Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty CP May Đức Giang Năm 1989, trớc tình hình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã bị giải thể hoặc phá sản do không thích
Trang 1Thực trạng công tác quản trị tài chính tại Tổng Công ty
CP May Đức Giang
Tổng Công ty CP May Đức Giang
Trụ sở chính của Tổng Công ty đặt tại: 59 Phố Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Số điện thoại: +84 43 8272159 Fax: +84 4 38274619
Thành lập ngày: 02/51989
Tổng số lao động hiện có : 8450 lao động
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty CP May
Đức Giang
Năm 1989, trớc tình hình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã
bị giải thể hoặc phá sản do không thích ứng đợc với sự vận động của cơ chế mới Từchỗ nắm bắt đợc xu hớng phát triển của nền kinh tế thế giới và nhà nớc, với những điềukiện hiện có, ngày 2 tháng 5 năm 1989, một phân xởng may tại Thị trấn Đức Giang –tiền thân của Tổng Công ty CP May Đức Giang ngày nay Lúc đó, cơ sở vật chất kỹthuật còn rất nghèo nàn lạc hậu, với 5 gian nhà kho đã hết khấu hao, trên 100 máy may
cũ của Liên Xô và một đội xe vận tải gồm 7 đầu xe, lực lợng lao động gồm 27 côngnhân coi kho và trên 20 cán bộ công nhân viên dôi ra qua sắp xếp lại biên chế của Liênhiệp các Xí nghiệp Dệt May Năm 1990 phân xởng đợc Bộ Công nghiệp Nhẹ tổ chứcthành lập “Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang” theo quyết định số102/CNn – TCLĐ ngày 23/2/1990 của Bộ Công nghiệp Nhẹ
Ngay từ khi mới thành lập, Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang gặpkhông ít khó khăn thách thức về đội ngũ kỹ thuật, máy móc thiết bị, về bạn hàng,
về thị trờng Cụ thể thị trờng cũ là Đông Âu và Liên Xô từ những năm đầu của thập
kỷ 90 không còn nữa, thị trờng mới cha có, yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng sản phẩmngày càng cao Đứng trớc tình hình đó, công ty mạnh dạn mua sắm đầu t cho cácdây chuyền sản xuất hiện đại, nhằm chiếm lĩnh thị trờng Năm 1991 xí nghiệpthành lập 2 phân xởng sản xuất mới với 16 dây chuyền, đầu t 1 giàn máy thêu điện
tử TAJIMA 12 đầu của Nhật Bản
Trang 2Năm 1992, trớc yêu cầu thực tế trong quan hệ bạn hàng, Bộ công nghiệp nhẹ
đã cho phép xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang đổi tên thành Công tyMay Đức Giang theo quyết định số 1274/QĐCNn - TCLĐ ngày 12/12/1992
Tháng 3/1993, Bộ trởng Bộ Công nghiệp Nhẹ có quyết định số TCLĐ v/v “Thành lập Doanh nghiệp Nhà nớc theo quy định 338/HĐBT ngày20/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng, nay là Thủ tớng Chính Phủ” Theoquyết định này, Công ty May Đức Giang đã chính thức trở thành một doanh nghiệpNhà nớc, có con dấu riêng
221/CNn-Tháng 9/1993, Công ty đợc cầp giấy phép kinh doanh xuất khẩu số102.1046/GP ngày 6/9/1993 của Bộ Thơng mại Từ đây, Công ty May Đức Gianglấy tên giao dịch là Công ty xuất nhập khẩu May Đức Giang(DUCGIANG -IMPORT - EXPORT - GARMENT COMPANY)
Ngày 28/11/1994, Bộ Công nghiệp ra quyết định số 1247/CNn-TCLĐ v/v
“Chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty May ĐứcGiang” Từ sự chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty,hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc chú trọng phát triển cả về bề rộng
và chiều sâu Với sự điều hành của tổ chức bộ máy quản lý mới và sự nỗ lực củatoàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuấtkinh doanh Năm 1996, Công ty đã liên doanh với một số đơn vị ngoại tỉnh: ViệtThành (Bắc Ninh), Việt Thanh (Thanh Hoá), Hng Nhân (Thái Bình)
Tháng 3/1998, Công ty đã đợc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam-Bộ Côngnghiệp cho phép sát nhập Công ty May Hồ Gơm vào, do đó qui mô của Công ty đợc
mở rộng nhiều so với trớc, số nhân công, máy móc thiết bị, nhà xởng cũng tăng lên.Tính đến nay, Công ty có 6 Xí nghiệp cắt may hoàn chỉnh, 1 Xí nghiệp giặtmài, 1 Xí nghiệp thêu điện tử, có hơn 2018 máy may công nghiệp và nhiều máymóc thiết bị chuyên dùng tiên tiến của Nhật Bản, CHLB Đức, có hệ thống giác sơ
đồ trên máy vi tính, có 4 máy thêu điện tử TAJIMA 12 đầu và 20 đầu của Nhật Bản,dây chuyền giặt mài tiên tiến Năng lực sản xuất đạt trên 1.5 triệu áo Jacket mộtnăm (tơng đơng trên 7 tiệu sản phẩm áo sơ mi) Đặc biệt là tháng 1/1999, Công tyxây dựng thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lợng phù hợp theo tiêu chuẩn
Trang 3ISO 9002.
Theo quyết định số 2882/QĐ- BCN ngày 13/09/2005 của Bộ trởng Bộ Côngnghiệp, công ty chính thức đợc chuyển từ DNNN thành Tổng Công ty CP May ĐứcGiang trong đó phần vốn Nhà nớc chiếm 45% vốn điều lệ
Đứng trớc những đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trờng, tập thể cán bộ côngnhân viên trong Tổng Công ty CP May Đức Giang đã duy trì ý chí phấn đấu vơnlên Công ty luôn bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao, không ngừng nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm đạt trên 30%
Đến nay, Tổng Công ty CP May Đức Giang đã có quan hệ bạn hàng với 46 kháchhàng ở 21 nớc trên thế giới, chủ yếu là Nhật Bản, Hồng Kông, Hàn Quốc, khốiEEC, Trung Cận Đông Nhiều khách hàng lớn có uy tín trên thị trờng may mặcquốc tế nh hãng HABITEX(Bỉ), SEIDENSTICKER(Đức), FLEXCON,LEIURE, đã có quan hệ bạn hàng nhiều năm với những hợp đồng sản xuất giacông khối lợng lớn, tạo đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên của Công ty và các
đơn vị liên doanh tại địa phơng Chính vì sự cố gắng của toàn công ty mà chỗ đứngcủa Tổng Công ty CP May Đức Giang ngày càng đợc củng cố trong “làng maymặc” của Việt nam và trên thị trờng may mặc Quốc tế Đồng thời, công ty đã đợc
đón nhận nhiều phần thởng cao quý do Đảng và Nhà nớc trao tặng Và năm 2000,Công ty CP May Đức Giang đợc công nhận là một trong những đơn vị đứng đầungành Dệt may Việt Nam Tuy là doanh nghiệp trẻ nhng Tổng Công ty CP May
Đức Giang đã cố gắng đứng vững và phát triển trong môi trờng kinh tế cạnh tranhkhốc liệt
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty CP May Đức
Giang
2.1.2.1 Chức năng
Tổng Công ty CP May Đức Giang là một Tổng Công ty CP – thành viên củaTập đoàn Dệt may Việt Nam, ngành nghề sản xuất và kinh doanh chính là: sảnxuất, kinh doanh XNK các sản phẩm may mặc, thời trang, nguyên phụ liệu, máymóc, thiết bị phụ tùng, linh kiện ngành dệt may Công ty hiện là thành viên của Tập
đoàn Dệt May Việt Nam – Bộ Công Thơng
Trang 4Tổng Công ty May Đức Giang là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có t cáchpháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo qui địnhcủa pháp luật.
Công ty đợc quyền sử dụng vốn của các đơn vị kinh tế để phát triển sản xuấtkinh doanh theo đúng pháp luật, đợc mở các cửa hàng, đại lý bán hàng, giới thiệu
và bán sản phẩm, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện trong nớc và nớc ngoài
- Chủ động tìm hiểu thị trờng, khách hàng và ký kết hợp đồngkinh tế
- Trên cơ sở các đơn đặt hàng, tiến hành xây dựng kế hoạch sảnxuất, kỹ thuật, tài chính, các kế hoạch tác nghiệp và tổ chức thựchiện kế hoạch
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo qui định củaluật pháp
- Bảo toàn vốn và phát triển vốn đợc Nhà nớc giao, thực hiện cácnhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc Tổng Công ty CP May
Đức Giang là một trong những doanh nghiệp đang hoạt độngsản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc, đây là lĩnh vực
đợc nhà nớc quan tâm để đầu t và phát triển.Vì ngành dệt may đợc xác định là ngành mũi nhọn của Việt Nam và lĩnhvực sản xuất, gia công hàng xuất khẩu đang đợc Nhà nớc u tiênphát triển
-2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng Công ty CP May Đức
Trang 5Bộ máy quản lý và tổ chức của Tổng Công ty đợc tổ chức theo mô hình sau:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quản có thẩm quyên cao nhất, quyết định mọi vấn
đề quan trọng của Tổng Công ty CP May Đức Giang và điều này đợc ghi trong
Điều lệ hoạt động của Tổng Công ty
1 Hội đồng quản trị (HĐQT):
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Tổng Công ty, có toàn quyền nhândanh Tổng Công ty để quy định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaTổng Công ty; Hội đồng quản trị thực hiện chức năng lãnh đạo, quản lý của TổngCông ty thông qua các Nghị quyết/Quyết định bằng văn bản
2 Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của Tổng Công ty, chịu trách nhiệmtrớc pháp luật và trớc Hội đồng quản trị Tổng Công ty về điều hành hoạt động củaTổng Công ty Tổng giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị
3 Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu:
Là ngời tham mu giúp việc cho TGĐ, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về việc quan
hệ, giao dịch với bạn hàng, các cơ quan quản lý hoạt động xuất - nhập khẩu, tổchức triển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tham mu
kí kết các hợp đồng gia công
4 Phó tổng giám đốc kinh doanh:
Tham mu giúp việc cho TGĐ, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về việc tìm kiếm vàthiết lập quan hệ với bạn hàng Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
5 Phó tổng giám đốc kỹ thuật
Tham mu giúp việc cho TGĐ, tổ chức nghiên cứu mẫu hàng về mặt kỹ thuậtcũng nh máy móc thiết bị bạn hàng đa sang Điều hành và giám sát hoạt động sảnxuất trong toàn Tổng Công ty
Và các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán
Trang 6tình hình hiện có và biến động của tài sản, kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh dới hình thức giá trị và hiện vật của Côngty.
- Văn phòng tổng hợp: Quản lý hành chính, quản lý lao động, banhành các qui chế, qui trình, văn bản, tổ chức cá hoạt động xã hộitrong toàn Tổng Công ty
- Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kếhoạch tiêu thụ sản phẩm, quản lý thành phẩm, viết phiếunhập, xuất kho, đa ra các kế hoạch hoạt động đầu t cho bangiám đốc
- Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ giao dịchcác hoạt động XNK liên quan đến vật t, hàng hoá, giao dịch kýkết hợp đồng XNK trong công ty với các đối tác nớc ngoài
- Phòng kỹ thuật: có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dới sựlãnh đạo của phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật, chọn lựa kỹthuật hợp lý cho mỗi quy trình, kiểm tra áp dụng kỹ thuật vàosản xuất có hợp lý hay không, đề xuất ý kiến để tiết kiệmnguyên liệu mà vẫn đảm bảo yêu cầu sản xuất
- Phòng ISO: Có nhiệm vụ quản lý chất lợng theo tiêu chuẩncủa hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 (ISO 9002)
- Phòng thời trang và kinh doanh nội địa: có nhiệm vụ nghiên cứunhu cầu thị trờng về thời trang, nghiên cứu thiết kế mẫu mãchào hàng FOB, xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệucho từng mẫu chào hàng, quản lý các cửa hàng đại lý và cửahàng giới thiệu sản phẩm của công ty
- Các Xí nghiệp may 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9 và Xí nghiệp phụ trợ: Cóchức năng nhiệm vụ trực tiếp sản xuất
Trang 7Hội đồng quản trị
Cơ quan tổng giám đốc
Ban Kiểm soát
Phòng Kế hoạch - Đầu Văn phòng Tổng hợp
t-Phòng Tài chính – Kế toán Phòng Kinh doanh và XNK Phòng Kỹ thuật Phòng ISOPhòng thời trang và KD Nội địa
Xí nghiệp may 1, 2, 3, 4, 6, 8 và 9 Xí nghiệp Phụ trợ
Sơ đồ 2 : Bộ máy tổ chức Tổng Công ty Cổ phần May Đức Giang
Trang 82.2 Thực trạng công tác Quản trị Tài chính tại Tổng Công ty
CP May Đức Giang
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty CP May Đức
Giang trong những năm gần đây
Bảng 2.1 – Bảng cân đối kế toán của Tổng Công ty CP May Đức Giang
(Đơn vị tính: VNĐ)
6 Các khoản phải nộp, phải trả ngắn hạn khác 21.178.121.120 15.340.824.362
Trang 9(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty CP May Đức Giang)– –
Bảng 2.2 – Bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 714.190.808.987 698.298.646.322
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
Chênh lệch TG do đánh giá lại cuối năm tài chính 3.710.728.573 110.074.295
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty CP May Đức Giang)– –
Bảng 2.3:Đỏnh giỏ tốc độ tăng trưởng của Doanh thu
ST
năm trước
Trang 10So với năm 2005 So sỏnh năm sau so với
là 714.190 triệu đồng
Biểu đồ 01: Doanh thu và lợi nhuận của Tổng Công ty CP May Đức Giang
Từ năm 2006, Tổng Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thứcTổng công ty Cổ phần, vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
có nhiều chuyển biến tích cực Cụ thể so với năm 2005, doanh thu năm 2006 tăng49.001 triệu đồng (tăng 8%); doanh thu năm 2007 tăng 105.293 triệu đồng (tăng18%) và năm 2008 tăng 121.186 triệu đồng(tăng 20%)
Tốc độ tăng trởng lợi nhuận của Tổng Công ty các năm đều tăng, cụ thể năm
Trang 112005 lợi nhuận của Tổng Công ty đạt 9.418 triệu đồng, năm 2006 đạt 10.519 triệu
đồng, tăng 1.101 triệu đồng (12% so với năm 2005), năm 2007 đạt 12.094 triệu
đồng, tăng 2.676 triệu đồng (28% so với năm 2005) và năm 2008 lợi nhuận đạt11.091 triệu đồng, tăng 1.673 triệu đồng (18% so với năm 2005)
Trong năm 2008, kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, giá cả vật t nguyên liệu
đầu vào tăng, giá dầu dầu thô thế giới có lúc đạt đỉnh điểm 147 USD/thùng, chi phívận chuyển đều tăng, lãi suất ngân hàng dao động từ 18-20% Trong bối cảnh đó,mặc dù Ban lãnh đạo Tổng Công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên đã nỗ lực hếtmình và năm 2008, doanh thu Tổng Công ty tăng 2% so với năm 2007 nhng lợinhuận lại giảm so với năm 2007 là 8%
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Tổng Công ty CP May Đức Giang
Dựa trên Bảng cân đối kế toán (bảng 2.1) và Báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh (bảng 2.2), ta có Bảng 2.5 – bảng phân tích một số chỉ tiêu nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ sốngành
Chênh lệchNăm 2007 Năm 2008
Năm2007
Năm2008
Bảng 2.5 – Phân tích một số chỉ tiêu Tài chính
Trang 12Hệ số 1.7% 1.6% 7.0% -5.3% -5.4%
Tỷ suất LN thuần từ hoạt động sxkd trên tổng TS (ROA)
Chỉ sốngành
Chênh lệch
Năm2007
Năm2008
Tỷ suất LN thuần từ hoạt động sxkd trên tổng VCSH
(ROE)
Chỉ sốngành
Chênh lệchNăm 2007 Năm 2008
Năm2007
Năm2008
(Nguồn chỉ số tài chính trung bình ngành đợc lấy từ website www.cophieu68.com)
Qua các chỉ tiêu tính ở trên ta có thể nhận thấy:
Trang 13Thứ nhất: Cơ cấu nguồn vốn tài trợ và tài sản đợc tài trợ là an toàn và thận trọng.
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn tài trợ và tài sản đợc tài trợ
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn tài trợ và tài sản đợc tài trợ
Qua phân tích, ta thấy, Tổng Công ty đã lựa chọn chính sách nguồn vốn antoàn và thận trọng Trong năm 2008 và năm 2007, nguồn vốn dài hạn chiếm 35% và33% trong tổng giá trị nguồn vốn trong khi đó giá trị tài sản dài hạn đợc tài trợ lầnlợt chiếm 26% và 23% trong tổng giá trị tài sản
Trờng hợp này đã chứng tỏ doanh nghiệp d thừa nguồn vốn dài hạn Đây cũng
là dấu hiệu an toàn đối với doanh nghiệp vì nó cho phép doanh nghiệp chủ động
đ-ơng đầu với những rủi ro có thể xảy ra nh việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt
Trang 14giảm tín dụng của nhà cung cấp, kể cả việc thu lỗ nhất thời và doanh nghiệp có vốn
lu chuyển
Thứ hai: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Tổng Công ty giảm dần và
ở mức thấp hơn so với bình quân ngành.
Năm 2007, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra đợc 1.7 đồng lợi nhuận sauthuế Năm 2008, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra đợc 1.6 đồng lợi nhuận sauthuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Tổng Công ty năm 2007 và 2008 thấp
hơn tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân của ngành(7%) tơng ứng là -5.3% và
5.4% Trong năm 2008, tốc độ tăng trởng của lợi nhuận sau thuế giảm chỉ còn 92%
so với năm 2007, trong khi đó, tốc độ tăng của doanh thu thuần của năm 2008 lạicao hơn 2007 là 102% Điều này chứng tỏ quá trình quản lý chi phí quản lý doanhnghiệp và chi phí bán hàng là cha tốt
Những khó khăn trong giai đoạn khủng khoảng kinh tế thế giới, giá nguyên vậtliệu đầu vào và các chi phí khác đều tăng là nguyên nhân chính dẫn đến mức lợinhuận trong sản xuất kinh doanh cha cao nh phân tích ở trên
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trêntổng vốn chủ sở hữu (ROE) lại khá cao so với chỉ số trung bình của ngành Năm
2007 và 2008, chỉ số ROA tơng ứng là 5% và 4% Tức là cứ 100 đồng đầu t vào tàisản thì sinh ra 5 đồng lợi nhuận sau thuế
Nguyên nhân dẫn đến hệ số ROA và ROE của Tổng Công ty lại cao hơn hệ sốtrung bình của ngành là do hệ thống thiết bị máy móc của Tổng Công ty đã trích hết
khấu hao, nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ so với tổng lợi nhuận sau thuế
Thứ ba: Khả năng thanh toán và khả năng trả nợ lãi vay của đơn vị tăng dần.
Ta thấy qua bảng 2.5 – Phân tích một số chỉ tiêu tài chính ở trên, hệ số khả
năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ dài hạn và hệ số khả năng thanh toánhiện hành của Tổng Công ty trong năm 2008 lần lợt là 1.4 ; 0.33 và 1.17 Với chỉ
số trên, ta thấy đợc đơn vị có thể đảm bảo khả năng thanh toán tổng quát và khảnăng thanh toán hiện hành, đối với chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn là 0.33