao động mà đại diện của họ là tổ chức công đoàn có thể thực hiện hoạt động giám sát vốn một cách thiết thực, hiệu quả

- Việc đánh giá tình hình vốn phải đi từ đánh giá theo các nội dung của quản lý vốn với các tiêu chí thích ứng, tiếp theo là đánh giá chung về tình hình vốn để rút ra những kết quả chủ yếu và những hạn chế Điều quan trọng là phải xác định được các nguyên nhân của hạn chế để có các giải pháp khắc phục

- Kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá về thực hiện kế hoạch vốn phải được thông báo công khai để các thành viên trong doanh nghiệp được biết

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn tại doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn tại doanh nghiệp được chia thành ba loại chính là: các nhân tố mang tính chủ quan, từ chính bên trong doanh nghiệp; các nhân tố mang tính khách quan, xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp và các nhân tố đặc thù của doanh nghiệp sản xuất giấy Cụ thể như sau:

1.2.3.1.Các nhân tố chủ quan

Là các nhân tố xuất phát từ phía doanh nghiệp, gồm các nhân tố cụ thể sau đây:

-Một là, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu chủ yếu dài hạn của doanh nghiệp Từ đó, chọn lựa phương thức hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu của DN để thực hiện các mục tiêu, trong đó có tài nguyên vốn, vậy nên sẽ ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn Nếu không có kế hoạch kinh doanh, dẫn đến không có kế hoạch quản lý vốn cụ thể và không thể chủ

Trang 37

27

động về nguồn vốn Hơn nữa, do không thể chủ động về nguồn vốn, nên DN không có kế hoạch trả vốn Nhiều đơn vị đã sử dụng vốn vay ngân hàng gấp hàng chục lần vốn điều lệ, không định ra mức vay tối đa để đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Điều này rất nguy hiểm, là đầu mối dẫn đến doanh nghiệp phải đóng cửa, phá sản… Do vậy, có thể khẳng định rằng chiến lược kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đối với công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp

- Hai là, bộ máy quản lý vốn

Chúng ta biết rằng, con người là nhân tố quan trọng nhất của bộ máy quản lý Bộ máy quản lý hợp lý hay không là do người đứng đầu doanh nghiệp xây dựng và sắp xếp Xây dựng bộ máy quản lý nếu không hợp lý (quá nhiều người) sẽ gây ra lãng phí Bộ máy quản lý vốn phụ thuộc vào:

+ Năng lực lãnh đạo của doanh nghiệp

Đây là nội dung quan trọng, tác động rất lớn tới công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp Ban lãnh đạo tại doanh nghiệp được ví như người thuyền trưởng, chèo lái doanh nghiệp đi theo đường hướng nhất định nhằm đạt mục đích đã đề ra Do vậy yêu cầu người lãnh đạo đó cần có cả tâm và tầm, có cả tài và đức Bởi, Ban lãnh đạo là những người làm đầu mối vạch ra chiến lược kinh doanh, ra quyết định thực hiện kế hoạch, tổ chức, theo dõi, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo còn phải là những người biết truyền cảm hứng, động viên, khích lệ nhân viên hăng hái cống hiến cho doanh nghiệp

Mặt khác, Ban lãnh đạo còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ tại doanh nghiệp, quyết định việc xây dựng kế hoạch thu chi, quy định mức tiền lương, thu nhập tăng thêm, phúc lợi xã hội và việc trích lập các quỹ tại doanh nghiệp

Trang 38

28

+ Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý vốn

Cán bộ làm công tác quản lý vốn cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý vốn của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện, tuân thủ các chế độ, quy định của nhà nước về vốn tại doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy trực tiếp quản lý vốn tại các doanh nghiệp thường bao gồm: Ban Giám đốc (thường cử một Phó giám đốc tài chính chuyên trách), Trưởng Phòng vốn, Phòng vốn

+ Lực lượng lao động tại doanh nghiệp

Con người là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp Nếu ví Ban lãnh đạo doanh nghiệp là những người thuyền trưởng thì người lao động giống như những người trực tiếp chèo thuyền Con thuyền doanh nghiệp có đi đến đích đã được vạch ra hay không lại phụ thuộc không nhỏ vào những người trực tiếp cầm mái chèo Vậy nên để có một kết quả cao đòi hỏi người lao động phải có tay nghề vững vàng, thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm, tác phong làm việc khoa học, chấp hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp, đặc biệt là sự trung thành, tận tâm với doanh nghiệp Trong lực lượng lao động, cán bộ phân tích tài chính có ảnh hưởng lớn nhất tới khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm hoặc quan tâm chưa đúng mức đến công tác này

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

Là các nhân tố xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu sự tác động và bị ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực, bao gồm các nhân tố sau đây:

-Một là, môi trường chính trị - luật pháp

Môi trường chính trị-luật pháp liên quan đến luật, chính sách và các quy tắc không chính thức, cũng như các cơ quan thi hành chúng Chẳng hạn như luật cạnh tranh, các luật thuế,….Một môi trường chính trị- luật pháp ổn

Trang 39

29

định tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động xuyên suốt, cạnh tranh lành mạnh, do đó đem lại kết quả kinh doanh tốt, đạt được lợi nhuận cao, do vậy công tác quản lý vốn sẽ gặp thuận lợi

- Hai là, môi trường kinh tế

Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành Môi trường kinh tế chỉ bản chất và các định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hiểu một cách tương đối Bốn nhân tố quan trọng của môi trường kinh tế vĩ mô là: tăng trưởng kinh tế, mức lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thuận lợi là tiền đề giúp doanh nghiệp quản lý vốn tiết kiệm, đầu tư kinh doanh thuận lợi; ngược lại hoạt động kinh doanh bất lợi thì công tác quản lý vốn sẽ gặp khó khăn hơn rất nhiều

-Ba là, môi trường văn hoá – xã hội

Sự tác động của các yếu tố văn hoá - xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó nhận biết như: quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội Doanh nghiệp cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi tháp tuổi, nơi làm việc và gia đình Điều này ảnh hưởng tới việc doanh nghiệp quyết định đầu tư vốn cho sản phẩm nào, do đó ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động Vì vậy ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp

-Bốn là, môi trường công nghệ thông tin

Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến các lĩnh vực, ngành cũng như doanh nghiệp, đặc biệt là công tác quản lý vốn Nếu môi trường công nghệ thông tin tốt, doanh nghiệp được tiếp cận và sử dụng phần mềm

Trang 40

án đầu tư phát triển còn chưa tính đầy đủ, cân đối tổng thể Kế hoạch đến năm

2020, dự án sản xuất giấy cần phải được triển khai nhanh chóng tránh tình trạng mất cân đối Để triển khai các Dự án này, điều kiện tiên quyết là vốn, câu hỏi chưa bao giờ mới mà cũng chưa bao giờ lạc hậu đối với ngành giấy Việt Nam Theo tổng Công ty giấy Việt Nam, bước và hội nhập kinh tế khu vực, ngành giấy là một trong những ngành gặp khó khăn nhiều nhất do trình

độ công nghệ lạc hậu, giá thánh sản xuất cao và hệ số sử dụng công suất thấp nhất trong khu vực (mới đạt 51,9%) Ngoài ra, cũng vì công nghệ kém nên ngành giấy đành phải xài sang Trong khi có nhiều nước tỷ lệ, chất độn trong giấy lên đến 40% thì giấy của Việt Nam được sản xuất gần như từ bột giấy loại tốt Tình trạng lệ thuộc quá nhiều vào nguồn bột giấy nhập khẩu (khoảng 70% nhu cầu) cũng góp phần làm cho giá giấy trong nước cao Hiện nay, giấy trên thị trường thế giới đang thừa nên giá giảm Bất cập lớn nhất của ngành giấy Việt Nam hiện nay là những khó khăn trong giải quyết vùng rừng nguyên liệu và cân đối giữa sản xuất bột và sản xuất giấy Số liệu của Hịêp hội giấy Việt Nam tại cuộc họp với Bộ công nghiệp gần đây cho thấy: Trong

Ngày đăng: 02/12/2020, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w