Bài giảng Phân tích tài chính - Bài 2: Hệ thống báo cáo tài chính được biên soạn bởi giảng viên Hoàng Thị Hồng Ngọc với mục tiêu giúp người học nắm được các kiến thức về báo cáo tài chính; nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính; hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp; xử lý báo cáo tài chính trong phân tích tài chính.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
©} werkwionorin NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
BAI 20
HE THONG BAO CAO TAI CHINH
Giảng viên: Hoàng Thị Hồng Ngọc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2ot TE ay, (ONG DA (INH TE QUOC DAN
© TRING TAMBLOT}OTUEA NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
TINH HUONG KHO! DONG
CTCP Khải Hòa: Bê bối báo cáo tài chính
¢ Bao cao tài chính đã có dau hiệu sai phạm trong nhiều năm (từ 2010 — 2014)
‹ Số liệu trên báo cáo tài chính cho thây công ty làm ăn có lãi trong 2 năm 2011 và 2012,
nhưng kết quả kiểm toán lại cho kết quả trái ngược Công ty đã cố ý biến lỗ thành lãi
bang cach: Thay đổi chính sách trích khấu hao, từ đó, làm giảm chỉ phí khấu hao;
Không hạch toán chỉ phí của chương trình quảng cáo sản phẩm mới; Không trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính vào chỉ phí trong kỳ
‹ - Cổ phiếu BBT của công ty bị tạm ngừng giao dịch kế từ ngày 03/08/2015 Lý do là công
ty đã không hoàn thành nghĩa vụ công bó thông tin của một tổ chức niêm yết
Báo cáo tài chính là gì? Tại sao công ty Khải Hòa lại phải cố gắng thay đổi
thông tin được phản ánh trên các báo cáo tài chính? Và tại sao việc chậm chễ
công bố báo cáo tài chính lại có thể làm cỗ phiếu BBT của công ty bị tạm ngừng
giao dịch?
v1.0015106223
Trang 3ete TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
©: TRUNG TÂM ĐẢ0 TẠO TỪ XA EDUTOP
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thê thực hiện được các việc sau:
¢ Trình bày được khái niệm và đặc điểm về báo cáo tài chính doanh nghiệp nói
chung và từng loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo luật doanh
nghiệp hiện hành ở Việt Nam nói riêng
¢ Trinh bày và hiễu được bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
¢ Trinh bày và hiểu được bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
¢ Trinh bày và hiễu được báo cáo lưu chuyền tiền tệ của doanh nghiệp
¢ Biét cách xử lý báo cáo tải chính trong việc phân tích tài chính
Trang 4nt TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
đ) Những vân đề chung về báo cáo tài chính
(2) Nguyên tắc lập và trình bay báo cáo tài chính
3) Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
(4) Xử lý báo cáo tài chính trong phân tích tài chính
v1.0015106223 4
Trang 5œwr£e TRƯỜNG ĐẠIHỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
14 NHU’NG VAN DE CHUNG VE BAO CAO TAI CHINH
1.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của báo cáo tài chính
1.2 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
1.3 Yêu câu lập và trình bay báo cáo tài chính
v1.0015106223 5
Trang 6œwre TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng
hợp số liệu từ các số sách kế toán, theo các chỉ tiêu
tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ
nhất định
¢ Cac bao cao tài chính của doanh nghiệp gồm 4 loại
báo cáo chính:
> Bảng cân đối kế toán
> Báo cáo kết quả kinh doanh
> Bao cao luu chuyền tiền tệ
> Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 7ete TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
@& nnetlunionuoru NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
¢ Y nghia: Bao cao tai chính cung cấp những thông tin tổng hợp nhát về tình hình tài
sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp Vì thê, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày thực trạng tài chính và
khả năng sinh lời của doanh nghiệp cho những đối tượng quan tâm
¢ Vai tro:
> BCTC cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh cũng như xu
hướng phát triển của doanh nghiệp
> BCTC cung cap các thông tin liên quan đến khả năng huy động vốn và sử dụng vốn
của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh
> BCTC cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, ngân hàng, các đối tác
về thực trạng tài chính, khả năng thanh toán, triển vọng thu nhập để đưa ra các quyết định hợp lý nhằm hạn chế rủi ro
v1.0015106223 H
Trang 8Sg mac, TRUONG DAI HOC KINH TE QUỐC DÂN
oS TRUNG TAMBAO TAO TU XA EDUTOP
1.2 TRACH NHIEM LAP VA TRINH BAY BAO CAO TAI CHINH
¢ Tat ca các doanh nghiệp thuộc ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bay
báo cáo tải chính năm
‹ Các công ty, tổng công ty có đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài
chính năm của công ty, còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính
hợp nhất vào cuối kì kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc
‹ - Đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đây đủ
‹ _ Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài
chính hợp nhất vào cuối kì kế toán năm theo quy định của chính phủ
v1.0015106223
Trang 9'ẾÖỒ maeriunionorru NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
1.3 YEU CAU LAP VA TRINH BAY BAO CAO TAI CHINH
một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình
hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh
nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, báo
cáo tài chính phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân
thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy
định có liên quan hiện hành
hợp với nhu cầu của các quyết định kinh tế của người sử
dụng Thông tin trong báo cáo tài chính phải phù hợp với
môi quan tâm của những người sử dụng, giúp họ có căn
cứ tìm hiểu, đánh giá các sự kiện hiện hành và tương lai
dé đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp
v1.0015106223
Trang 10Sg mac, TRUONG DAI HOC KINH TE QUỐC DÂN
oS TRUONG TAMBAO TAO TUXA EDUTOP
1.3 YEU CAU LAP VA TRINH BAY BAO CAO TAI CHINH
cung cấp thông tin tin cậy cho những người sử dụng
Báo cáo tài chính phải được trình bày trung thực, hợp lý
tình hình tài chính của công ty; trình bày khách quan
không thiên vị, tuân thủ nguyên tắc thận trọng; trình bày
day đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
„ - Dễ hiểu: Các thông tin trình bay trong báo cáo tài chính
phải rõ ràng trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện
hành mang tính bắt buộc và hướng dẫn trong mẫu biểu
báo cáo
v1.0015106223
Trang 11œwr£e TRƯỜNG ĐẠIHỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
2.1 Chuan muc ké toán về trình bày báo cáo tài chính
2.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
2.3 Chuẩn mực kế toán quốc tế
v1.0015106223
Trang 12œwr£e TRƯỜNG ĐẠIHỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Mục đích của chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về
việc lập và trình bày báo cáo tài chính gồm:
e _ Mục đích lập báo cáo tài chính
‹ Yêu câu lập báo cáo tài chính
- _ Nguyên tắc lập báo cáo tài chính
‹ _ Kết cầu và nội dung chủ yếu của các báo cáo tài chính
v1.0015106223
Trang 13œwre TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
© TRUNG TAMDAO TAO TU XA E DUTOP
2.2 CHUAN MUC KE TOAN VIET NAM
„ - Chuẩn mực kế toán số 21 về việc: “Trình bày báo cáo tài chính” áp dụng trong việc lập
và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với chuân mực kê toán Việt Nam Chuân mực
này áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp và báo cáo
tài chính hợp nhất của tập đoàn
- Nội dung của chuẩn mực bao gồm 7 nguyên tac:
Trang 14ete TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
©: TRUNG TAMBAO TAO TU XA EDUTOP
¢ Chuan muc lap bao cao tai chính quốc tế (IAS va IFRS) la diéu kiện để đảm bảo các
doanh nghiệp và tô chức trên toàn thê giới áp dụng các nguyên tặc kê toán một cách
thông nhât trong công tác lập báo cáo tài chính
‹ _ Một hệ thông đầy đủ các BCTC bao gồm:
> Bảng cân đối kế toán (Position Financial Statement )
> Báo cáo kết quả kinh doanh (Performance Financial Statement)
> Báo cáo khác phản ánh:
= Thay đổi về Vốn chủ sở hữu
= Thay đổi của Vốn chủ sở hữu ngoài các nghiệp vụ góp vốn và phân chia cho
chủ sở hữu
X Báo cáo lưu chuyên tiền tệ
> Các chính sách kế toán và thuyết minh khác
v1.0015106223
Trang 15œwr£e TRƯỜNG ĐẠIHỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
3.1 Bảng cân đối kế toán
3.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
v1.0015106223
3.3 Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 16nt TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
© TRUNG TAMDAO TAO TU XA E DUTOP
¢ Bang can đối kế toán (B/S) là báo cáo phản ánh tình hình tài sản và vốn của công ty
tại một thời điêm nhất định
- _ Về nguyên tắc: Tài sản = Nợ + Vốn chủ sở hữu (A = D + E)
‹ Khi phân tích B/S, can quan tam tới 3 yếu tố:
> Tinh thanh khoản
> Nosovoi VCSH
> Ghi nhận giá trị của tài sản
v1.0015106223
Trang 17sœse4 TRƯỜNG ĐẠIHỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
? SS TRUNG TAMBAO TAO TUXA %
“m9 NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE
EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
BANG CAN DOI KE TOAN
Trang 18ete TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
dai han > dau tu vao nhirng tai Von chu
v1.0015106223
Trang 19(Ế#Ồ nueriuoionortxi “x9 NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
MÔ HÌNH BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
Quyết định cơ câu vốn
tro cho tài sản như <
Trang 20
MÔ HÌNH BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
Quyết định đầu tư vào vốn lưu động ròng
Trang 21s TRƯỜNG ĐẠIHQCKINHTẾ QUỐC DÂN
Sma Tế a
7359:
@ TRUNG TÂM BÀ0 TẠO TỪXA
= NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE
EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
TAI SAN 2014| 2013 | NGUON VON 2014| 2013
Tiền và khoản tương đương tiền 4,701) 4,093 | bhai tra nha cung cap 6,205 6,915
Chứng khoán thanh khoản 278) 215 Í Phải nộp 252 208
= 3,090 | 3.317 | vay ngán hạn 6,531| 6,052
a 2,187 | 2.220 | Vay dại hạn 6182| 6,410
Tài sản ngắn hạn khác 1,920 | 2.260 | Thuế thu nhập hoãn lại 8/7 1,890
Tài sản dài hạn 28,343 | 31,184 | ván chủ sở hữu 20,472 | 21,744
Đầu tư dài hạn 5,779 | 7.777 | Lợi nhuận giữ lại SANG
Tài sản dài hạn khác 1,733 | 26/5 Í cả phiếu quỹ (24,213) |St23,375)
TONG TAI SAN 40,519 | 43,269 | TONG VON 40,519] 43,269
v1.0015106223
Trang 22
ont TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
© TRUNG TAMDAO TAO TU XA E DUTOP
¢ Kha nang dé dang chuyén đổi thành tiền của các khoản mục tài sản
- Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn tài sản dài hạn
‹ Tài sản có tính thanh khoản sẽ được sử dụng đề đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngắn hạn
v1.0015106223
Trang 23———
NỢ SO VỚI VÓN CHỦ SỞ HỮU
- Người cho vay quan tâm tới dòng tiền trả nợ
- _ Nợ so với VCSH cho thấy hệ số nợ và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
- VCSH = Tài sản ~ Nợ (E=A— D)
v1.0015106223
Trang 24œwr£e TRƯỜNG ĐẠIHỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
¢ Tai san duoc ghi nhan theo gia tri số sách
° _ Giá trị thị trường (Thị giá) không đồng nghĩa với giá trị số sách
v1.0015106223
Trang 25ont TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
¢ P/L danh gia hiệu quả hoạt động trong một giai đoạn nhất định của doanh nghiệp
‹ Về nguyên tắc: Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu — Chi phí
¢ _ P/L được lập dựa trên các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp:
>_ Hoạt động sản xuất kinh doanh
> Hoạt động tài chính
> Hoạt động khác
v1.0015106223
Trang 26NH TE oy
@:
TRUNG TAM DAO TAO TU XA
NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE
BAO CAO KET QUA KINH DOANH — CONG TY HOANG HA
Lợi nhuận/Lỗ đầu tư vốn ròng (874) 668
Trang 27
Loe TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
@` THUNG TÂM ĐÀ) TẠ0 TỪ XA
NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE
EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
BAO CAO KET QUA KINH DOANH —- CÔNG TY HOÀNG HÀ (tiếp theo)
Ệ ei Chi phi lai vay 438| 456
Peer act | Loi nhuận/Lỗ đầu tư vồn ròng (874)| 668
v1.0015106223
Trang 28gto TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
@` THUNG TÂM ĐÀ) TẠ0 TỪ XA
NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE
EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
BAO CAO KET QUA KINH DOANH — CONG TY HOANG HA
Lợi nhuận/Lỗ đầu tư vốn ròng (874) 668
Trang 29
mm
PHAN TICH BAO CAO KET QUA KINH DOANH
Nha quan tri tai chinh khi phan tich P/L can quan
tâm tới các yêu tô:
¢ Cac khoan muc kh6éng phdi tiền;
¢ Thoi gian va chi phi (ghi nhan chi phi cé định
và chi phí biên đồi)
v1.0015106223
Trang 30œwre TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- Két cau:
> Luu chuyén tiền từ hoạt động kinh doanh:
= Phuong phap trực tiếp:
I Lưu chuyền tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Tiền chỉ trả cho người lao động
Tiền chỉ trả lãi vay
Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Trang 31(Ế#Ồ nueriuoionortxi “x9 NEU DISTANCE EDUCATION CENTRE EDUTOP TO HOP GIAO DUC TOPICA
3.3 BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE (Cash flow statement)
= Phuong phap gian tiếp:
| Lwu chuyén tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Dieu chỉnh cho các khoản + Khấu hao TSCĐ
+ /— Các khoản trích lập dự phòng / Các khoản dự phòng được hoàn nhập
— / + Lãi / Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
—/ + Lãi / Lỗ từ hoạt động đầu tư
+ Chỉ phí lãi vay
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đồi vốn lưu động
— / +Tăng, giảm các khoản phải thu
— / +Tăng, giảm hàng tồn kho
+/ — Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kế lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
— / + Tăng, giảm chỉ phí trả trước
— Tiền lãi vay đã trả
— Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
— Tiên chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyền tiên thuần từ hoạt động kinh doanh
v1.0015106223