1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện yên thành tỉnh nghệ an

87 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang năm 2012 đã nghiên cứu thực trạng công tác ki

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẠ THỊ THU HÀ

KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẠ THỊ THU HÀ

KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố

trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc

ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả

Tạ Thị Thu Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận

được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Lời đầu tiên,

tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình tới giảng viên hướng

dẫn, PGS.TS Nguyễn Trúc Lê, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong

suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế -

Đại học Quốc Gia Hà Nội và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình học tập và trong quá trình hoàn thành luận văn này

Những người vô cùng quan trọng với tôi là bố mẹ, gia đình tôi, họ đã

động viên tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin được dành những lời cảm

ơn sâu sắc về những hy sinh và chia sẻ của họ để tôi có thể hoàn thành khóa

học của này

Mặc dù với sự nỗ lực của bản thân, luận văn không tránh khỏi những

thiếu sót Tôi mong muốn nhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bè và đồng

nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả

Tạ Thị Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 5

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN 7

1.2.1 Khái quát về NSNN 7

1.2.2 Chi NSNN 9

1.2.3 Chi thường xuyên NSNN 12

1.2.4 Kiểm soát chi NSNN 14

1.2.5 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN và tiêu chí đánh giá 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN 27 1.3.1 Những nhân tố chủ quan 27

Mô hình tổ chức của bộ máy thực hiện kiểm soát chi thường xuyên 27

Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi 27

Công cụ sử dụng trong kiểm soát chi thường xuyên 28

1.3.2 Những nhân tố khách quan 29

Các quy định pháp lý về kiểm soát chi thường xuyên 30

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 31

1.4.1 Tiêu chí định tính 31

1.4.2 Chỉ tiêu chí định lượng 32

Trang 6

1.4.3 Chỉ tiêu về thời gian kiểm soát chi 32

1.5 Kinh nghiệm và bài học cho Kho bạc Nhà nước huyện Yên Thành 33

1.5.1 Kinh nghiệm của KBNN huyện Thanh Chương 33

1.5.2 Kinh nghiệm của KBNN huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An 34

1.5.3 Những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng ở KBNN Yên Thành 35 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu 37

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 37

2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 37

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 39

2.2.3 Phương pháp so sánh 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIẾM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN 40

3.1 Tổng quan về tổ chức công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 40

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, huyện Yên Thành 40

3.1.2 Hoạt động lập kế hoạch kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành 42

3.1.3 Công tác tổ chức thực hiện kiểm soát chi NSNN tại huyện Yên Thành 43

3.2 Thực trạng kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 44

3.2.1 Quy trình kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 44

3.2.2 Hình thức kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 45

Trang 7

3.2.3 Nội dung kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 46 3.3 Đánh giá kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 64 3.3.1 Kết quả đạt được 64 3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65 CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN 69 4.1 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An trong tương lai 69 4.1.1 Chiến lược phát triển KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 69 4.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 70 4.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNNtại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 71 4.2.1 Đổi mới tổ chức công tác kiểm soát chi thường xuyên 71 4.2.2 Đổi mới quy trình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 72 4.2.3 Hoàn thiện hệ thống công cụ sử dụng trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 73 4.2.4 Tăng cường hoạt động thanh tra - kiểm tra nội bộ trong kiểm soát thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 74 4.3 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An 76 KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 9

59

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay khi nguồn thu ngân sách đang còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng

Chi NSNN là công cụ chủ yếu của Nhà nước và chính quyền cơ sở thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước Thời gian qua, Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm soát các khoản chi ngân sách nói riêng, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội đất nước KBNN phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chính Phủ và địa phương trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãnh phí nhằm nâng cao hiêu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính Phủ và địa phương, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính Quốc gia

Cho đến thời điểm hiện nay công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An đã có những chuyển biến tích cực, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng Đã phát hiện và ngăn chặn kịp thời nhiều khoản chi sai chế độ, chi không đúng tiêu chuẩn, sai định mức Từ đó góp phần quan trọng cho việc sử dụng hiệu quả nguồn lực

Trang 11

tài chính của huyện Yên Thành Mặc dù vậy, quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như: công tác kiểm soát chi thường xuyên chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng phí NSNN; chưa tạo sự chủ động cho các ĐVQHNS trong sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi tại KBNN huyện Yên Thành còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng, quy trình còn rườm

rà, gây phiền phức Đồng thời, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Yên Thành chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách hành chính công trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế

Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài:”Kiểm soát chi

thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An” để đưa

ra những giải pháp nhằm góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát chi qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An hiện nay Để thực hiện được mục tiêu đó câu hỏi nghiên cứu chính của luận văn là:

- Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành như thế nào?

- Đâu là giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên

NSNN tại KBNN huyện Yên Thành?

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích:

Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành, cũng như yêu cầu đổi mới của công tác quản lý NSNN trong thời gian tới nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành, đáp ứng được yêu cầu

Trang 12

hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

 Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên, đối tượng kiểm soát, các nguyên tắc kiểm soát, quy trình để kiểm soát và các công cụ hiện có để kiểm soát chi thường xuyên Từ đó hình thành cơ sở lý luận cho luận văn

- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Thông qua thu thập, thống kê và phân tích đánh giá số liệu chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Yên Thành trong giai đoạn 2012-2016

- Đề xuất các giải pháp khắc phục những điểm bất hợp lý trong kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN huyện Yên Thành Đồng thời đề xuất cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động chi và kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN huyện Yên Thành

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Do tính đa dạng của các khoản chi thường xuyên và đặc thù của từng nhóm đơn vị sử dụng ngân sách, luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu và phân tích các hoạt động kiểm soát chi thường xuyên, quy trình và nội dung kiểm soát chi thường xuyên hướng tới nâng cao hiệu quả tiết kiệm và cải cách thủ tục hành chính

Trang 13

Về mặt địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại Kho Bạc Nhà nước huyện

Yên Thành tỉnh Nghệ An

1.4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục chữ viết tắt, luận văn được bố cục thành 4 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ

KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trong thời gian qua, đối với kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở nước ta không những được liên tục đổi mới mà còn tăng cường hơn theo hướng đơn giản hóa quy trình, tăng hiệu quả đẩy mạnh tiết kiệm, chống lãng phí các nguồn vốn NSNN Các khoản chi ngân sách nhà nước sẽ theo hướng giảm những khoản chi bao cấp, tăng chi cho đầu tư phát triển, tập trung chi cho những cấp bách của xã hội Điều đó đã tác động đến công tác quản lý và phân cấp ngân sách ngày càng được đổi mới, các đơn vị sử dụng ngân sách được nâng cao quyền chủ động, trách nhiệm hơn, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý, kiểm soát chi ngân sách nhà nước đã được sửa đổi theo hướng đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo chính xác, an toàn và hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước

Tuy nhiện hiện tình trạng trong quản lý chi ngân sách nhà nước vẫn còn đang dài trải chưa được khắc phục, bao cấp chưa được xóa bỏ triệt để , hiệu quả sử dụng nguồn vốn còn thấp, thất thoát và lãng phí trong quản lý và sử dụng vốn ngấn sách nhà nước còn chưa cao, do đó kiểm soát chi NSNN đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của giới khoa học và những nhà kinh tế học Đó là những công trình nghiên cứu tiêu biểu được biết đến như :

Luận án tiến sỹ “Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua Kho bạc Nhà nước” của Nguyễn Quang Hưng, năm 2015 Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát chi NSNN thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt nam Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục

Trang 15

Hoàng Thị Tố Hoài (2015) “Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng“ Luận văn đã nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Đan Phượng đặc biệt luận văn đưa ra giải pháp cụ thể cho hệ thống thanh toán song phương điện tử

Vũ Đức Hiệp (2014) với nghiên cứu “Công tác nghiên cứu kiểm soát chi NSNN năm 2014- Những nội dung cần quan tâm“ trên tạp chí Ngân quỹ quốc gia số 143 đã đưa ra các nội dung cơ bản nhất và cần phải quan tâm trong công tác kiểm soát chi tại thời điểm năm 2014: Kiểm soát chi NSNN phải phát huy hiệu quả khi sử dụng vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ, tránh tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản, rà soát và quản lý các khoản chi NSNN đúng dự toán được duyệt để tiết kiệm chi cho bộ máy Nhà nước, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức cho hội thảo, hội nghị ngoài ra chi cho lễ hội,

kỷ niệm, khởi công ,khánh thành và những khoản chi chưa cần thiết

Đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang năm 2012 đã nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa, cùng với việc đổi mới của công tác quản lý NSNN trong thời gian tới nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

Bài báo “Một số nội dung về kiểm soát chi, thanh toán chi ngân sách nhà nước “ của tác giả Nguyễn Thanh Hiếu đã đưa ra thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị sử dụng ngân

Trang 16

sách Từ những khó khăn vướng mắc đưa ra những kiến nghị cần được cơ quan có thẩm quyền xem xét và điều chỉnh lại cho phù hợp

Các công trình trên, các tác giả đã nêu ra được những lý luận cơ bản về NSNN và đánh giá thực trạng quản lý NSNN trong thời gian qua từ đó đưa ra các giải pháp quan trọng và phù hợp với vấn đề quản lý nhà nước đối với chi ngân sách nhà nước Hầu hết các công trình thường đi sâu vào nghiên cứu về ngân sách nhà nước cấp trung ương gắn với các giải pháp, mục tiêu, chính sách kinh tế vĩ mô; tập trung vào một lĩnh vực, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý Nhà nước hoặc đi sâu vào một khâu trong chu trình ngân sách, quyết toán hay tập trung vào ứng dụng công nghệ tin học để giải quyết bài toán tại đơn vị cụ thể

Mặc dù các công trình nghiên cứu trên đều có giá trị to lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn, tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay nội dung kiểm soát chi NSNN vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu để đưa ra các phương án kiểm soát không những chặt chẽ mà còn đảm bảo cho việc sử dụng nguồn vốn NSNN hiệu quả hơn nữa Hơn nữa tại Kho bạc Nhà nước Yên Thành những năm gần đây cũng chưa có luận văn nào nghiên cứu để đưa ra giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách cấp huyện

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN

1.2.1 Khái quát về NSNN

Theo giáo trình Lý thuyết tài chính của Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà nội ghi rõ: NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử NSNN được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Nó phản ánh các quan hệ kinh

tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi Nhà nước tham

Trang 17

gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

Theo luật ngân sách Nhà nước (01/2002/QH11) thông qua tại kỳ họp thứ hai Quốc Hội khóa 11, ngày 16/12/2002 định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ qua nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước’’ Tuy nhiên, nếu nhìn nhận khái quát hơn và sâu xa hơn thì NSNN phản ánh các quan hệ phân phối cơ bản của nền tài chính quốc gia Về mặt kinh tế, NSNN thể hiện trong mối quan hệ kinh tế - tài chính giữa nhà nước với các chủ thể của nền kinh tế trong quá trình hình thành, phân bổ và sử dụng NSNN, là quá trình phân phối lại thu nhập nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của nhà nước

NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khóa thường là một năm Ở nước ta hiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch NSNN được thống nhất quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn liền quyền hạn với trách nhiệm Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN Trong NSNN có hai nội dung cơ bản là thu NSNN và chi NSNN Thu NSNN bao gồm những khoản tiền nhà nước huy động vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu và nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính bắt buộc Theo pháp luật hiện hành của nước ta, hiện có 14 nhóm nguồn thu khác nhau như: Thuế, phí, lệ phí; thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; thu từ hoạt động sự nghiệp; tiền thuê đất, sử dụng đât của Nhà nước; thu từ huy động vốn đầu tư các công trình; đóng góp tự nguyện v.v Trong đó, nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí (thu thường xuyên) chiếm tỷ trọng chủ yếu

Trang 18

1.2.2 Chi NSNN

1.2.2.1 Khái niệm chi NSNN

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải cho chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội Nhà nước Theo điều 2 luật NSNN chi NSNN bao gồm:

+ Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật

+ Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia

+ Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

+ Chi trả nợ lãi là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc vay

- Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau tùy theo cách phân loại Theo lĩnh vực hoạt động, chi NSNN bao gồm: chi quản lý hành chính, chi đầu tư kinh tế, chi cho y tế, chi cho giáo dục, chi cho phúc lợi xã hội, chi cho an ninh quốc phòng; Theo mục đích chi tiêu, chi NSNN bao gồm chi tích lũy, chi tiêu dùng; Theo thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển khác và chi khác (như chi cho vay, trả nợ viện trợ)

1.2.2.2 Đặc điểm chi NSNN như sau:

Trang 19

+ Một là chi NSNN thể hiện các quan hệ tài chính – tiền tệ được hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước

+ Hai là chi NSNN là sự kết hợp hài hòa giữa quá trình phân phối quỹ NSNN để hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụng các quỹ tài chính này, tức là quá trình sử dụng các khoản kinh phí được cấp phát từ quỹ NSNN

+ Ba là chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại Chi NSNN phải đảm bảo phạm vi hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực Quy mô chi NSNN phụ thuộc vào quy mô của các khoản thu của NSNN và những nhiệm

vụ chi mà Nhà nước cần phải thực hiện

+ Bốn là chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước và việc triển khai thực hiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà Nhà nước đảm nhận Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu và phân bổ nguồn tài chính cho các mục tiêu quan trọng nhất Chính phủ là cơ quan hành pháp có nhiệm vụ quản lý và quyết định các khoản chi NSNN Cơ cấu chi NSNN của các quốc gia và trong từng giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau Điều này nói lên tính đa dạng, phong phú và phức tạp của chi NSNN cũng như công tác kiểm soát chi NSNN trong tiến trình phát triển

+ Năm là các khoản chi NSNN phải đáp ứng lợi ích quốc gia, lợi ích toàn dân, lợi ích trước mắt cũng như lợi ích lâu dài Chi NSNN là để duy trì

và phát triển đất nước Chi NSNN thường có quy mô lớn, phức tạp, gắn liền với cung cấp hàng hóa dịch vụ đa dạng, do vậy tác động mạnh mẽ đến môi trường tài chính vĩ mô, tác động đến tổng cung, tổng cầu về vốn tiền tệ Chính

Trang 20

vì lẽ đó Nhà nước phải tự giải quyết trước tiên cung và cầu về tài chính cho mình Nếu cung và cầu về tài chính của Nhà nước được cân đối thì tổng cung, tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của xã hội sẽ được kiểm soát và bảo đảm ổn định về tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ

1.2.2.3 Phân loại chi NSNN

Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp sếp các khoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi Cụ thể như:

+ Theo tính chất các khoản chi: Chi NSNN được chia thành chi cho y tế; chi giáo dục; chi phúc lợi; chi quản lý nhà nước; chi đầu tư kinh tế

+ Theo tính chất pháp lý: chi NSNN được chi thành các khoản chi theo luật định; các khoản chi đã được cam kết; các khoản chi có thể điều chỉnh

+ Theo yếu tố các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi đầu tư; chi thường xuyên và chi khác, trong đó:

Chi đầu tư phát triển bao gồm: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; chi bổ sung

dự trữ nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật

Chi NSNN thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của Nhà nước với các nội dung chủ yếu: chi tiền lương, tiền công, chi mua sắm hàng hóa, vật tư văn phòng phẩm, dịch vụ, chi chuyển giao thường xuyên

Trang 21

Chi NSNN khác bao gồm: chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay do Chính phủ vay; chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; chi cho vay của ngân sách trung ương; chi trả gốc và lãi các khoản huy động để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật NSNN

1.2.3 Chi thường xuyên NSNN

1.2.3.1 Khái niệm chi thường xuyên NSNN

Là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của những cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nghĩa vụ quản lý Nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác

Chi NSNN thường xuyên là nhóm chi NSNN đặc biệt quan trọng, gồm rất nhiều khoản chi và bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

Chi thường xuyên NSNN bao gồm: Chi đảm bảo kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; các đoàn thể; trợ giá theo chính sách của Nhà nước; cho các chương trình mục tiêu quốc gia; trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội và các khoản chi thường xuyên khác

1.2.3.2 Đặc điểm chi thường xuyên NSNN

Chi thường xuyên có một số đặc điểm cụ thể sau: Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định, gắn với việc thực hiện các nhiệm

vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội Nếu xét theo cơ

Trang 22

cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi ngân sách thường xuyên có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Phạm

vi mức độ chi ngân sách thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng

1.2.3.3 Vai trò chi thường xuyên NSNN

Chi thường xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng Vai trò đó thể hiện như sau: Chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố có

ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước Ngoài ra chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội Cũng thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước Không những vậy chi thường xuyên còn là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo ổn định, an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội trên các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; các đoàn thể và các khoản chi thường xuyên khác Chi thường xuyên NSNN giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia cũng như của các địa phương Đảm bảo cơ sở ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trên các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể

Trang 23

thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; quốc phòng, an ninh

và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; các đoàn thể; trợ giá ta Nhà nước; cho các chương trình mục tiêu quốc gia; trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội và các khoản chi thường xuyên khác, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại

1.2.3.4 Nguyên tắc chi thường xuyên NSNN

- Nguyên tắc tuân thủ chính sách, quy định của Nhà nước: nghĩa là các khoản chi thường xuyên phải chấp hành từ khâu chấp hành phân bổ dự toán, cấp phát, sử dụng, hạch toán kế toán, quyết toán kinh phí phải đúng theo dự toán mà cơ quan quyền lực Nhà nước quyết định và cấp có thẩm quyền giao thực hiện

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Đây là nguyên tắc quan trọng do trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm luôn phải tính toán để chi phí ít nhất mà vẫn đạt được hiệu quả tốt nhất Để đạt được điều đó thì phải xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng công việc nhưng phải thực tế Ngoài ra phải thiết lập được các hình thức cấp phát đa dạng và khi lựa chọn loại hình cấp phát cho mỗi loại hình đơn vị phải phù hợp Quản lý các khoản chi phải tiết kiệm và hiệu quả là xem xét, đánh giá chi phí cần thiết tối thiểu trong thực tiễn để đạt được mục tiêu đối với khoản đó

1.2.4 Kiểm soát chi NSNN

Hoạt động kiểm soát chi NSNN được thực hiện nhằm đảm bảo tính tuân thủ các cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành – của các chủ thể (các đơn

vị, tổ chức, cá nhân) sử dụng NSNN, tại tất cả các khâu của quá trình chi

Trang 24

NSNN; thông qua đó điều chỉnh hoạt động chấp hành dự toán chi ngân sách của các chủ thể, nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng yêu cầu và đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra ban đầu Khái quát lại, kiểm soát chi NSNN chính là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra giám sát đối với các khoản chi NSNN diễn ra tại các khâu của quá trình chi ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành dự toán, đến quyết toán NSNN, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi NSNN, được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định và có hiệu quả kinh tế xã hội

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN phải gắn liền với những khoản chi thường xuyên nên công tác kiểm soát chi diễn ra thường xuyên, không có tính thời vụ trừ những khoản chi mua sắm tài sản và sửa chữa lớn các tài sản cố định Nhưng nó lại diễn ra trên nhiều lĩnh vực với đa dạng nội dung và phức tạp do đó với từng lĩnh vực chi lại có những quy định riêng và từng nội dung, tính chất nguồn sẽ có những tiêu chuẩn riêng Điều đặc biệt đối với kiểm soát chi thường xuyên là mang tính cấp thiết như chi tiền lương, tiền công, học bổng điều này gắn liền với cuộc sống hằng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên hay những món chi nghiệp vụ liên quan đến đảm bảo hoạt động của bộ máy công quyền nên đòi hỏi phải giải quyết nhanh chóng, chính xác Không những vậy đối với kiểm soát chi thường xuyên phải kiểm soát các món chi rất nhỏ nên cơ sở pháp lý để kiểm soát chi như hóa đơn, chứng từ, thể hiện cho nghiệp vụ đã phát sinh thường không đầy đủ và rõ ràng hoặc thiếu tính pháp lý điều đó gây cho cho cán bộ kiểm soát chi rất khó khăn trong công tác kiểm soát và cũng không thể đưa ra những quy định bao quát được hết những khoản chi này

Kiểm soát chi NSNN nói chung và NSNN thường xuyên đều được thể hiện qua ba giai đoạn sau:

Trang 25

- Kiểm soát trước khi chi: là kiểm soát việc lập, quyết định , giao dự toán chi NSNN Đây là khâu đầu tiên trong chu trình kiểm soát chi, nó giúp nâng cao chất lượng phân bổ dự toán để tránh tình trạng giao dự toán quá thấp không đủ để chi phí cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị sử dụng ngân sách hoặc giao quá cao dẫn đến gây lãng phí

- Kiểm soát trong khi chi: là kiểm soát quá trình thực hiện dự toán để đảm bảo các khoản chi phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi xuất quỹ NSNN Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu của chu trình kiểm soát chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng của KBNN Kiểm soát trong khi chi giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chi không đúng chế độ quy định, giảm thiểu được lãng phí và thất thoát tiền và tài sản của nhà nước

- Kiểm soát sau khi chi: là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn

vị sử dụng ngân sách sau khi KBNN đã xuất tồn quỹ NSNN Kiểm soát sau khi chi do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán

và cơ quan tài chính đảm nhiệm

1.2.5 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN và tiêu chí đánh giá

Kiểm soát chi NSNN thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước là việc Kho bạc Nhà nước sử dụng các công cụ của mình thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ của các chủ thể chi NSNN thường xuyên đối với các cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để có thể thực hiện chi NSNN thường xuyên, trong đó thể hiện rõ là sự tuân thủ nội dung chi trong dự toán được duyệt hằng năm, mức tiền chi luôn nằm trong khuôn khổ dự toán được duyệt, các định mức, tiêu chuẩn chi luôn đảm bảo đáp ứng đúng quy định hiện hành của Nhà nước theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao hàng năm hệ thống KBNN đã quan tâm, chú trọng tới công tác lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra,

Trang 26

giám sát việc thực hiện kế hoạch trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Nội dung công việc được cụ thể như sau:

1.2.5.1 Lập kế hoạch kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Lập kế hoạch kiểm soát chi là việc KBNN căn cứ kế hoạch vốn được

cơ quan tài chính các cấp phân bổ, dự toán do Quốc hội phê duyệt đối với các

bộ, ngành địa phương và số chi của năm trước (chi đầu tư và chi thường xuyên) thực hiện dự kiến nhu cầu chi theo từng tháng, quý năm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách và các chủ đầu tư

Hàng tháng, quý căn cứ vào số chi của đơn vị KBNN và số đề nghị cam kết chi của các đơn vị sử dụng ngân sách và chủ đầu tư đối với các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế

độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng, trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 1.000 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản (trừ một số khoản chi đặc thù); KBNN thực hiện tính toán lại nhu cầu chi đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước

KBNN lập kế hoạch phân bổ kiểm soát chi các dự án đầu tư và chi thường xuyên cho các bộ, ngành, địa phương đảm bảo nguyên tắc thuận tiện giao dịch cho các chủ đầu tư và Kho bạc nhà nước kiểm soát chi của dự án.KBNN đảm bảo đủ quỹ ngân sách nhà nước để chi cho dự án theo tiến độ

và kế hoạch vốn được thông báo Kế hoạch kiểm soát chi được lập vào đầu năm cùng với kế hoạch hoạt động năm của các kho bạc nhà nước đảm bảo 100% các khoản chi ngân sách nhà nước (chi đầu tư, chi thường xuyên) được kiểm soát

1.2.5.2 Tổ chức thực hiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước

a Tổ chức nhân sự

Trang 27

Tại Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, theo đó:

Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật

Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn: “Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác

để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước; Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước; Tổ chức thực hiện công tác thống kê kho bạc nhà nước và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống; Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ; Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc; 14 Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật ”

Trang 28

được quy định chi tiết cụ thể tại Điều 2 Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ

Về tổ chức bộ máy, Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất và được chia thành 3 cấp : Trung ương, tỉnh, huyện

để quản lý ngân sách của các cấp (TW, tỉnh, huyện, xã) Trong mỗi đơn vị KBNN có bộ phận chuyên trách làm công tác kiểm soát chi NSNN (ở TW có

Vụ KSC NSNN là đơn vị tham mưu giúp Tổng giám đốc KBNN quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn toàn hệ thống thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi; bên cạnh

đó còn có Sở Giao dịch trực tiếp thực hiện kiểm soát chi các dự án lớn, dự án liên tuyến, thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh, thành phố của các bộ, ngành TW), ở KBNN tỉnh có phòng KSC NSNN, ở KBNN huyện có bộ phận KSC NSNN)

Quy trình kiểm soát tại Kho bạc Nhà nước huyện như sau:

Bước1: Đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán kèm đầy đủ hồ sơ, chứng từ cho Bộ phận một cửa tại KBNN huyện

Bước 2: Bộ phận một cửa nhận hồ sơ và phân loại hướng dẫn đơn vị hoàn thiện hồ sơ nếu thiếu sau đó chuyển sang cán bộ kiểm soát chi

Bước 3: Cán bộ kiểm soát chi kiểm soát hồ sơ chứng từ hợp pháp hợp

lệ sẽ trình lãnh đạo KBNN huyện ký duyệt

Bước 4: Lãnh đạo KBNN huyện kiểm soát, kýduyệt và chuyển hồ sơ chứng từ cho Bộ phận kế toán

Bước 5: Cán bộ kiểm soát chi sẽ trả lại cho bộ phận một cửa để trả lại đơn vị thụ hưởng

b Tổ chức nghiệp vụ

Kiếm soát khoản chi có trong dự toán:

- Phải kiểm tra đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền cấp và đảm bảo số dư trong tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi

Trang 29

- Kho bạc Nhà nước chỉ được thực hiện thanh toán các khoản chi NSNN khi món chi đó nằm trong dự toán đã được giao trừ các trường hợp:Tạm cấp kinh phí theo quy định tại điều 45 của nghị định 60/2003/NĐ-

CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Ngân sách Nhà nước; Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo điều 54 và từ nguồn dự phòng ngân sách theo điều 7 của nghị định 60/2003/NĐ- CP ngày 06/06/2003; Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điều 61 của nghị định 60/2003/NĐ- CP ngày 06/06/2003

Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi NSNN

- Tất các các chứng từ của đơn vị giao dịch lập và chuyển đến Kho bạc Nhà nước, có chữ ký của KTT/Phụ trách kế toán (hoặc người được ủy quyền), thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền) và những người có liên quan được quy định trên chứng từ và dấu của đơn vị đó Dấu và chữ ký của đơn vị phải đúng với mẫu dấu và chữ ký đã được đăng ký tại Kho bạc Nhà nước và vẫn còn giá trị hiệu lực Trường hợp đặc biệt đối với đơn vị chưa có KTT thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, chữ ký của KTT sẽ được thay bởi chữ ký Phụ trách kế toán của đơn vị đó Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn quy định cho KTT (Theo điều 21 của thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013)

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ theo quy định của từng khoản chi

+ Căn cứ vào nhu cầu và yêu cầu của nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị

sử dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh toán theo quy định tại Khoản 1 điều

7 thông tư 161/2012/TT-BTC gửi KBNN nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát thanh toán cụ thể như sau:

Trang 30

Khoản chi theo hình thức rút dự toán tại KBNN thì đơn vị sử dụng NSNN gửi đến KBNN các chứng từ, tài liệu sau đây:

- Hồ sơ lần đầu: Dự toán theo năm được cấp thẩm quyền giao Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và phải gửi quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; quyết định giao quyền tự chủ cuả cấp có thẩm quyền

- Khi tạm ứng: hồ sơ tạm ứng sẽ gửi theo từng lần rút tạm ứng bao gồm:

+ Đối với tạm ứng đề nghị rút tiền mặt: Giấy rút dự toán trong đó ghi chi tiết tạm ứng, nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ để kiểm soát và theo dõi khi thanh toán tạm ứng Các nội dung chi tạm ứng bằng tiền mặt phải theo đúng quy định tại điều 5 thông tư số 164/2011/TT-BTC

+ Đối với tạm ứng bằng hình thức chuyển khoản sang ngân hàng: Giấy rút dự toán trong đó ghi chi tiết tạm ứng, nội dung tạm ứng để KBNN có căn

cứ để kiểm soát và theo dõi khi thanh toán tạm ứng Trường hợp chi mua hàng hóa, dịch vụ thì đơn vị sử dụng ngân sách gửi kèm theo bảng kê chứng

từ thanh toán (đối với khoản chi nhỏ không có hợp đồng), hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ (đối với khoản chi có hợp đồng) Trường hợp chi mua sắm

và sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu đơn vị

sử ngân sách phải gửi kèm theo Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hành cạnh tranh của cấp có thẩm quyền ; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng

- Hồ sơ thanh toán tạm ứng gửi theo từng lần thanh toán tạm ứng bao gồm:

Trang 31

+ Phát sinh thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Tùy theo nội dung chi đơn vị sử dụng NSNN gửi kèm các tài liệu, chứng từ sau:

Thanh toán tạm ứng các khoản chi tiền mặt: Đối với khoản tri có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng đối với một khoản chi quy định tại khoản 6 điều 5 Thông tư số 164/2011/TT- BTC thì đơn vị lập bảng kê chứng từ thanh toán do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để gửi KBNN Đối với các trường hợp còn lại đơn vị phải gửi các tài liệu, chứng từ thanh toán tương tự như thanh toán tạm ứng các khoản chi theo hình thức chuyển khoản sang ngân hàng

Thanh toán tạm ứng khoản chi theo hình thức chuyển khoản sang ngân hàng: Các tài liệu, chứng từ kèm theo đối với từng nội dung chi như trường hợp thanh toán trực tiếp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Thông tư 161/2012/TT-BTC

- Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm (điểm c khoản 1 Điều 7 của Thông tư 161/2012/TT-BTC):

Giấy rút dự toán (thanh toán)

Tuỳ theo từng nội dung chi, khách hàng gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:

Đối với các khoản chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức (gửi lần đầu và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh)

Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan hành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ: thực hiện theo Thông

Trang 32

tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh toán

Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợp đồng (nếu có);

+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ:

Chi thanh toán dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê chứng từ thanh toán

Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: văn bản quy định

về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi)

+ Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

+ Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán

+ Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

Trang 33

+ Chi đoàn ra, đoàn vào: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

+ Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng) Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng giảm thiểu hồ sơ thanh toán đối với một số khoản chi mua sắm sau:

Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị lập và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh toán (không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN) Kho bạc Nhà nước thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN

Đối với các khoản mua sắm Thanh toán bằng hình thức thẻ “tín dụng mua hàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống KBNN: đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán (theo Mẫu số 01 đính kèm Thông tư này) kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước gửi tới Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính Đơn vị giao dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các điểm POS đến Kho bạc Nhà nước; đồng thời, đơn vị giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung các khoản chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước

Trang 34

+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền

+ Các khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)

+ Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền

Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định

- Các khoản chi phải đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền quy định

- Các khoản chi đảm bảo là do thủ trưởng hoặc người được ủy quyền đơn vị sử dụng NSNN quyết định chi

- Trường hợp mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác mà sử dụng vốn hay kinh phí NSNN thì phải thông qua đấu thầu hoặc thẩm định giá; và phải tổ chức theo thẩm định giá hay đấu thầu theo quy định của pháp luật

- Những khoản chi có tính chất thường xuyên sẽ phát sinh đều trong năm nhưng những khoản có tính chất thời vụ chỉ tập trung vào một số thời điểm như mua sắm, sửa chữa lớn hay đầu tư xây dựng cơ bản

- Trong quá trình kiểm soát chi NSNN thường xuyên, thấy có sự vi phạm về chính sách, định mức, chế độ quản lý tài chính KBNN có quyền từ chối thanh toán

Trang 35

1.2.5.3 Kiểm tra và đánh giá công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Kiểm tra và đánh giá quá trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước của các đơn vị KBNN địa phương là một khâu quan trọng trong công tác kiểm soát chi của KBNN Kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy; đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý vốn để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế quản lý, kiểm soát chi ngân sách nhà nước để kịp thời xử lý cho phù hợp đồng thời góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật, phát hiện và ngăn ngừa những hành vi tiêu cực; cụ thể:

Bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ tại KBNN để thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát chi, được bố trí ở cấp trung ương (Vụ Thanh tra và các Vụ nghiệp vụ chuyên sâu), cấp tỉnh (phòng thanh tra và các phòng nghiệp vụ chuyên sâu) và công tác tự kiểm tra tại KBNN quận, huyện

có nhiệm vụ giúp lãnh đạo đơn vị xây dựng các văn bản quy định về công tác kiểm tra, kiểm soát; phối hợp với thanh tra tài chính và cơ quan chức năng, thanh tra, kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ hay đột xuất tại các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch và nội dung đã được duyệt

Kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát chi tại KBNN sử dụng các phương pháp như sau:

- Kiểm tra tại chỗ, kiểm tra chéo: Là hoạt động kiểm tra được tiến hành trực tiến tại các đơn vị theo đề cương đã được lãnh đạo KBNN phê duyệt

- Kiểm tra theo định kỳ và kế hoạch đã được Lãnh đạo KBNN phê duyệt: Là hoạt động kiểm tra do KBNN hoặc KBNN tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra tại KBNN tỉnh, huyện theo đề cương đã được Lãnh đạo KBNN phê duyệt

Trang 36

- Kiểm tra đột xuất khi xảy ra các vụ việc theo đơn thư tố cáo hoặc các vụ việc theo phản ánh của báo chí

- Kiểm soát từ xa: Là phương pháp kiểm soát thông qua việc sử dụng một số công cụ để phân tích hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phát hiện những dấu hiệu không bình thường trong hoạt động kiểm soát thanh toán, giúp lãnh đạo KBNN các cấp ra quyết định kiểm tra hoặc xử lý kịp thời

- Phúc tra: Là phương pháp kiểm tra việc khắc phục những tồn tại, sai sót được phát hiện và kết luận qua các đợt kiểm tra đã yêu cầu chấn chỉnh

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN

1.3.1 Những nhân tố chủ quan

Mô hình tổ chức của bộ máy thực hiện kiểm soát chi thường xuyên

Đây là yếu tố về cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành và trình độ của các cán bộ làm công tác kiểm soát chi NSNN thường xuyên Đối với cơ cấu tổ chức phải quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị trong bộ máy tránh tình trạng chồng chéo, không rõ ràng đều này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý Điều đó dẫn tới vấn đề thiếu trách nhiệm, tranh công và lạm dụng quyền hành để trục lợi cá nhân

Trang 37

hiện tượng tiêu cực như tham ô, lãng phí, thất thoát nguồn ngân sách nhà nước Khi cán bộ kiểm soát chi có trình độ chuyên môn cao sẽ hạn chế được những sai sót trên Từ đó thấy rằng chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN phụ thuộc rất lớn vào trình độ cán bộ kiểm soát chi, đòi hỏi người cán bộ làm công tác kiểm soát chi thường xuyên phải có trình độ chuyên sâu về quản lý tài chính, hiểu biết về lĩnh vực chuyên nhành mình quản lý nhưng đảm bảo phải có phẩm chất đạo đức tốt

Công cụ sử dụng trong kiểm soát chi thường xuyên

Việc ứng dụng các công cụ trong kiểm soát chi thường xuyên ngày nay

đã chứng minh được vai trò không thể thiếu được của nó Khi ứng dụng các công cụ trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước thường xuyên qua KBNN sẽ giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng ngoài ra nó còn thống nhất về mặt dữ liệu, từ đó sẽ có những cải cách

về mặt nghiệp vụ hiệu quả hơn Các công cụ sử dụng trong kiểm soát chi ngân sách thường xuyên cần đạt tới mục tiêu hỗ trợ cao nhất cho hoạt động cán bộ

là nhiệm kiểm soát trực tiếp và cán bộ quản lý chỉ đạo công tác kiểm soát chi đưa ra các ứng dụng gắn liền với việc kiểm soát các nguyên tắc, điều kiện chi, hình thức cấp phát và phương thức chi trả các khoản chi Điều đó sẽ giúp cho công tác kiểm soát chi tăng tính minh bạch hơn và công tác quản lý ngân sách

sẽ có hiệu quả hơn

Các công cụ quan trọng đối với công tác kiếm soát chi thường xuyên NSNN đó là hệ thống Mục lục ngân sách, hệ thống kế toán hạch toán và các ứng dụng công nghệ thông tin Hệ thống mục lục ngân sách là cơ sở cho công tác lập dự toán, điều hành dự toán và kiểm soát ngân sách nhà nước Căn cứ vào hệ thống mục lục ngân sách cán bộ kiểm soát chi có thể nắm được đơn vị phân bổ dự toán chưa đúng, chi không đúng chính sách chế độ và nhiệm vụ được giao Đối với hệ thống kế toán hạch toán sẽ đem lại sự minh bạch về số

Trang 38

liệu đáp ứng được công tác điều hành của các cấp lãnh đạo tại địa bàn Còn ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi là điều vô cùng tuyệt vời nó mang lại sự chính xác và nhanh chóng so với việc kiểm soát thủ công Nhất là khi triển khai ứng dụng hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc viết tắt là TABMIS thì khâu kiểm soát số dư dự toán, số dư tài khoản tiền gửi thực hiện chặt chẽ và rất nhanh gọn Đối với chương trình quản lý rủi ro thì hỗ trợ cán bộ kiểm soát chi tính lương của đơn vị hưởng từ ngân sách sau đó tính toán với bảng lương đơn vị mang đến để tránh tình trạng gian dối và hỗ trợ rất nhanh đảm bảo không bị chi sai

1.3.2 Những nhân tố khách quan

Phương thức quản lý ngân sách

Đối với kiểm soát chi NSNN thường xuyên qua KBNN thì phương thức quản lý ngân sách của nhà nước là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp Khi phương thức quản lý ngân sách thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi

về tổ chức bộ máy kiểm soát chi; quy trình kiểm soát chi; các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát

- Phương thức quản lý ngân sách theo kiểu hành chính, truyền thống thì

tổ chức bộ máy kiểm soát chi, quy trình kiểm soát, các nguyên tắc, thủ tục kiểm soát và sử dụng các công cụ kiểm soát chi sẽ hướng tới mục tiêu đảm bảo rằng ngân sách nhà nước được sử dụng đúng tới từng hạng mục được phân bổ theo dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Theo phương thức này thì các đối tượng liên quan khi thực hiện dự toán ngân sách không có quyền chủ động trong lựa chọn phương án sử dụng ngân sách

- Phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra: Theo phương thức này thì đơn vị sử dụng ngân sách được quyền chủ động trong quản lý ngân sách và thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách có được vai trò, vị trí hợp

lý trong việc quyết định các yếu tố đầu vào cần có cho hoạt động của đơn vị

Trang 39

mình Điểm nổi bật nhất của phương thức này là lấy kết quả đầu ra làm đối tượng mục tiêu chính để xây dựng và vận hành cơ chế quản lý chi NSNN Theo phương thức này thì việc tổ chức bộ máy kiểm soát chi; quy trình kiểm soát chi; các nguyên tắc, thủ tục kiểm soát chi và việc sử dụng các công cụ kiểm soát chi cũng phải được thiết kế cho phù hợp Phương thức kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra đã đem lại cho công tác kiểm tra, kiểm soát và đánh giá chi tiêu ngân sách theo quy trình mở, kết quả hoạt động của các cơ quan nhà nước dựa trên các mục tiêu, tiêu chính đánh giá đã được xác lập

- Phương thức quản lý theo kết quả đầu ra kết hợp với quản lý theo nguồn lực đầu vào, trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn đã khắc phục được tình trạng mất cân đối ngân sách thường xuyên bằng việc quản lý theo nguồn lực đầu vào song song với việc kiểm soát hiệu quả của các khoản chi ngân sách Nhà nước trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn Theo phương thức quản lý này kéo theo việc tổ chức bộ máy kiểm soát chi; quy trình kiểm soát chi, nguyên tắc kiểm soát chi, thủ tục kiểm soát chi và việc sử dụng các công cụ kiểm soát chi cũng phải thiết kế phù hợp

Các quy định pháp lý về kiểm soát chi thường xuyên

Trong kiểm soát chi NSNN thường xuyên thì các quy định pháp lý là

hệ thống các cơ chế, chính sách của nhà nước Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm soát chi sự ảnh hưởng đó thể hiện trong tất

cả các khâu ban hành, tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế chính sách Khi cơ chế chính sách ổn định một mặt đảm bảo cho công tác kiểm soát chi thường xuyên được diễn ra chặt chẽ đúng quy trình, phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước, đồng thời tránh thay đổi nhiều để tạo thuận lợi cho các đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tốt

Trang 40

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

1.4.1 Tiêu chí định tính

Đây là các chỉ tiêu không thể tính toán cũng như xác định một cách chính xác được song lại mang một ý nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá hoạt động kiểm soát chi NSNN, bao gồm:

- Sự tuân thủ quy trình kiểm soát: Việc xây dựng quy định về quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN để đảm bảo cho việc thực hiện công tác kiểm soát chi đạt hiệu quả cao nhất, thống nhất hoạt động kiểm soát chi được thực hiện giống nhau trong toàn hệ thống KBNN Vì vậy việc tuân thủ đúng quy định của nhà nước, quy trình do KBNN đặt ra của mỗi KBNN các tỉnh, thành phố hay mỗi cán bộ làm công tác kiểm soát chi cũng là việc đảm bảo cho công tác kiểm soát chi trong hệ thống KBNN được đảm bảo hiệu quả và chất lượng

- Phương pháp kiểm soát: Mỗi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động đòi hỏi một phương pháp riêng phù hợp với đặc trưng riêng của ngành nghề, lĩnh vực

đó Hoạt động kiểm soát chi qua KBNN cũng không nằm ngoài nội dung này;

- Nội dung kiểm soát chi: Khi thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tính logic của các chứng từ trong bộ hồ sơ mà đơn vị là sử dụng ngân sách

- Bộ máy tổ chức công tác kiểm soát chi có thực sự hiệu quả hay không Hơn nữa bộ máy tổ chức phải đảm bảo về chất lượng của các cán bộ, số lượng cán bộ thực hiện công tác kiểm soát chi và cách thức sắp xếp để hoàn thành nhiệm vụ đạt hiệu quả cao tại mỗi KBNN tỉnh, thành phố

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát chi qua

hệ thống KBNN Trong thế giới ngày càng phát triển về công nghệ thông tin thì ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý của nhà nước đem lại hiêu quả rất to lớn Ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động

Ngày đăng: 02/12/2020, 20:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w