1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản trị kinh doanh 2 – Bài 2: Quản trị quá trình sản xuất (TS. Vũ Trọng Nghĩa)

31 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 595,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị kinh doanh 2 – Bài 2: Quản trị quá trình sản xuất biên soạn bởi TS. Vũ Trọng Nghĩa với các kiến thức khái lược về quản trị quá trình sản xuất; kế hoạch hóa sản xuất; một số công cụ hỗ trợ lập kế hoạch tác nghiệp và hỗ trợ sản xuất; một số phương pháp quản trị quá trình sản xuất.

Trang 1

v1.0015107206 1

BÀI 2 QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

TS Vũ Trọng Nghĩa

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Công ty TNHH A là một công ty đang phát triển mạnh trên thị trường Việt Nam trong lĩnh

vực sản xuất phần cứng và chip điện tử Sản phẩm của công ty có chất lượng cao

nhưng giá thành lại rẻ hơn so với các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài nên uy tín của

công ty ngày càng được nâng cao

Với thế mạnh đó, vào ngày 3/3/2012 công ty đạt được một hợp đồng có giá trị lớn từ một

đối tác nước ngoài là công ty BLUE Giá trị hợp đồng là 10 tỷ đồng, tương ứng với

10.000 sản phẩm, thời hạn hợp đồng là 4 tháng Đây thực sự là một thành công lớn của

công ty không chỉ về mặt doanh thu mà còn là cơ hội để tiếp tục khẳng định thương hiệu

của công ty, đặc biệt là với thị trường quốc tế Sau khi ký hợp đồng với công ty BLUE,

công ty cân đối và thấy nếu tự sản xuất thì chi phí sẽ rất cao, trong khi đó, công ty ABA

là một công ty chuyên gia công sản phẩm cho các đối tác của mình, điều kiện và năng

lực sản xuất tốt

Trang 3

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên cần nắm được các nội dung sau:

• Những khái niệm cơ bản về sản xuất và quá trình sản xuất;

• Kế hoạch sản xuất;

• Các công cụ hỗ trợ sản xuất;

• Một số phương pháp quản trị quá trình sản xuất

3

Trang 4

NỘI DUNG

Khái lược về quản trị quá trình sản xuất

Kế hoạch hóa sản xuất

Một số phương pháp quản trị quá trình sản xuất

Một số công cụ hỗ trợ lập kế hoạch tác nghiệp và hỗ trợ sản xuất

Trang 6

1.1 CÁC KHÁI NIỆM

Giai đoạn chuẩn bị các

yếu tố đầu vào

Giai đoạn sản xuất Giai đoạn liên quan đến các

• Thiết kế xây dụng hệ thống sản xuất

• Điều khiển quá trình kết hợp

• Các sản phẩm, dịch vụ

• Các vấn đề như ô nhiễm môi trường,

• Quá trình sản xuất

• Quá trình sản xuất là một quá trình được lặp đi lặp lại theo mô hình trên

Trang 7

1.1 CÁC KHÁI NIỆM (tiếp theo)

7

• Như vậy có thể hiểu quá trình sản xuất là một quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào

tạo thành các yếu tố đầu ra (sản phẩm, dịch vụ) của doanh nghiệp

• Quá trình sản xuất là đối tượng của quản trị sản xuất

• Quản trị quá trình sản xuất:

 Quản trị sản xuất:

 Theo nghĩa rộng

 Theo nghĩa hẹp

 Quản trị quá trình sản xuất là một bộ phận của quản trị sản xuất, thực hiện chức

năng tổ chức và điều hành quá trình sản xuất

Trang 8

1.2 MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

• Các mục tiêu trên thường mâu thuẫn với nhau, do đó phải xác định mục tiêu ưu tiên

để tạo thế cân bằng phù hợp với môi trường kinh doanh

Chất lượng

Tốc độ cung ứng

Tính linh hoạt

Hiệu quả

Trang 9

v1.0015107206 9

2.2 Phương pháp hỗ trợ xây dựng kế hoạch sản xuất

2.1 Kế hoạch hóa sản xuất

2 KẾ HOẠCH HÓA SẢN XUẤT

Trang 10

2.1 KẾ HOẠCH HÓA SẢN XUẤT

Khái niệm: Kế hoạch hóa sản xuất là một chức năng khởi đầu của quản trị quá trình sản

xuất Kế hoạch hóa sản xuất là một quá trình tiếp diễn bao gồm việc xây dựng và tổ

chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

• Kế hoạch hóa theo thời gian

• Kế hoạch hóa không theo thời gian

Trang 11

2.1 KẾ HOẠCH HÓA SẢN XUẤT (tiếp theo)

11

Mục tiêu của kế hoạch hóa sản xuất tác nghiệp

 Không phải tối đa hóa lợi nhuận ròng

 Mục tiêu là tận dụng tốt nhất năng lực hiện có nhằm tối đa hóa mức lãi thô

Lãi thô (D) = Doanh thu (TR) – CPKD biến đổi (VCKD)Tính theo đơn vị sản phẩm:

Trang 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Phương pháp MRP (kế hoạch hóa nhu cầu vật tư)

 Phương pháp này ra đời vào những năm 60 của thế kỷ 20, áp dụng cho các

doanh nghiệp sản xuất có kết cấu phức tạp

 Các bước tiến hành:

 Bước 1: Phân tích kết cấu sản phẩm

 Bước 2: Xác định nhu cầu nguyên vật liệu (NVL), bán thành phẩm cho việcsản xuất sản phẩm

 Bước 3: Xác định thời điểm đặt hàng

 Như vậy với phương pháp MRP, chúng ta sẽ xác định được nhu cầu NVL cho

quá trình sản xuất, gồm cấc loại NVL cụ thể, số lượng cụ thể từng loại, nhà cungcấp và thời điểm cung cấp, trên cơ sở khối lượng sản phẩm cần sản xuất

Trang 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

13

Phương pháp sử dụng bài toán quy hoạch

Giả sử trong thời gian kế hoạch cần phải sản xuất n loại sản phẩm khác nhau:

 Xj: khối lượng sản phẩm loại j mà doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất trong thời

kỳ KH (j = 1, n)

 Cj: mức lãi thu được từ một đơn vị sản phẩm loại j

 Bi: giới hạn nguồn lực loại i (i = 1, m)

 ai j: chi phí về nguồn lực loại i để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm loại j

Bài toán đặt ra là tìm Xjđể lợi nhuận thu được là lớn nhất

Trang 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT (tiếp theo)

Chúng ta phải giải bài toán sau:

Trang 15

v1.0015107206 15

3.2 Với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc

3.1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

3 MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP VÀ PHỐI HỢP

SẢN XUẤT

Trang 16

3.1 VỚI DOANH NGHIỆP ĐA SẢN XUẤT

Xác định loạt sản xuất tối ưu

Loạt sản xuất được hiểu là một sản lượng sản phẩm xác định được sản xuất tuần

tự mà không cần thay đổi hoặc gián đoạn quá trình sản xuất Mỗi loạt sản xuất sẽ

sản xuất QLsản phẩm, như vậy cần số loạt sản xuất là:

L = Q/QLVấn đề là chúng ta phải xác định tính tối ưu của mỗi loạt sản xuất:

Trang 17

3.1 VỚI DOANH NGHIỆP ĐA SẢN XUẤT

17

Phương thức phối hợp các bước công việc

Phối hợp các bước công việc theo phương thức tuần tự có nghĩa là tại mỗi bướccông việc tất cả các sản phẩm được tiến hành một cách liên tục và sau khi chếbiến xong cả loạt mới chuyển sang bước công việc tiếp theo

TCNTT là thời gian công nghệ gia công QL sản phẩm theo phương thức tuần tự,

Ta có: TCNTT = QL × ∑ti.

Trang 18

3.1 VỚI DOANH NGHIỆP ĐA SẢN XUẤT (tiếp theo)

Phương thức phối hợp các bước công việc

Phối hợp các bước công việc theo phương thức song song có nghĩa là mỗi sảnphẩm sau khi được chế biến xong ở bước công việc trước thì sẽ được chuyển sangbước công việc tiếp theo mà không cần chờ các sản phẩm khác trong loạt

TCNSS là thời gian công nghệ gia công QL sản phẩm theo phương thức song song,

Ta có:

TCNSS = (QL - 1) × tdn + ∑ ti

Trang 19

3.1 VỚI DOANH NGHIỆP ĐA SẢN XUẤT

Phương thức phối hợp các bước công việc

Phối hợp các bước công việc theo phương thức hỗn hợp có nghĩa là kết hợp của haiphương thức tuần tự và song song

TCNHH là thời gian công nghệ gia công n sản phẩm theo phương thức hỗn hợp

m là số bước công việc để hoàn thành

Ta có: TCNHH = ∑ ti + (QL -1) × (∑ tdh- ∑ tnh)

19

Trang 20

3.2 VỚI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐƠN CHIẾC

Phương pháp sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt)

Sơ đồ Gantt được xây dựng theo trình tự:

 Bắt đầu với những công việc không có điều kiện gì cho việc bắt đầu nó

 Thực hiện những công việc tiếp theo mà điều kiện trước của nó đã hoàn thành, và

cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hoàn thành hết nhiệm vụ

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ xây dựng, cho phép xác định các nhiệm vụ quan trọng,

không quan trong cũng như thời gian của chúng, và thời gian của toàn bộ dự án

 Nhược điểm: Khó xây dựng khi có nhiều nhiệm vụ phức tạp

Trang 21

3.2 VỚI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐƠN CHIẾC (tiếp theo)

21

Phương pháp sơ đồ mạng (Pert)

Sơ đồ mạng là tên chung của rất nhiều phương pháp có sử dụng lý thuyết đồ thị Phươngpháp PERT được đề xuất vào những năm 1958-1960, dùng để tổ chức sản xuất

Các khái niệm cơ bản được dùng trong sơ đồ mạng:

 Công việc;

 Sự kiện;

 Đường;

 Đường găng

Trang 22

VÍ DỤ Công việc Công việc cần hoàn thành trước đó Thời gian hoàn thành (ngày)

ABCDE

AABC

-34654

t5s = max {(7+5); (9+4)}

A(3)

B(4)

D(5)0

8

5

3

21

1313

73

10

30

0

Trang 23

4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

23

Phương pháp Kanban

 Thực chất của phương pháp Kanban là lệnh sản xuất cho nơi làm việc phía

trước do nơi làm việc phía sau chuyển lên bằng một “Kanban”, có nghĩa là nơilàm việc phía trước chỉ sản xuất 1 sản phẩm hoặc chi tiết khi nơi làm việc sauyêu cầu, và nơi làm việc phía sau này chỉ sản xuất 1 sản phẩm hoặc 1 chi tiết khinơi làm việc sau nữa yêu cầu, và nơi làm việc cuối cùng chỉ sản xuất khi kháchhàng yêu cầu

 Ưu điểm:

 Giúp luân chuyển nhanh thông tin giữa các nơi làm việc và phối hợp ăn ýgiữa các nơi làm việc

 Tạo ra sự thích ứng với quá trình sản xuất theo nhu cầu của thị trường

 Tạo cơ sở để phân quyền quản trị ở các phân xưởng

 Nhược điểm: Chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp

Trang 24

4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT (tiếp theo)

Phương pháp OPT (công nghệ sản xuất tối ưu)

 Là một phương pháp điều hành quá trình sản xuất, xuất hiện ở Mỹ và năm 1978,

cho rằng mục đích của quản trị sản xuất là làm biến đổi ba chỉ tiêu để tối đa hóalợi nhuận:

 Tăng doanh số bán hàng;

 Giảm mức dự trữ;

 Giảm chi phí sản xuất

 Các nguyên tắc chủ yếu

Trang 25

4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT (tiếp theo)

25

Phương pháp JIT (Just In Time) (phương pháp tổ chức sản xuất đúng thời điểm)

 Bản chất: sản xuất cung cấp các thành phẩm đúng thời điểm chúng được bán, cungcấp các chi tiết đúng thời điểm để lắp ráp thành phẩm hoàn chỉnh,

 Tác dụng:

 Tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn

 Tăng cường tính linh hoạt, tính kịp thời của tất cả các bộ phận

Trang 26

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Nên, có thể chuyển giao một số giai đoạn việc gia công sản phẩm cho công ty ABA để

giảm thiểu chi phí Có thể ký hợp đồng cho công ty ABA gia công các giai đoạn số lượng

phù hợp, và giám sát quá trình cung ứng sản phẩm theo quy định

Trang 27

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Giai đoạn nào không nằm trong quá trình sản xuất?

A Giai đoạn chuẩn bị các yếu tố đầu vào.

B Giai đoạn sản xuất

C Giai đoạn liên quan đến các yếu tố đầu ra

D Giai đoạn thiết kế

Trả lời:

• Đáp án: D Giai đoạn thiết kế

• Giải thích: Quá trình sản xuất bao gồm 03 giai đoạn là A, B và C

27

Trang 28

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Khái niệm cơ bản nào không được dùng trong sơ đồ mạng?

• Giải thích: Các khái niệm cơ bản được dùng trong sơ đồ mạng là: Công việc, sự

kiện, đường, đường gang

Trang 29

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Trình bày mục tiêu của quản trị quá trình sản xuất, có thể thực hiện đồng thời các

mục tiêu này hay không?

Trả lời:

• Có 4 mục tiêu

• Không, phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để thực hiện

29

Trang 30

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.

“Điều chỉnh chung càng lớn, tính thống nhất của quản trị càng cao Vì vậy cần điều chỉnh

chung cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Trả lời:

Sai.

Vì: Điều chỉnh chung và điều chỉnh cá biệt cần phải phù hợp với đặc điểm riêng của mỗidoanh nghiệp cũng như loại hình sản xuất Và phải cân đối và phù hợp với nhau

Trang 31

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Kết thúc bài 2, sinh viên cần nắm được:

• Khái niệm về quá trình sản xuất, quản trị quá trình sản xuất, và mục tiêu của quá

trình sản xuất

• Kế hoạch hóa sản xuất, các phương pháp hỗ trợ xây dựng kế hoạch hóa sản xuất

(phương pháp MRP và phương pháp bài toán quy hoạch)

• Một số công cụ hỗ trợ phối hợp sản xuất:

 Xác định loạt sản xuất tối ưu

 Phương thức phối hợp các bước công việc (phương thức tuần tự truyền thống,

tuần tự cải tiến, song song, hỗn hợp)

 Phương pháp sơ đồ Gantt

 Phương pháp sơ đồ mạng (PERT)

• Một số phương pháp quản trị quá trình sản xuất (Kanban, OPT, JIT)

31

Ngày đăng: 02/12/2020, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w