1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT

41 588 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp khi áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm trong sản xuất
Tác giả Vũ Thị Giang
Trường học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 114,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đi qua hết các khu vực cán từ cán thô đến cán tinh bán sản phẩm được tạothành vòng tròn đều và được dịch chuyển trên sàn con lăn của sàn dải thép, đường kínhvòng được tạo là 1.2m

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT

2.1 KHÁI QUÁN CHUNG VỀ CÔNG TY.

2.1.1 Tên, địa chỉ của công ty

- Tên của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn NatSteel Vina

- Tên giao dịch bằng tiếng anh: NatSteelVina Co.,Ltd

- Địa chỉ: Phường Cam Giá, Thành phố thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: 84 - 0280.832058 FAX: 84.0280.832092

- Tài khoản:710A - 06169, Ngân hàng công thương Lưu xá - Thái Nguyên

2.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển.

2.1.2.1 Thời điểm thành lập:

Công ty NatSteelVina được thành lập theo giấy phép đầu tư số 711/GP của Uỷ

ban nhà nước về hợp tác đầu tư, ký ngày 02 tháng 11 năm 1993 Nhà máy được đặt

trong khu liên hợp Gang Thép Thái Nguyên

2.1.2.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

- Quá trình xây dựng: Từ 01/02/1994  18/2/1995

- Tổng giá trị đầu tư: 21.756.000 USD (Kể cả vốn lưu động)

- Góp vốn liên doanh: 10.026.000 USD, Trong đó: Phía nước ngoài: 56.5% (có 33.9%của công ty NatSteel Singapore và 20.6% của công ty Southem Berhad Malaysia); PhíaViệt Nam là 43.5%

- Ngày 18/2/1995: Tiến hành chạy cán thử sản phẩm thép cuộn 6

- Ngày 5/5/2000 Công ty bắt đầu xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002: 1994, được tổ chức chất lượng quốc tế QMSAustralia đánh giá và cấp giấy chứng nhận Trong năm 2003 công ty quyết định xâydựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế theo phiên bản mới đó

là ISO 9001: 2000 và được tổ chức của QMS tư vấn đánh giá và cấp giấy chứng nhậnvào ngày 31/11/2003

Hiện nay công ty NatSteelVina đang áp hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩnquốc tế ISO 9001: 2000, với mục tiêu phấn đấu trở thành công ty Liên doanh đạt kết quả

Trang 2

M nạp phôi Lò Nung M.Cán thô Máy cắt CV50 Dàn Cán trung

M.cắt Đĩa

cao nhất của ngành thép Việt Nam

2.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp.

* Tổng giá trị đầu tư: 21.756.000 USD (Kể cả vốn lưu động)

* Quy mô hiện tại của công ty: Công suất cán thiết kế là: 110.000  120.000 tấn/năm,

với tầm cỡ vốn đầu tư như trên và công suất sản xuất đó, thì công ty tương ứng với mộtdoanh nghiệp có quy mô vừa

2.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh và các loại hàng hóa cơ bản.

Theo điều lệ của công ty thì lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty gồm:

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm thép như: thép thanh vằn thép (gồm có các loại đườngkính từ 9mm  20mm) thép cuộn (có 2 loại đường kính là 6mm và 8mm)

- Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến cácsản phẩm gang và thép

2.1.5 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu.

2.1.5.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất của công ty.

Quy trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, làm thay đổi trạng tháicủa đối tượng sản xuất theo một trình tự nhất định và theo một công nghệ nhất định Công ty có dây chuyền công nghệ là công nghệ cán nóng liên tục Công nghệcán nóng liên tục là một hình thức gia công bằng áp lực để thay đổi hình dạng và kíchthước của vật thể kim loại đang ở trong trạng thái nhiệt độ cao dựa vào biến dạng dẻocủa nó

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

Khãa luËn tèt nghiÖp  2  SVTH: Vò ThÞ Giang

Trang 3

Sơ đồ: 1 Nguồn: Phòng công nghệ

2.1.5.2 Trình bầy nội dung cơ bản các bước công việc của quy trình công nghệ.

Tùy theo sản phẩm được sản xuất là thép cuộn hoặc thép thanh vằn mà phôi liệuđược sử dụng có mác là CT34, CT38 hay CT51

Trước khi phôi nạp lò thì phôi được cắt thành các kính thức khác nhau tùy thuộcvào từng loại sản phẩm Từ gian tập kết, phôi được cẩu bằng cầu trục 15 tấn lên sàn đểphôi (các phôi phải có cùng kích thước), tại đó phôi được lật để các thanh phôi có thểtiếp xúc áp sát bề mặt nhờ máy đẩy đưa phôi vào lò nung Căn cứ vào loại mác thép đểngười ta chọn nhiệt độ nung phôi (thông thường từ 115012000C, và thường phôi dịchchuyển trong nội hình lò từ khi đẩy vào nạp và đến khi cấp cho khu cán từ: 3 3.5h).Khi phôi đã nung đủ nhiệt độ sẽ được cung cấp cho khu vực cán, khu vực này gồm 3khu vực cán đó là: khu cán thô, cán trung và khu cán tinh Tuỳ theo sản xuất loại sảnphẩm gì, sẽ có công nghệ cán phù hợp Trong quá trình sản xuất thì số lượng phôi đượcđẩy vào nạp lò nung và số lượng phôi được tống ra ở phía trước lò (vùng đồng nhiệt),

Trang 4

để cung cấp cho quá trình cán là tương đối bằng nhau.

* Đối với cán thép dây cuộn Quá trình cán được chia ra làm 3 khu cán (đó là cán thô, cán

trung, cán tinh)

- Cán thô: Nhóm cán này có 4 giá cán được bố trí hàng ngang, tại đây phôi thép được

cán qua 9 lỗ hình và từ phôi có kích thước ban đầu, cho đến khi đi hết nhóm cán thôcòn lại tiết diện vuông 30mm*30mm

- Cán trung: Khi kết thúc ở khu vực cán thô, phôi thép được tiếp tục đi vào khu cán

trung, khu này được bố trí 10 giá cán thẳng hàng với nhau Kết thúc khu cán trung,phôi thép chỉ còn tiết diện tròn 10

- Cán tinh: Nhóm này được gọi là khu cán dây, sau khi thép đi hết cán trung thì được di

chuyển tới khu vực cán tinh (khu này có 06 giá cán và các máy cán của khu này cũngđược xếp thẳng hàng với nhau) Tuỳ theo kích cỡ sản phẩm cán là thép 8 hay 6 , thìkhu này được dùng từ 02  06 giá cán

Sau khi đi qua hết các khu vực cán từ cán thô đến cán tinh bán sản phẩm được tạothành vòng tròn đều và được dịch chuyển trên sàn con lăn của sàn dải thép, đường kínhvòng được tạo là 1.2m tại đây công nhân KCS cắt mẫt và kiểm tra bề mặt và kích thứchình học và tiếp đó cuộn thép được rơi dồn thành một cuộn tròn và dịch chuyển theohàng con lăn tới vị trí bó buộc Tại đây bó thép được ép chặt thông qua cơ cấu xi lanhthuỷ lực, bàn ép và được xoắn buộc bằng 4 dây buộc sau đó đó cuộn thép được dịchchuyển đến khu vực cân Tại đây KCS sẽ phúc tra lại, nếu sản phẩm không đạt loại I thì

sẽ bị hạ cấp xuống thứ phẩm và được phân biệt bằng cách quét sơn màu trắng Đồngthời cuộn thép được cân trọng lượng bởi cân điện tử 2 tấn và được gắn êtêkét, nhập khosản phẩm kết thúc quá trình

* Đối với cán thép thanh vằn.

Trong trường hợp này tuyến cán chỉ có 02 khu vực (đó là cán thô và cán trung).Quá trình cán tại 02 khu vực này, giống như ở trường hợp cán thép dây cuộn Song chỉ

có điều khi kết thúc khu vực cán trung, thép được đi thẳng xuống sàn nguội và dichuyển dọc theo dãy con lăn của sàn nguội Vì sàn nguội dài 55 m và sản phẩm thịtrường yêu cầu là 11.7 m, do vậy phải cắt đoạn theo kích thước là 11.7 m Kích thước

ấn định chiều dài cắt được khống chế bởi thiết bị Scaner và đặt thời gian cho máy cắt

Trang 5

phân đoạn tự động Tại đây người công nhân KCS cắt mẫu để kiểm tra kích thước hìnhhọc.

Trên sàn nguội này các thanh thép đã được cắt, dịch chuyển ngang nhờ hệ thống sànrăng cưa Nếu đạt thì tín hiệu cho bộ phận cán duy trì và tiếp tục Ngược lại thì yêu cầu

bộ phận sản xuất phải xử lý ngay

Cũng tại khu vực này người công nhân KCS phúc tra lại lần nữa, nếu thanh thépnào bị lọt lưới trên sàn nguội mà không đạt tiêu chuẩn hoặc không đủ chiều dài chuẩn,thì sẽ được loại bỏ ra trước khi dịch chuyển về khu vực đóng bó Tại đây công nhânđóng bó gắn êtêkét (Nội dung của êtêkét: Ghi ngày, ca sản xuất, loại sản phẩm và dungsai trọng lượng của bó thép) Mỗi bó nặng khoảng 5 đến 7 tấn Kết thúc bó buộc và gắnêtêkét, bó thép được cầu trục chuyển tới vị trí xếp kho, vị trí này theo quy định của bộphận kho

2.2 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.2.1 Công tác Marketing của công ty

Hoạt động Marketing của công ty NatSteelVina còn đơn giản, các hình thức xúctiến bán hàng còn ít, tuy nhiên do đặc thù của sản phẩm thép nên tiêu thụ có phần nào dễdàng hơn hàng hóa tiêu dùng khác Tuy nhiên chúng ta thấy rằng trong vài năm gần đâymức độ cạnh tranh trong ngành càng tăng cao khi có nhiều công ty tham gia thị trườngthép, cùng với các hoạt động Marketing của công ty còn đơn giản như trên đã làm cho sảnlượng tiêu thụ giảm trong các năm gần đây

BẢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG

Bảng 03 - Nguồn: Phòng Marketing của công ty

2.2.2 Tình hình tài sản cố định: cơ cấu tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định (nguyên gia, hao mòn, giá trị còn lại).

Tài sản cố định của công ty NatSteelVina là toàn bộ dây chuyền cán thép được

Trang 6

thiết kế đồng bộ, nhà xưởng xây dựng hoàn chỉnh nên việc tăng giảm tài sản cố địnhkhông đáng kể Tuy nhiên sau gần 10 năm hoạt động sản xuất giá trị tài sản cố địnhkhông còn lớn so với nguyên giá của nó có những loại tài sản cố định đã khấu hao tới80% giá trị như: phương tiện vận tải, thiết bị điện và hệ thống sàn nguội Tính đến ngày31/12/2004 cơ cấu tài sản cố định của Công ty như sau:

BẢNG CƠ CẤU TSCĐ CỦA CÔNG TY NATSTEELVINA

Nhìn chung tài sản cố định của công ty khấu hao gần hết, thể hiện thông qua hệ

số hao mòn của hầu hết các thiết bị đã vượt quá 50% nguyên giá của nó. Công ty cần

có các kế hoạch đầu tư tài sản cố định nhằm phục vụ sản xuất có hiệu quả hơn để tăngkhả năng cạnh tranh trong thời gian tới

2.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.2.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NATSTEELVINA

Năn 2003 – 2004

Đơn vịn tính: Nghìn đồng

Chỉ tiêu Mã số Năm 2003 Năm 2004

Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 01 421355589 420917711 Các khoản giảm trừ(02=04+05+06+07) 03 1628828 794581

Trang 7

14 Lợi nhuận sau thuế( 60=50-51) 60 -708903 -13977317

Nguồn: Bộ phận kế toán- Phòng Hành chính tổng hợp và Nhân sự tiền lương.

Nhận x ét : Lợi nhuận của đơn vị tạo ra trong kỳ là tổng hợp của hoạt động sản xuất

kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường Kết quả cho thấy lợi nhuậntrước thuế của năm 2004 giảm 1326841 nghìn đồng so với năm 2003 nguyên nhân chủyếu là do lợi nhuân từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của hoạt động tài chính giảm.Chứng tỏ rằng công ty hoạt động không có hiệu quả Tuy nhiên để đánh giá chính xáchơn thì cần phân tích một số các chỉ tiêu tài chính và phân tích tài chính qua nhiều kỳhoạt động kinh doanh

2.2.3.2 Bảng cân đối kế toán.

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY NATSTEELVINA

b TSCĐ và đầu tư dài hạn 200 76299978 64742247

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 1956500 0

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240 0 0

V Chi phí trả trước dài hạn 241 113292 330820

Tổng cộng tài sản 250 178601413 201622307

Trang 8

Nhận xét: Thông qua bảng cân đối kế toán của: Công ty TNHH NatSteelVina trong

năm 2004 phân tích như sau:

Tổng tài sản (nguồn vốn) của công ty tăng hơn so với năm trước là 23020894nghìn đồng (Tỷ lệ tăng là 12.89%) Như vậy quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớnhơn so với năm trước

2.2.3.3 Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.

* Các chỉ số thanh khoản

- Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (The current Ratio – Rc)

Tỷ số luân chuyển TSLĐ cho thấy DN có bao nhiêu tài sản lưu động có thểchuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số này được xác định bằng công thức sau:

số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Rc=2.10 đồng giảm với mức 1.35đồng Điều đó, chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty đang giảm xuống

- Tỷ số thanh toán nhanh (The Quick Radio – Rq).

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh khoản ngắn hạn thực sự củadoanh nghiệp thể hiện ở khả năng chuyển đổi các loại TSLĐ thành tiền để đáp ứngnhững yêu cầu thanh toán cần thiết Do hàng tồn kho có khả năng thanh khoản thấp bởiviệc biến chúng thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian nên không được tính vào chỉ

Trang 9

và 2.1 đồng trong năm 2004 của giá trị TSLĐ nhưng tỷ số thanh toán nhanh năm 2003

Rq2003 = 2.63 và trong năm 2004 Rq2004= 0.97đã chỉ ra rằng có quá nhiều TSLĐ nằmdưới dạng hàng hoá tồn kho các loại (đặc biệt là năm 2004) Qua số liệu trên cho thấy

tỷ số thanh toán nhanh của công ty vào năm 2004 giảm xuống 1.66 lần giảm rất nhiều

so với năm 2003 điều này cho thấy tài chính của doanh nghiệp đang trong tình trạnggặp khó khăn công ty cần đánh giá lại vấn đề dự trữ hàng hoá tồn kho và doanh nghiệpcần phải có biện pháp giảm nợ ngắn hạn, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và có kế hoạchhợp lý trong sản xuất để giảm thiểu lượng hàng tồn kho làm cơ sở cho sự phát triển củadoanh nghiệp trong dài hạn.

* Các chỉ số hoạt động

- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho ( Iventory – Ri )

RI 2003= Doanh thu thuÇn

So sánh 2 năm ta thấy, giá trị của tỷ số này giảm từ 17.2 xuống còn 5.8, chứng

tỏ hàng tồn kho năm 2004 tăng quá cao so với doanh số bán Điều này cho thấy vòngquay hàng tồn kho của công ty là hơn thấp Công ty cần có các biện pháp rùt ngằn chu

kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt nhằm nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất của mình

Trang 10

- Kỳ thu tiền bình quân ( Avergae Collection Period – ACP )

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà tiền bán hàng hoá được thu hồiđược Xác định theo công thức sau:

ACP2003= Kho¶ n ph¶i thu*365

ty là không có Vì kỳ thu tiền bình quân có thể chấp nhận thường ở mức 30 ngày <ACP < 60 ngày Như vậy Công ty cần duy trì tốt khả năng thu nợ để đảm bảo kháchhàng không thể chiếm dụng vốn của công ty

Nhận xét

Thông qua phân tích tài chính của công ty NatSteelVina ở trên em có một sốnhận xét sau: Nhìn chung tình hình tài chính của công ty trong 2 năm vừa qua ở mứctrung bình Nhưng trong năm 2004 số ngày hàng nằm trong kho cao hơn năm 2003chứng tỏ hiệu quả quản lý ngân quỹ lưu động của công ty thấp bởi ngân quỹ lưu động

bị tồn đọng trong hàng tồn kho quá lâu Tuy nhiên, công ty có một số ưu điểm là đã cócác chính sách thu hồi công nơ không để các khách hàng chiếm dụng vốn của công ty

2.3 TỔNG QUÁT VỀ CÁC VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.

2.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 được áp dụng trong công ty NatSteelVina.

Để thực hiện nâng cao chất lượng một cách liên tục, công ty xây dựng và áp dụng

hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000 để chứng minh khả năng của công tycung cấp sản phẩm các loại đáp ứng ổn định các yêu cầu của khách hàng và yêu cầuluật định

Công ty bảo đảm việc thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực

hệ thống quản lý chất lượng bao gồm cải tiến liên tục và phòng ngừa sự không phù

Trang 11

hợp

2.3.2 Quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 ở công ty TNHH NatSteelVina

2.3.2.1 Xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000.

Công ty NatSteelVina bắt đầu xây dựng hệ thống văn bản chất lượng ISO 9000 từtháng 3/1999 với sự trợ giúp tư vấn của Công ty tư vấn QUASEI Đến 5/5/2000, Hệthống quản lý chất lượng được tổ chức QMS Certification service (Australia) cấpchứng chỉ công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9002:1994 trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh các SảN PHẩM thép tròn cán nóng

- Chi phí đánh giá cấp chứng nhận (Theo hợp đồng ký kết của 2 bên (phụ lục))

+ Chi phí đăng ký: 600 USD

+ Chi phí cho đánh giá chứng nhận: 1.800 USD

- Sau khi hoàn thành hợp đồng: 1.500

Tổng chi phí cho việc hoàn thành xây dựng dự án này vào khoảng 45.000 USDSau hơn 2 năm áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000, trải qua 4 lần đánh giá giám sáttheo định kỳ 6 tháng một lần chi phí cho mỗi lần đánh giá (Chi phí giám sát thời kỳ) là:

600 USD, chứng chỉ vẫn được duy trì và hệ thống chất lượng của công ty được QMSđánh giá là hoạt động tốt

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu của kháchhàng sau 2 năm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 (ISO 9002: 1994) công

ty đã chuyển sang xây dựng và áp dụng theo phiên bản mới của ISO 9000 (ISO 9001:2000)

- Chi phí đánh giá và cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩnquốc tế ISO 9000 (theo hợp đồng

ký kết của 2 bên (Phụ lục))

+ Chi phí đăng ký: 700 USD

+ Chi phí đánh giá chứng nhận: 1.800 USD

- Sau khi hoàn thành hợp đồng: 1.500

Tổng chi phí cho việc hoàn thành dự án này là vào khoảng 50.000 USD

2.3.2.2 Nội dung của hệ thống quản lý chất lượng trong công ty.

Trang 12

- Để đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng toàn thểcán bộ công nhân viên trong công ty được phân công trách nhiệm theo lĩnh vực chuyênmôn của mình để viết tất cả những gì cần làm thông qua: Sổ tay chất lượng, Quy trình,

Hướng dẩn, Các kế hoạch đặt ra Cụ thể là: Trưởng phòng Công nghệ chịu trách

nhiệm viết và ban hành các hướng dẫn công nghệ cho các vị trí liên quan Trưởng phòng Cơ, Điện chịu trách nhiệm viết, ban hành, phân phối các hướng dẫn vận hành

và bảo trì cho các vị trí liên quan liên quan Trưởng phòng KCS chịu trách nhiệm viết các hướng dẫn kiểm tra và ban hành cho các vị trí liên quan Trưởng phòng Kho chịu trách nhiệm viết và ban hành các hướng dẫn bốc dỡ sản phẩm…

+ Sổ tay chất lượng bao gồm các chương sau:

1 Giới thiệu về sổ tay chất lượng (ST – 00)

2 Trách nhiệm của lãnh đạo (ST – 01)

3 Hệ thống chất lượng (ST – 20)

4 Xem xét hợp đồng (ST – 03)

5 Kiểm soát tài liệu và dữ liệu (ST – 04)

6 Mua vật tư (ST – 05)

7 Nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm (ST – 06)

8 Kiểm soát quá trình (ST – 07)

9 Kiểm tra và thử nghiệm(ST – 08)

10 Kiểm soát thiết bị đo lường và thử nghiệm (ST – 09)11.Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm (ST – 10)

12 Kiểm soát sảm phẩm không phù hợp (ST – 11)

13 Hành động khắc phục và phòng ngừa (ST – 12)

14 Xếp dỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng (ST – 13)

15 Kiểm soát hồ sơ chất lượng (ST – 14)

16 Đánh giá chất lượng nội bộ (ST – 15)

17 Đào tạo (ST – 16)

18 Kỹ thuật thống kê (ST – 17)+ Quy trình hướng dẫn gồm các quy trinh sau:

- Quy trình hoạt động khắc phục phòng ngừa (QT-01)

- Quy trình kiểm soát tài liệu (QT-02)

Trang 13

- Quy trình đánh giá nhà thầu phụ và mua hàng (QT-03).

- Quy trình nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm (QT-04)

- Quy trình bán hàng (QT-05)

- Quy trình kiểm tra và thử nghiệm (QT-06)

- Quy trình đo lượng và thử nghiệm (QT-07)

- Quy trình trạng thái thử nghiệm (QT-08)

- Quy trình sử lý sản phẩm hỏng (QT-09)

- Quy trình sử lý khiếu nại (QT-10)

- Quy trình bốc xếp lưu kho và bán hàng (QT-11)

- Quy trình đánh giá chất lượng (QT-12)

- Quy trình kiểm soát hồ sơ (QT-13)

- Quy trình kiểm soát tài liệu bên ngoài (QT-14)

- Quy trình đào tạo (QT-15)

- Quy trình kỹ thuật thống kê (QT-16)

- Quy trình đo lượng và thử nghiệm (QT-17)

- Hành động thực hiện: Tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty ở mọi cấp phải thựchiện theo đúng những gì đã viết như làm theo đúng quy trình hướng dẫn đã đề ra

- Định kỳ Phòng ISO sẽ đánh giá kiểm tra những gì đã làm được, những gì chưa làmđược thông qua “đánh giá chất lượng nội bộ”, đưa ra nguyên nhân gây ra những vấn đềcòn tồn tại

- Đưa ra các biện pháp khắc phục phòng ngừa

- Toàn bộ tài liệu hồ sơ văn bản được lưu lại ít nhất là 2 năm

* Nội dung của một số chương trong sổ tay chất lượng.

b.1 Xem xét hợp đồng bán hàng

Xem xét hợp đồng bán hàng qui định cách thức kiểm soát hoạt động bán hàngnhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đảm bảo khả năng thực thi của hợp đồngđược ký kết Xem xét hợp đồng bán hàng gồm các nội dung sau:

Mọi yêu cầu của khách hàng đều được tiếp nhận, xem xét và xử lý bởi người cóthẩm quyền bán hàng của công ty Sau khi xem xét, các ý kiến được ghi chép lại và là

Trang 14

cơ sở để lập và ký hợp đồng hoặc đơn hàng Các thông tin liên quan đến đơn hàng hoặchợp đồng được chuyển đến các bộ phận có liên quan để thực hiện Trong trường hợpsửa đổi hợp đồng: Mọi yêu cầu sửa đổi hợp đồng đều phải được thể hiện bằng văn bản

và được xem xét, xử lý bởi người có thẩm quyền bán hàng của công ty Các thông tin

về sửa đổi hợp đồng cũng được chuyển đến cho các bộ phận liên quan để kịp thời thựchiện Kết quả xem xét các sửa đổi cũng được lưu lại

b.2 Kiểm soát tài liệu

Kiểm soát tài liệu đảm bảo tất cả các tài liệu thuộc hệ thống chất lượng của công

ty và tài liệu bên ngoài có liên quan đến Hệ thống chất lượng của công ty đều đượckiểm soát theo một phương thức thống nhất Kiểm soát tài liều bao gồm các nội dung;

- Kiểm soát tài liệu nội bộ: Tất cả các tài liệu nội bộ của công ty được xây dựng, sửa

đổi theo 1 qui trình thống nhất

- Kiểm soát tài liệu bên ngoài: Các tài liệu bên ngoài có ảnh hưởng đến chất lượng

được mua,cập nhật định kỳ cho các đơn vị trong công ty

b.3 Mua vật tư.

Chương này nhằm đưa ra các lưu trình và các nguyên tắc hoạt động quản lý quátrình mua hàng của Công ty TNHH NatSteelVina nhằm đảm bảo cho vật tư đầu vàođáp ứng được các yêu cầu sản xuất kinh doanh Mua vật tư bao gồm các nội dung sau:

- Đánh giá nhà thầu phụ Tất cả các nhà thầu phụ cung cấp vật tư,dịch vụ cho công ty

đều được đánh giá theo 1 phương thức thống nhất và liệt kê trong danh sách các nhàthầu phụ Việc đánh giá nhà thầu phụ bao gồm: Đánh giá ban đầu, đánh giá lựa chọn vàđánh giá trong quá trình mua hàng Hồ sơ của các nhà thầu phụ được lưu trữ

- Mua hàng Vật tư phục vụ sản xuất bao gồm phôi, các loại vật tư khác mua ở trong

và ngoài nước.Việc mua hàng tuân thủ theo các qui trình thống nhất, thông qua các hợpđồng mua hàng và đều được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mua

- Kiểm tra hàng tại nhà thầu phụ Trong một số trường hợp cần thiết công ty tiến

hành kiểm tra tại nhà thầu phụ.Trong trường hợp khi có yêu cầu của khách hàng, công

ty tạo điều kiện để khách hàng kiểm tra tại nhà thầu phụ

b.4 Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm

Mục đích của chương nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm nhằm xác địnhtrách nhiệm và nguyên tắc tiến hành để nhận biết và truy tìm nguồn gốc các loại vật tư,

Trang 15

bán sản phẩm, sản phẩm trong quá trình sản xuất của Công ty TNHH NatSteelVina.

Nội dung chương này gồm:

- Vật tư, thiết bị, sản phẩm đều được nhận biết bằng những mã số và ký hiệu riêng ghi

thẳng trên sản phẩm, nhãn hoặc êtêkét

- Vật tư và sản phẩm nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau Riêng phôi thỏi và sản

phẩm cán nhập/xuất theo đúng lô

- Vật tư, sản phẩm được theo dõi sự biến động qua thẻ kho hoặc các phiếu theo dõi.

- Từ các thông tin trên phiếu cân khi bán hàng và các thông tin trên êtêkét, truy ngược

lại để tìm nguồn gốc và tình trạng chất lượng loại phôi đã dùng để cán ra sản phẩm, casản xuất, ngày sản xuất và tình trạng liên quan của quá trình sản xuất

b.5 Kiểm soát quá trình

Kiểm soát quá trình để nhằm thống nhất trách nhiệm của các phòng, bộ phậntrong Công ty TNHH NatSteelVina và phương pháp để thực hiện đúng các bước kiểm

soát quá trình sản xuất Kiểm soát quá trình gồm các phần sau:

Việc sản xuất được thực hiện theo các kế hoạch sản xuất và được thay đổi, bổ xung chophù hợp với tình hình thực tế

Các tài liệu sản xuất được các phòng chức năng xây dựng và phân phối đầy đủ cho các

vị trí sản xuất liên quan Dựa vào đó các công nhân ở từng vị trí công tác thực hiện sảnxuất, điều chỉnh quá trình cho thích hợp và cho việc kiểm tra đôn đốc của các cán bộquản lý Định kỳ năng lực sản xuất được đánh giá, các nguồn lực cần thiết được xemxét, bổ xung cho thích hợp Những yêu cầu đặc biệt của khách hàng đều được xem xét

kỹ trước khi tổ chức sản xuất

Các thiết bị được bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo duy trì được khả năng sản xuất Hồ sơcủa quá trình sản xuất,thiết bị sản xuất được lưu trữ

b.6 Kiểm tra thử nghiệm

Kiểm tra thử nghiệm nhằm quy định cách thức kiểm tra vật tư đầu vào, bán thành phẩm

và thành phẩm Kiểm tra thử nghiệm bao gồm các phầm sau:

- Kiểm tra vật tư: Tất cả các vật tư đầu vào bao gồm phôi, dầu FO, phụ tùng bị kiện đều

phải được kiểm tra trước khi sử dụng

- Kiểm tra trong quá trình: Trong quá trình sản xuất công nhân của phòng công nghệ tựtiến hành kiểm tra Kết quả được sử dụng để điều chỉnh các thông số của quá trình sản

Trang 16

- Kiểm tra sản phẩm cuối cùng: Công nhân KCS kiểm tra, phân loại sản phẩm, lấy mẫukiểm tra tính chất cơ lý cho từng lô sản phẩm Chỉ những sản phẩm kiểm tra đạt yêucầu mới được xuất xưởng

- Phúc tra sản phẩm: Công nhân KCS tiến hành kiểm tra lại sản phẩm đã sản xuất saukhi đã xếp vào kho

- Hồ sơ kiểm tra được lưu trữ lại.

b.7 Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm

Trạng thái kiểm tra thử nghiệm quy định phương pháp xác định trạng thái kiểmtra và thử nghiệm của vật tư, bán thành phẩm và thành phẩm Kiểm tra thử nghiệmđược áp dụng cho tất cả vật tư,bán sản phẩm,sản phẩm đều được nhận biết rõ ràng vềtrạng thái: chưa kiểm tra; kiểm tra rồi đạt yêu cầu; kiểm tra rồi không đạt yêu cầu Việc nhận biết có thể để ở các vị trí khác nhau hoặc các qui định về nhận biết và truytìm nguồn gốc sản phẩm

1.8 Xử lý sản phẩm không phù hợp

Xử lý sản phẩm không phù hợp nhằm thống nhất cách xử lý sản phẩm không phù hợp.Tránh đưa sản phẩm không phù hợp cho khách hàng Xử lý sản phẩm không phù hợp

áp dụng cho tất cả các sản phẩm không phù hợp bao gồm: Vật tư, sản phẩm, bán sảnphẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật đã đề ra Nội dung của xác định sản phẩm không phùhợp gồm các bước sau:

- Xác định sản phẩm không phù hợp: Tất cả các sản phẩm không phù hợp khi vượt

quá tỷ lệ cho phép thì phải được mở phiếu xử lý sản phẩm không phù hợp và được gửi

về các bộ phận liên quan Còn nhỏ hơn tỷ lệ cho phép thì được xử lý hoặc loại bỏ, hạcấp với điều kiện thực tế

- Biện pháp xử lý: Có thể được sử dụng lại, sửa lại hoặc bị loại bỏ, hạ cấp sản phẩm.

- Thực hiện và kiểm tra: Các sản phẩm sửa chữa lại đều được kiểm tra lại theo các

hướng dẫn kiểm tra sản phẩm tương ứng; các biên bản xử lý phải được lưu lại tại các

bộ phận liên quan

b.9 Khắc phục phòng ngừa

Khắc phục phòng ngừa nhằm quy định trách nhiệm, phương pháp tiến hành để xácđịnh, tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục phòng ngừa Nội dung của

Trang 17

chương này bao gồm:

- Quy định các nguồn thông tin sử dụng để đề ra biện pháp khắc phục phòng ngừa

- Quy định trách nhiệm để xác định những tồn tại và sai lỗi để tìm nguyên nhân và đề

ra các biện pháp khắc phục phòng ngừa

- Việc xác định những tồn tại, sai lỗi, phương pháp tìm ra nguyên nhân,đề ra và thựchiện, theo dõi các biện pháp khắc phục phòng ngừa được qui định thống nhất Các biênbản thực hiện hoạt động khắc phục phòng ngừa được lưu trữ

- Tất cả các khiếu nại của khách hàng đều được xem xét,xác định nguyên nhân và giảiquyết triệt để để giữ uy tín của công ty Hồ sơ khiếu nại được lưu lại

b.10 Xếp dỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng

Xác định trách nhiệm và nguyên tắc tiến hành xếp dỡ, lưu kho, bao gói, giao hàng chomọi loại vật tư và sản phẩm của Công ty TNHH NatSteelVina Chương này bao gồmcác nội dung sau:

- Xếp dỡ: Tất cả vật tư thiết bị sản phẩm đều được bốc xếp bằng cầu trục, xe cẩu, xe

nâng Riêng với các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng bị kiện nhỏ và nhẹ thì có thể bốc xếpbằng tay

Các loại dễ cháy nổ như bình oxy, bình axêtylen, xăng, dầu, mỡ, có hướng dẫn bốc xếpriêng cho từng loại

- Lưu kho: Các loại kho trong công ty đều giao cho từng Trưởng bộ phận có liên quan

chịu trách nhiệm quản lý và mỗi kho đều có một thủ kho trực tiếp coi giữ

Vật tư sản phẩm trong kho đều được nhận biết và truy tìm nguồn gốc theo QT - 04 vàđược xắp xếp theo các hướng dẫn tương ứng

Mỗi kho đều có sơ đồ mặt bằng kho và có các biển hiệu để đánh dấu trên thực địa.Việc nhập, xuất, kiểm kê vật tư sản phẩm trong kho đều thực hiện theo các hướng dẫntương ứng

- Bao gói: Các loại sản phẩm đều được đóng bó treo êtêkét (trừ thép thanh thứ phẩm

không treo êtêkét) Các loại phế phẩm, phế liệu thu hồi đều được phân loại

- Bảo quản: Tất cả các vật tư sản phẩm đều được bảo quản theo các hướng dẫn tương

ứng

- Giao hàng: Công ty TNHH NatSteelVina có thể giao hàng tại kho công ty hoặc tại

kho của khách hàng theo các hướng dẫn tương ứng

Trang 18

b Nội dung của một số quy trình và hướng dẫn.

b.1 Quy trình kiểm soát quá trình sản xuất

Quy trình kiểm soát quá trình sản xuất nhằm mục đích quy định rõ trách nhiệm,các bước tiến hành kiểm soát quá trình Quy trình này áp dụng để kiểm soát quá trình

sản xuất cho tất cả các loại sản phẩm của công ty TNHH NatSteelVina.

Công ty TNHH NatSteelVna sản xuất các loại sản phẩm thép cán như: thép cuộntròn 6, 8 và các loại thép vằn từ 9 đến 20 Quá trình sản xuất là quá trình cán liêntục và chỉ tập trung vào một phân xưởng cán Quá trình sản xuất được thực hiện dựatrên các yêu cầu của khách hàng và dự kiến mức tiêu thụ của thị trường Mức tiêu thụcủa thị trường do trưởng phòng Marketing xây dựng dựa trên tình hình tiêu thụ củatháng trước đó và lượng tiêu thụ của công ty cùng kỳ năm trước Sau khi xây dựngxong, vào tuần cuối của mỗi tháng, trưởng phòng Marketing báo cáo với Giám đốc phêduyệt

- Kế hoạch sản xuất

Mỗi tuần Tổng giám đốc căn cứ vào báo cáo của phòng Marketing ra quyết định

về số lượng, chủng loại sản phẩm và tiến độ cần sản xuất cho tuần đó theo biểu mẫu

"Kế hoạch sản xuất" và gửi cho các trưởng phòng Căn cứ vào kế hoạch trên, trưởngphòng Công nghệ thảo luận với trưởng các phòng liên quan, sau đó lập kế hoạch tácnghiệp cho sản xuất theo biểu mẫu BM-PR-12 và báo cáo thống nhất trong toàn công

ty trước ngày bảo dưỡng hàng tuần Sau đó trưởng các phòng báo cáo yêu cầu sửa chữabảo dưỡng, chuẩn bị sản xuất và trưởng phòng KCS ghi biên bản cuộc họp sản xuấttuần

- Căn cứ vào kết quả trên, trưởng các phòng tổ chức triển khai công việc trong đơn vịmình và ghi lại kết quả thực hiện

- Dựa vào kết quả trên, trưởng phòng Công nghệ sẽ phân lịch đi ca cụ thể cho các casản xuất của tuần trong bảng phân ca của tháng đó

Vào đầu giờ sáng của mỗi ngày sản xuất, trưởng phòng KCS sẽ tổng hợp toàn bộkết quả sản xuất và các tồn tại của ngày hôm trước, để báo cáo trước cuộc họp điều độ,tiếp đó Tổng giám đốc ra quyết định khắc phục xử lý tiếp tục sản xuất và trưởng phòngKCS ghi lại trong báo cáo sản xuất hàng ngày theo biểu mẫu (BM-PR-16)

Trong quá trình sản xuất, nếu có sự cố về thiết bị sản xuất, công nghệ hoặc các

Trang 19

nguyên nhân khác mà thời gian dừng sản xuất ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất thì trưởngphòng công nghệ (hoặc người được uỷ quyền) ghi nội dung sự cố và đề xuất kế hoạchđiều chỉnh sản lượng sản xuất trong tuần cho phù hợp thực tế sau đó trình tổng giámđốc hoặc phó tổng giám đốc phê duyệt.

- Kiểm soát quá trình.

Căn cứ vào các tài liệu sẵn có, các công nhân sẽ nghiên cứu và thực hiện côngviệc theo các hướng dẫn đã có và ghi kết quả vào các biểu mẫu và sổ giao ca tươngứng, cuối mỗi ca chuyển kết quả sản xuất về cho trưởng ca phê duyệt

Khi các thông số của quá trình sản xuất hoặc sản phẩm vượt quá giới hạn chophép ghi trong các hướng dẫn, người công nhân tự điều chỉnh để tiếp tục quá trình sảnxuất, nếu không điều chỉnh được thì báo cáo với tổ trưởng ca quản lý trực tiếp để rabiện pháp xử lý thích hợp Các sản phẩm không phù hợp đều được tách riêng để nhậnbiết và xử lý theo "Quy trình nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm "(QT-04) và

"Xử lý sản phẩm không phù hợp" (QT-09)

Các tổ trưởng sản xuất theo dõi quá trình sản xuất và đôn đốc công nhân thựchiện theo các hướng dẫn đã có

Các trưởng ca, quản đốc, trưởng các bộ phận, Giám đốc định kỳ kiểm tra toàn

bộ quá trình sản xuất, kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý (nếu cần) để duy trì quá trìnhsản xuất được thực hiện liên tục

- Đánh giá năng lực của quá trình sản xuất Vào cuối hàng năm trưởng các phòng

tập hợp toàn bộ tình hình vật tư, thiết bị, sản xuất, công nghệ do mình trực tiếp quản lý

để chuyển cho Trưởng phòng Công nghệ tổng hợp và báo cáo Giám đốc

Sau khi xem xét khả năng sản xuất của các bộ phận, Giám đốc đề ra biện pháp xử

lý và khắc phục các tồn tại như: Tìm thêm các nguồn cung cấp vật tư mới (nếu cần)theo quy trình mua hàng (QT-03); Tăng cường đào tạo cho cán bộ công nhân viên theoquy trình đào tạo (QT-15); Có thể nâng cấp thiết bị, tăng cường bảo dưỡng thiết bị, căn

cứ vào các quyết định của Giám đốc, trưởng phòng công nghệ sẽ lập kế hoạch để tổchức thực hiện và ghi rõ những việc cần làm, ai làm và thời gian hoàn thành

- Phê duyệt quá trình sản xuất sản phẩm mới Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng

về sản phẩm mới, Giám đốc chỉ thị cho các trưởng phòng nghiên cứu, xem xét khảnăng thực hiện Sau khi đã xem xét và thống nhất về khả năng, trưởng phòng công

Trang 20

nghệ lập kế hoạch để sản xuất sản phẩm mới Trong đó nêu rõ những việc cần làm như:Vật tư, thiết bị, công nghệ, người thực hiện, thời gian hoàn thành Sau đó Giám đốcphê duyệt kế hoạch đó và chuyển cho các phòng.

Sau khi trưởng các phòng chuẩn bị đủ vật tư, cán bộ, các hướng dẫn tương ứngthì trưởng phòng công nghệ tập hợp toàn bộ tình hình và cho sản xuất thử, tổng hợptoàn bộ thông tin liên quan đến quá trình sản xuất thử trình Giám đốc phê duyệt chosản xuất đại trà

Trong quá trình sản xuất đại trà, các trưởng phòng kiểm tra lại các hướng dẫn đãviết ra có phù hợp theo thiết kế không để điều chỉnh và báo cáo Đại diện lãnh đạo chocập nhật vào hệ thống chất lượng

- Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị: Hàng năm vào quý IV các trưởng phòng Cơ, Điện

lập kế hoạch bảo dưỡng các thiết bị do mình quản lý cho năm sau (BM-MM-06)

Hàng tuần, trưởng phòng Cơ, điện dựa vào kết quả bảo dưỡng đã có và các hướngdẫn tương ứng để tách ra các hạng mục cần thiết và lập kế hoạch bảo dưỡng chi tiết chotuần theo biểu mẫu (BM-MM-04) và phiếu giao việc (BM-PR-15) rồi chuyển cho tổtrưởng tổ bảo dưỡng thực hiện theo yêu cầu bảo dưỡng có các hướng dẫn bảo dưỡngcủa từng thiết bị tương ứng sau khi công việc hoàn thành sẽ được cập nhật vào (BM-MM-03)

Khi thiết bị có sự cố thì công nhân vận hành báo cho thợ cơ hoặc điện trực ca đểsửa chữa và ghi vào sổ giao ca của Cơ hoặc Điện, nếu sự cố xảy ra vượt quá khả năngquyền hạn của công nhân trực thì báo cáo với các trưởng phòng liên quan xem xét, tìmhiểu nguyên nhân để khắc phục sự cố theo các hướng dẫn của phòng Cơ, Điện tại cácthiết bị Sau khi thực hiện xong trưởng các phòng Cơ, Điện hoặc người được uỷ quyền(phòng cơ hoặc điện) cập nhật vào (BM-MM-03)

Với các thiết bị công nghệ được sửa chữa thay thế theo các hướng dẫn: "Tháo lắptrục cán" (HD-PR-14) và "Hướng dẫn đồng bộ dẫn "(HD-PR-17) Hàng tuần trưởngphòng Công nghệ lập kế hoạch sửa chữa thay thế theo biểu mẫu "Phiếu giao việc"(BM-PR-15), rồi chuyển cho các trưởng ca thực hiện

Một số nội dung trong quy trình trên được hướng dẫn theo bảng sau:

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 03 - Nguồn: Phòng Marketing của công ty - THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
Bảng 03 Nguồn: Phòng Marketing của công ty (Trang 6)
BẢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG Năm 2003 - 3004 - THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
m 2003 - 3004 (Trang 6)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NATSTEELVINA Năn 2003 – 2004 - THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
n 2003 – 2004 (Trang 7)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY NATSTEELVINA (Năm 2003 - 2004) - THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
m 2003 - 2004) (Trang 8)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU CỦA 3 NĂM 1999, 2000 VÀ 2001 - THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
3 NĂM 1999, 2000 VÀ 2001 (Trang 30)
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG  Năm 2003 - 2004 - THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP KHI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
m 2003 - 2004 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w