1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Quản trị tài chính - Bài 2: Quản lý thu chi trong doanh nghiệp (Trần Thị Thùy Dung)

62 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị tài chính - Bài 2: Quản lý thu chi trong doanh nghiệp biên soạn bởi giảng viên Trần Thị Thùy Dung tìm hiểu doanh thu của doanh nghiệp; chi phí của doanh nghiệp; một số loại thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp; lợi nhuận và phân phối lợi nhuận; quản lý ngân quỹ cho doanh nghiệp.

Trang 1

BÀI 2 QUẢN LÝ THU CHI TRONG DOANH NGHIỆP

Tên giảng viên: TRẦN THỊ THÙY DUNG

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Người nuôi cá tra đang có nguy cơ lỗ nặng

Trong thời gian gần đây (cuối năm 2014), mặc dù việc xuất bán một lứa cá tra có thể mang

về cho người nông dân từ 2 đến 3 tỷ đồng, nhưng cuộc sống của họ vẫn gặp phải rất nhiềukhó khăn, hệ lụy kéo theo là tình trạng bỏ trống ao nuôi đang lan tràn và phổ biến hơn ởđồng bằng sông Cửu Long, làm lãng phí một lợi thế tự nhiên của đất nước

1 Việc thu được 2 – 3 tỷ tiền bán cá có mang lại niềm vui thực sự cho ngườinông dân nuôi cá không?

2 Tại sao doanh thu lớn, nhưng người nuôi cá vẫn bị lỗ nặng?

Trang 3

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thể thực hiện được các việc sau:

• Trình bày được khái niệm doanh thu nói chung cũng như các bộ phận hợp

thành tổng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp nói riêng, nêu được ví dụ về

từng bộ phận doanh thu

• Trình bày được các khái niệm đồng thời lấy được các ví dụ về chi phí nói

chung và chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác nói riêng

• Trình bày được các khoản mục và yếu tố cơ bản của chi phí sản xuất kinh doanh

• Phân biệt được chi phí sản xuất kinh doanh với giá thành sản phẩm

• Trình bày được các vấn đề cơ bản về thuế Giá trị gia tăng, thuế Tiêu thụ đặc biệt

và thuế Thu nhập doanh nghiệp dựa theo các luật thuế hiện hành ở Việt Nam

• Phân biệt được thu với doanh thu và chi với chi phí của doanh nghiệp

• Lập được báo cáo ngân quỹ dựa trên các thông tin thu thập được về tình hình

kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 4

Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

• Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia

thảo luận trên diễn đàn

• Đọc tài liệu:

 Chương 2, sách “Tài chính doanh nghiệp”, PGS.TS Lưu Thị Hương và PGS.TS

Vũ Duy Hào đồng chủ biên, Nxb ĐH Kinh tế Quốc dân, 2013

 Chương 14, sách “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp”, TS Bùi Văn Vần và TS Vũ

Văn Ninh đồng chủ biên, Nxb Tài chính, 2013

 Các phần tài liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong môn học “Nguyên lý kế

toán” hoặc “Kế toán tài chính”

 Luật thuế Giá trị gia tăng, luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, luật thuế Thu nhập doanh

nghiệp hiện hành của Việt Nam

HƯỚNG DẪN HỌC

Trang 5

NỘI DUNG

Doanh thu của doanh nghiệp

Chi phí của doanh nghiệp

Một số loại thuế chủ yếu đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Quản lý ngân quỹ cho doanh nghiệp

Trang 6

NHẬN XÉT TRƯỚC KHI VÀO BÀI

Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện nay, cũng như mẫu Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành đều được xây dựng dựa

trên cách thức phân loại hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp như sau:

Hoạt động của

doanh nghiệp

Hoạt độngkinh doanh

Hoạt độngsản xuấtkinh doanh

Hoạt độngtài chính

Trang 7

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế

thuộc về doanh nghiệp, phát sinh từ các hoạt động của

doanh nghiệp trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn

chủ sở hữu của doanh nghiệp

 Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi

ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khingười nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủhàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiềnhoa hồng được hưởng)

 Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm

tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu

Trang 8

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Các bộ phận hợp thành tổng doanh thu:

Doanh thu trong kỳ

Doanh thu hoạt động

khác (Thu nhập khác)

Trang 9

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Các bộ phận hợp thành tổng doanh thu:

 A Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được (sau khi đã loại bỏ đi các khoản thuế

ở khâu tiêu thụ như VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt) từ các giao dịch và nghiệp vụ phátsinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng,bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thubán hàngNăng lực

Chất lượnghàng hóa

Phương thức phân phối Uy tín

doanh nghiệp

Quan hệ

Trang 10

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Các bộ phận hợp thành tổng doanh thu:

 B Doanh thu hoạt động tài chính:

 Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thuộc về doanh nghiệp, phát sinh từ các hoạtđộng tài chính trong kỳ, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

 Ví dụ: Trái tức, cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia Lãi thu được từnhượng bán chứng khoán đầu tư Lãi cho vay được nhận Lãi bán hàng trảchậm Chiết khấu thanh toán được hưởng Lãi từ kinh doanh vàng bạc, đá quý,ngoại tệ

Trang 11

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Các bộ phận hợp thành tổng doanh thu:

 C Doanh thu hoạt động khác (Thu nhập khác):

 Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thuộc về doanhnghiệp, phát sinh từ các hoạt động bất thường,không thường xuyên của doanh nghiệp trong kỳ

kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp

 Ví dụ: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh; Tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợpđồng; Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiềnhoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp

Trang 12

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Phân biệt thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thu tiền

 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là thời điểm mà quyền

sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được thực hiện,

và người mua đã chấp nhận thanh toán số tiền hàng liên quan, không kể tại thời điểm

ấy, doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa

 Thời điểm thu tiền là thời điểm doanh nghiệp thực sự nhận được tiền hàng của sốhàng hóa và dịch vụ cung cấp

Ví dụ: Ngày 20/01/2013, AMBIKE hoàn thành việc vận chuyển và bàn giao 100 chiếc

xe đạp cho phía Hưng Thịnh Ngày 25/01/2013, Hưng Thịnh chuyển khoản đủ tiền,trả cho AMBIKE

 Ngày 20/1/2013: Thời điểm ghi nhận doanh thu (Khoản phải thu khách hàng củaAMBIKE tăng lên, đồng thời, AMBIKE cũng tiến hành ghi nhận doanh thu)

 Ngày 25/1/2013: Thời điểm thu tiền (Tiền gửi ngân hàng của AMBIKE tăng lên,

Trang 13

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Phân biệt doanh thu và thu tiền

• Khách hàng chưa

• Khách hàng đã

• Thuộc bên thứ ba

VD: Thuế gián thu

• Thuộc Doanh nghiệp:

Doanh thu

Tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán

Trang 14

1 DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Phân biệt doanh thu và thu tiền:

Ví dụ: Tiền bán hàng theo giá có thuế GTGT của công ty A trong tháng 1 năm N là

770 triệu, trong đó thuế GTGT là 70 triệu Người mua trả ngay 60%, còn lại được trảvào tháng sau Tính doanh thu và số tiền thực tế thu được từ hoạt động bán hàng củacông ty A trong tháng 1 năm N

770 triệu

Trang 15

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và lao động

sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tổ chức và thực hiện các hoạt động trong kỳ của mình

Trang 16

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP

Các bộ phận hợp thành tổng chi phí:

Chi phí củadoanh nghiệp

Chi phí hoạt độngkinh doanh

Chi phísản xuấtkinh doanh

Chi phítài chínhChi phí khác

Trang 17

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Các bộ phận hợp thành tổng chi phí:

 A Chi phí sản xuất kinh doanh:

 Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí

về vật chất và lao động sống mà doanhnghiệp phải bỏ ra để tổ chức các hoạt độngsản xuất kinh doanh thông thường trong kỳcủa mình

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theocông dụng kinh tế và địa điểm phát sinh:

– Chi phí nhân công trực tiếp

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

– Chi phí sản xuất chung

– Chi phí bán hàng

– Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 18

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Các bộ phận hợp thành tổng chi phí:

 A Chi phí sản xuất kinh doanh:

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo bản chất kinh tế:

– Chi phí lương

– Chi phí nguyên vật liệu, vật tư

– Chi phí khấu hao

– Chi phí dịch vụ mua ngoài

– Chi phí SX – KD bằng tiền khác (chi phí xuất quỹ khác của hoạt động SX – KD)

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh:– Chi phí cố định (bất biến)

– Chi phí thay đổi (khả biến)

 Phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trang 19

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

 Ví dụ: Lãi vay vốn phải trả cho ngân hàng;

Trái tức phải trả cho trái chủ; Tiền lãi thuêtài chính phải trả Dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán Lỗ khi bán chứng khoánđầu tư (trái phiếu, cổ phiếu) Chiết khấuthanh toán cho khách hàng hưởng Lãimua hàng trả chậm

Trang 20

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Các bộ phận hợp thành tổng chi phí:

 C Chi phí khác:

 Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí mà doanh nghiệp phải chịu,phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên, có tính chất bất thường củadoanh nghiệp trong kỳ

 Ví dụ: Chi phí xuất quỹ liên quan đến hoạt động thanh lý tài sản cố định; Chiphí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh (bão lụt, hỏahoạn, cháy, nổ…); Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Trang 21

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Trang 22

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Giá thành sản phẩm:

 Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp:

 Trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

 Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Trang 23

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Phân biệt chi phí và chi tiền

• Doanh nghiệp chưa

thanh toán: Phải trả

• Doanh nghiệp đã thanh

• Các khoản trả cho bên

thứ ba: Thuế gián thu

• Giá trị hợp lý của sản

phẩm, dịch vụ: Chi phí

Tổng số tiền muasản phẩm dịch vụđược Doanh nghiệp

chấp nhậnthanh toán

Trang 24

2 CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Phân biệt doanh thu và thu tiền:

Ví dụ: Tiền mua vật tư (theo giá có thuế) của công ty A trong tháng 1 bằng 330 triệu, trong

đó thuế GTGT là 30 triệu Công ty thanh toán ngay 45% tiền vật tư, còn lại thanh toán sau

2 tháng Tính chi phí và số tiền thực tế chi cho việc mua vật tư trong tháng 1 của công A.Trả lời:

• Thuế gián thu

= 30

• Chi phí = 300

Giáthanh toán

330 triệu

Trang 25

3 MỘT SỐ LOẠI THUẾ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

3.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3.1 Thuế giá trị gia tăng

3.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.4 Một số loại thuế khác

Trang 26

3.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Khái niệm: Là sắc thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng

hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông

đến tiêu dùng

Người nộp thuế: Là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá

nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

Đối tượng chịu thuế: Là toàn bộ hàng hóa, dịch vụ sử

dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại trong nước,

trừ những hàng hóa, dịch vụ được quy định trên các văn

bản pháp quy là không thuộc diện chịu thuế Giá trị gia tăng

Trang 27

3.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

 5% (hàng hóa thiết yếu như nước sạch, thiết bị y tế, giáo cụ)

 10% (hàng hóa thông thường)

Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế và thuộc diện chịu

Trang 28

3.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Phương pháp tính thuế:

Phương pháp khấu trừ thuế:

Trong đó: VAT đầu ra = Giá bán chưa VAT x Thuế suất VAT đầu ra

(VAT đầu ra = VAT thu hộ  Doanh nghiệp thu hộ Nhà nước)VAT đầu vào = Giá mua chưa VAT x Thuế suất VAT đầu vào

VAT đầu ra VAT đầu ra

VAT đầu vào được khấu trừ

VAT đầu vào được khấu trừ

VAT còn phải nộp VAT còn phải nộp

Trang 29

3.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Phương pháp tính thuế:

 Phương pháp khấu trừ thuế:

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụngđồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịuthuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụdùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

 VAT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí

Trang 30

3.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (tiếp theo)

Phương pháp tính thuế:

 Phương pháp khấu trừ thuế:

 Ví dụ: Cơ sở A sản xuất Bông Trong kỳ, cơ sở A bán bông cho cơ sở B với giábán theo tổng giá thanh toán là 55 triệu đồng Cơ sở B mua bông để sản xuấtsợi, sau đó đã bán sợi cho cơ sở C với giá bán theo tổng giá thanh toán là

77 triệu đồng Cơ sở C mua sợi để sản xuất vải, sau đó đã bán vải cho ngườitiêu dùng với giá bán theo tổng giá thanh toán là 99 triệu đồng Giả định: Tất cảcác mặt hàng nói trên đều chịu thuế GTGT với thuế suất 10% Yêu cầu: Tínhthuế GTGT còn phải nộp của từng cơ sở nói trên, biết rằng các cơ sở này đềutính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Đơn vị: triệu đồng

Trang 31

3.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (tiếp theo)

Phương pháp tính thuế:

Phương pháp khấu trừ thuế:

Đáp án:

Đơn vị: triệu đồng

Trang 32

3.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (tiếp theo)

Phương pháp tính thuế:

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: (Căn cứ thông tư 219/2013/TT–BTC)

 Với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Thuế GTGT còn phải nộp = GTGT của hàng bán ra × Thuế suất thuế GTGT 10%.

(GTGT của hàng bán ra = Giá thanh toán của hàng bán ra – Giá thanh toán củahàng mua vào tương ứng)

 Với hoạt động khác (bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa; dịch vụ lưu trú, kinhdoanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ; dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kếtoán, kiểm toán )

Thuế GTGT còn phải nộp = Tỷ lệ % × Doanh thu.

(Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghitrên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các

Trang 33

3.2 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Khái niệm: Là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá, dịch

vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định

Người nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân có sản xuất,

nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế: Là các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt

nằm trong danh mục quy định của Nhà nước Các hàng

hóa, dịch vụ đó thường là: Hàng hoá dịch vụ cao cấp, đắt

tiền, hoặc hàng hoá dịch vụ mà Nhà nước không khuyến

khích tiêu dùng

Trang 34

3.2 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Thuế suất: Thuế suất thường rất cao Theo biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt của Luật

thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, thuế suất của loại thuế này dao động từ:10% đến 70%

Trang 35

3.2 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (tiếp theo)

Phương pháp tính thuế:

Thuế TTĐB đầu ra

Thuế TTĐB đầu ra

Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ

Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ

Thuế TTĐB còn phải nộp

Thuế TTĐB còn phải nộp

Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu

mua nguyên vật liệu tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ.

Số thuế TTĐB phải nộp của hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ.

= Giá tính thuế TTĐB × Thuế suấtthuế TTĐB

Trang 36

Công thức tổng hợp

Hàng hóa chỉ chịu thuế GTGT

Tiền bán hàng theo giá thanh toán

= Giá chưa VAT + VAT đầu ra

= Giá chưa VAT × (1 + Thuế suất VAT)

Tiền mua vật tư theo giá thanh toán

= Giá chưa VAT + VAT đầu vào

= Giá chưa VAT × (1 + Thuế suất VAT)

Hàng hóa chịu thuế TTĐB và thuế GTGT

Tiền bán hàng theo giá thanh toán

= Giá chưa VAT và chưa thuế TTĐB+ Thuế

TTĐB đầu ra + VAT đầu ra

Tiền mua vật tư theo giá thanh toán

= Giá chưa VAT và thuế TTĐB + ThuếTTĐB đầu vào + VAT đầu vào

3.2 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (tiếp theo)

Trang 37

3.2 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (tiếp theo)

• Ví dụ: Doanh nghiệp Minh Hằng sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuếsuất 50% Trung bình mỗi tháng, Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng bằng 500triệu Chi phí cho việc mua nguyên vật liệu đầu vào mỗi tháng là 240 triệu Doanh nghiệpnày tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất chung là 10% ThuếTTĐB trên hóa đơn mua vật tư được khấu trừ mỗi tháng 60 triệu

Tính thuế TTĐB và VAT còn phải nộp mỗi tháng của Doanh nghiệp Minh Hằng?

• Trả lời:

Thuế TTĐB còn phải nộp = 500 × 0,5 – 60 = 250 – 60 = 190 triệu đồng

Thuế VAT còn phải nộp = (500 + 250) × 0,1 – (240 + 60) × 0,1 = 45 triệu đồng

Ngày đăng: 02/12/2020, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm