Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại - Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại với các kiến thức những vấn đề chung về thanh toán qua ngân hàng; chứng từ và tài khoản sử dụng; quy trình kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Lựa chọn hình thức thanh toán qua ngân hàng
• Vào một buổi sáng đẹp trời, giao dịch viên của NHTMCP Đông Á Chi nhánh Láng Hạđón tiếp một vị khách Vị khách này là đại diện cho Công ty TNHH Bảo Hà, mới thànhlập Do có nhu cầu thanh toán, thu chi thường xuyên nên Công ty muốn đến và nhờngân hàng tư vấn về việc mở tài khoản tiền gửi cũng như sử dụng các dịch vụ trongthanh toán tại ngân hàng
• Giao dịch viên liền tận tình giải đáp cho khách hàng về dịch vụ thanh toán qua ngânhàng của ngân hàng mình, đồng thời tư vấn cho khách hàng lựa chọn các hình thứcthanh toán cho phù hợp và hiệu quả
Để giải đáp và tư vấn được cho khách hàng về vấn đề này, giao dịch viên phải hiểu được:
1 Khái niệm, vai trò của thanh toán qua ngân hàng?
2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến hiện nay: ưu và
Trang 3MỤC TIÊU
• Nắm được khái niệm và vai trò của thanh toán qua ngân hàng
• Hiểu và phân biệt được các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt phổ biến hiện nay
• Hiểu và nắm bắt được quy trình thanh toán của từng hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt
• Hiểu và làm được các ví dụ về kế toán thanh toán qua ngân hàng
3
Trang 51.2 Vai trò của hoạt động thanh toán
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1.1 Các khái niệm
1.3 Các hình thức than toán không dùng tiền mặt phổ biến hiện nay
5
Trang 61.1 CÁC KHÁI NIỆM
• Thanh toán qua ngân hàng:
Tập hợp
Các khoản:
Chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ;
Cho, gửi, biếu, tặng…
Giữa các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế
Thông qua vai trò trung gian của ngân hàng
• Thanh toán không dùng tiền mặt:
Sự vận động của tiền tệ
Qua chức năng phương tiện thanh toán
Được thực hiện qua bút toán ghi sổ, bằng cách:
Trích chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác;
Trang 7 Nhanh chóng, góp phần tăng nhanh vòng quay vốn.
• Đối với ngân hàng:
Thu nhập từ phí dịch vụ thanh toán;
Nguồn vốn trong thanh toán;
Thông tin tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ khác
• Đối với nền kinh tế:
Giảm thiểu chi phí lưu thông tiền mặt;
Tăng cường quản lý vĩ mô;
Thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế;
Căn cứ hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ
7
Trang 81.3 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT PHỔ BIẾN
Trang 102.1 CHỨNG TỪ
• Các chứng từ là các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (UNC, UNT, Séc…)
• Các chứng từ điện tử (Lệnh thanh toán/Lệnh chuyển tiền…)
• Các chứng từ khác liên quan
Trang 11• Thanh toán Thu hộ, Chi hộ giữa các tổ chức
tín dụng tham gia vào hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng 5192
Trang 12CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1 Phương thức thanh toán bù trừ: Là phương
thức sử dụng khi 2 đơn vị ngân hàng thuộc cùng
một địa bàn tỉnh/thành phố
TK sử dụng: 5012
2 Phương thức chuyển tiền điện tử: Là phương
thức sử dụng khi 2 đơn vị ngân hàng thuộc cùng
một hệ thống ngân hàng
TK sử dụng: 5191
3 Phương thức thanh toán điện tử liên ngân
hàng: Là phương thức sử dụng khi 2 đơn vị ngân
hàng vừa khác hệ thống ngân hàng vừa khác địa
bàn tỉnh/thành phố
TK sử dụng: 5192
Trang 13KẾT CẤU TÀI KHOẢN
• TK 4211 (Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của khách hàng).
Kết cấu giống TK Tiền gửi đã học ở bài trước
• TK trong thanh toán (5012, 5191, 5192).
Phản ảnh hoạt động thanh toán của ngân hàng theo các phương thức
thanh toán khác nhau:
Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị ngân hàng khác
Bên Nợ: Số tiền chi hộ/trả hộ các đơn vị ngân hàng khác
Dư Có: Chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ (chiếm dụng được vốn)
Dư Nợ: Chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ (bị chiếm dụng vốn)
13
Trang 143.2 Kế toán thanh toán UNT
3 QUY TRÌNH THANH TOÁN
3.1 Kế toán thanh toán UNC
3.3 Kế toán thanh toán Séc chuyển khoản
Trang 153.1 KẾ TOÁN THANH TOÁN UNC
UNC: Khái niệm, điềukiện áp dụng, phạm vi
áp dụng, thực tiễn
Yêu cầu của bên trả tiền đề nghị ngânhàng trích tiền từ tài khoản của kháchhàng để chuyển đến địa chỉ xác định
Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền
về phương diện thanh toán
Áp dụng rộng rãi đối với 2 khách hàng
bất kỳ trong toàn quốc
Chiếm ưu thế tuyệt đối trong thanhtoán không dùng tiền mặt vì thuậntiện, dễ dàng và các lý do khách quan
15
Trang 16TH1: 2 KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI 1 ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG
1
3 4
1 Lập UNC gửi vào ngân hàng (4 liên)
3 Ngân hàng gửi báo nợ cho khách hàng
Trang 17TH2: 2 KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI 2 ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG
1 Lập UNC gửi vào ngân hàng (4 liên)
4 Ngân hàng gửi báo nợ cho khách hàng
5 Gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng UNC/lệnh thanh toán sang ngân hàng thụ hưởng
7 Ngân hàng gửi báo có cho khách hàng
5
Bên thụ hưởng
Ngân hàng bên thụ hưởng
Ngân hàng bên trả tiền Bên trả tiền
Tiền gửi 4211
bên thụ hưởng
TK thanh toán 5012/5191/5192
TK thanh toán 5012/5191/5192
Tiền gửi 4211 bên trả tiền 6
Trang 183.2 KẾ TOÁN THANH TOÁN UNT
UNT: Khái niệm, điều kiện ápdụng, phạm vi áp dụng, thực tiễn
Yêu cầu của bên bán đối với ngân hàng nhờthu hộ tiền hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng
Quan hệ mua bán hàng hóa dịch vụ Phải cóchấp nhận thanh toán của bên mua
Áp dụng rộng rãi đối với hai bên mua bán cótài khoản tại ngân hàng trong toàn quốc
Trang 19TH1: 2 KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI 1 ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG
19
1 Lập UNT gửi vào ngân hàng (4 liên)
3 Ngân hàng gửi báo nợ cho khách hàng
4 Ngân hàng gửi báo có cho khách hàng
Bên thụ hưởng
TK 4211 bên thụ hưởng
TK 4211 bên trả tiền
Bên trả tiền
2
Ngân hàng thương mại
3 4
1
Trang 20TH2: 2 KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI 2 ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG
1 Lập UNT gửi vào ngân hàng (4 liên)
2 Ngân hàng bên bán gửi bộ UNT sang ngân hàng bên mua
3 Lập kê thanh toán bù trừ/lệnh thanh toán (lệnh chuyển Có)
TK thanh toán 5012/5191/5192
Tiền gửi 4211 bên mua 7
Trang 21Lệnh thanh toán của chủ tài khoản đối vớingân hàng, lập trên mẫu in sẵn, yêu cầungân hàng trả tiền cho địa chỉ xác định
Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền về
phương diện thanh toán
Tùy thuộc điều kiện công nghệ của các
ngân hàng thương mại
Tỷ trọng thanh toán nhỏ Vì thực tế mới ápdụng trong địa bàn tỉnh/thành phố
Trang 22TH1: 2 KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI 1 ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG
1 Bên trả tiền thanh toán cho bên thụ hưởng bằng séc chuyển khoản
2 Bên thụ hưởng nộp séc chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc vào ngân hàng thương mại
Bên thụ hưởng
TK 4211 bên thụ hưởng
TK 4211 bên trả tiền Bên trả tiền
4
Ngân hàng thương mại
3 5
1 2
Trang 23TH2: 2 KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI 2 ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG
23
1 Lập bảng kê nộp séc (3 liên) gửi cùng séc chuyển khoản vào ngân hàng nhờ thu hộ
2 Ngân hàng bên thụ hưởng gửi séc chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc sang ngân hàng bêntrả tiền
5 Ngân hàng gửi báo Nợ cho khách hàng
6 Gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng bảng kê nộp séc/lệnh thanh toán sang ngân hàng thụ hưởng
8 Ngân hàng báo Có cho khách hàng
2
Bên thụ hưởng
Ngân hàng bên thụ hưởng
Ngân hàng bên trả tiền Bên trả tiền
Tiền gửi 4211
bên thụ hưởng
TK thanh toán 5012/5191/5192
TK thanh toán 5012/5191/5192
Tiền gửi 4211 bên trả tiền 7
Trang 24GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Câu hỏi:
1 Khái niệm, vai trò của thanh toán qua ngân hàng?
2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến hiện nay: ưu và nhược điểm?
3 Quy trình thanh toán của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 25CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Trong các loại séc dưới đây, loại séc nào có thể là séc phát hành quá số dư:
• Vì: Séc chuyển khoản là loại séc phát hành trực tiếp trên số dư tài khoản tiền gửi,
dùng để thanh toán cho người thụ hưởng; còn séc bảo chi là séc chuyển khoản
được ngân hàng bảo đảm khả năng chi trả (ký quỹ số tiền trên tờ séc), Séc chuyển
tiền chỉ dùng để chuyển tiền từ nơi này đến nơi khác; Séc lĩnh tiền mặt dùng để rút
tiền mặt từ tài khoản tiền gửi
25
Trang 26CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Tổ thanh toán bù trừ của ngân hàng thương mại A mang về tờ séc chuyển khoản (cùng
bảng kê nộp séc) do Công ty B phát hành để mua hàng của Công ty CP 1 có tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng thương mại C (khác hệ thống) Kế toán ngân hàng thương mại A
hạch toán:
A Nợ TKTG thanh toán (Công ty B)
Có TG thanh toán (Công ty CP 1)
B Nợ TG thanh toán (Công ty B)
Có TK Thanh toán bù trừ
C Nợ TKTG đảm bảo thanh toán séc chuyển khoản (Công ty B)
Có TKTG thanh toán (Công ty CP 1)
D Nợ TK Thanh toán bù trừ
Có TG thanh toán (Công ty B)
Trang 27• Vì ngân hàng thương mại A là ngân hàng phục vụ người trả tiền Do vậy, khi nhận
được sec chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc thì ngân hàng thương mại A trích tài
khoản tiền gửi của người trả tiền (người phát hành séc – Công ty B) và chuyển tiền
cho ngân hàng thương mại C theo phương thức thanh toán bù trừ
Trang 28CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3
Công ty A nộp vào ngân hàng thương mại A bộ UNT, số tiền 16 triệu đồng, đòi tiền hàng
đã giao cho người mua là Hợp tác xã V có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại
V Kế toán ngân hàng thương mại A hạch toán:
A Nợ TKTG thanh toán (HTX V) 16 triệu đồng
Có TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng 16 triệu đồng
B Nợ TKTG thanh toán (HTX V) 16 triệu đồng
Có TG thanh toán (Công ty A) 16 triệu đồng
C Ngân hàng thương mại A sau khi kiểm soát thì chuyển bộ UNT này cho ngân hàng
thương mại V
D Nợ TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng 16 triệu đồng
Có TKTG (HTX V) 16 triệu đồng
Trang 29• Vì ngân hàng thương mại A (ngân hàng nhận được bộ UNT từ Công ty A) là ngân
hàng bán nên tại thời điểm này ngân hàng không quản lý tài khoản tiền gửi của
người trả tiền (HTX V) nên không thể biết tài khoản họ có đủ số dư thanh toán UNT
Do vậy, ngân hàng thương mại A chuyển bộ UNT này nhờ ngân hàng thương mại V
thu hộ
Trang 303 Công ty H nộp vào bộ UNT số tiền 12 triệu đồng, nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ Công ty N
có tài khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương Q1 TPHCM
4 Công ty E nộp séc chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc, số tiền 30 triệu đồng, séc docông ty F có tài khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng Hàng Hải Hà Nội phát hành
5 Ngân hàng nhận được:
LTT về bộ UNC, số tiền 3 triệu đồng UNC này do Công ty S có tài khoản tại ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá lập để thanh toán tiền cho
Trang 31BÀI TẬP
31
Bảng kê thanh toán bù trừ về bộ UNT, số tiền 5 triệu đồng UNT này Công ty A
lập để đòi tiền của Công ty D
LTT về tờ séc chuyển khoản, số tiền 2 triệu đồng Tờ séc này do Công ty Z có tài
khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng công thương Hai Bà Trưng lập để thanhtoán tiền cho Công ty A
6 Tổ thanh toán bù trừ đem về:
UNT 3 triệu đồng do công ty M lập, đòi tiền công ty A
Séc chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc, số tiền 20 triệu đồng, séc do công ty A
phát hành, trả tiền cho công ty D
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp, biết rằng
các chứng từ ngân hàng Hoàn Kiếm nhận được đều đúng địa chỉ, hợp pháp, hợp lệ và
các tài khoản liên quan đủ số dư để thanh toán
Trả lời:
Nghiệp vụ 4
• Ngân hàng trả lại 1 bảng kê nộp séc
• Chuyển séc chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc sang Chi nhánh ngân hàng Hàng
Hải Hà Nội
Trang 32TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Nắm được khái niệm và vai trò của thanh toán qua ngân hàng; các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt;
• Chứng từ và tài khoản sử dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt;
• Quy trình kế toán thanh toán UNC, UNT, Séc chuyển khoản