1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp – Bài 4: Đánh giá dự án đầu tư của doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thanh Huyền)

49 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 524,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp – Bài 4: Đánh giá dự án đầu tư của doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thanh Huyền) với các nội dung khái niệm đầu tư; kể tên được các loại dự án đầu tư; các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp; xác định được dòng tiền của dự án đầu tư và các phương pháp đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư của doanh nghiệp.

Trang 1

CỦA DOANH NGHIỆP

TS Nguyễn Thanh Huyền Giảng viên Trường Đại học Thương mại

1

Trang 2

Nội dung: Doanh nghiệp A đang muốn thực hiện một dự án để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp Hiện đang có 2 dự án X và Y, và doanh nghiệp đang cân nhắc, xem xét để lựa chọn dự ánthích hợp nhất

Câu hỏi: Có những vấn đề gì sẽ nảy sinh khi doanh nghiệp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư?

2

Trang 4

4.1 Dự án đầu tư và dòng tiền của dự án đầu tư

Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư4.2

Trang 5

Dòng tiền của

dự án đầu tư

4.1.3

Trang 6

• Khái niệm: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa, nhằm đạtđược các mục tiêu đã định trong một thời hạn nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định.

• Đặc trưng của dự án đầu tư:

Trang 7

Phân loại dự án đầu tư

7

Căn cứ vào mục đích

Dự án đầu tư mới tài sản cố định

Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh hoặc cắt giảm chi phí

Dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường

Dự án an toàn lao động hoặc bảo vệ môi trường

Dự án khác

Trang 9

• Chính sách kinh tế của Nhà nước;

• Thị trường tiêu thụ sản phẩm;

• Sự cạnh tranh trong kinh doanh;

• Lãi suất tín dụng và thuế trong kinh doanh;

• Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ;

• Mức độ rủi ro của đầu tư;

• Khả năng tài chính của doanh nghiệp

9

Trang 10

Các nguyên tắc cơ bản khi xác định dòng tiền của dự án đầu tư

Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền chứ không dựa vào lợi nhuận kế toán.

Đánh giá dự án cần phải dựa vào dòng tiền tăng thêm.

Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền sau thuế và phải tách quyết định đầu tư ra khỏi quyết định tài trợ.

Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án.

Không được tính các chi phí chìm vào dòng tiền của dự án.

Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền.

Ảnh hưởng chéo.

Trang 11

Xác định dòng tiền của dự án đầu tư

Dòng tiền ra

Dòng tiền vào

Trang 12

Xác định dòng tiền ra của dự án đầu tư

• Dòng tiền ra gồm:

 Những khoản tiền chi để mua sắm, xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị… khi dự án đi vào hoạt động

và khoản chi ra để nâng cấp máy móc, thiết bị…

 Những khoản tiền chi ra để hình thành vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho dự án khi đi vào hoạtđộng và số vốn lưu động cần thiết bổ sung thêm trong quá trình hoạt động của dự án khi có sự tăng vềquy mô kinh doanh

• Công thức xác định:

Dòng tiền ra ban đầu =

(a) Giá trị các tài sản mới(b) + Các chi phí được vốn hóa (như chi phí lắp đặt, vật chất)(c) + (-) Mức tăng (giảm) của vốn lưu động thuần

(d) - Số tiền thuần thu được từ bán các tài sản cũ nếu là dạng đầu tư thay thế(e) + (-) thuế (tiết kiệm thuế) từ việc bán tài sản cũ nếu là dạng đầu tư thay thế 12

Trang 13

 (1) Nếu là dự án đầu tư thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới, công thức xác định dòng tiền ra ban đầu cụthể như sau:

Dòng tiền ra ban đầu =(a) Giá trị các tài sản mới(b) + Các chi phí được vốn hóa (như chi phí lắp đặt, vật chất)(d) - Số tiền thuần thu được từ bán các tài sản cũ nếu là dạng đầu tư thay thế(e) + (-) thuế (tiết kiệm thuế) từ việc bán tài sản cũ nếu là dạng đầu tư thay thếTrong công thức trên, chỉ tiêu (e) được giải thích cụ thể như sau:

- Một tài sản được sử dụng trong kinh doanh nếu được bán với giá lớn hơn giá trị còn lại trên sổ sáchcủa nó → khoản tiền nhận được vượt giá trị sổ sách này sẽ bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp

- Nếu tài sản bán thấp hơn giá trị sổ sách, một khoản lỗ nảy sinh bằng chênh lệch giữa giá bán và giá trị

sổ sách → Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập chịu thuế bằng số

lỗ này → Kết quả thuần là một khoản tiết kiệm do miễn thuế bằng với mức thuế thông thường củacông ty nhân với số lỗ trên giá bán của tài sản → tạo ra một khoản tiết kiệm tiền mặt

13

Trang 14

 (2) Nếu là dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, ví dụ như mở thêm phân xưởng sản xuất…, công thức xácđịnh dòng tiền ra ban đầu như sau:

Dòng tiền ra ban đầu =(a) Giá trị các tài sản mới(b) + Các chi phí được vốn hóa (như chi phí lắp đặt, vật chất)(c) + (-) Mức tăng (giảm) của vốn lưu động thuần

14

Trang 15

• Có 2 quan điểm khi đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư là: Quan điểm tổng đầu tư (TIPV) và quan điểm chủ

Trang 16

Xác định dòng tiền vào của dự án đầu tư

16

Dòng tiền vào của

dự án

Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm

Dòng tiền thuần từ thanh lí, nhượng bán tài sản khi

kết thúc dự án

Thu hồi vốn lưu động thường xuyên đã ứng ra

Trang 17

Xác định dòng tiền thuần hoạt động hàng năm

 Theo quan điểm tổng đầu tư TIPV

 Theo quan điểm của chủ sở hữu EPV

17

Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm

(FCFE)

Khấu hao tài sản cố định hàng năm

Các khoản trả nợ gốc hàng năm

-sau thuế +

Trang 18

Trong đó:

 EBIT(1-T) là Lợi nhuận hoạt động ròng được xác định như sau:

EBIT(1-T) = [Doanh thu thuần – Chi phí hoạt động (không bao gồm lãi vay)](1-T)(T: là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, hiện nay áp dụng phổ biến ở mức 20%)

 Khấu hao tài sản cố định: Theo TT45/2013, hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam thường tính khấu haotheo các phương pháp sau:

- Khấu hao đường thẳng;

- Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh;

- Khấu hao theo sản lượng

18

Trang 19

Xác định dòng tiền thuần từ thanh lí tài sản khi kết thúc dự án

 Khoản thu nhập từ nhượng bán tài sản bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (TSCĐ)

 Khoản thu nhập từ nhượng bán tài sản lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ

 Khoản thu nhập từ nhượng bán tài sản nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ

19

Thu nhập từ thanh lí tài sản

Số tiền thu được do nhượng bán, thanh lí TSCĐ

Chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lí TSCĐ

-Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do lãi từ nhượng bán, thanh lí TSCĐ -

-Thuế thu nhập doanh nghiệp tiết kiệm được do lỗ từ nhượng bán, thanh lí TSCĐ +

Trang 20

Thu hồi vốn lưu động thường xuyên đã ứng ra

 Toàn bộ số vốn lưu động đã ứng ra sẽ được thu hồi lại đầy đủ theo nguyên tắc số vốn lưu động đã ứng

ra bao nhiêu phải thu hồi hết bấy nhiêu

 Thời điểm thu hồi có thể thu hồi dần hoặc có thể thu hồi toàn bộ một lần khi kết thúc dự án Về nguyêntắc, vốn thu hồi không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

20

Trang 21

Xác định dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư

Dòng tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư là dòng tiền tăng thêm do dự án đầu tư đưa lại, góp phần làmtăng thêm dòng tiền và gia tăng giá trị của doanh nghiệp so với trước khi có dự án Do vậy, có thể xác địnhbằng cách sau:

21

Dòng tiền thuần hàng năm của

dự án đầu tư

=

Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm

-Khoản vốn đầu tư mới tăng thêm (nếu có)

+

Số tiền thuần thu

từ thanh lí TSCĐ (nếu có)

+

-Số vố lưu động thường xuyên tăng thêm hoặc giảm bớt

Dòng tiền thuần hàng năm

của dự án đầu tư

Tổng dòng tiền vào hàng năm

của dự án đầu tư

Tổng dòng tiền ra hàng năm

của dự án đầu tư

Trang 22

-Để thuận tiện cho việc xác định dòng tiền của dự án đầu tư, thông thường người ta sử dụng các quy ước sau:

• Số vốn đầu tư ban đầu có thể phát sinh ở các thời điểm khác nhau nhưng được qui ước đưa về thời điểmđầu năm phát sinh

• Thu nhập, các dòng tiền vào và ra khác của dự án có thể phát sinh ở các thời điểm khác nhau trong mộtnăm đều được quy về thời điểm cuối năm để tính toán

22

Trang 23

Phương pháp giá trị hiện tại ròng

(NPV)

4.2.2

Phương pháp thời gian hoàn vốn

(PBP)

4.2.1

Phương pháp chỉ số sinh lời

Trang 24

• Khái niệm: Thời gian thu hồi vốn đầu tư (thời gian hoàn vốn đầu tư) là khoảng thời gian cần thiết mà dự ántạo ra dòng tiền thuần bằng chính số vốn đầu tư ban đầu để thực hiện dự án.

• Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh thời gian cần thiết để dự án thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu để thực hiện

dự án Theo phương pháp này, thời gian hoàn vốn của dự án càng ngắn thì dự án đầu tư càng hấp dẫn

• Để lựa chọn dự án đầu tư tối ưu cần tiến hành các bước sau:

 Xếp các dự án đầu tư có thời gian thi công giống nhau vào một loại, để đơn giản việc tính toán trước hếthãy loại bỏ các dự án đầu tư có thời gian thi công kéo dài không đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

 Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của từng dự án đầu tư

24

Trang 25

Để xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án, có thể chia làm 2 trường hợp:

• Trường hợp 1: Nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập đều đặn hàng năm

• Trường hợp 2: Nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập không ổn định ở các năm Thời gian thu hồivốn đầu tư được xác định theo cách sau:

Trang 26

 Xác định số năm thu hồi vốn đầu tư bằng cách tính số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm lần lượttheo thứ tự:

 Khi số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm nào đó nhỏ hơn dòng tiền thuần của đầu năm kế tiếp, ta

sẽ tính số tháng thu thu hồi vốn đầu bằng công thức:

Số vốn đầu tư chưa được thu hồi cuối năm t – 1

× 12Dòng tiền thuần của năm t

Trang 28

• Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án A:

Kết luận: Thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án A là 2 năm và 9,6 tháng

Trang 29

• Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án B:

Kết luận: Thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án B là 3 năm

Trang 30

Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư

 Đối với các dự án độc lập nếu có thời gian thu hồi vốn đầu tư nhỏ hơn thời gian thu hồi vốn đầu tư màdoanh nghiệp dự định đều có thể được lựa chọn

 Đối với các dự án loại trừ nhau, dự án nào có thời gian thu hồi vốn đầu tư ngắn hơn và thỏa mãn thờigian thu hồi vốn mà doanh nghiệp dự định sẽ là dự án được chọn

Ưu, nhược điểm:

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, phù hợp với những dự án có quy mô vừa và nhỏ hoặc với mục tiêuchiến lược là thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn

Trang 31

Phương pháp xem xét thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (DPP)

• Khái niệm: Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại tất cả cáckhoản tiền thuần hàng năm của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

• Để tính giá trị hiện tại của các khoản tiền thuần hàng năm của dự án đầu tư cần phải có một tỉ lệ chiết khấuhay tỉ lệ hiện tại hóa

 Nếu đứng trên quan điểm tổng đầu tư (TIPV) để đánh giá dự án: Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự

án (WACC) sẽ được dùng làm tỉ suất chiết khấu

 Nếu đứng trên quan điểm chủ sở hữu (EPV) để đánh giá dự án: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (re) sẽđược dùng làm tỉ suất chiết khấu

31

Trang 32

Ví dụ 4.2: Tiếp tục ví dụ 4.1, yêu cầu: Tính thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án A và B với giả định

chi phí sử dụng vốn bình quân hay tỉ lệ chiết khấu của 2 dự án là 10%

• Xác định thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án A:

Kết luận: Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án A là 3 năm và 7,3 tháng

32

Năm Dòng tiền của

dự án Dòng tiền chiết khấu

Số vốn đầu tư còn phải thu hồi cuối năm Thời gian thu hồi lũy kế

Trang 33

• Xác định thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án B:

Kết luận: Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án B là 3 năm và 6,3 tháng

Trang 34

• Khái niệm: NPV là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền vào (dòng tiền thu nhập) và dòng tiền ra(dòng tiền đầu tư) dự tính dự án sẽ mang lại trong suốt thời gian thực hiện dự án Đây là chỉ tiêu về lợi íchròng của dự án.

• Ý nghĩa: Giá trị hiện tại thuần NPV thể hiện giá trị tăng thêm do đầu tư mang lại có tính đến yếu tố giá trịthời gian của tiền Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của dự án đầu tư Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

• Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án:

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại thuần (ròng) của dự án đầu tư;

CFt: Dòng tiền thuần của dự án đầu tư ở năm thứ t;

ICt: Vốn đầu tư của dự án năm thứ t;

Trang 35

Trường hợp dự án bỏ vốn một lần thì NPV được tính theo công thức sau:

Trong đó: IC0 là vốn đầu tư ban đầu

35

n

t t t

Trang 36

Ví dụ 4.3: Tiếp tục ví dụ 4.1, yêu cầu: Tính NPV của dự án A và B theo quan điểm tổng đầu tư TIPV với giả

định chi phí sử dụng vốn bình quân hay tỉ lệ chiết khấu của 2 dự án là 10% Hãy cho biết công ty nên chọn dự

án nào nếu đây là 2 dự án xung khắc?

Vì dự án A và dự án B đều là những dự án bỏ vốn một lần nên áp dụng công thức:

Trang 37

Lưu ý: Trường hợp các dự án đầu tư thuộc loại xung khắc và có tuổi thọ không bằng nhau, để đưa ra quyết

định lựa chọn dự án cần phải thực hiện các bước sau:

 Xác định giá trị hiện tại thuần NPV của từng dự án

 Dàn đều giá trị hiện tại thuần của từng dự án ra các năm tồn tại của nó theo công thức:

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại thuần của dự án;

EA: Các khoản thu nhập đều hàng năm trong suốt tuổi thọ của dự án;

n: Vòng đời (tuổi thọ) của dự án

Căn cứ vào EA của các dự án, chọn dự án có EA cao nhất

37

n n

x t

Trang 38

Ví dụ 4.4: Công ty đang xem xét 2 dự án đầu tư hiện đại hóa dây truyền sản xuất Công ty dự định đầu tư một

chiếc xe nâng hàng hoặc một băng dây tự động để vận chuyển hàng hóa Các thông tin về dòng tiền của dự

án như sau:

ĐVT: Triệu đồng

Yêu cầu: Hãy đánh giá và đưa ra quyết định lựa chọn dự án theo quan điểm TIPV? Biết rằng:

• Chi phí sử dụng vốn bình quân của 2 dự án là 10%

Trang 39

Với các số liệu đã cho chúng ta tính được:

Kết luận: So sánh EA của 2 dự án, chúng ta sẽ chọn dự án A vì EAA> EAB

2 A

Trang 40

• Khái niệm: Tỉ suất doanh lợi nội bộ còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ là một lãi suất mà chiết khấu với mứclãi suất đó làm cho giá trị hiện tại của các khoản tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lạibằng với vốn đầu tư ban đầu.

• Ý nghĩa: Tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR là một trong những đại lượng phản ánh mức sinh lời của dự án đầu tư.Theo chỉ tiêu này, một dự án đầu tư được đánh giá là có hiệu quả khi có IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốncủa dự án, và càng lớn thì càng tốt

• Công thức tính: Xuất phát từ công thức xác định NPV, để xác định IRR:

Trong đó:

ICt: Vốn đầu tư của dự án năm thứ t;

CFt: Dòng tiền thuần của dự án đầu tư ở năm thứ t;

Trang 41

Trường hợp, nếu doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư một lần, xuất phát từ công thức sau để tính IRR:

t 1

CF

IC(1 IRR)

Trang 42

Các phương pháp xác định IRR

• Phương pháp thử và xử lí sai số:

 Lựa chọn một lãi suất và sử dụng lãi suất này làm tỉ lệ chiết khấu để tìm NPV của dự án

 Với lãi suất đã lựa chọn và NPV1 > 0 (hoặc NPV1 < 0) thì tiếp tục thử lại bằng cách hạ lãi suất lên (nếuNPV1 > 0) hoặc nâng lãi suất lên (nếu NPV1 <0), cứ làm như vậy cho đến khi tìm được một lãi suất màNPV2 của dự án bằng 0 hoặc xấp xỉ bằng 0 thì lãi suất đó chính là IRR của dự án

• Phương pháp nội suy:

 Bước 1: Chọn một mức lãi suất nào đó (r1) rồi tính NPV1 của dự án theo lãi suất r1.

 Bước 2: Nếu NPV1 > 0 → chọn lãi suất r2> r1 sao cho với r2 sẽ làm cho NPV2 < 0, và ngược lại Khoảngcách giữa các mức lãi suất được lựa chọn thường khoảng ≤ 5%

 Bước 3: IRR của dự án sẽ nằm trong khoảng r1 và r2 và được xác định theo công thức:

Trang 43

• Đánh giá và lựa chọn dự án

 Nếu IRR của dự án nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn thì loại bỏ dự án

 Nếu IRR của dự án bằng chi phí sử dụng vốn thì tùy theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự ándoanh nghiệp có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án

 Nếu IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn: sẽ chọn các dự án thảo mãn điều kiện này nếu chúng độc lậpvới nhau, ngược lại sẽ chọn dự án có IRR cao nhất nếu các dự án này loại trừ nhau

43

Trang 44

Ví dụ 4.5: Tiếp tục ví dụ 4.1, yêu cầu: Tính IRR của dự án A và B theo quan điểm tổng đầu tư TIPV với giả

định chi phí sử dụng vốn bình quân của 2 dự án là 10% Hãy cho biết công ty nên chọn dự án nào nếu đây là 2

t 1

CF

IC (1 IRR)

Trang 46

• Khái niệm: PI là chỉ số có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền, được xác định bằng tỉ lệ giữa giá trị hiệntại của các khoản thu nhập từ dự án và vốn đầu tư ban đầu.

• Ý nghĩa: Chỉ số sinh lời PI là thước đo khả năng sinh lời của một dự án đầu tư Nếu PI >1 thì dự án đầu tư

sẽ được đánh giá là có hiệu quả

• Công thức tính:

Trong đó:

PI: Chỉ số sinh lời của dự án đầu tư;

ICt: Vốn đầu tư của dự án ở năm thứ t;

CFt: Dòng tiền thuần của dự án ở năm thứ t;

r: Tỉ lệ chiết khấu hay tỉ lệ hiện tại hóa

46

n

t t

t 1 n

t t

t 0

CF (1 r) PI

IC (1 r)

Ngày đăng: 02/12/2020, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm