1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính quốc tế 1 - Bài 3: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá (Nguyễn Thị Thanh Dương)

36 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính quốc tế - Bài 3: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá thông tin đến các bạn với các nội dung tổng quan về tỷ giá; các chế độ tỷ giá trong lịch sử; các nhân tố tác động đến tỷ giá; chính sách tỷ giá; câu hỏi nghiên cứu, thảo luận và bài tập.

Trang 1

BÀI 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ TỶ GIÁ

Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Dương

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Ngay từ đầu năm 2014, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đề ra mục tiêu là tiếp tục ổn

định tỷ giá với biên độ tăng không quá 2% trong năm 2014 nhằm kiểm soát kỳ vọng về sự

Trang 3

MỤC TIÊU

• Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về tỷ giá bao gồm khái niệm, cách

niêm yết tỷ giá, các chế độ tỷ giá, các nhân tố tác động đến tỷ giá, chính sách

tỷ giá

• Từ đó, giúp sinh viên liên hệ thực tiễn và phân tích cơ chế điều hành chính

sách tỷ giá của Việt Nam trong thời gian gần đây

• Cung cấp cho sinh viên cách thức tính tỷ giá chéo

Trang 5

1 TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ

1.2 Cách biểu diễn, niêm yết và đọc tỷ giá

1.1 Khái niệm

1.3 Phân loại tỷ giá

1.4 Vai trò của tỷ giá

Trang 6

1.1 KHÁI NIỆM

• Tỷ giá là tỷ lệ trao đổi hay tỷ giá là giá cả, tại đó một

đồng tiền này đổi lấy một đồng tiền kia (Peter Collin)

• Tỷ giá, đơn giản là giá cả của một đồng tiền được biểu

thị thông qua đồng tiền khác (Keith Pibean)

• Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu hiện bằng

một số lượng đơn vị của một đồng tiền khác

Trang 7

1.1 KHÁI NIỆM

• Đồng tiền yết giá (Commodity currency) (C)

• Đồng tiền định giá (Terms Currency) (T)

• Ngân hàng yết giá (Quoting bank)

• Ngân hàng hỏi giá (Asking bank)

• Yết tỉ giá hai chiều (Two way quotation)

• Ví dụ???

Trang 8

1.2 CÁCH BIỂU DIỄN, NIÊM YẾT VÀ ĐỌC TỶ GIÁ

Biểu diễn trực tiếp

 Một số lượng cố định ngoại tệ được biểu hiện bằng một

số lượng biến đổi nội tệ

 Đồng tiền yết giá là ngoại tệ, đồng tiền định giá là nội tệ

 Đa số các nước biểu diễn theo phương pháp trực tiếp

Biểu diễn gián tiếp

 Một số lượng cố định nội tệ được biểu hiện bằng một số

lượng biến đổi ngoại tệ

 Đồng tiền yết giá là nội tệ, đồng tiền định giá là ngoại tệ

 England (GBP), Australia (AUD), New zealand (NZD),

SDR và EUR sử dụng phương pháp gián tiếp, và USD làđồng tiền định giá

Trang 9

1.2 CÁCH BIỂU DIỄN, NIÊM YẾT VÀ ĐỌC TỶ GIÁ

Cách đọc tỷ giá

 Cách viết đầy đủ

 Cách viết gọn hơn

 Cách viết chuyên nghiệp

 Hai chữ số cuối đọc là điểm (points), hai chữ số tiếp đọc là số (figures)

 Ví dụ:

 Tỷ giá USD/VND = 1.55 42 đọc là một – năm lăm số – bốn hai điểm

 Tỷ giá AUD/USD = 0.66 67 đọc là sáu sáu số – sáu bảy điểm

Trang 10

1.3 PHÂN LOẠI TỶ GIÁ

• Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh

• Căn cứ vào cơ chế điều hành

• Căn cứ vào quan hệ thương mại quốc tế

Trang 11

1.4 VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ

• Đối với quan hệ thương mại và tài chính quốc tế

• Đối với chính sách thương mại quốc tế

• Đối với thị trường ngoại hối

• Đối với các chủ thể kinh tế

Trang 12

2 CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ TRONG LỊCH SỬ

• Khái niệm chế độ tỷ giá

• Phân loại chế độ tỷ giá

 Chế độ tỷ giá cố định

 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

• Vai trò của Ngân hàng trung ương

Trang 13

2.1 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH (FIXED RATE)

Khái niệm

Chế độ tỷ giá cố định (Fixed rate) là chế độ tỷ giá, trong đó, Ngân hàng trung ương

công bố và cam kết can thiệp để duy trì tỷ giá cố định (gọi là tỷ giá trung tâm – Central

Rate – Ecr) trong một biên độ hẹp đã được định trước

Đặc điểm

 Biên độ giao động hẹp

 Không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

 Tỷ giá của một đồng tiền có thể được thả nổi với đồng tiền này nhưng lại cố định

với một đồng tiền khác

Vai trò của Ngân hàng trung ương

 Đối với nguồn dự trữ ngoại hối

 Đối với việc mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

Ưu điểm???

Nhược điểm???

Trang 14

2.2 CHẾ ĐỘ THẢ NỔI TỶ GIÁ HOÀN TOÀN (FLOATING RATE)

Khái niệm

Chế độ thả nổi tỷ giá hoàn toàn là chế độ, trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự dotheo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nàocủa Ngân hàng trung ương

Đặc điểm

 Sự biến động của tỷ giá là không có giới hạn

 Luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

Vai trò của Ngân hàng trung ương

 Tư cách là một thành viên bình thường

 Mua hay bán một đồng tiền nhất định phục vụ cho chính hoạt động của mình

Ưu điểm???

Nhược điểm???

Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn có tồn tại trên thực tế không?

Trang 15

2.3 CHẾ ĐỘ THẢ NỔI TỶ GIÁ CÓ ĐIỀU TIẾT (FOAT REGULATOR)

Khái niệm

Chế độ thả nội tỷ giá có điều tiết là chế độ, trong đó, Ngân

hàng trung ương tiến hành can thiệp tích cực trên thị

trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến động trong một

vùng nhất định

Đặc điểm

 Ngân hàng trung ương can thiệp để tỷ giá ngày hôm

nay chỉ biến động trong một giới hạn tỷ lệ % nhất định

so với ngày hôm trước

 Được xem như là chế độ tỷ giá hỗn hợp

Vai trò của Ngân hàng trung ương: Tích cực và chủ

động can thiệp lên tỷ giá

Ưu điểm???

Nhược điểm???

Trang 16

3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ

• Cung và cầu ngoại hối trên thị trường

• Mức chênh lệch về lạm phát giữa các nước

• Thay đổi về năng suất lao động của một nước

• Sự thay đổi về chính sách thương mại

• Tác động của thị trường tài chính quốc tế

• Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước

Trang 17

4 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

4.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá

4.1 Khái niệm về chính sách tỷ giá

4.3 Các công cụ của chính sách tỷ giá

4.4 Chính sách tỷ giá của các nước đang phát triển

Trang 18

4.1 KHÁI NIỆM VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

• Cơ sở xác định và điều tiết

• Mục tiêu

• Cơ chế điều chỉnh

Trang 19

4.2 MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

• Mục tiêu ổn định giá cả

• Mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm đầy đủ

• Mục tiêu cân bằng cán cân vãng lai

Trang 20

4.3 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

Nhóm công cụ trực tiếp

 Phá giá tiền tệ (Devaluation): điều chỉnh tỷ giá tăng

so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì

 Nâng giá tiền tệ (Revaluation): điều chỉnh tỷ giá giảm

so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì

 Hoạt động mua bán của Ngân hàng trung ương trên

thị trường ngoại hối

 Biện pháp kết hối

 Quy định hạn chế

Trang 21

4.3 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

Nhóm công cụ gián tiếp

 Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ

 Quy định lãi suất trần thấp đối với tiền gửi bằng ngoại tệ

 Quy định trạng thái ngoại tệ đối với các Ngân hàng thương mại

Trang 22

4.4 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Chính sách tỷ giá của các nước đang phát triển

 Ít được điều chỉnh một cách linh hoạt và có xu

hướng định giá cao cho đồng nội tệ

 Rất hạn chế trong sự phối hợp và kết hợp với các

chính sách kinh tế vĩ mô khác

 Cơ chế điều chỉnh không rõ ràng và tuân thủ theo

sự điều tiết của chính phủ

 Các công cụ áp dụng thường là trực tiếp mang

nặng tính hành chính do vậy hiệu quả thấp

Trang 23

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP

5.2 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng tiền định giá

5.1 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng tiền yết giá

5.3 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền dựa vào đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này

nhưng lại là yết giá với đồng tiền kia

Trang 24

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP (tiếp theo)

Các lưu ý:

• bid < offer

• Nếu điểm của bid < Điểm của offer???

• Khách hàng bán  bid, khách hàng mua  offer

• Tỷ giá nghịch đảo

Trang 25

5.1 TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNG TIỀN CÙNG DỰA VÀO ĐỒNGTIỀN YẾT GIÁ

Thị trường thông báo:

X/Y= a/b

X/Z= c/d

Tính tỷ giá chéo: Y/Z và Z/Y

bid Y/Z = bid Y/X * bid X/Z

= 1/ offer X/Y * bid X/Z

= c/boffer Y/Z= offer Y/X * offer X/Z

= 1/ bid X/Y * offer X/Z

a d b c

Trang 26

5.1 TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNG TIỀN CÙNG DỰA VÀO ĐỒNGTIỀN YẾT GIÁ (tiếp theo)

• Ví dụ 1: Thị trường thông báo:

Trang 27

5.2 TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNG TIỀN CÙNG DỰA VÀO ĐỒNGTIỀN ĐỊNH GIÁ

Thị trường thông báo

X/Z= a/b Y/Z= c/d Tính tỷ giá X/Y, Y/X

bid X/Y = bid X/Z * bid Z/Y

= bid X/Z * 1/offer Y/Z

= a/doffer X/Y = offer X/Z * offer Z/Y

= offer X/Z * 1/ bid Y/Z

= b/c

a d b c

c b d a

Trang 28

5.2 TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNG TIỀN CÙNG DỰA VÀO ĐỒNGTIỀN ĐỊNH GIÁ

Bài tập: Cho biết:

GBP/USD = 2,0345/15EUR/USD = 1,4052/40Tính GBP/EUR, EUR/GBP?

Trang 29

5.3 TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNGTIỀN DỰA VÀO ĐỒNG THỨ BA LÀ ĐỊNH GIÁ VỚI

ĐỒNG TIỀN NÀY NHƯNG LẠI LÀ YẾT GIÁ VỚI ĐỒNG TIỀN KIA

bid X/Z= bid X/Y * bid Y/Z= a * c

offer X/Z= offer X/Y * offer Y/Z= b * d

X/Z= ac/ bd → Z/X =

1 bd 1 ac

Trang 30

5.3 TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNGTIỀN DỰA VÀO ĐỒNG THỨ BA LÀ ĐỊNH GIÁ VỚI

ĐỒNG TIỀN NÀY NHƯNG LẠI LÀ YẾT GIÁ VỚI ĐỒNG TIỀN KIA

Trang 31

5.3 TỶ GIÁ CHÉO GIỮA HAI ĐỒNGTIỀN DỰA VÀO ĐỒNG THỨ BA LÀ ĐỊNH GIÁ VỚI

ĐỒNG TIỀN NÀY NHƯNG LẠI LÀ YẾT GIÁ VỚI ĐỒNG TIỀN KIA

Bài tập về nhà:

Thông tin thị trường:

GBP/USD = 2,0345/15USD/SEK = 6,4205/6,5678USD/NOK = 5,3833/5,4889USD/DKK = 5,2367/10EUR/USD = 1,4052/40USD/CHF = 1,1807/74USD/HKD = 7,7515/85Tính GBP/NOK; GBP/EUR; HKD/SEK; HKD/CHF?

Trang 32

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

1 Việc điều hành chính sách tỷ giá năm 2014 đã tác động đến kinh tế Việt Nam:

• Giảm tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế, tăng lòng tin của công chúng vào giá trị VND

• Cải thiện cán cân thương mại…

• Kết quả điều hành tỷ giá trong năm 2014

2 Thành công vì đến cuối năm mới điều chỉnh tăng 1%

Trang 33

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì?

A Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD

B Một đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD

C Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ

D Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ

Trả lời:

• Đáp án đúng là: C Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ

• Giải thích: Theo cách lý giải của yết gián tiếp

Trang 34

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Giả sử tỷ lệ lạm phát tại Mỹ tăng cao hơn so với Việt Nam, điều này sẽ tác động tới

cung, cầu, tỷ giá của đồng VND:

A cung VND sẽ giảm, cầu VND tăng, và VND sẽ tăng giá trị

B cung VND sẽ tăng, cầu VND giảm, và VND sẽ giảm giá trị

C cung VND sẽ giảm, cầu VND tăng, và VND sẽ giảm giá trị

D cung VND sẽ tăng, cầu VND giảm, và VND sẽ tăng giá trị

Trả lời:

• Đáp án đúng là: A cung VND sẽ giảm, cầu VND tăng, và VND sẽ tăng giá trị

• Giải thích: Vì lạm phát Mỹ tăng cao so với Việt Nam, khiến VND tăng giá trị do tăng

cầu VND, cung VND giảm

Trang 35

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Chính sách tỷ giá của Việt Nam hiện nay là gì? Ngân hàng Nhà nước đã sử dụng các

công cụ nào trong việc điều hành cơ chế tỷ giá ở Việt Nam?

Trả lời:

• Ngân hàng Nhà nước đang áp dụng chính sách tỷ giá theo hưởng thả nổi có điều tiết

Tuy nhiên, trên thực tế điều đó vẫn chưa hoàn toàn đúng ở Việt Nam, chúng ta vẫn

đang neo cố định VND với USD

• Ngân hàng Nhà nước đã sử dụng công cụ: phá giá tiền tệ và biên độ dao động hẹp

Trang 36

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Bài 3 của môn học Tài chính quốc tế đã cung cấp cho sinh viên:

• Những vấn đề cơ bản về tỷ giá: khái niệm, cách niêm yết, phân loại, vai trò

• Kiến thức về các chế độ tỷ giá: cố định, thả nổi có điều tiết, thả nổi hoàn toàn

• Các nhân tố tác động đến tỷ giá

• Chính sách tỷ giá

• Bài tập tỷ giá chéo

Ngày đăng: 02/12/2020, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w