− GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng +Nghĩ vậy / người em ra đồng lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của anh +Thế rồi/ anh ra đồng lấy lúa của mình /bỏ thêm vào phần của em − GV c
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 43 - 44)
HAI ANH EM I/ Mục tiêu :
− Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ: bước đầu đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài
− Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn cho nhau của hai anh em
− HS trả lời được các câu hỏi trong SGK
− HS yếu đọc trôi chảy bài
− Giáo dục HS anh em một nhà phải thương yêu nhau
II/ Chuẩn bị:
III/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
− GV yêu cầu HS đọc lại bài: Nhắn tin và trả lời các câu hỏi nội dung bài do GV nêu
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Luyện đọc:
− GV đọc mẫu toàn bài một lượt
− GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
− GV theo dõi sửa cho HS yếu cách đọc:
đúng
− Đọc từng đoạn trước lớp
− GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
+Nghĩ vậy / người em ra đồng lấy lúa của
mình / bỏ thêm vào phần của anh
+Thế rồi/ anh ra đồng lấy lúa của mình /bỏ
thêm vào phần của em
− GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
− GV giải thích từ : Công bằng :hợp lẽ phải
Kì lạ: lạ đến mức không ngờ
− GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
( chú ý các em yếu)
− GV hỗ trợ HS yếu đọc trôi chảy bài
− GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm
− GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
− GV cho HS đọc thi đua theo nhóm
− GV nhận xét
Tiết 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
− GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu
hỏi
− Chọn câu trả lời đúng
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
a/ Họ chia thành hai đống bằng nhau, để
ngoài đồng
b/ Họ chia thành ba đống bằng nhau, để
− 2 HS khá, giỏi đọc lại
− HS đọc nối tiếp câu, lưu ý các từ ngữ và từ trong bài luyện đọc: Ra đồng,gặt, nghĩ, vất vả ,rình xem,rất đỗi, …
− Hs đọc nối tiếp từng đoạn
− HS luyện đọc câu dài
− HS đọc bài theo nhóm
− HS yếu đọc trôi chảy bài
− HS khá giỏi đọc diễn cảm
− Thi đọc cá nhân,đồng
thanh-− HS đọc thi đua theo nhóm
− HS đọc thầm bài và lần lượt trả lời các câu hỏi do GV nêu
a/ Họ chia thành hai đống bằng nhau, để ngoài đồng.
b/ Họ chia thành ba đống bằng nhau, để
Trang 2ngoài đồng.
c/ Họ chia thành bốn đống bằng nhau, để
ngoài đồng
+ Đêm đó người em nghĩ gì?
a/ Anh mình còn phải nuôi vợ con
b/ Nếu phần của mình bằng phần của anh thì
không công bằng
c/ Cả hai ý trên
+ Người em nghĩ vậy, liền ra đồng lấy lúa của
mình bỏ thêm vào phần cho người anh, Đúng
hay sai?
a/ Đúng b/ Sai
+ Người anh nghĩ gì và làm gì?
+ Mỗi người cho như thế nào là công bằng ?
Vì thương yêu nhau quan tâm đến nhau mà
hai anh em đều nghĩ ra những lí do giải thích sự
công bằng, chia phần nhiều hơn cho người khác
+ Hãy nói môt câu về tình cảm của hai anh
em?
+ Tình cảm của hai anh em họ như thế nào?
a/ Cả hai xúc động khóc nức nở
b/ Cả hai xúc động ôm chầm lấy nhau
c/ Cả hai xúc động bắt tay nhau
d/ Cả hai xúc động cùng im lặng
Giáo dục HS anh (chị) em một nhà phải
biết đoàn kết thương yêu nhau, …
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài:
− GV hướng dẫn cho HS tập đọc diễn cảm
trong bài – xác định giọng đọc trong bài- chậm
rãi tình cảm( HS kha ùgiỏi)
− GV hỗ trợ HS yếu đọc trôi chảy từng đoạn
ngoài đồng
c/ Họ chia thành bốn đống bằng nhau, để ngoài đồng
a/ Anh mình còn phải nuôi vợ con
b/ Nếu phần của mình bằng phần của anh thì không công bằng
c/ Cả hai ý trên.
a/ Đúng b/ Sai
− Em ta sống 1 mình vất vả…của em
− Chia cho nhau nhiều hơn
− Hai anh em đều lo lắng cho nhau tình cảm của 2 anh em thật là cảm động
a/ Cả hai xúc động khóc nức nở
b/ Cả hai xúc động ôm chầm lấy nhau.
c/ Cả hai xúc động bắt tay nhau
d/ Cả hai xúc động cùng im lặng
− HS thi đua đọc lại bài, cả lớp nhận xét tuyên dương
− HS yếu có thể đọc nối tiếp các đoạn trong bài trôi chảy
4/Củng cố:
− HS đọc lại bài
Anh em trong nhà luôn thương yêu nhau, giúp đỡ nhau các bạn trong lớp yêu thương
nhau
5/ Dặn dò: Tập đọc lại bài tập đọc, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Đọc trước bài: “Bé Hoa” Tìm
hâỉu bài theo các câu hỏi gợi ý SGK
Nhận xét:………
Tiết 5 _ Toán (T 71)
100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
− Vận dung các kiến thức kỹ năng thực hiện phép trư øcó nhớ để tìm được cách thực hiện phép trừ dạng:100 trừ đi số có một, hai chữ số
− Thực hành tính trừ dạng 100 trừ đi một số HS yếu thực hiện được phép trừ
Trang 3− Giáo dục HS tính toán cẩn thận
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con các phép tính sau:
72 – 34 = 38 94 – 36 = 58
2 Bài mới:
*& Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 100 trừ đi
một số, hai số
a/ GV giới thiệu phép trừ: 100 – 36 = ?
− GV gọi HS nêu cách đặt tính
− GV cho 1 HS khá, giỏi đặt tính bảng lớp
− GV cho cả lớp làm bảng con
− GV gọi HS nêu
− GV nhận xét chốt ghi bảng cho HS nắm
− GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện
b/ Tương tự GV cho HS tự tìm cách thực hiện
phép trừ : 100 – 5 để tìm ra kết quả
− GV gọi HS nêu kết quả
− GV chốt lại cách làm cho HS yếu nắm cách
đặt tính, thứ tự thực hiện, cách thực hịên
100
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1: GV yêu cầu HS làm bảng con
− GV theo dõi giúp đỡ HS yếu cách thực hiện
các phép tính
− GV nhận xét sửa cho HS
+ Bài 2: Tính nhẩm:
− GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Mẫu: 100 – 20 = ?
Nhẩm: 10 chục – 2 chục = 8 chục.
Vậy : 100 – 20 = 80
− GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm và ghi vào
vở
− GV hỗ trợ HS yếu cách ghi vào vở
− HS khá, giỏi nêu cách đặt tính
− 1 HS khá lên bảng đặt tính
− HS làm bảng con
− HS nêu cách thực hiện, cả lớp nhận xét bổ sung
100
- 36
064
+ 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1 + 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1 + 1 trừ 1 bằng 0, viết 0. − HS nêu kết quả phép tính, cả lớp nhận xét bổ sung 100
- 5
095
+ 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1 + 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9 nhớ 1 + 1 trừ 1 bằng 0, viết 0. − HS làm bài vào bảng con 100 100 100 100 100
- - - - -
4 9 22 3 69
096 091 078 097 031
− HS thực hiện nhẩm và ghi vào vở
+ 10 chục – 7 chục = 3 chục
Trang 4+ Bài 3: bài toán:
− GV cho HS khá, giỏi làm vào vở
− GV tóm tắt
Sáng bán : 100 hộp
Chiều bán ít hơn sáng: 24 hộp
Chiều bán : ? hộp
− GV thu vở chấm điểm nhận xét
=> 100 – 70 = 30 + 10 chục – 4 chục = 6 chục.
=> 100 – 40 = 60 + 10 chục – 1 chục = 9 chục
=> 100 – 10 = 90.
− HS khá, giỏi làm vào vở
Bài giải:
Số hộp sữa buổi chiều bán được là.
100 – 24 = 76 (hộp) Đáp số: 76 hộp.
3 Củng cố:
− HS nêu miệng cách đặt tính và thực hiện phép tính : 10 – 21 =
4 Dặn dò: Làm lại các bài tập Xem trước bài: “Tìm số trừ” Xem trước cách thực hiện phép tính
mẫu ở SGK trang 72
Nhận xét:………
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Tiết 2 _ Đạo đức (T 15) GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T2) I/ Mục tiêu:
− Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
− Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
− Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
− Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
− HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ Chuẩn bị:
III/ Các hoạt động dạy học
1/ kiểm tra: Nêu ích lợi của viêv giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2/ Bài mới
* Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống
− GV chia lớp ra thành các nhóm thảo luận xử
lí tình huống sau:
+ Tình huống 1: Mai và An cùng làm trực
nhật Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học cho
tiện An sẽ
+ Tình huống 2: Nam rủ Hà “mình cùng vẽ
hình đô-rê-mon lên tường đi!” Hà sẽ
+ Tình huống 3: Thứ bảy, nhà trường tổ
chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà
bố lại hứa cho Long đi chơi công viên Long
sẽ
* Hoạt đôïng 2: Thực hiện giữ gìn trường lớp
sạch, đẹp
− Gv cho HS nêu các việc cần làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
− HS các nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống
− Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung
+ Tình huống 1: An cần nhắc Mai đổ rác
đúng nơi qui định
+ Tình huống 2: Hà cần khuyên bạn không
nên vẽ lên tường
+ Tình huống 3: Long nên nói với bố sẽ đi
chơi công viên vào ngày khác
− HS nêu :Không xả rác, bỏ rác đúng nơi quy định, thường xuyên cùng các bạn làm vệ sinh,
Trang 5− GV cho HS quan sát lớp học – nhận xét xem
lớp học đã sạch hay chưa
GDMT: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
chúng ta nên trực nhật hằng ngày, không nên
bôi bẩn hay vẽ bậy lên bàn ghế, lên tường
không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy
định
không vẽ bẩn lên tường lên bàn ghế, …
-HS thực hành dọn vệ sinh -HS quan sát lớp học
3/ Củng cố:
− Hãy nối các ý nêu tình huống cột A với cách ứng xử hoặc hậu quả ở cột B sao cho phù hợp
Nếu em lỡ tay làm đổ mực ra bàn Thì em sẽ lấy khăn (hoặc giấy) lau
sạch
Nếu tổ em dọn vệ sinh lớp học Thì môi trường lớp học sẽ bị ô
nhiễm, có hại cho sức khoẻ
Nếu em và các bạn không biết giữ
gìn vệ sinh lớp học Thì em sẽ nhắc bạn nhặt rác bỏ vào nơi quy định Nếu em thấy bạn mình ăn quà xong
vứt rác ra sân trường Thì tổ em sẽ quét lớp, quét mạng nhện, xoá các vết bẩn trên tường và
bàn ghế
− GD: Luôn có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện bằng những việc làm cụ thể hàng ngày …
4/ Dặn dò: Thực hành theo bài học và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện Xem trước bài: “Giữ trật
tự, vệ sinh nơi công cộng” Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi gợi ý ở vở bài tập
Nhận xét:………
Tiết 3 _ Toán (T 72) TÌM SỐ TRỪ
I Mục tiêu:
− Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – x = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biết số
bị trừ và hiệu)
− Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
− Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
− Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
− HS giải được các bài tập 1 (cột 1,3); bài tập 2 (cột 1, 2, 3); bài tập 3 SGK
− HS khá, giỏi làm thêm bài tập 1 cộ 2; bài tập 2 cột 4, 5 SGK
− Rèn cho HS kĩ năng giải toán
− Tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị các thẻ hình vuông (thiết bị)
III Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra: 2 HS lên bảng tính, cả lớp làm bảng con.
100 – 34 = 66 100 – 9 = 91
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS cách tìm số
trừ khi biết số bị trừ và hiệu
− GV cho HS quan sát hình treo trên bảng : +
Trang 6Có 10 ô vuông lấy đi một số ô vuông còn lại 6
ô vuông Hỏi đã lấy đi mấy ô vuông?
− GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS cách tìm số
trừ chưa biết
− GV chỉ vào từng thành phần của phép trừ
yêu cầu HS gọi tên – HS trả lời
+ Gọi số ô vuông chưa biết là x thì ta có phép
tính: 10 – x = 6
− GV cho HS nhắc lại tên gọi các thành phần
trong phép trừ
Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
GV cho HS học thuộc lòng ghi nhớ
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài tập 1: Tìm x:
− GV yêu cầu HS làm bảng con
− GV nhận xét, giúp đỡ HS yếu cách thực
hiện tìm số bị trừ
− GV so sánh cho HS thấy cách tìm số bị trừ
và tìm số trừ
+ Bài tập 2: Viết số thích hợp vào ô trống
− GV gọi HS lên bảng làm,
− GV cho HS khá, giỏi làm thêm cột 4, 5 Cả
lớp làm vào SGK
− GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng,
+ Bài tập 3: Bài toán:
− GV hướng dẫn cho cách thực hiện bài toán
− GV hướng dẫn cho HS yếu cách đặt lời giải
bài toán
− HS quan sát hình vẽ ở giấy bìa + Lấy đi 4 ô vuông
10 – x = 6
X = 10 -6 X= 4
− Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
− HS đọc lại
− HS tập làm bảng con các ví dụ do GV đưa ra
− HS làm bảng con- HS nhắc lại ghi nhớ
15 – x = 10 42 – x = 5 32 – x = 14
x = 15 -10 x = 42 - 5 x = 32 – 14
x = 5 x = 37 x = 18
− HS khá, giỏi thi đua làm các hép tính cột 2
15 – x = 8 32 – x = 18
X = 15 – 8 x = 32 – 18
X = 7 x = 14
− HS lên bảng thực hiện
− Cả lớp tự làm bài vào vở
Bài giải:
Số ô tố đã rời bến là:
35 – 10 = 25(ô tô) Đáp số : 25 ô tô
4/ Củng cố :
− Nhiều HS nhắc lại quy tắc tìm số trừ
5/ Dặn dò: Làm lại các bài tập Chuẩn bị thước kẻ để tiết sau học bài: “Đường thẳng” Làm bài
tập 1 SGK
Nhận xét:………
Tiết 4 _ Chính tả (T 29) HAI ANH EM
I Mục tiêu:
− Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
− Làm được bài tập 2; bài tập 3 b
− Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả
− Giáo dục HS viết đúng chính tả, trình bày sạch
Trang 7II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra: HS viết các từ : kẽo cà, phơ phất, vương,
2/Bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
− GV đọc đoạn chính tả
+ Tìm những câu nói lên suy nghĩ của người
em?
+ Suy nghĩ của người em được ghi với những
dấu câu nào?
− GV cho HS đọc từng câu tìm và tập viết
bảng con các từ dễ viết sai
− GV đọc cho HS viết bài vào vở
− GV đọc chậm từng tiếng từ cho HS yếu viết
* Hoạt động 2: Luyện tập
+ Tìm 2 từ có chứa tiếng có vần ai/ay
− GV cho HS thảo luận nhóm tìm ghi vào giấy
đã chuẩn bị
+ Bài tập 3: Tìm từ chứa tiếng có vần ât hay
âc
Trái nghĩa với còn:
Chỉ động tác ra hiệu đồng ý bằng đầu:
Chỉ chỗ đặt chân để bước lên thềm nhà (hoặc
cầu thang)
− 2 HS khá, giỏi đọc bài viết
− Anh mình còn phải nuôi vợ con …công bằng
− Dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm
− HS đọc từng câu tìm và tập viết bảng con các từ dễ viết sai: nghĩ, nuôi, phần, thật, lấy lúa
− HS viết bài vào vở, HS soát lỗi
− HS thảo luận nhóm tìm ghi vào giấy đã chuẩn bị
+ ai: dẻo dai, đất đai, mái ,hái … + ay: máy bay, dạy,hay, ngày…
− HS tìm và nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung
− Mất
− Gật
− Bậc
3/ Củng cố:
− HS viết các từ: nghĩ, khiêm tốn, …
4/ Dặn dò: Viết lại các từ đã sai trong bài Đọc trước đoạn viết bài: “ Bé hoa” Tìm và
tập viết bảng con các từ dễ viết trong đoạn viết
Nhận xét:………
Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
Tiết 2 _ Tập đọc (T 45) BÉ HOA
I Mục tiêu :
− Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài
− Hiểu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóch em và giúp đỡ bố mẹ
− HS trả lời được các câu hỏi trong SGK
− Rèn kỹ năng đọc thành tiếng HS đọc trơn toàn bài ,biết ngắt hơi sau các dấu câu
− Thương yêu em, giúp đỡ cha mẹ
II chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
− HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài Hai anh em
Trang 82 Bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
− GV đọc mẫu bài với giọng tình cảm nhẹ
nhàng
− GV cho HS đọc nối tiếp câu
− GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
− GV cho HS luyện đọc câu
− GV kết hợp cho HS tìm hiểu từ chú giải
SGK: đen láy
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
− GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Gia đình Hoa có mấy người đó là những ai?
+ Em Nụ đáng yêu như thế nào?
+ Hoa đã làm gì giúp mẹ?
+ Trong thư giử bố, Hoa kể chuyện gì, nêu
mong muốn gì?
− GV nhận xét
Giáo dục: Là HS phải giúp đỡ gia đình
những công việc phù hợp với khả năng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
− GV hướng dẫn cho HS khá đọc diễn cảm
bài HS yếu có thể đọc nối tiếp các câu trong
bài
− 2 HS khá, giỏi đọc lại bài
− HS đọc nối tiếp câu chú ý một số từ ngữ: Nụ, lớn lên, đen láy, nắn nót,
− HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
− HS luyện đọc câu + Hoa yêu em/và rất thích đưa võng/ ru em ngủ //
− Đọc từng đoạn trong nhóm, thi đọc từng đoạn trong nhóm
− HS đọc thầm bài và tra ûlời các câu hỏi do
GV nêu
− 4 người bố mẹ,Hoa và em Nụ
− Môi đo hồng, mắt đen láy Hoa Trông em, ru em ngủ Nấu cơm, rửa bát Giặt đồ, nấu cơm
− Ho kể về Nụ, về chuyện Hoa hết bài hát ru
em Hoa mong muốn khi khi nào bố về, bố sẽ dạy thêm những bài hát khác cho Hoa
− HS thi đua đọc bài, cả lớp nhận xét
3/ Củng cố :
− HS đọc lại toàn bài
4/ Dặn dò: Tập đọc lại bài nhiều lần Chuẩn bị bài : Con chó nhà hàng xóm và trả lời các câu
hỏi gợi ý trong bài
Nhận xét:………
Tiết 3 _ Toán (T 73 ) ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
− Nhận dạng đựơc và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
− Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
− Biết tìm số bị trừ, tìm số trừ
− HS khá, giỏi làm được các bài tập 1 SGK
− HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 SGK
− Rèn cho HS kĩ năng vẽ đoạn thẳng và giải toán
− Giáo dục HS kẻ đường thẳng ngay ngắn
II Chuẩn bị: GV, HS: Thước thẳng có vạch cm
III Các hoạt động dạy học
Trang 91 ổn định: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
− 2 HS lèm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
15 – x = 9 34 – x = 28
x = 15 – 9 x = 34 – 28
x = 6 x = 6
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS về đường
thẳng ba điểm thẳng hàng
a/ Giới thiệu đường thẳngAB:GV hướng
dẫn cho HS tập vẽ đoạn thẳng trên bảng con
− Chấm hai điểm, dùng thước thẳng nối hai
điểm bằng thước thẳng ta được đoạn thẳng AB
− GV ghi đoạn thẳng AB
=> Lưu ý: Khi viết tên đoạn thẳng ta ghi bằng
chữ in hoa
* Hoạt động 2: Giới thiệu ba điểm thẳng hàng:
chấm ba điểm A,B,C (nằm trên một đường
thẳng) Dùng thước thẳng nối ba điểm lại ta có
ba điểm thẳng hàng
* Hoạt động 3: Thực hành
+ Bài 1: GV cho HS thực hành vẽ vào SGK –
− GV theo dõi và hướng dẫn cho HS yếu cách
vẽ
+ Bài 2: Nêu tên ba điểm thẳng hàng (GV
hướng dẫn cho HS dùng thước thẳng kiểm tra)
− GV cho HS khá, giỏi nêu miệng
− HS nêu HS khác nhận xét
− HS vẽ đoạn thẳng AB trên bảng con
A B
− HS vẽ đường thẳng AB
A B
A B C
− HS thực hành vẽ vào giấy
− HS khá, giỏi nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung
Ba điểm thẳng hàng là: O,M,N; O,P,Q; B,O,D; A,O,C
4/ Củng cố:
− 2 HS lên bảng vẽ 2 đoạn thẳng có hai, ba điểm thẳng hàng
5/ Dặn dò: Làm các bài tập Xem trước bài: “Ôn tập” Chuẩn bị bài tập 2, 3 SGK.
Nhận xét:………
Tiết 4 _ Tập viết (T 15)
CHỮ HOA: N
I Mục tiêu
−Giúp HS viết đúng chữ hoa N (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Nghĩ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ngjĩ trước nghĩ sau (3 lần)
−Rèn cho HS kĩ năng viết chữ hoa
−GDHS: Cẩn thận, đều nét, đúng mẫu
II Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu N.
Trang 10III Các hoạt động
1 Kiểm tra: 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ hoa M.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa N
−GV giới thiệu hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét chữ hoa n
+ Chữ n cao mấy li?
+ Gồm mấy đường kẻ ngang?
+ Viết bởi mấy nét?
−GV chỉ vào chữ N và miêu tả lại cấu tạo
cách viết chữ hoa N
−GV viết bảng lớp GV hướng dẫn HS tập viết
bảng con
−GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng
chữ hoa
−GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
−GV gọi HS đọc câu ứng dụng : Nghĩ trước
nghĩ sau -> GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng
dụng: Suy nghĩ chín chắn trước khi làm
−GV cho HS quan sát và nhận xét về:
Nêu độ cao các chữ cái Cách đặt dấu thanh ở
các chữ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
−GV cho HS tập viết chữ Nghĩ
−GV nhận xét và uốn nắn giúp đỡ cho HS
yếu
Hoạt động 3: Viết vào vở tập viết
−GV cho HS viết vào vở tập viết
−GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS yếu kém
−GV chấm, chữa bài
−GV nhận xét chung
− HS quan sát và nhận xét
− HS quan sát chữ mẫu, Nêu cấu tạo chữ N hoa: nằm trong khung hình chữ nhật ngang ,cao 5 ô li ,gồm 3 nét : móc ngược trái , ,thẳng xiên, và móc xuôi trái
− HS tập viết bảng con chữ hoa L
−HS đọc câu ứng dụng: Nghĩ trước nghĩ sau
−HS quan sát và nhận xét
−HS tập viết trên bảng con chữ Nghĩ
−HS viết vào vở tập viết
4 Củng cố:
−HS viết lại chữ hoa N - Nghĩ
5 Dặn dò: Tập viết phần viết thêm ở nhà Xem trước chữ hoa O Tập viết bảng con.
Nhận xét:………
Tiết 5 _ Tự nhiên và Xã hội (T 15)
TRƯỜNG HỌC
I Mục tiêu:
− Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng àm việc, sân trường của em
− HS khá, giỏi nói được ý nghĩa của tên trường em: tên trường là tên xã
− Rèn cho HS tính tìm tòi
− Tự hào và yêu quý trường học của mình không vẽ bẩn …
II Chuẩn bị: