1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Bài 7: Phân tích tài chính doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thanh Huyền)

63 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 420,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Bài 7: Phân tích tài chính doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thanh Huyền) cung cấp các kiến thức về mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu của phân tích tài chính doanh nghiệp và các phương pháp để phân tích tài chính doanh nghiệp; nhận diện được các loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Trang 1

BÀI 7 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TS Nguyễn Thanh Huyền Giảng viên Trường Đại học Thương mại

1

Trang 2

Bối cảnh: Doanh nghiệp A đang muốn thực hiện một phương án đầu tư mới nên đã quyết định đi vay vốn ngânhàng Trong hồ sơ vay vốn, ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp A phải làm rõ về tình hình và khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp để có cơ sở đưa ra quyết định Tuy nhiên, vì đây là lần vay vốn đầu tiên nên doanh nghiệpđang rất lúng túng:

1 Không biết sẽ phải căn cứ vào những cơ sở dữ liệu nào để phân tích tài chính của doanh nghiệp?

2 Để làm rõ về tình hình và khả năng tài chính của doanh nghiệp, cần sử dụng các chỉ tiêu tài chính nào?

Trang 3

3

Xác định được mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu của phân tích tài chính doanh nghiệp và các phương pháp để phân tích tài chính doanh nghiệp

01

Nhận diện được các loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp

02

Trang 4

7.1 Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp

Cơ sở dữ liệu của phân tích tài chính doanh nghiệp7.2

7.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 6

Phân tích tài chính có thể được hiểu là các phương pháp và kỹ thuật phân tích được sử dụng để làm rõ tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, cho phép đánh giá toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, chỉ rõnhững điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng cũng như các dự báo có thể về tình hình tài chính của doanh nghiệptrong tương lai.

Trang 7

Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu thông tin của các chủ thể khác nhau, bao gồm:

• Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Các thông tin từ phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp họ có thể nắmbắt cụ thể thực trạng tài chính để kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp Các kết quả phân tích tàichính doanh nghiệp vừa là cơ sở để thực hiện các dự báo tài chính, vừa là căn cứ để các nhà quản trị tàichính có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp như quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn, quyếtđịnh quản lí tài sản

• Đối với chủ sở hữu và nhà đầu tư: Các kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho họ đánh giáđúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết định tiếp tục duy trì đầu tư, tăngcường đầu tư hay rút vốn đầu tư khỏi doanh nghiệp

• Đối với tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính…): Các kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp sẽgiúp cho họ có thể đánh giá chính xác tình hình và khả năng tài chính của doanh nghiệp để quyết dịnh chovay và thu hồi nợ

7

Trang 8

• Đối với người lao động của doanh nghiệp: Các thông tin từ phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho họnhận biết được thực trạng tốt xấu và tương lai của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết định tiếptục gắn bó hay rút khỏi doanh nghiệp để tìm những cơ hội việc làm mới tốt hơn.

• Đối với cơ quan nhà nước (cơ quan thuế, tài chính…): Các thông tin từ phân tích tài chính doanh nghiệp sẽgiúp cho các cơ quan này có thể kiểm soát và giám sát tốt hơn việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính củadoanh nghiệp

Trang 9

9

7.2.1 Các báo cáo tài chính doanh nghiệp

7.2.2 Các nguồn dữ liệu khác

Trang 10

Các báo cáo tài chính doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 11

Bảng cân đối kế toán

• Khái niệm: Là một báo cáo mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp trên 2 khía cạnh là tài sản và nguồnvốn tại một thời điểm cụ thể Nói cách khác, đây là báo cáo trình bày những thứ mà doanh nghiệp đangnắm giữ thể hiện ở phần tài sản và những thứ mà doanh nghiệp nợ thể hiện ở phần nguồn vốn tại một thờiđiểm nhất định

• Kết cấu: Có thể mô phỏng hình thức trình bày các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán như sau:

11

Trang 12

• Các quỹ không chia được trích lập từ lợi nhuận

• Lợi nhuận giữ lại

Trang 13

• Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần là tài sản và nguồn vốn, được trình bày theo nguyên tắc cânđối: Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn Các số liệu phản ánh trên báo cáo được tổng hợp tại một thời điểmnhất định thường là ở thời điểm cuối niên độ kế toán

• Hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp tiến hành lập Bảng cân đối kế toán theo biểu mẫu hướng dẫn củaNhà nước (Mẫu B01-doanh nghiệp, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) Các mục trong phầntài sản được sắp xếp theo trật tự tính thanh khoản giảm dần

13

Trang 14

Báo cáo kết quả kinh doanh

• Khái niệm: Là một báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong một niên độ kế toán

• Kết cấu: Có thể mô phỏng hình thức trình bày các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

Trang 15

15

STT Chỉ tiêu Số liệu

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (1-2)

4 Giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3-4)

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (5+6-7-8-9)

Trang 16

• Báo cáo kết quả kinh doanh được lập tại một thời điểm cụ thể song các số liệu của nó được tổng hợp trong

cả một khoảng thời gian cụ thể thường là một niên độ kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh trình bày kếtquả kinh doanh theo từng loại hình hoạt động gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khác

• Ở Việt Nam, các doanh nghiệp tiến hành lập báo cáo này theo biểu mẫu hướng dẫn của Nhà nước (MẫuB02-doanh nghiệp, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC)

Trang 17

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Khái niệm: Là một báo cáo tài chính mô tả dòng vận động tiền tệ của doanh nghiệp trong một khoảng thờigian nhất định Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được xem là sự phản ánh dòng tiền vận động đằng sau các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết dòng tiền vào, dòng tiền ra và chênh lệch giữa chúng

• Kết cấu: Có thể mô phỏng hình thức trình bày các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

17

Trang 18

STT Chỉ tiêu Số liệu

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ

3 Tiền chi trả cho người lao động

4 Tiền chi trả lãi vay

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

2 Tiền thu từ thanh lí, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đợ vị khác

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Trang 19

19

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

4 Tiền chi trả nợ gốc vay

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

IV Lưu chuyển tiền thuần trong kì

V Tiền và tương đương tiền đầu kì

VI Tiền và tương đương tiền cuối kì

Trang 20

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được cấu trúc gồm các chỉ tiêu phản ánh các dòng tiền và dòng tiền thuần theotừng loại hoạt động, bao gồm: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư, dòng tiền

từ hoạt động tài chính Từ các số liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người ta có thể đánh giá khả năngtrả nợ đúng hạn, khả năng dòng tiền từ các loại hình hoạt động và dự báo trạng thái dòng tiền trong tươnglai của doanh nghiệp

• Ở Việt Nam, các doanh nghiệp tiến hành lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu B03-doanh nghiệp, banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

Trang 21

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

• Khái niệm: Là một bản báo cáo bổ sung mô tả và giải thích các đặc điểm, tình hình và kết quả tài chính củadoanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định

• Hiện nay, ở Việt Nam, các doanh nghiệp tiến hành lập báo cáo này theo mẫu B09-doanh nghiệp, ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

21

Trang 22

• Các thông tin chung của nền kinh tế:

Tình hình chung của nền kinh tế thường được biểu thị qua các chỉ số phản ánh tình hình tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế Những thông tin này có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Ở giai đoạn tăng trưởng kinh tế, các cơ hội thuận lợi cho kinh doanh được mở rộng → doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế suy thoái, các cơ hội kinh doanh bị thu hẹp lại → doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp có xu hướng giảm sút, tình hình tài chính của các doanh nghiệp trở nên khó khăn.

• Các thông tin liên quan đến ngành kinh tế:

 Sự phát triển của doanh nghiệp có liên quan chặt chẽ đến tình hình chung của ngành hay lĩnh vực mà doanh nghiệp đầu tư kinh doanh Các thông tin về tình hình phát triển của ngành, các đối thủ cạnh tranh trong ngành, các tiến bộ công nghệ trong ngành, các thay đổi về cung cầu, giá cả, chế tạo sản phẩm mới, các số liệu thống

kê của ngành… sẽ là những yếu tố có ảnh hưởng đến kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.

 Trong phân tích tài chính doanh nghiệp người ta thường so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp với các chỉ số thống kê của ngành để thấy được vị trí của doanh nghiệp trong ngành, đồng thời các thông tin ngành còn giúp cho các nhà phân tích có thể lí giải kết quả hoạt động của doanh nghiệp và dự báo tương lai kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.

Trang 23

23

7.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn

và kết quả kinh doanh

7.3.2 Phân tích các hệ số tài chính cơ bản

7.3.3 Phân tích tài chính dupont

7.3.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Trang 24

Để phân tích các hệ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp có 2 quan điểm:

• Quan điểm 1: Sử dụng số liệu trung bình (Số liệu bình quân)

Nguyên tắc: Phân tích tài chính cho năm nào, kì nào thì dùng số liệu trung bình của năm đó để phân tích

Số liệu trung bình (bình quân) của năm N = (Số liệu đầu năm N + Số liệu cuối năm N)/2

• Quan điểm 2: Sử dụng số liệu thời điểm

Nguyên tắc: Phân tích tài chính cho năm nào, kì nào sẽ sử dụng các số liệu cuối kì đó để tính toán

Trang 25

25

Phân tích các hệ số tài chính cơ bản

Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích khả năng thanh toán

Phân tích khả năng hoạt động

Phân tích khả năng sinh lời

Trang 26

a Phân tích cấu trúc tài chính

Để đánh giá cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp, người ta sử dụng 2 chỉ tiêu:

• Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (Tỉ trọng tài sản ngắn hạn; Tỉ trọng vốn lưu động)

• Tỉ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (Tỉ trọng tài sản dài hạn; Tỉ trọng vốn cố định)

Ý nghĩa: Tỉ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn/dài hạn cho biết mức độ và xu hướng đầu tư của doanh nghiệp và 2

loại hình tài sản ngắn hạn và dài hạn Tỉ suất này phụ thuộc và ngành kinh doanh, trình độ quản lí và một số yếu tố khác.

Tỉ trọng tài sản ngắn hạn

(Vốn lưu động)

Tài sản ngắn hạn (Vốn lưu động)Tổng tài sản (tổng Vốn kinh doanh)

=

Tỉ trọng tài sản dài hạn

(Vốn cố định)

Tài sản dài hạn (Vốn cố định)Tổng tài sản (tổng vốn kinh doanh)

=

Trang 27

Hệ số nợ Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

=

Trang 28

• Hệ số vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa: Hệ số vốn chủ sở hữu cho biết vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn, hay trong 100 đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng thì có bao nhiêu đồng được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu Hệ số này cho biết khả năng khai thác vốn tài trợ cho tài sản, đồng thời phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

• Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết nợ phải trả bằng bao nhiêu lần hay bao nhiêu % so với vốn chủ

sở hữu Hệ số này phản ánh mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Hệ số vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

=

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Nợ phải trảVốn chủ sở hữu

=

Trang 29

1 Tiền và tương đương tiền

2 Các khoản phải thu ngắn hạn

3 Hàng tồn kho

750 70 320 350

850 80 360 400

700 530 490 40 170 160 10

350 10 290 350 60 0 40 10

B Vốn chủ sở hữu

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (30.000 cổ phần)

2 Thặng dư vốn cổ phần

3 Các quỹ doanh nghiệp

4 Lợi nhuận chưa phân phối

5 Nguồn kinh phí và các quỹ khác

420 300

0 50 60 10

500 300

0 85 90 25

Tổng tài sản 1.000 1.200 Tổng nguồn vốn 1.000 1.200

Ví dụ 7.1: Từ số liệu của công ty ABC ở bảng dưới đây, hãy đánh giá cấu trúc tài chính của công ty

Đơn vị tính: Tỉ đồng

Trang 30

STT Chỉ tiêu NĂM N-1 NĂM N

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.120 5.930

3 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.000 5.800

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 800 950

7 Chi phí tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay

190 150

200 170

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 110 135

Trang 31

Ví dụ 7.1: Tiếp tục số liệu của công ty ABC đã cho ở trên, chúng ta tính được các chỉ tiêu đánh giá cấu trúc tài

chính của công ty như sau:

31

1 Tỉ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn 750/1.000 = 0,75 850/1.200 = 0,71

2 Tỉ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn 1 - 0,75 = 0,25 1 - 0,71 = 0,29

3 Hệ số nợ 580/1.000 = 0,58 700/1.200 = 0,583

4 Hệ số vốn chủ sở hữu 1 - 0,58 = 0,42 1 - 0,583 = 0,417

5 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 585/420 = 1,38 700/500 = 1,4

Trang 32

Khi phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, ngoài việc so sánh các kết quả tínhtoán giữa các kì với nhau để xác định xu hướng biến động của các hệ số, người ta còn có thể so sánh với các

hệ số trung bình ngành cũng như so sánh với các doanh nghiệp khác là đối thủ cạnh tranh để thấy rõ vị trí củadoanh nghiệp về khả năng khai thác vốn và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp Ta có bảng số liệu sau:

Trang 33

Qua bảng số liệu ta thấy

• Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

• Tỉ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm N giảm đi so với năm N - 1, đồng thời tỉ trọngđầu tư vào tài sản dài hạn năm N tăng lên so với năm N -1 một lượng tương ứng So với số liệu trung bìnhngành thì thấy rằng: Xu hướng biến động tỉ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của doanhnghiệp phù hợp với xu hướng biến động của ngành, nhưng trong cả 2 năm tỉ trọng đầu tư vào tài sản ngắnhạn đều cao hơn so với số liệu trung bình ngành Vì thế, doanh nghiệp cần phải xem xét lại cấu trúc tài sảncủa mình và đối chiếu với cấu trúc hợp lí của ngành để có biện pháp điều chỉnh

• Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong 2 năm có sự biến động không đáng kể, trongđó: Hệ số nợ chiếm tỉ trọng cao hơn trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp Khi so sánh với số liệu trung bìnhngành thì thấy rằng: Mặc dù hệ số nợ của doanh nghiệp năm N- 1 thấp hơn số liệu trung bình ngành nhưngtới năm N thì hệ số nợ của doanh nghiệp lại cao hơn hệ số nợ trung bình ngành Điều này sẽ gây bất lợicho doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn cho năm tài chính sắp tới

33

Trang 34

b Phân tích khả năng thanh toán

• Khả năng thanh toán chung (Khả năng thanh toán tổng quát)

 Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán cho biết khả năng của doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn lực

để đảm bảo trả nợ Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì có thể khẳng định doanh nghiệp đảm bảo khảnăng thanh toán tổng quát Ngược lại, khi hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp chưa đảm bảo khả năngthanh toán chung

 Khả năng thanh toán tổng quát mới chỉ cho biết một cách tổng thể về khả năng huy động mọi nguồn lựchiện có để đảm bảo trả nợ, không phân biệt nợ ngắn hạn hay dài hạn → nếu mất cân đối về thời hạngiữa nguồn lực huy động với trả nợ thì doanh nghiệp vẫn có thể không đảm bảo được việc thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn → Quan tâm đến hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán

tổng quát

Tổng tài sảnTổng nợ phải trả

=

Ngày đăng: 02/12/2020, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm