1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG

32 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại tổng công ty cp may đức giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 61,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lợc phát triển của Tổng Công ty đến năm 2020 Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc trong lĩnh vực s

Trang 1

giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại tổng công ty cp may đức giang

3.1 định hớng phát triển của Tổng Công ty CP May Đức Giang

trong thời gian tới

3.1.1 Chiến lợc phát triển của Tổng Công ty đến năm 2020

Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc sắp xếp, đổi mới, phát triển

và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanhngành may mặc, từ tình hình thực tế, những thành tựu và những hạn chế của TổngCông ty trong thời gian vừa qua, dựa trên dự báo nhu cầu thị trờng, Tổng Công ty CPMay Đức Giang đã đề ra chiến lợc phát triển đến năm 2020 nh sau:

““Xây dựng Tổng Công ty CP May Đức Giang thành một tổng công ty mạnh, trở thành một trong những doanh nghiệp đứng đầu của ngành may mặc và thời trang Việt Nam, phát huy vai trò của một doanh nghiệp lớn, có uy tín trong ngành dệt may, lấy sản xuất may mặc làm nòng cốt, đồng thời phát triển đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đảm bảo kinh doanh hiệu quả, an toàn, có uy tín, có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, góp phần đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nớc, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng““

Từ chiến lợc trên, Tổng Công ty CP May Đức Giang đã đề ra một số mục tiêucơ bản và quan trọng cần phấn đấu và thực hiện cụ thể nh sau:

Phát triển Tổng Công ty CP May Đức Giang từ nay đến năm 2020 trở thànhmột trong ba doanh nghiệp hàng đầu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam Xây dựng vàgiữ vững thơng hiệu, chất lợng sản phẩm, chuyển dịch dần theo hớng giảm sản xuấtgia công hàng may mặc cho nớc ngoài, tự gây dựng thơng hiệu sản phẩm may mặc

và thời trang của riêng mình

Trong giai đoạn 2010 - 2020, tùy theo nhu cầu của thị trờng, có thể thành lậpthêm một số nhà máy, công ty liên doanh ở các địa phơng và tiến tới phát triển ra thịtrờng Lào và Campuchia, để tận dụng giá nhân công rẻ, về quỹ đất ở hai thị trờngcác nớc trên

Về năng lực sản xuất, đến năm 2020, dự kiến sẽ sản xuất:

Trang 2

- áo Jacket, áo khoác, áo thể thao: 26.000.000 sản phẩm/năm

- áo sơ mi, áo nữ: 30.000.000 sản phẩm/năm

- Quần áo các loại 24.000.000 sản phẩm/năm

- Veston 600.000 sản phẩm/năm

- Các mặt hàng khác: 2.000.000 sản phẩm/năm

Quy hoạch lại đất đai tại trụ sở Tổng Công ty để đảm bảo sử dụng đất đai cóhiệu quả Dự kiến quy hoạch lại để dành một phần đất xây dựng các tòa nhà caotầng hỗn hợp làm văn phòng, nhà ở và thơng mại

Khi có đủ điều kiện, Tổng Công ty sẽ đầu t sang một số lĩnh vực, ngành nghềkhác Hiện tại, đơn vị đang kinh doanh thơng mại thêm bông sợi, hóa chất, vật tphục vụ ngành may mặc

3.1.2 Các quan điểm mang tính nguyên tắc xác định giải pháp nâng cao hiệu quả

quản trị tài chính tại doan nghiệp hiện nay

3.1.2.1 Đa dạng hóa các kênh huy động vốn

Các nguồn vốn trong nền kinh tế rất đa dạng và phong phú, tồn tại ở nhiều lĩnhvực, khu vực và đối tợng khác nhau, mỗi nguồn vốn đó có những đặc điểm, quy mô

và trạng thái tồn tại khác nhau, do vậy, để khai thác và sử dụng các nguồn vốn đócần phải sử dụng đa dạng các hình thức huy động vốn khác nhau, kết hợp khai thác

và sử dụng tổng hợp các nguồn vốn sẵn có trong nền kinh tế, trong dân c cũng nhcác nguồn vốn nớc ngoài

3.1.2.2 Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn

Khi huy động vốn, dù dới bất kỳ hình thức nào, doanh nghiệp cũng cần phải bỏ

ra những khoản chi phí nhất định Do vậy, vấn đề quan trọng là phải sử dụng tiếtkiệm và có hiệu quả các nguồn vốn này Tiết kiệm không chỉ trong khâu sản xuất màphải đợc thực hiện ngay từ khâu huy động vốn, khâu đầu t, tiêu thụ sản phẩm…., tuynhiên cũng cần phải quán triệt quan điểm rằng tiết kiệm nhng vẫn phải đảm bảothực hiện đợc các mục tiêu chiến lợc kinh doanh, đảm bảo hiệu quả cao nhất trongmọi hoạt động của doanh nghiệp

3.1.2.3 Huy động vốn phải đảm bảo có nguồn trả nợ

Trang 3

Huy động vốn cho đầu t và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đềhết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Tổng Công ty CPMay Đức Giang nói riêng Đây là một trong những điều kiện kiên quyết để đảm bảomột dự án đầu t, một quyết định tài chính đạt đợc thành công và không những thế,

nó còn có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thậtvậy,đứng trớc một dự án đầu t lớn, một phơng án sản xuất kinh doanh mới, Ban lãnh

đạo doanh nghiệp cần phải lập dự án tiền khả thi, tính toán đến các yếu tố tổng mức

đầu t, nguồn vốn và cách thức huy động nguồn vốn, chi phí hoạt động, dòng tiềnhoạt động ớc tính và phơng án trả nợ trong tơng lai để đảm bảo tính hiệu quả kinh

tế, tính khả thi của dự án

3.1.2.4 Hoàn thiện các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn phải gắn với việc

chuyển đổi, hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế quản lý tài chính

Sau khi tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo hình thức TổngCông ty Cổ phần, đơn vị đã có cơ chế quản lý tài chính mới, tự chủ hơn, linh hoạthơn Tổng Công ty sẽ có thêm nhiều kênh huy động vốn, nhiều công cụ để huy độngvốn hơn: nh nguồn vốn đầu t từ các cổ đông, phát hành trái phiếu… Bênh cạnh đó,

điều lệ hoạt động của công ty cổ phần cũng quy định Hội đồng quản trị và BanKiểm soát là ngời thay mặt các cổ đông thực hiện quyền giám sát việc thực hiện cácchiến lợc, chính sách của công ty, cũng nh việc huy động và sử dụng vốn của cácnhà đầu t sao cho có hiệu quả

3.1.2.5 Thực hiện chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý nâng cao hiệu quả quản trị tài

chính doanh nghiệp

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp đợc nhìn nhận dới góc độ tài chính bởichu trình tài chính của doanh nghiệp Trong chu trình tài chính của doanh nghiệp,phân phối lợi nhuận là nghiệp vụ thứ hai sau nghiệp vụ tài trợ vốn

Việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ hợp lý sẽ vừa đảm bảo cho doanh nghiệp

có nguồn vốn tích lũy cho đầu t phát triển sau này (quỹ đầu t phát triển), có nguồncho đảm bảo an ninh tài chính(quỹ dự phòng tài chính), động viên khuyến khích ng-

ời lao động, chăm lo cho đời sống ngời lao động, giúp họ gắn bó lâu dài với doanhnghiệp

Đối với cổ đông và các nhà đầu t, việc chia cổ tức là việc công ty đã trả cho cổ

Trang 4

đông, nhà đầu t phần thu nhập có đợc từ việc họ bỏ tiền đầu t vào mua cổ phiếu củacông ty Việc trả cổ tức hợp lý sẽ giúp nhà đầu t thấy hài lòng về hiệu quả của đồngvốn do mình bỏ ra Không những thế, đây cũng là một trong những cách để đánhbóng tên tuổi và thơng hiệu của doanh nghiệp.

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị Tài chính

tại Tổng Công ty CP May Đức Giang

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tài chính

Từ khi chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty cổ phần, một yêucầu cấp bách đặt ra là phải cung cấp các thông tin quản trị tài chính cho Hội đồngquản trị và Ban giám đốc, để trên cơ sở đó, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đa racác quyết sách đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của hoạt động điều hành doanhnghiệp Hiện nay, trong cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty, phòng tài chính kế toánchỉ có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán, ghi chép và phản ánh lại các nghiệp vụkinh tế phát sinh của doanh nghiệp Công tác tổ chức phân tích và quản trị tài chínhhiện tại đang bị bỏ ngỏ Trớc thực trạng đó, yêu cầu cần phải thành lập Phòng Quảntrị tài chính hoạt động độc lập là một yêu cầu cấp thiết Thực vậy:

ở nhiều nớc nh Mỹ và châu Âu, trong các công ty, tập đoàn kinh tế lớn nhGeneral Motor, Microsoft, Apple, Vodaphone, quản trị tài chính đợc tách rời đốivới công tác kế toán thống kê Tại các hãng này, quản trị tài chính là tổng hợp, phântích, đánh giá thực trạng về tài chính và đa ra những quyết định về mặt tài chínhngắn hạn cũng nh dài hạn của doanh nghiệp Bộ phận quản trị tài chính trong cácdoanh nghiệp Mỹ và châu Âu dựa vào các báo cáo kế toán, báo cáo doanh thu, chiphí, báo cáo nhân sự và tiền lợng, do các bộ phận kế toán tài chính, kế toán quảntrị, thống kê cung cấp, kết hợp với những yếu tố khách quan để tiến hành phân loại,tổng, hợp, phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, so sánh kếquả phân loại của kỳ này với kỳ trớc của doanh nghiệp mình với các doanh nghiệpcùng ngành, lĩnh vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mực của ngành Bằng các chỉtiêu và sự nhạy bén mà bộ phận quản trị tài chính có thể chỉ ra những mặt mạnhcũng nh những thiếu sót của doanh nghiệp trong kỳ Ngoài ra, bộ phận quản trị tài

Trang 5

chính còn giúp giám đốc hoạch định chiến lợc tài chính ngắn và dài hạn của doanhnghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng nh từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tàichính có ảnh hởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp, bao gồm: chiến lợctham gia vào thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán; xác định chiến l-

ợc tài chính cho các chơng trình, các dự án của doanh nghiệp là mở rộng hay thuhẹp sản xuất Thông qua đó, đánh giá, dự đoán có hiệu quả các dự án đầu t, cáchoạt động liên doanh liên kết, phát hiện âm mu thôn tính doanh nghiệp của các đốitác cạnh tranh; đề xuất phơng án chia tách hay sáp nhập Nhu cầu vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ.Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị tài chính là xemxét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất:

- Quản trị tài chính trong doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đa ra mộtcơ cấu nguồn vốn huy động tối u cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Quản trị tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cáchhợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ đợc quyền lợi của chủ doanh nghiệp và các cổ

đông, vừa đảm bảo đợc lợi ích hợp pháp, hợp lý cho ngời lao động; xác định phần lợinhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép doanh nghiệp mở rộngsản xuất kinh doanh hoặc đầu t vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo

điều kiện cho doanh nghiệp có mức độ tăng trởng cao và bền vững

- Quản trị tài chính trong doanh nghiệp còn có nhiệm vụ kiểm soát việc sửdụng cả các tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục

đích Có thể nói, nhiệm vụ của bộ phận quản trị tài chính, bộ não của doanh nghiệp,rộng hơn và phức tạp hơn rất nhiều so với bộ phận kế toán - thống kê Ngời đứng

đầu bộ phận quan trọng này đợc gọi là giám đốc tài chính (CFO) Trong các tập

đoàn kinh tế đa quốc gia trên thế giới, giám đốc tài chính chịu trách nhiệm toàn bộ

về mặt tài chính kế toán trớc tổng giám đốc và quản trị tài chính là bộ phận chứcnăng quan trọng nhất trong các bộ phận chức năng của doanh nghiệp

3.2.2 Huy động các nguồn vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh

nghiệp tại mọi thời điểm, chủ động trong thực hiện công tác sử dụng vốn có

Trang 6

hiệu quả

Chủ động xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn đáp ứng đủ nhu cầu vốnkinh doanh là một trong những biện pháp tài chính hữu hiệu nhằm nâng cao hiệuquả quản trị tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn cần thiết

đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên liên tục,không bị gián đoạn, Tổng Công ty cần xây dựng kế hoạch cụ thể về huy độngvốn,bao gồm việc xác định nguồn vốn hiện có, số vốn cần thiết, tình hình tài chínhcủa mình để lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp với chi phí về vốn thấp nhấp, giúp choTổng Công ty có một cơ cấu vốn linh hoạt và tối u Để tăng nguồn vốn tài trợ, TổngCông ty có thể áp dụng một số giải pháp sau:

 Khai thác triệt để mọi nguồn vốn của Tổng Công ty:

- Để đảm bảo cho nhu cầu vốn của mình, trớc hết Tổng Công ty cần huy động tối đanội lực của Tổng Công ty, tận dụng các khoản nợ ngắn hạn cha đến hạn thanh toán

nh các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, thuế, các khoản nộp ngân sách Nhà

n-ớc nhng cha đến kỳ nộp, áp dụng các hình thức tín dụng thơng mại(mua chịu đối vớinhà cung cấp) Khi sử dụng các khoản vốn này, Tổng Công ty không phải chịu chiphí vốn, nên nếu huy động đợc càng nhiều số vốn này thì Tổng Công ty càng có

điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Tuy nhiên, đây cũng chỉ lànguồn huy động nguồn vốn trong thời gian ngắn

- Tiếp tục duy trì việc huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong TổngCông ty nhng dới hình thức vay vốn và trả lãi tiền huy động bằng 110% lãi suất huy

động của các Ngân hàng thơng mại mà Tổng Công ty đang giao dịch tại cùng thời

điểm Đây là nguồn vốn rất hữu ích cho hoạt động của doanh nghiệp vì tiềm năngcủa nguồn vốn này nhiều khi rất lớn

- Tiếp tục duy trì tốt mối quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng truyềnthống nh: ngân hàng Công thơng Chơng Dơng, ngân hàng Đầu t & Phát triển Bắc

Hà Nội, Quỹ hộ trợ Phát triển Hà Nội Bên cạnh đó Tổng Công ty cũng nên tìmkiếm và tận dụng tối đa các nguồn vốn cho vay u đãi từ các công ty liên doanh, công

ty liên kết

- Quản lý tốt các khoản phải thu nhằm hạn chế vốn bị chiếm dụng, nhằm tăng cờngkhả năng thanh toán Trớc mắt, Tổng Công ty phải phân loại công nợ, theo dõi và

Trang 7

tích cực đôn đốc công tác thu hồi nợ.

- Đa dạng các nguồn vay: Hiện nay, nguồn vốn chủ yếu của Tổng Công ty là đi vayngân hàng Khi Việt Nam bắt đầu phát triển thị trờng tài chính, doanh nghiệp có thể

có nhiều sự lựa chọn nguồn vốn khác nh:

 Để tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn, Tổng Công ty có thể huy động vốn trên thị ờng tiền tệ bằng các công cụ nh: tín phiếu công ty

tr- Để tài trợ cho nhu cầu vốn dài hạn, Tổng Công ty có thể huy động vốn trên thị trờngvốn Thông qua công cụ chính là trái phiếu và cổ phiếu, đơn vị có thể dễ dàng huy

động các nguồn vốn có thể với chi phí rẻ hơn so với việc đi vay ngân hàng

 Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

- Song song với kế hoạch tổ chức huy động vốn, Tổng Công ty cần chủ động lập kếhoạch nhằm hình thành nên các kế hoạch sử dụng vốn đã đợc tạo lập sao cho cóhiệu quả nhất.Từ kế hoạch tổng thể, Tổng Công ty cần có các kế hoạch chi tiết Đểlàm đợc điều đó, đòi hỏi Tổng Công ty phải dựa vào tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh thực tế của những năm trớc cũng nh tình hình thực tế và tiềm lực củaTổng Công ty trong những năm tiếp theo Cụ thể nh:

 Đầu t vào máy móc thiệt bị nào là cần thiết cho đơn vị trong từng giai đoạn, loạimáy nào phù hợp với dây chuyền thiết bị hiện tại, tốt bền và tốn chi phí đầu t ítnhất?

 Cần dự trữ lợng vật t, phụ tùng thay thế và hàng hóa bao nhiêu là thích hợp nhất vàkinh tế nhất, vừa đảm bảo vừa đủ phục vụ sản xuất, vừa tránh ứ đọng vốn nếu tíchlũy quá nhiều

- Việc lập kế hoạch sử dụng và huy động vốn chính xác là một công việc rất khó khănbởi ngoài các yếu tố chủ quan từ phía Ban lãnh đạo Tổng Công ty nó còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố khách quan nh: tình hình biến động của thị trờng về cung, về cầu,

về giá cả…, sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nớc, khả năng, uy tín của doanhnghiệp, hệ thống cung cấp thông tin thống kê, báo cáo về tài chính kế toán Trênthực tế, số vốn của đơn vị luôn có những biến động giữa các thời điểm khác nhautrong năm, vì vậy khi thực hiện những kế hoạch đề ra, Tổng Công ty cũng cần căn

cứ vào tình hình thực tế để có những điều chỉnh sao cho linh hoạt và hợp lý Cụ thể,

Trang 8

nếu trong trờng hợp phát sinh các nhu cầu thêm vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, Tổng Công ty cần chủ động huy động để đáp ứng kịp thời nhằm đảm bảo choquá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục, không bị gián đoạn Ngợc lại, nếu thừavốn, đơn vị có thể đầu t mở rộng sản xuất, cho vay vốn, góp vốn liên doanh, liên kết,

đầu t chứng khoán…nhằm đảm bảo cho đồng vốn không ngừng tham gia lu thôngvào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.3 Xây dựng chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý

Việc xây dựng chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý đóng vái trò hết sức quantrọng Thực vậy: lợi tức cổ phần ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông và dovậy, cũng là mối quan tâm hàng đầu của ngời đầu t vào cổ phiếu của một công ty

Về cơ bản lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần đợc chia làm 2 phần:

- Phần lợi nhuận dành để chia cho cổ đông đợc gọi là lợi tức cổ phần

- Phần lợi nhuận để lại không chia còn đợc gọi là lợi nhuận lu giữ hay lợinhuận giữ lại Bộ phận này chủ yếu để tái đầu t tăng thêm vốn cho sự phát triển củacông ty

Lợi tức cổ phần ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông và do vậy, cũng làmối quan tâm hàng đầu của ngời đầu t vào cổ phiếu của một công ty Lợi tức 1 cổphần trong năm của một công ty cổ phần có thể đợc xác định theo công thức sau:Lợi tức 1 cổ phần thờng = Số lợi nhuận sau thuế trong năm giành trả cho cổ

đông thờng / Tổng số cổ phần thờng đang lu hành

Để đánh giá mức độ chi trả lợi tức cổ phần của công ty trong năm ngời ta còn

sử dụng chỉ tiêu hệ số chi trả cổ tức Hệ số này đo lờng tỷ lệ phần trăm thu nhập củacông ty dành trả cho cổ đông thờng dới dạng lợi tức cổ phần và có thể xác định theocông thức sau:

Hệ số chi trả cổ tức = Lợi tức một cổ phần thờng / Thu nhập của một cổ phầnthờng trong năm

Trong công ty cổ phần, quyền sở hữu công ty là thuộc về cổ đông, vì thế quyềnquyết định cuối cùng về việc phân phối lợi nhuận thuộc về các cổ đông Tuy nhiênnhững ngời lãnh đạo và quản lý công ty đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc

định hớng có tính chất chiến lợc về phân chia hay nói cách khác đi là trả lợi tức cho

Trang 9

cổ đông Tầm quan trọng của định hớng phân chia lợi tức cổ phần của mỗi công tythể hiện ở chỗ:

- Thứ nhất: Định hớng phân chia lợi tức cổ phần ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của

cổ đông Bởi lẽ, thông thờng đại bộ phận cổ đông đầu t vào công ty là trông đợi vào lợitức cổ phần Vì thể tình hình tăng giảm lợi tức cổ phần của mỗi công ty ảnh hởng trựctiếp đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trờng chứng khoán

- Thứ hai : Định hớng phân chia lợi tức cổ phần ảnh hởng quan trọng đến sựphát triển của một công ty Kinh nghiệm của công ty cổ phần ở nhiều nớc cho thấylợi nhuận lu giữ chiếm một tỷ lệ đáng kể nguồn vốn bên trong của công ty (bao gồmtiền khấu hao và lợi nhuận lu giữ) cho sự đầu t tăng trởng Trong khi đó, định hớngphân chia lợi tức cổ phần quyết định đến số lợi nhuận lu giữ

Chính vì những lẽ trên, đòi hỏi những ngời lãnh đạo và quản lý công ty phảicân nhắc xem xét trong việc đề ra định hớng phân chia lợi tức cổ phần một cách hợp

lý, phù hợp với tình hình và xu thế phát triển của công ty

3.2.4 Cần tăng cờng hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp

Tổng Công ty cần tăng cờng thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanhnghiệp Thực vậy, giám sát tài chính là một yêu cầu khách quan không thể thiếu đợctrong hoạt động quản lý Có thể nói, yêu cầu về giám sát tài chính đối với các doanhnghiệp trớc hết đợc bắt nguồn từ nhu cầu bảo vệ lợi ích của các chủ thể - các thểnhân và pháp nhân có lợi ích phụ thuộc một cách trực tiếp và gián tiếp vào kết quảhoạt động kinh doanh

Nhìn một cách tổng thể, lợi ích của các thể nhân và pháp nhân tùy thuộc vào kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, mức độ lợi ích mà mỗi chủ thể đạt đ-

ợc còn tuỳ thuộc vào tỷ lệ vốn góp và phơng thức mà các chủ thể tài trợ vốn chodoanh nghiệp hoạt động

Lợi ích của cổ đông thờng sẽ khác với cổ đông u đãi, khác với trái chủ và cácngân hàng Ngay trong một loại chủ thể là cổ đông thờng, cũng có thể có sự khácnhau về lợi ích nếu có một vài cổ đông thâu tóm đợc quyền kiểm soát doanh nghiệp,còn các cổ đông khác chỉ là nhà đầu t thiểu số

Trang 10

Một điều rõ ràng là, tổng lợi ích của các chủ thể sẽ tăng lên khi sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phát triển theo chiều hớng tốt đẹp Song điều đó không cónghĩa là tất cả các chủ thể đều có lợi nhờ vào sự phát triển Bên cạnh sự thống nhất,giữa các chủ thể luôn có sự mâu thuẫn với nhau khi phân chia kết quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh Đây là lý do cơ bản, quyết định bản chất và tính tất yếu kháchquan của việc giám sát tài chính đối với sản xuất kinh doanh mà các chủ thể đặt ra

đối với các doanh nghiệp

Bên cạnh các động lực về mặt kinh tế có ý nghĩa quyết định đến nhu cầu giámsát về mặt tài chính của các nhà đầu t, thì việc giám sát tài chính còn để đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thực hiện trong khuôn khổ pháp luật

Sự phân tích khái quát trên đây cho thấy giám sát tài chính doanh nghiệp là mộtyêu cầu khách quan trong nền kinh tế thị trờng Mối quan hệ về lợi ích kinh tế từgóc độ của ngời chủ sở hữu, của ngời đầu t hay ngời đợc trực tiếp giao quyền sửdụng đối tợng sở hữu ràng buộc và đòi hỏi họ phải quan tâm đến hoạt động giám sáttài chính Và đặc biệt, giám sát tài chính cũng là một yêu cầu khách quan trong việcthực hiện chức năng quản lý của Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp

Trong công tác giám sát tài chính, yếu tố quy mô là một đặc điểm quan trọng

ảnh hởng tới phơng thức, mức độ và yêu cầu của việc giám sát tài chính doanhnghiệp Song đối với bất cứ một loại mô hình tổ chức doanh nghiệp nào, việc giámsát tài chính cũng bao trùm toàn bộ quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp: kể

từ khâu huy động, tạo lập, đầu t sử dụng vốn cho tới khâu phân phối kết quả của quátrình kinh doanh

Dới đây là các nội dung cụ thể của giám sát tài chính doanh nghiệp

3.2.4.1 Giám sát tình hình huy động và đầu t vốn.

- Về huy động vốn: Đơn vị có thể huy động vốn dới nhiều hình thức, nh: phát hành

trái phiếu, vay vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nớc theo nguyên tắc tựhoàn trả, tự chịu trách nhiệm, nhận vốn góp liên doanh và các hình thức khác đểphát triển kinh doanh

Trang 11

 Đối với vốn huy động trong nớc, việc giám sát tập trung vào xem xét lãi suất huy

động So sánh lãi suất đi vay với doanh lợi vốn (trớc thuế và lãi vay) để xem xét vềhiệu quả kinh tế của số vốn huy động (theo nguyên tắc lãi suất vốn huy động phảinhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất giữa lợi nhuận trớc thuế và lãi vay) Nếu doanh nghiệpphát hành trái phiếu công ty thì phải tuân thủ chế độ, pháp luật hiện hành về pháthành trái phiếu công ty Giám sát trên cả phơng diện hoàn trả lãi vay, phân phối lợinhuận liên doanh, các hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên kết với các tổ chức, cánhân trong nớc nhằm bổ sung vốn kinh doanh của doanh nghiệp Giám sát tài chínhphải làm rõ mục đích huy động vốn theo nguyên tắc: vốn huy động chỉ đợc sử dụngvào mục đích kinh doanh

 Đối với vốn huy động nớc ngoài: Doanh nghiệp đợc phép vay ngắn hạn, trung hạn,dài hạn của các tổ chức, cá nhân để phát triển kinh doanh nhng phải tuân thủ quychế vay và trả nợ vay của Nhà nớc Phải kiểm tra t cách pháp nhân và trách nhiệmtrớc khoản vay của tổ chức bảo lãnh

 Đối với việc hoàn trả vốn: giám sát tài chính cần tập trung vào việc xem xét mục

đích sử dụng vốn huy động, hiệu quả và thực hiện cam kết trả vốn gốc và lãi theokhế ớc vay Cần phải giám sát tài chính trớc khi vay (phơng án vay, phơng án sửdụng và dự kiến hiệu quả sử dụng) và sau khi vay (thực tế sử dụng), trách nhiệm củacá nhân, tập thể đối với các khoản vay đã huy động

- Về đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp: Các hình thức đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp

gồm góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần và các hình thức đầu t khác Giám sát cầntập trung vào việc làm rõ tính hiệu quả, tính bảo toàn, tính an toàn và việc tăng thunhập đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp Giám sát cả việc tuân thủ các quy định hiệnhành của pháp luật khi đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp Đặc biệt đối với hình thứcgóp vốn liên doanh với chủ đầu t nớc ngoài thì cần xem xét tính chất pháp lý trongviệc phê duyệt dự án liên doanh, giám sát tình hình hoạt động của liên doanh, kếtquả liên doanh Đối với đầu t trong nớc cần chú ý tới đối tợng đầu t, xem xét tínhthẩm quyền của cơ quan duyệt dự án đầu t

3.2.4.2 Giám sát việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn

Trang 12

- Về sử dụng vốn: Vốn kinh doanh tại doanh nghiệp tồn tại dới dạng tài sản cố định,

tài sản lu động và các tài sản tài chính Chúng đợc hình thành bởi sự tài trợ của cácnhà đầu t khác nhau và tự động hình thành trong quan hệ thanh toán

Lợng vốn mà chủ sở hữu đầu t vào doanh nghiệp đợc tính bằng tổng giá trị tài sảndoanh nghiệp đang quản lý và sử dụng sau khi đã trừ đi các khoản nợ phải trả tạithời điểm lập báo cáo Giám sát tài chính đối với việc sử dụng vốn và tài sản củadoanh nghiệp đợc thể hiện qua các nội dung:

 Theo dõi và kiểm tra sự tăng giảm vốn và tài sản theo chế độ kế toán thống kê hiệnhành, phản ánh kịp thời và chính xác, trung thực biến động của tài sản và vốn trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp, xác minh tính hợp lý của sự tăng, giảm sovới chế độ tài chính hiện hành

 Theo dõi và kiểm tra việc xây dựng và thực hiện quy chế quản lý, bảo quản, sử dụngtài sản, tiền vốn

 Giám sát quá trình thay đổi cơ cấu vốn và tài sản, điều chuyển vốn và tài sản chocác đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, giám sát tính thẩm quyền của ng-

ời ra quyết định điều động, và quá trình hạch toán tăng giảm vốn do điều động vốn

và tài sản ở cả đơn vị bị điều động và đơn vị đợc điều động

 Giám sát tài chính trong quá trình cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản theo các nộidung: thủ tục cho thuê, thế chấp, cầm cố, tính nguyên tắc tuân thủ pháp luật, quyềnhạn của cơ quan cho phép kinh doanh nghiệp vụ cho thuê, thế chấp, cầm cố; nhữngtài sản đợc phép thế chấp, cầm cố, cho thuê; tính hiệu quả của việc cho thuê, thếchấp cầm cố

 Giám sát tài chính đối với nghiệp vụ bán, thanh lý tài sản: hình thức bán, thanh lýthông qua đấu giá, các căn cứ định giá bán tài sản, t cách thẩm quyền của cơ quancho phép thanh lý, việc thành lập hội đồng bán thanh lý tài sản, và hạch toán chênhlệch giữa giá trị thu đợc và giá trị còn lại của tài sản

 Giám sát tài chính đối với công nợ gồm các nội dung chủ yếu là: xác định rõ số nợphải thu, số nợ phải trả, nợ khó đòi, nợ không đòi đợc xin xử lý; số nợ tới hạn, nợquá hạn, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ trong doanh nghiệp, nợ ngoài doanh nghiệp;xác định rõ chủ nợ, con nợ và phải giám sát quá trình xử lý nợ, việc sử dụng quỹ dự

Trang 13

phòng (dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tài chính) để bù đắp số nợ khôngthu hồi đợc, giám sát trách nhiệm của mỗi bên (con nợ và chủ nợ) trớc Nhà nớc về

nợ phải thu của doanh nghiệp

 Giám sát tài chính đối với số tài sản bị tổn thất: cần chú ý vào nguyên nhân gây ratổn thất, trách nhiệm đền bù của cá nhân tổ chức gây ra thiệt hại, trách nhiệm bồi th-ờng của tổ chức bảo hiểm, việc dùng các quỹ dự phòng để bù đắp thiệt hại Đối vớicác tổn thất bất khả kháng cần làm phơng án giải quyết và giám sát việc điều chỉnhlại sổ sách kế toán theo quyết định xử lý

 Giám sát tài chính về tính đúng đắn, hợp lý việc phân định các nguồn vốn thông quabiên bản bàn giao vốn, các biên bản kiểm kê, đánh giá lại tài sản, vật t hàng năm

- Về bảo toàn và phát triển vốn: Bảo toàn và phát triển vốn là nghĩa vụ của doanh

nghiệp để bảo vệ lợi ích của các nhà tài trợ đã đầu t vào doanh nghiệp, tạo điều kiệncho doanh nghiệp phát triển ổn định và kinh doanh có hiệu quả, tăng thu nhập chongời lao động và làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc Tổng Công ty cần thực hiệngiám sát việc bảo toàn và phát triển vốn đợc thực hiện trên các mặt sau:

 Giám sát việc thực hiện chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp theochế độ tài chính hiện hành

 Giám sát việc lập các quỹ dự phòng (dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán trong hoạt động tài chínhbằng việc trích trớc vào chi phí kỳ báo cáo một lợng nhất định để bù đắp những thiệthại có thể xảy ra ở kỳ kế hoạch) trên các mặt: đối tợng lập dự phòng, thời điểm lập

dự phòng, điều kiện lập dự phòng, phơng pháp lập dự phòng và xử lý các khoản dựphòng

 Giám sát việc mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanhnghiệp

3.2.4.3 Giám sát tài chính đối với chi phí, doanh thu và lợi nhuận

- Giám sát tài chính đối với doanh thu của doanh nghiệp: Doanh thu của Tổng Công

ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh (bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụcho khách hàng), doanh thu từ hoạt động tài chính (hoạt động mua bán chứng

Trang 14

khoán, cho thuê tài sản, từ góp vốn liên doanh, liên kết, lãi cho vay, lãi tiền gửi…),doanh thu từ hoạt động bất thờng (bán, thanh lý tài sản, nợ vắng chủ, hoàn nhập dựphòng…) Cần giám sát tài chính đối với doanh thu của Tổng Công ty các nội dung:

 Kiểm tra tính đúng đắn, kịp thời, tính hợp lý, hợp pháp của doanh thu và phải đợchạch toán đầy đủ vào số sách kế toán theo chế độ hiện hành

 Giám sát thời điểm phát sinh doanh thu (đã xuất hàng cho khách hành, đã cung cấpdịch vụ cho khách hàng và đã đợc khách hàng chấp thuận thanh toán) làm cơ sở đểhạch toán doanh thu và tính thuế gián thu phải nộp

 Giám sát cơ sở pháp lý để xác định doanh thu thông qua các khối hàng tiêu thụ vàgiá bán thực tế đợc chứng minh qua các chứng từ, hóa đơn hợp lệ

 Giám sát cụ thể các khoản giảm trừ khi xác định doanh thu từ hoạt động kinh doanh,nh: giảm giá hàng bán, hồi khấu, bớt giá, hàng bán bị trả lại, chiết khấu hàng hoá,hoa hồng đại lý, ký gửi

 Giám sát tài chính đối với cả hàng hoá cho biếu, tặng, sử dụng nội bộ, các khoảnphụ thu, trợ giá mà doanh nghiệp đợc hởng theo đúng chế đố tài chính hiện hành đểtăng doanh thu

 Giám sát tài chính đối với từng hợp đồng bán hàng, đối chiếu công nợ trên báo cáoquyết toán với sổ chi tiết, đặc biệt là bản thanh lý hợp đồng để xác định tính đúng

đắn của doanh thu Giám sát sổ theo dõi chi tiết tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, cáckhoản phải thu để tránh trờng hợp bỏ sót doanh thu

 Giám sát tài chính đối với doanh thu trong một số trờng hợp cụ thể (bán hàng trảgóp, cho thuê tài sản, hoạt động đại lý, hoạt động tín dụng, hoạt động bảo hiểm,hoạt động gia công hàng hoá, hoạt động liên doanh, liên kết…) để có cơ sở tính thuếgián thu và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Đối với doanh thu bằng ngoại tệ, giám sát tài chính việc chuyển đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, do Ngân hàng Nhànớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu

3.2.4.4 Giám sát tài chính đối với chi phí kinh doanh: Chi phí hoạt động của doanh

nghiệp bao gồm toàn bộ chi phí phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giámsát chi phí sản xuất kinh doanh cần giám sát tính đúng đắn, tính hợp pháp, hợp lý

Trang 15

của chi phí Các nội dung chủ yếu của giám sát chi phí kinh doanh gồm:

- Giám sát lợng vật t tiêu hao dựa trên định mức vật t đã xây dựng và giá vật t dùng đểhạch toán Giám sát việc quyết toán vật t, giám sát vật t thực tế đợc đa vào giá thànhsản phẩm trong kỳ

- Đối với tài sản cố định cần phải giám sát phạm vi khấu hao, đối tợng TSCĐ phảitính và trích khấu hao, đối tợng TSCĐ không phải tính khấu hao, phơng pháp khấuhao, nguyên giá TSCĐ, thời gian tính khấu hao, tiền khấu hao, quỹ khấu hao, phân

bổ khấu hao trong kỳ cho các đối tợng sử dụng, quản lý quỹ khấu hao Đặc biệt cần

lu ý tới số TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng, TSCĐ cha khấu hao hết đãthanh lý

- Đối với tiền lơng và các khoản phụ cấp: cần giám sát tiền lơng thực trả (dựa vào

định mức tiền lơng đợc duyệt, đơn giá lơng theo hợp đồng, khối lợng công việc đãhoàn thành và kết quả kinh doanh) theo chế độ hiện hành

- Đối với chi phí khác (dịch vụ mua ngoài, chi phí giao dịch, lễ tân, khách tiết, hộihọp, ngoại giao, tiếp khách, chi cải tiến, sáng chế, phát minh, nộp bảo hiểm y tế,BHXH, kinh phí công đoàn…) giám sát theo chế độ hiện hành

Tất cả chi phí trên đều phải có căn cứ rõ ràng mới đợc coi là chi phí hợp lý, hợp

lệ và mới đợc hoạch toán vào chi phí trong năm tài chính Đồng thời phải giám sátcác khoản chi không đợc phép hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ,nh: các khoản chi đã có nguồn khác đài thọ, các khoản chi vợt định mức, các khoảnchi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ

- Đối với các khoản chi mang tính chất chi đặc thù (trích trớc sửa chữa lớn, chi phíchờ phân bổ…) đều phải đợc tuân thủ theo quy định hiện hành

- Giám sát tài chính đối với giá thành cần phân biệt rõ giá thành sản xuất và giá thànhtoàn bộ Đối với giá thành sản xuất thì phải xác định phạm vi chi phí đa vào giáthành, loại trừ các chi phí không đúng trong năm tài chính (do tính giá sai, vợt địnhmức tiêu hao về vật t, tiền ăn tra cao hơn quy định hiện hành, khấu hao lớn hơnkhung cho phép của Nhà nớc…); giám sát chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí dở dangcuối kỳ Đối với giá thành toàn bộ thì phải phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp vàchi phí bán hàng theo đúng tiến độ hiện hành

3.2.4.5 Giám sát phân chia kết quả và sử dụng các quỹ kích thích kinh tế: Lợi nhuận của

Trang 16

doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt đợc doanhthu đó Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng Kết quả kinhdoanh thể hiện qua 3 chỉ tiêu: lợi nhuận trớc thuế và lãi vay, lợi nhuận trớc thuế vàlợi nhuận sau thuế Nội dung giám sát:

- Xác định rõ tính hợp lý, tính hợp pháp của lợng lợi nhuận thực tế đạt đợc trong kỳ,dựa vào doanh thu và giá thành toàn bộ của sản phẩm dịch vụ trong kỳ Xác định rõthành phần của lợi nhuận (lợi nhuận từ việc tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, doliên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần mang lại, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, hoànnhập các khoản dự phòng, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý, thu do chênh lệchbán, thanh lý tài sản so với giá trị còn lại của tài sản, doanh thu năm trớc bỏ sót…)

để có căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp cố định và thuế thu nhập doanhnghiệp bổ xung phải nộp

- Giám sát tài chính đối với các khoản phải nộp có nguồn từ lợi nhuận sau thuế ( nộptiền thu sử dụng vốn ngân sách) về tỷ lệ nộp, thời điểm nộp, số lợng phải nộp; cáckhoản chi có nguồn gốc từ lợi nhuận sau thuế nh: chi phí vợt định mức, tiền phạt do

vi phạm pháp luật… cần lu ý tới việc phân chia lợi nhuận sau thuế cho đối tác hợp

đồng hợp tác kinh doanh (nếu có) theo đúng tỷ lệ của hợp đồng đã đợc phê duyệt

- Phân phối lợi nhuận còn lại để hình thành các quỹ kinh tế, cần giám sát ở tỷ lệ trích,quy mô tối đa mỗi quỹ, thời điểm trích và mục đích sử dụng của mỗi quỹ, yêu cầuphải đúng theo chế độ hiện hành

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w