Xuất phát từ thực trạng trên của các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế RRTD nhằm đảo bảo sự an toàn trong hoạt
Trang 1GỬI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 8.34.02.01
Đà Nẵng - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
QTDND là một trong những mô hình thuộc các TCTD tại Việt Nam Sau hơn 25 năm kể từ thời điểm QTDND đầu tiên được thành lập, hệ thống QTDND ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, quy mô, nội dung và chất lượng Hiện Việt Nam có gần 1.200 QTDND với gần 1,6 triệu thành viên, hoạt động ở 57 tỉnh, thành phố (Hồng Anh, 2020) [1] và chủ yếu ở khu vực nông thôn, đóng góp ngày càng quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và đóng góp tích cực trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Trong hoạt động của các QTDND thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan trọng Đây là một trong những hoạt động cơ bản của các QTDND, đem lại nguồn thu chủ yếu cho các QTDND Tuy nhiên, vấn đề mà các QTDND đang phải đối mặt là rủi ro tín dụng (RRTD) RRTD có thể gây ra những tổn thất về tài chính, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt động kinh doanh của QTDND bị thua lỗ, thậm chí là làm phá sản QTDND Điều này đòi hỏi việc nâng cao chất lượng tín dụng (CLTD), năng lực quản lý nhằm hạn chế RRTD có ý nghĩa quan trọng đến hoạt động kinh doanh của QTDND, sự an toàn của hệ thống TCTD quốc gia
Đối với địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hệ thống 7 QTDND đã
có những sự đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế địa phương Tính đến cuối năm 2019, các QTDND trên địa bàn tỉnh có tổng dư
nợ cho vay đạt 100,702 tỷ đồng, tổng vốn huy động đạt 142,513 tỷ
Trang 4đồng Dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN) – Chi nhánh Đà Nẵng và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tỉnh Thừa Thiên Huế, các QTDND đã và đang thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để hạn chế RRTD, tập trung xử lý nợ xấu, cơ cấu lại các khoản nợ, thực hiện nghiêm quy trình quản trị RRTD Tuy nhiên, công tác hạn chế RRTD tại các QTDND trên địa bàn bộc lộ nhiều hạn chế và khó khăn Chủ yếu xuất phát từ việc khách hàng của các QTDND thường sống ở các vùng nông thôn, khả năng quản lý tài chính và năng lực sản xuất kém, công tác quản lý tín dụng và quản lý RRTD tại các QTDND thiếu hiệu quả và còn nhiều lỗ hổng trong kiểm soát RRTD Điều này dẫn đến RRTD là một trong những nguy
cơ lớn trong hoạt động của các QTDND trên địa bàn Trên thực tế, RRTD đã xảy ra khi QTDND Thuận Hòa đã được BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng đưa vào diện kiểm soát đặc biệt, với việc tỷ lệ nợ xấu lên tới gần 100% trong năm 2019 (BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng, 2019)
Xuất phát từ thực trạng trên của các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế RRTD nhằm đảo bảo sự an toàn trong hoạt động của các QTDND trên địa bàn dưới sự quản lý của BHTGVN –
Chi nhánh Đà Nẵng, tôi chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt nam – Chi nhánh Đà Nẵng” làm luận văn tố nghiệp thạc sĩ của mình
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn đề xuất các khuyến nghị nhằm hạn chế RRTD đối với các QTDND trên trong thời gian tới
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTD đối với các QTDND;
- Phân tích thực trạng RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2017 – 2019 Từ đó, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hạn chế RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới
c Câu hỏi nghiên cứu
- Những nội dung cơ sở lý luận về RRTD đối với các QTDND
là gì?
- Thực trạng RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2017 – 2019 là như thế nào? Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác này là gì?
- Những khuyến nghị nhằm hạn chế RRTD đối với các
Trang 6QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới là gì?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là RRTD đối với các QTDND
b Phạm vi nghiên cứu luận văn
- Về nội dung: nghiên cứu về RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng
- Về không gian: các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng Cụ thể bao gồm: QTDND Tây Lộc, QTDND Thủy Xuân, QTDND Thuận Hòa, QTDND Quảng Thành, QTDND Thuận An, QTDND Thủy Dương, QTDND Điền Hòa
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng về RRTD trong giai đoạn 2017 – 2019, đề xuất các khuyến nghị nhằm hạn chế RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp, được thu thập từ:
- Các báo cáo nội bộ của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng về kết quả hoạt động kinh doanh chung và hoạt động tín dụng nói riêng, các chỉ tiêu cụ thể về RRTD tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa
Trang 7Thiên Huế
- Các tài liệu nội bộ của các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế về hoạt động kinh doanh, các văn bản, quy trình, quy định liên quan đến công tác tín dụng và quản lý RRTD
b Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được nhập liệu và tính toán, xử lý thông qua phần mềm Excel Số liệu được xử lý và phân tích chủ yếu thống qua các phương pháp như sau:
- Phương pháp thống kê tổng hợp: phương pháp này được sử dụng để hệ thống hóa số liệu nói chung và số liệu có liên quan đến RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Các số liệu được thống kê theo các bảng số liệu tương đối
và tuyệt đối
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được sử dụng
để mô tả đặc điểm của các nội dung liên quan đến RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của BHTGVN – Chi nhánh Đà Nẵng Số liệu thống kê mô tả có thể là số tuyệt đối, số tương đối, giá trị trung bình
- Phương pháp so sánh: được sử dụng để xác định xu hướng, mức biến động của các chỉ tiêu phân tích So sánh tuyệt đối nhằm so sánh mức tăng giảm của các số liệu phân tích qua các năm để tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi đó, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp
So sánh tương đối nhằm chỉ r mức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng
Trang 85 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các
từ viết tắt, lời cam đoan, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân;
- Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng;
- Chương 3: Khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản
lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
a Các luận văn thạc sĩ có liên quan
[1] Dương Vinh Quân (2014), Quản lý rủi ro trong hoạt động của các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại
học Thái Nguyên
[2] Phạm Trung (2017), Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh
doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
[3] Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2018), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phân Quốc Dân, Luận văn Thạc
sỹ Tài chính Ngân hàng, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Trang 9[4] Hà Minh Hùng (2019), Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
[5] Nguyễn Hồng Hạnh (2019), Hoàn thiện công tác quản lý rủi
ro tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
b Các bài báo trên những tạp chí khoa học có liên quan
[1] Trương Đồng Lộc, Nguyễn Văn Thép (2015), “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân
dân ở Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 444, trang 61 – 70
[2] Phan Văn Biểm, Phan Thị Dung (2015), “Hoàn thiện công
tác quản lú RRTD tại Ngân hàng TMCP Kiên Long”, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản, số 1/2015, trang 84 –
90
[3] Nguyễn Thị Kim Nhung, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh (2017), “Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của
ngân hàng thương mại”, Tạp chí Tài chính
[4] Đỗ Đoan Trang (2019), “Về quản trị rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, số
693, trang 29-32
[5] Tô Thiện Hiền, Nguyễn Nhựt Khang (2020), “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Trang 10TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh An Giang”, Tạp chí Công thương
Nhìn chung, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện liên quan đến RRTD tại các TCTD tại Việt Nam Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu chỉ mới thực hiện phân tích RRTD và công tác quản lý RRTD tại các NHTM (là một trong những thành phần của các TCTD tại Việt Nam, bên cạnh các loại hình khác như: QTDND, ngân hàng liên doanh, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính vi mô,…), rất ít nghiên cứu đề cập đến việc phân tích RRTD tại các QTDND, vốn có vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội địa phương, đặc biệt
là khu vực nông thôn Điều này dẫn đến những giải pháp để hạn chế, phòng ngừa RRTD tại các QTDND cũng còn khá sơ sài và chưa được toàn diện Việc nghiên cứu về phân tích RRTD tại các QTNDN là rất cần thiết nhằm có những giải pháp để hạn chế RRTD tại các TCTD này
Bên cạnh đó, theo phạm vi hiểu biết của tác giả, hiện vẫn chưa
có một nghiên cứu nào được thực hiện nhằm phân tích RRTD tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Vì vậy, đề tài này đảm bảo không trùng lắp với các nghiên cứu trước đây
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là loại hình TCTD được thành lập dưới hình thức hợp tác xã, do các thành viên gồm những pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình có cùng đặc điểm về nơi cư trú, nghề nghiệp hoặc các đặc điểm chung khác tự nguyện thành lập QTDND được tổ chức, quản
lý, kiểm soát bởi các thành viên theo nguyên tắc hợp tác xã
1.1.2 Mục tiêu của Quỹ tín dụng nhân dân
Thứ nhất, đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được
Thứ hai, góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động
1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được nêu cụ thể trong Nghị định số 69/2005/NĐ-CP như sau: Nguyên tắc tự nguyện, Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai, Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi, Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng
Trang 121.1.4 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân
Thứ nhất, QTDND là TCTD thích hợp nhất giúp cho người lao động sản xuất nhỏ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó đại bộ phận ở khu vực nông nghiệp, nông thôn có thể tiếp cận dễ dàng, thuận tiện đối với các dịch vụ tài chính, ngân hàng
Thứ hai, QTDND tạo công ăn việc làm khu vực nông thôn Thứ ba, hoạt động của các QTDND góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp, nông thôn
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
RRTD là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả
nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các QTDND
1.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Đối với nền kinh tế; Đối với hoạt động của các QTDND
1.2.3 Các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng
Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích vay vốn; Tỷ lệ dư nợ
có tài sản đảm bảo; Cơ cấu nhóm nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu;
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Nhóm yếu tố từ các QTDND; Nhóm yếu tố từ khách hàng; Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài
Trang 131.3 BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ NGHIỆP VỤ CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG VIỆC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.3.1 Khái niệm Bảo hiểm tiền gửi
BHTG là một cam kết công khai của tổ chức BHTG về việc sẽ hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền gửi được bảo hiểm (bao gồm cả gốc và lãi) cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG được cơ quan chức năng xác định là mất khả năng thanh toán hoặc chấm dứt hoạt động
1.3.2 Mục tiêu và vai trò của Bảo hiểm tiền gửi
Mục tiêu của Bảo hiểm tiền gửi
Vai trò của Bảo hiểm tiền gửi
1.3.3 Nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi trong việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân
Nghiệp vụ giám sát từ xa
Nghiệp vụ kiểm tra tại chỗ
Nghiệp vụ kiểm soát đặc biệt
Trang 14TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã tập trung làm r cơ sở lý luận
về RRTD đối với các QTDND Trong đó, nhấn mạnh vào những nội dung như sau Thứ nhất, tổng quan QTDND: khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, vai trò của QTDND Thứ hai, RRTD đối với các QTDND: khái niệm, ảnh hưởng, các tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD Thứ ba, BHTG và nghiệp vụ của BHTG trong việc hạn chế RRTD đối với các QTDND: khái niệm BHTG, mục tiêu và vai trò của BHTG, các nghiệp vụ của BHTG trong việc hạn chế RRTD đối với các QTDND Những nội dung trên
là cơ sở vững chắc để tác giả tiến hành phân tích thực trạng RRTD đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc quản lý
của BHTG Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng trong chương 2