1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp hướng dẫn học sinh trung học phổ thông viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận​

154 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 748,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬNBảng 1.2 Yêu cầu cần đạt của kĩ năng viết VBTM ở cấp THCS và THPT 21 trong Chương trình Ngữ văn 2018 Bảng 1.3 Các hình thức biểu hiện của YTNL trong VBTM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH KHOA NGỮ VĂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH

CÓ LỒNG GHÉP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

GVHD: ThS Lê Thị Ngọc Chi SVTH: H’ Lê Na Niê

MSSV: 42.01.601.150

Thành phố Hồ Chí Minh – 7/2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp này là thành quả của một quá trình tìm hiểu vànghiên cứu một cách nghiêm túc Ngoài sự nỗ lực của bản thân, để hoàn thànhcông trình này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều cá nhân và tậpthể Đây vừa là sự hỗ trợ trực tiếp, vừa là động lực để tôi thực hiện khóa luận mộtcách nhanh chóng và thuận lợi nhất

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc

sĩ Lê Thị Ngọc Chi – giảng viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp của tôi Trongsuốt quá trình thực hiện khóa luận, kể từ khi xác định đề tài nghiên cứu, xâydựng đề cương đến khi thực nghiệm và hoàn thành khóa luận, cô đã luôn tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và khích lệ tôi rất nhiều Nếu không có sự hướngdẫn tận tình và cách làm việc nghiêm túc của cô, với khả năng của một sinh viêncòn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm triển khai một công trình khoahọc, tôi sẽ không thể hoàn thành được khóa luận Vì vậy, tôi muốn dành lời tri ânđầu tiên và đặc biệt nhất đến giảng viên hướng dẫn của tôi

Tôi xin cảm ơn Thạc sĩ Huỳnh Thị Ngọc Yến, quý Thầy, Cô trong tổ bộmôn Ngữ văn và các em học sinh lớp 11B10, 11B16, 11B17 trường THPT TrầnPhú đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tôi qua việc trả lời bảng câu hỏi khảo sát để tôi

có thể thực hiện khóa luận một cách thuận lợi nhất

Tôi xin cảm ơn các giáo viên Ngữ văn đã hỗ trợ tôi trong việc trả lời câuhỏi khảo sát thực nghiệm, qua đó giúp tôi kiểm chứng và đánh giá lại các nhậnđịnh của mình về vấn đề nghiên cứu

Tôi cũng xin được cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Ngữ văn, trường Đại học

Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện đề tàimột cách thuận lợi nhất

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, chia sẻ vàđồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận vừa qua

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đối với việc thực hiện đề tài nghiên cứu này, tôi xin cam đoan đây là côngtrình nghiên cứu của riêng chúng tôi (sinh viên thực hiện và giảng viên hướng dẫn).Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này làtrung thực và chưa từng công bố trong bất kì công trình khoa học nào khác

Sinh viên thực hiện

H’ Lê Na Niê

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN

Bảng 1.2 Yêu cầu cần đạt của kĩ năng viết VBTM ở cấp THCS và THPT 21

trong Chương trình Ngữ văn 2018

Bảng 1.3 Các hình thức biểu hiện của YTNL trong VBTM 28

Bảng 1.4 Kết quả khảo sát HS về cách hiểu khái niệm VBTM, YTNL và 29

tác dụng của việc lồng ghép YTNL vào VBTM

Bảng 1.5 Kết quả khảo sát HS về việc viết VBTM có lồng ghép YTNL 33

Bảng 1.6 Kết quả khảo sát GV về các kiến thức cần được triển khai để đảm 34

bảo hiệu quả cho việc lồng ghép YTNL vào VBTM

Bảng 1.7 Kết quả khảo sát GV về những thuận lợi, khó khăn khi hướng dẫn 35

HS viết VBTM có lồng ghép YTNL

Bảng 2.1 Mẫu sơ đồ nội dung các kiểu cấu trúc của VBTM 41

Bảng 2.2 Một số biện pháp hướng dẫn HS viết VBTM có lồng ghép YTNL 49

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

2.1 Những nghiên cứu về văn bản thuyết minh 2

2.1.1 Một số nghiên cứu nước ngoài 2

2.1.2 Một số nghiên cứu trong nước 4

2.2 Những nghiên cứu về dạy viết văn bản thuyết minh 6

2.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài 6

2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước 7

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

3.1 Mục đích nghiên cứu 8

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4.1 Đối tượng nghiên cứu 9

4.2 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Giả thuyết nghiên cứu 9

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Bố cục khóa luận 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ LỒNG GHÉP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN 12

1.1 Cơ sở lí luận 12

1.1.1 Văn bản thuyết minh 12

1.1.1.1 Khái niệm 12

1.1.1.2 Đặc điểm văn bản thuyết minh 13

1.1.2 Yếu tố nghị luận 19

1.1.2.1 Khái niệm yếu tố nghị luận 19

1.1.2.2 Các yếu tố nghị luận 20

Trang 8

1.1.3 Việc viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận 21

1.1.3.1 Cơ sở để lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh 21

1.1.3.2 Những điều cần lưu ý khi lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh 22

1.1.3.3 Các yếu tố nghị luận có thể lồng ghép vào văn bản thuyết minh 23 1.2 Cơ sở thực tiễn 29

1.2.1 Quan niệm của giáo viên và học sinh trung học phổ thông về yếu tố nghị luận 29

1.2.2 Thực trạng về việc dạy viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận 36

Tiểu kết Chương 1 37

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ LỒNG GHÉP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN 38

2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 38

2.1.1 Đảm bảo bám sát đặc điểm của văn bản thuyết minh 38

2.1.2 Đảm bảo tính trực quan 38

2.1.3 Đảm bảo tính tích cực, chủ động của học sinh 39

2.1.4 Đảm bảo tính sáng tạo của học sinh 39

2.2 Một số biện pháp đề xuất 39

2.2.1 Hướng dẫn học sinh nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản thuyết minh 39

2.2.1.1 Sử dụng bảng biểu, sơ đồ 40

2.2.1.2 Sử dụng bài tập 42

2.2.1.3 Sử dụng câu hỏi 43

2.2.2 Hướng dẫn học sinh lựa chọn nội dung thuyết minh có thể lồng ghép yếu tố nghị luận 44

2.2.2.1 Sử dụng câu hỏi 44

2.2.2.2 Sử dụng bài tập 46

2.2.3 Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận 46

Trang 9

2.2.3.1 Sử dụng đoạn văn mẫu 46

2.2.3.2 Sử dụng bài tập 48

2.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp đề xuất 51

Tiểu kết Chương 2 52

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 53

3.1 Mục đích thực nghiệm 53

3.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 53

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 53

3.2.2 Thời gian thực nghiệm 53

3.3 Tiến trình thực nghiệm 53

3.4 Thiết kế kế hoạch dạy học thực nghiệm 54

3.4.1 Các bước thiết kế kế hoạch dạy học thực nghiệm 54

3.4.2 Kế hoạch dạy học thực nghiệm 54

3.4.2.1 Mô tả kế hoạch dạy học thực nghiệm 54

3.4.2.2 Kế hoạch dạy học thực nghiệm 55

3.5 Kết quả thực nghiệm 55

3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 58

Tiểu kết Chương 3 60

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Môn Ngữ văn trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông là một môn học

“vừa có tính cách Nghệ thuật (tác phẩm nghệ thuật ngôn từ) vừa có tính cách Khoa học (Ngữ học, Văn học sử, Lí luận văn học)” (Nguyễn Đức Can, Lê Thời Tân, 2018), có nhiệm vụ hình thành và phát triển hai năng lực chuyên biệt bao gồm

năng lực tiếp nhận VB và năng lực tạo lập VB cho HS Trong đó, dạy Viết là côngviệc có đóng góp quan trọng nhất trong việc hình thành và phát triển năng lực tạolập VB bởi tính thực hành cao của nó Những sản phẩm được tạo ra trong quá trìnhdạy Viết chính là biểu hiện của sự tổng hợp kiến thức thu nhận được trong quá trìnhhọc và luyện tập kĩ năng Đọc hiểu của HS Qua hệ thống các bài tập tạo lập VB,việc dạy Viết sẽ tạo nên những nền tảng cơ sở giúp GV có cái nhìn vừa bao quátvừa cụ thể về mức độ phát triển và hoàn thiện các năng lực chung và năng lựcchuyên biệt của HS trong quá trình học Do đó, nó có vị trí quan trọng trong việcđánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn

Các kiểu VB thông dụng mà HS được học viết trong chương trình phổ thôngxét theo phương thức biểu đạt bao gồm văn tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh, hành chính Trong đó VBTM được xem là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnhvực đời sống với tác dụng cung cấp những tri thức về đặc điểm, tính chất, của cáchiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu giải

thích Theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018, VBTM bắt đầu

đưa vào dạy ở chương trình lớp 6, sau đó được tiếp tục dạy đến lớp 7, 8, 9, 10 và 11với nội dung và yêu cầu ngày càng được nâng cao theo từng lớp học Cụ thể trongchương trình, VBTM được đưa vào từ cấp THCS với các bài học cung cấp những kiếnthức nền tảng cơ sở và những bài học thực hành luyện tập đơn giản, sau đó đến cấpTHPT, VBTM được học ở lớp 10 và 11 với những bài học có độ khó và những bài tậpthực hành có tính chất tổng hợp cao hơn Trong đó, ở lớp 11, HS được yêu cầu phải

“Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận” (tr 69) Đây là một kiểu bài thuyết minh tổng hợp;

Trang 11

và lần đầu tiên được đặt ra một cách rõ ràng trong yêu cầu cần đạt của kĩ năng viếtVBTM.

So với YTNL, các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm là những yếu tố khá quenthuộc với HS, HS có thể dễ dàng nhận biết hơn, và vì thế, việc lồng ghép vào bàivăn thuyết minh cũng thuận lợi hơn Còn YTNL, với tính chất nghị luận đặc trưng,

có những hình thức biểu hiện riêng, có thể gây khó khăn cho HS trong việc nhậnbiết cũng như lồng ghép vào VBTM Mặc dù vậy, để có thể đáp ứng yêu cầu cầnđạt nói trên, bên cạnh việc dạy HS lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm,

GV cũng phải dạy HS kĩ năng lồng ghép YTNL vào VBTM Việc hướng dẫn HSxác định những yếu tố như thế nào thì được gọi là YTNL và lồng ghép vào VBTM

ra sao thực sự là một vấn đề có tính thử thách đối với GV

Từ những lí do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Một số biện pháp

hướng dẫn HS THPT viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận” để

nghiên cứu hi vọng có thể góp phần vào việc định hướng cũng như lựa chọn cácbiện pháp hướng dẫn HS lồng ghép YTNL trong bài văn thuyết minh của mình

2 Lịch sử nghiên cứu

Khi thực hiện đề tài “Một số biện pháp hướng dẫn HS THPT viết văn bản

thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận”, chúng tôi đã tìm hiểu và tập hợp các tài

liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế ở hai khía cạnh là VBTM và dạy viết VBTM

2.1 Những nghiên cứu về văn bản thuyết minh

2.1.1 Một số nghiên cứu nước ngoài

VBTM không phải là một kiểu VB mới, sự xuất hiện và sử dụng rộng rãi trongthực tế đời sống đã cho thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của việc dạy kiểu VB nàycho HS phổ thông Tài liệu của Smith, Busch và Guo (2015) đã trình bày khái niệmVBTM, khái quát về các kiểu cấu trúc và dấu hiệu nhận biết cho từng kiểu cấu trúc củaVBTM Bằng việc so sánh VBTM với văn bản tự sự, nghiên cứu này cũng chỉ ranhững điểm nổi bật của kiểu VB này về ngôn ngữ như từ vựng, ngữ pháp Ngoài ra,một số công trình khác cũng góp phần làm rõ khái niệm, các đặc điểm cơ bản của

Trang 12

VBTM ở các mặt như: mục đích, ngôn ngữ, các phương tiện phi ngôn ngữ của VBnhư các tài liệu của Ephraim (2009), Fountas và Pinnell (2012), Richard (2016).

Về cấu trúc VBTM, tài liệu Expository text in the classroom của Smith (trên website https://www.uwo.ca của Đại học Western, Canada) đã mô tả từng kiểu cấu

trúc VBTM, đưa ra các từ dấu hiệu để nhận diện và sơ đồ tổ chức nội dung củaVBTM đồng thời làm rõ trình tự tổ chức và sắp xếp các nội dung thuyết minh củatừng kiểu cấu trúc cụ thể, bao gồm: (1) cấu trúc mô tả/tổng hợp, (2) cấu trúc trìnhtự/chuỗi thời gian, (3) cấu trúc so sánh/tương phản, (4) cấu trúc vấn đề/giải pháp,(5) cấu trúc nguyên nhân/ảnh hưởng Các nhà nghiên cứu khác như Harvey (1998),Ephraim (2009), Akhondi, Malayeri và Samad (2011), Fountas và Pinnell (2012),Smith, Busch và Guo (2015) đều có cùng quan điểm với tài liệu nói trên

Nhóm tác giả Wilder và William (2007) và Richard (2016) thì có cách phânloại khác Theo Wilder và William (2007), VBTM có bảy kiểu cấu trúc bao gồm:định nghĩa, mô tả, quy trình (trình tự), phân loại, so sánh, phân tích (ví dụ: nguyênnhân/kết quả) và thuyết phục (Wilder và William, 2007, tr 478) Còn Richard(2016) cho rằng, VBTM có sáu kiểu cấu trúc bao gồm: định nghĩa, quy trình (trìnhtự), phân loại, so sánh/tương phản, nguyên nhân/ảnh hưởng, vấn đề/giải pháp(Richard, 2016, tr 148)

Về đặc trưng của VBTM, Features in expository texts: instructional practices

của Williams (2014) là tài liệu xác định các đặc trưng của VBTM một cách bài bản vàtương đối đầy đủ nhất Theo tìm hiểu của tác giả, VBTM có hai nhóm đặc trưng là đặctrưng trực quan và đặc trưng không trực quan Trong đó, đặc trưng trực quan là nhữngđặc trưng được thể hiện ngay trên bề mặt trang viết (tức VB) như sự tương phản kiểuchữ, màu chữ, kích cỡ chữ; đặc trưng không trực quan là những đặc trưng được đưavào phần chính của VB, cụ thể là từ các diễn ngôn thực tế trên VB như cấu trúc, yếu tốbiện luận, tính mạch lạc, từ vựng và ngữ pháp Theo tác giả, các đặc trưng này có vaitrò rất quan trọng trong việc hỗ trợ người đọc tiếp cận và hiểu được các thông tin đượctrình bày trong VBTM Fountas và Pinnell (2012) cũng có cùng

Trang 13

quan điểm với Williams (2014) về vai trò của các đặc trưng trong việc tìm hiểuVBTM, đặc biệt là các đặc trưng không trực quan.

Như vậy, có thể thấy một số công trình nước ngoài đã nghiên cứu, xây dựngcác nền tảng lí thuyết và đưa ra những lí giải, đánh giá về những vấn đề cơ bản củaVBTM như khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và các kiểu cấu trúc

2.1.2 Một số nghiên cứu trong nước

VBTM không phải là đề tài mới tuy nhiên các tài liệu nghiên cứu trong nước

về đề tài này còn tương đối ít VBTM được định nghĩa trong SGK Ngữ văn 8 tập 1 như sau: “Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời

sống nhằm cung cấp những tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu giải thích” (Ngữ văn 8 tập 1, 2019, tr 117) Tài liệu Làm văn của Lê A (chủ

biên), Nguyễn Trí (2001), VBTM được nhắc đến cùng với các kiểu văn bản khác nhưnghị luận, miêu tả, tự sự Tài liệu này đã xác định và làm rõ những đặc

điểm cơ bản của kiểu VBTM, như chỉ ra mục đích của VBTM là “nhằm làm cho

người đọc biết và hình dung rõ một đối tượng nào đấy bằng cách trình bày, miêu tả, phân tích, đánh giá các khía cạnh và các biểu hiện cụ thể của chúng.” (Lê A (chủ

biên), 2001, tr 252); yêu cầu của VBTM là “chính xác, nhất quán, rõ ràng, rành

mạch và liên kết chặt chẽ” (Lê A (chủ biên), 2001, tr 253) đồng thời đưa ra phương

pháp làm bài văn thuyết minh với các bước cụ thể như sau: (1) định hướng bài làm,(2) sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết, (3) lập dàn ý, (4) viết, (5)kiểm tra, sửa chữa lại bài viết Tuy nhiên, các vấn đề mà nhóm tác giả đề cập chỉ mớiđược trình bày ở mức độ khái quát chứ chưa có sự khai thác sâu sắc và bàn bạc cụthể

Trong bài viết Những điểm mới ở phần tập làm văn trong sách giáo khoa Ngữ

văn 8, khi trình bày về những điểm mới và khó của phần Tập làm văn trong SGK Ngữ văn 8 hiện hành, đối với kiểu VBTM, Nguyễn Thanh Bình (2006) đánh giá rằng đây là

kiểu VB hết sức cần thiết vì nó đáp ứng các nhu cầu thực tế đời sống cho HS như việcđọc hiểu được thông tin được trình bày trên nhãn thuốc, chú dẫn

Trang 14

trong SGK hay các tài liệu giới thiệu các danh lam thắng cảnh Cùng trình bày vềđặc điểm, tính chất, công dụng, của đối tượng nên người học thường dễ nhầm lẫnVBTM và văn bản miêu tả Tác giả chú ý và chỉ rõ một vài khác biệt giữa hai kiểu

VB này Theo người viết “Thuyết minh khác miêu tả ở chỗ là khi thuyết minh yêu cầu người viết tuyệt đối trung thành với hiện thực khách quan, còn miêu tả thì sự trung thành với hiện thực khách quan mang tính tương đối.” (Nguyễn Thanh Bình,

2006, tr 26)

Lê Xuân Soạn (2006) trong tài liệu Giảng dạy Tập làm văn ở trường Trung học cơ sở đã định nghĩa VBTM là kiểu VB được viết ra nhằm “giúp HS làm quen với lối làm văn có tư duy, mang tính khách quan, khoa học, chính xác.” (Lê Xuân

Soạn, 2006, tr 251) từ đó đưa ra vị trí, đặc điểm của VBTM và sau đó trình bàytóm tắt nội dung giảng dạy VBTM ở lớp 8 và lớp 9 Ở lớp 8, HS được học và tìmhiểu các nội dung cơ bản của VBTM như khái niệm, đặc điểm, vai trò, phươngpháp thuyết minh và học cách làm một số kiểu dạng thuyết minh như thuyết minh

về danh lam thắng cảnh… Đến lớp 9, HS được ôn lại các kiến thức cơ bản vềVBTM và nâng cao kĩ năng viết VBTM với các bài học về sử dụng một số yếu tốnghệ thuật (kể chuyện, ẩn dụ, nhân hóa,…), sử dụng yếu tố miêu tả (để gợi lên hìnhảnh cụ thể về đối tượng) trong VBTM

Đồng quan điểm với Lê Xuân Soạn về các tính chất, đặc điểm của VBTM

Nguyễn Thanh Hùng (2008) trong Giáo trình Phương pháp dạy học Ngữ văn ở Trung

học cơ sở cũng chỉ ra rằng thuyết minh là nói rõ ràng tường tận về đặc điểm nội dung,

hình thức của một đối tượng trong tự nhiên và trong đời sống xã hội; đặc điểm củaVBTM là phải bám sát và trình bày cho người đọc hiểu rõ những nét tiêu biểu riêngbiệt của đối tượng; nội dung thuyết minh phải đảm bảo tính khách quan khoa học vềđối tượng để người đọc hiểu đúng và toàn diện đối phương Tuy nhiên ở đây, theochúng tôi, tác giả chỉ mới dừng lại ở bề rộng còn bề sâu về nội dung thuyết minh vẫncòn bị bỏ ngỏ và YTNL mà chúng tôi muốn nói đến trong đề tài nghiên cứu của mìnhchính là một phương cách để bổ sung cho vấn đề đang còn khuyết thiếu này

Trang 15

Có thể thấy, những tài liệu về VBTM ở trong nước còn hạn chế và hầu nhưnội dung này chỉ được nhắc đến trong các công trình nghiên cứu chung về các kiểu

VB chứ chưa được nghiên cứu một cách độc lập trong một công trình cụ thể Cácnội dung nghiên cứu có liên quan đến VBTM cũng chỉ dừng ở cấp độ khái quát cơbản như làm rõ khái niệm, đặc điểm, của VBTM

2.2 Những nghiên cứu về dạy viết văn bản thuyết minh

2.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài

Tài liệu Expository Writing của Southall (2001) là một trong những tài liệu

đã trình bày một cách khá đầy đủ, bài bản về những hướng dẫn dạy cách viếtVBTM như: cách dạy tổ chức và cấu trúc VBTM; cách dạy viết đoạn văn giớithiệu: dẫn dắt và trình bày câu chủ đề; cách viết các câu thể hiện ý tưởng chính, viếtcác chi tiết hỗ trợ, viết đoạn văn kết luận Nghiên cứu này cũng đưa ra nhữnghướng dẫn cụ thể cho GV về cách dạy HS nắm vững các kĩ thuật cần thiết để hoànthành một bài thuyết minh được tổ chức tốt bao gồm: (1) Đoạn giới thiệu rõ ràngvới một dẫn dắt thu hút sự chú ý và một câu chủ đề rõ ràng, súc tích; (2) Ba đoạntriển khai được vạch rõ, mỗi đoạn thể hiện một ý chính riêng biệt và một loạt cácchi tiết hỗ trợ như trích dẫn, thống kê, sự kiện thú vị, giai thoại hoặc mô tả; (3) Mộtđoạn kết luận tóm tắt các ý chính

Tài liệu Improving expository writing skills of preservice teachers in an online

environment của Wilder và William (2007) cũng là một công trình đáng lưu ý Trong

nghiên cứu này, nhóm tác giả đề xuất sử dụng công nghệ trực tuyến để hướng dẫn dạyviết VBTM Họ đã mô tả một thử nghiệm các quy trình đặc biệt được sử dụng trongtrải nghiệm viết VBTM trực tuyến và đưa ra đánh giá về việc sử dụng công nghệ trực

tuyến trong hướng dẫn viết VBTM Theo nhóm tác giả, “công nghệ không chỉ có khả

năng làm cho quá tình sáng tác, đánh giả và sửa đổi dễ dàng hơn mà còn cung cấp các cách thức để người học chia sẻ bài viết của mình với số lượng đối tượng đa dạng phong phú hơn và sử dụng phản hồi để hiểu chính xác hơn về đối tượng mà người viết giả định” (Wilder và William, 2007, tr 477) Nghiên cứu này đánh giá cao khả năng

tương tác của VB trực tuyến với người đọc, cho phép người

Trang 16

viết có thể tham gia mọi lúc mọi nơi và nhanh chóng nhận được sự phản hồi củangười đọc một cách trực tiếp thông qua công cụ bình luận, đánh giá.

Ephraim (2009) đề xuất các chiến lược dạy đọc VBTM mà GV có thể sử dụnglà: giảng dạy đối ứng (đàm thoại), mối quan hệ giữa câu hỏi và câu trả lời (QAR),hoạt động Đọc – Suy nghĩ có hướng (DR – TA), tổ chức đồ họa và ngữ nghĩa, phươngpháp K – W – L Tương tự, Johnson (2015) đã xác định ba loại chiến lược cơ bản mà

GV có thể sử dụng khi hướng dẫn HS đọc VBTM, đó là: (1) Chiến lược đọc trước

để chuẩn bị cho HS đọc VBTM; (2) Chiến lược kĩ năng học tập cụ thể để đọc VBTM

và (3) Chiến lược sư phạm để tăng cường và phát triển quá trình nhận thức liên quanđến sự hiểu biết; Ukrainetz (2016) thì trình bày hai chiến lược dạy VBTM là: xemtrước VB và xem lại VB

Khác với các tác giả trên, Akhondi, Malayeri và Samad (2011) chủ trươngnghiên cứu dạy đọc VBTM thông qua việc dạy cấu trúc VB Lí giải cho điều này,nhóm tác giả chỉ rõ vai trò của cấu trúc trong việc giúp đỡ người đọc xác địnhnhững thông tin quan trọng khi đọc VBTM Theo họ mỗi cấu trúc đều yêu cầu sựmạch lạc và chính sự mạch lạc này giúp người đọc có thể tiếp cận và hiểu các thôngtin được đưa ra trong VB

Như vậy, nhìn chung việc dạy VBTM trên thế giới đã được nghiên cứu vàvận dụng phổ biến trong cả dạy đọc và dạy viết

2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước

Ở trong nước có rất ít công trình nghiên cứu về dạy học VBTM, đặc biệt làdạy viết VBTM Trong quá trình thu thập tài liệu, chúng tôi chỉ ghi nhận được Luận

văn Thạc sĩ của Nguyễn Thu Nga (2014) với đề tài Tích hợp liên môn trong Dạy học

Làm văn thuyết minh ở lớp 10 THPT là nghiên cứu về dạy viết VBTM Trong tài liệu

này, tác giả đã đề xuất một vài biện pháp thực hiện dạy viết VBTM theo hướng tíchhợp liên môn và mỗi biện pháp đều có những hướng dẫn và ví dụ minh họa cụ thể

Tài liệu Phát triển năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho HS thông qua phân tích mẫu trong dạy đọc hiểu của Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Đỗ Thanh An

(2019) đã đưa ra quy trình dạy đọc hiểu và tạo lập VBTM với bốn bước: (1) chọn

Trang 17

mẫu, (2) phân tích và khái quát mẫu đã chọn, (3) tạo lập văn bản từ mẫu đã phân tích, (4) đánh giá văn bản tạo lập.

Có thể thấy, nghiên cứu dạy viết VBTM trong nước còn nhiều hạn chế Cácnghiên cứu có liên quan đến nội dung này hầu như chỉ tập trung khai thác một vàiyếu tố hoặc là một phương pháp/biện pháp dạy học cụ thể chứ chưa nghiên cứu mộtcách tổng quan, toàn diện

Trên đây, chúng tôi vừa điểm qua một vài công trình nghiên cứu liên quanđến VBTM, dạy viết VBTM ở trong và ngoài nước Từ việc khảo sát trên, chúngtôi rút ra một số nhận xét khái quát như sau:

Thứ nhất, qua các nghiên cứu về VBTM, chúng tôi nhận thấy các tác giảđều thống nhất với nhau về vai trò của VBTM trong đời sống: đó là kiểu VB đượcviết ra nhằm cung cấp cho người đọc/người nghe kiến thức/tri thức về đặc điểm,tính chất, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội, qua đó giúp conngười hiểu rõ và sử dụng được chúng

Thứ hai, ở nước ngoài có khá nhiều nghiên cứu về VBTM và dạy viết VBTM.Các công trình đã làm rõ được khái niệm, đặc điểm, đặc trưng, cấu trúc của VBTM và

đề xuất các phương pháp dạy đọc và dạy viết VBTM khá đa dạng và phong phú

Thứ ba, ở Việt Nam, dù rất ít nhưng đã có một vài công trình nghiên cứu vềVBTM và dạy viết VBTM.Tuy nhiên, các công trình này chỉ mới dừng lại ở việckhai thác một vài phương pháp tổ chức dạy học VBTM

Nói tóm lại, chúng tôi nhận thấy vấn đề nghiên cứu VBTM và dạy viếtVBTM đã có được một vài thành tựu nhất định song vẫn còn nhiều khoảng trốngtrong nghiên cứu Trong khóa luận này, chúng tôi kế thừa và phát huy những thànhtựu nghiên cứu đã đạt được đồng thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót của cáccông trình đi trước nhằm đề xuất một số biện pháp hướng dẫn HS lồng ghép YTNL

vào VBTM để đáp ứng yêu cầu trong việc dạy học viết VBTM ở Chương trình Ngữ văn 2018.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích nghiên cứu

Trang 18

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đề xuất một số biện pháp hướngdẫn HS THPT viết VBTM có lồng ghép YTNL.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi tập trung thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:

Thứ nhất, xây dựng cơ sở lí luận về VBTM, YTNL và dạy viết VBTM cólồng ghép YTNL

Thứ hai, khảo sát thực tiễn hiểu biết của GV và HS về YTNL nói chung vàYTNL trong VBTM nói riêng để xây dựng cơ sở thực tiễn Kết quả khảo sát thựctiễn cùng với cơ sở lí luận là căn cứ để chúng tôi đề xuất một số biện pháp hướngdẫn HS viết VBTM có lồng ghép YTNL

Thứ ba, đề xuất một số biện pháp hướng dẫn viết VBTM có lồng ghépYTNL cho HS THPT

Thứ tư, thiết kế KHDH và tiến hành thực nghiệm – xin ý kiến GV Ngữ văn

ở trường THPT để đánh giá tính khả thi của các biện pháp hướng dẫn viết VBTM

có lồng ghép YTNL được đề xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi xác định đối tượng nghiên cứu chính là cáccác biện pháp hướng dẫn HS THPT viết VBTM có lồng ghép YTNL

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp hướng dẫn HS THPT viếtVBTM có lồng ghép YTNL nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt về kĩ năng viết VBTM

ở lớp 11, trong Chương trình Ngữ văn 2018.

5 Giả thuyết nghiên cứu

Với đề tài nghiên cứu là Một số biện pháp hướng dẫn học sinh trung học

phổ thông viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận, người viết đặt

ra giả thuyết như sau:

9

Trang 19

Nếu các biện pháp hướng dẫn học sinh viết VBTM có lồng ghép YTNLđược vận dụng thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả viết VBTM nói chung và viếtVBTM có lồng ghép YTNL nói riêng.

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn và áp dụng linh hoạt các

phương pháp nghiên cứu khác nhau, phù hợp với đề tài.

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Chúng tôi tiến hành phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu như sách, tạpchí, các nghiên cứu trong và ngoài nước, các bài viết khoa học, để thu thập cácthông tin có liên quan đến đề tài Qua đó, chúng tôi khái quát và hệ thống hóa thành

cơ sở lí luận để định hướng cho việc đề xuất các biện pháp hướng dẫn HS THPTviết VBTM có lồng ghép YTNL và thiết kế KHDH thực nghiệm

6.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp này được chúng tôi sử dụng ở giai đoạn trước khi thực nghiệm.Chúng tôi đã thiết kế hai bộ câu hỏi dành cho GV và HS, có nội dung tìm hiểu thựctrạng dạy và học viết VBTM có lồng ghép YTNL Kết quả thu được từ các bảnghỏi sẽ được chúng tôi phân tích để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài

6.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Chúng tôi đã thiết kế phiếu xin ý kiến GV về tính khả thi của các biện pháphướng dẫn viết VBTM có lồng ghép YTNL được thể hiện trong KHDH thựcnghiệm Các GV được chúng tôi xin ý kiến đều là những GV đã có kinh nghiệmtrong việc dạy viết VBTM

6.4 Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để kiểm tra tính khả thi của cácbiện pháp hướng dẫn viết VBTM có lồng ghép YTNL đã đề xuất Chúng tôi vậndụng các biện pháp đã đề xuất để thiết kế KHDH thực nghiệm, sau đó kiểm tra tínhkhả thi của KHDH bằng cách phỏng vấn GV Cuối cùng, chúng tôi tiến hành chỉnhsửa, hoàn thiện KHDH thực nghiệm và đưa ra các khuyến nghị cần thiết đối với

GV khi dạy viết VBTM có lồng ghép YTNL

Trang 20

Nội dung chính của chương này là trình bày cơ sở về lí luận và thực tiễn làm cơ

sở để đề xuất các biện pháp hướng dẫn HS THPT viết VBTM có lồng ghép YTNL

- Chương 2: Một số biện pháp hướng dẫn HS viết VBTM có lồng ghép YTNL.

Nội dung chính của chương này là trình bày các nguyên tắc đề xuất biệnpháp và các biện pháp hướng dẫn HS viết VBTM có lồng ghép VBTM trên cơ sở líluận và thực tiễn ở Chương 1, bao gồm:

+ Hướng dẫn HS nhận diện YTNL trong VBTM

+ Hướng dẫn HS lựa chọn nội dung thuyết minh có thể lồng ghép YTNL.+ Hướng dẫn HS viết đoạn văn thuyết minh có lồng ghép YTNL

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Nội dung chính của chương này là thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi củacác biện pháp hướng dẫn HS THPT viết VBTM có lồng ghép YTNL đã đề xuất

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ LỒNG GHÉP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Văn bản thuyết minh

1.1.1.1 Khái niệm

Lê A (Chủ biên), Nguyễn Trí (2001) quan niệm rằng VBTM là VB được

viết ra “nhằm làm cho người đọc biết và hình dung rõ một đối tượng nào đấy bằng cách trình bày, miêu tả, phân tích, đánh giá các khía cạnh và các biểu hiện cụ thể của chúng.” (Lê A (Chủ biên), 2001, tr 252); Lê Xuân Soạn (2006) cho rằng VBTM là VB được viết ra ra nhằm cung cấp thông tin về một đối tượng cụ thể nào

đó, VB này “giúp HS làm quen với lối làm văn có tư duy, mang tính khách quan, khoa học, chính xác.” (Lê Xuân Soạn, 2006, tr 251); SGK Ngữ văn 8 tập 1 định nghĩa: “VBTM là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp những tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu giải thích” (Ngữ văn 8 tập 1, 2019, tr 117); SGK Ngữ văn 10 tập 1 xác định: “Văn thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị, của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con người.” (Ngữ văn 10 tập 1, 2017, tr 165).

Ephraim (2009) định nghĩa VBTM là loại VB được viết ra nhằm cung cấp

thông tin cho người đọc về vấn đề hoặc một chủ đề cụ thể nào đó và được phân thành

ba thể loại cơ bản là: tiểu sử, tự truyện và sách thông tin (Ephraim, 2009, tr 4) Đồng

quan điểm với Ephraim, Smith (trên website https://www.uwo.ca của Đại học Western, Canada) cho rằng VBTM hay còn được gọi là VB thông tin, là VB phi hư cấu cung cấp

những dữ kiện và thông tin về một chủ đề được sử dung phổ biến trong các môn như khoa học tự nhiên, lịch sử và khoa học xã hội (Smith, tr 4) Fountas và Pinnell (2012)

định nghĩa VBTM là một loại VB thông tin cung cấp các thông tin thực tế về một vấn

đề nào đó một cách rõ ràng, cấu trúc tổ chức không có tính tường thuật với một vấn

Trang 22

2012, tr 1) Smith, Busch và Gou (2015) quan niệm rằng VBTM là VB cung cấp thông

tin như sự kiện, sự giải thích hay lí do cho hiện tượng trong đời sống thực tế (Smith,

Busch và Guo, 2015, tr 96) Richard (2016) cho rằng VBTM là VB trình bày lí do, giải

thích các bước thực hiện trong một quy trình (Richard, 2016, tr 147).

Từ những điểm chung của các tài liệu trên, có thể rút ra được khái niệm VBTMnhư sau: VBTM là VB được viết ra nhằm cung cấp thông tin về những sự vật/hiệntượng trong tự nhiên/xã hội; các thông tin này phải có độ chính xác cao và được trìnhbày một cách rõ ràng, dễ hiểu để người đọc/người nghe biết và hiểu đúng về đối tượngđược nói đến, từ đó sử dụng chúng vào mục đích có lợi cho con người

1.1.1.2 Đặc điểm văn bản thuyết minh

Lê Xuân Soạn (2006) và Nguyễn Thanh Hùng (2008) đều cho rằng VBTMphải bám sát và trình bày cho người đọc hiểu rõ những nét tiêu biểu riêng biệt củađối tượng, nội dung thuyết minh phải đảm bảo tính khách quan khoa học về đối

tượng để người đọc hiểu đúng và toàn diện về đối tượng SGK Ngữ văn 8 tập 1 trình bày hai đặc điểm của VBTM, bao gồm: (1) “Tri thức trong VBTM đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người”, (2) “VBTM cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.” (Ngữ văn 8 tập 1, 2019, tr 117).

Fountas và Pinnell (2012) cho rằng đặc điểm của VBTM bao gồm: (1) Mục đích: cung cấp thông tin về một vấn đề/chủ đề nào đó, bao gồm một vấn đề/chủ đề lịch sử hoặc vấn đề/chủ đề khoa học (Fountas và Pinnell, 2012, tr 2); (2) Ngôn ngữ VBTM: chính xác, tập trung vào chủ đề, sử dụng từ vựng của một lĩnh vực cụ thể thay vì ngôn ngữ tượng hình (Fountas và Pinnell, 2012, tr 2); (3) Hình thức VBTM: thường viết thành các đoạn văn, một số ví dụ có thể kể đến về các dạng VBTM như: sách thương mại, bài báo, báo cáo, phỏng vấn và bài tiểu luận (Fountas và Pinnell, 2012, tr 2).

Richard (2016) thì nhấn mạnh vào mục đích của VBTM đó là cung cấp thông

tin đầy đủ và chính xác về một chủ đề/vấn đề cụ thể, đó có thể là giải thích một quy trình hoặc giải thích nguyên nhân/ảnh hưởng hoặc so sánh/đối chiếu hoặc phân tích diễn giải hoặc cung cấp vấn đề/giải pháp (Richard, 2016, tr 147) Từ mục đích này,

Trang 23

tác giả lưu ý rằng việc trình bày VB theo một thứ tự logic cần được sử dụng vớitrình tự phù hợp các ý tưởng hoặc các bước trong một quy trình Một nội dungthuyết minh hiệu quả nên bao gồm một ý chính, các chi tiết hỗ trợ và kết luận.

Smith, Busch và Guo (2015) thì tập trung vào các đặc điểm: cấu trúc VB, ngônngữ và thiết kế trực quan của VBTM Trong đó, về cấu trúc VB, theo nhóm tác giả,VBTM tổ chức VB thành các cấu trúc cụ thể để hiển thị các kết nối trong nội dung của

VB (Smith, Busch và Guo, 2015, tr 96) Các cấu trúc đó thường là: cấu trúc trình tự,cấu trúc mô tả, cấu trúc so sánh/tương phản, cấu trúc nguyên nhân/ảnh hưởng và cấutrúc vấn đề/giải pháp Về ngôn ngữ, từ ngữ được sử dụng trong VBTM có xu hướng kĩthuật (từ ngữ có tính chất chuyên ngành liên quan đến chủ đề/vấn đề đang thuyếtminh) cao hơn (so với từ ngữ trong VB tự sự) (Smith, Busch và Guo, 2015, tr 96) Vềthiết kế trực quan, các VBTM thường bao gồm mục lục, tiêu đề, sơ đồ và hình ảnh;trong đó, mục lục và tiêu đề giúp tổ chức nội dung thuyết minh thành các chủ đề nhỏ

và thông báo cho người đọc về thông tin được đưa vào VB, sơ đồ và hình ảnh cung cấp

hỗ trợ trực quan cho VB (Smith, Busch và Guo, 2015, tr 96)

Từ những điểm chung của VBTM được trình bày trong các tài liệu trên,chúng tôi khái quát và rút ra các đặc điểm của VBTM như sau:

Thứ nhất, về nội dung thông tin: các thông tin được trình bày trong VBTMphải khách quan và có độ chính xác cao VBTM gắn liền với tư duy khoa học vìvậy, muốn viết được VBTM, người viết phải có ý thức tìm hiểu, điều tra, nghiêncứu, thu thập các thông tin có liên quan đến đối tượng được thuyết minh, tổng hợplại và tổ chức bố cục bài viết sao cho thật rành mạch, chặt chẽ để người đọc hiểuđúng, hiểu rõ và hiểu toàn diện những nét tiêu biểu riêng biệt của đối tượng

Thứ hai, về phương pháp thuyết minh: để đạt được mục đích là truyền đạt thôngtin khách quan, khiến cho người đọc/người nghe biết, hiểu về sự vật/hiện tượng trong

tự nhiên/xã hội thì khi viết VBTM, người viết thường phải sử dụng các phương phápnhư trình bày – nói một cách rõ ràng, đầy đủ cho người khác hiểu rõ; giới thiệu

– cho biết các thông tin như tên gọi, nguồn gốc, đặc điểm, của đối tượng đangđược nói đến; hay giải thích – làm cho hiểu rõ một điều gì đó

Trang 24

Thứ ba, về ngôn ngữ thuyết minh: ngôn ngữ trong VBTM phải chính xác, rõràng, dễ hiểu Từ ngữ được sử dụng trong VBTM hầu hết là từ đơn nghĩa Người đọckhi đọc VB sẽ tiếp cận ngay với ý nghĩa bề mặt của từ và thu nhận thông tin về đốitượng ngay từ nội dung nghĩa của từ mà không phải qua suy luận hay diễn giải nào.Đặc biệt, trong VBTM còn có thể có những từ ngữ chuyên ngành liên quan đến đốitượng được thuyết minh Ngoài ra, để tạo sự hấp dẫn, sinh động cho VBTM, ngườiviết có thể sử dụng một số từ ngữ giàu tính hình tượng và vận dụng các biện pháp nghệ

thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa, (Ngữ văn 9 tập 1,

2018, tr 13), những sự tích, truyền thuyết thích hợp (Ngữ văn 10 tập 2, 2017, tr 27),

các kiểu câu như câu nghi vấn, câu cảm thán, câu trần thuật, Song, mục đích của việclồng ghép vào VBTM các yếu tố nói trên là để góp phần làm nổi bật đặc điểm của đốitượng được thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc Vì vậy, khi lồng ghép vàoVBTM các yếu tố này, người viết cần cân nhắc kĩ càng và sử dụng với tỉ lệ hợp lí đểtránh làm mất đi tính chất thuyết minh của VB

Thứ tư, về cấu trúc VBTM: trong Chương trình Ngữ văn hiện hành, khái niệm cấu trúc VB tương đương với khái niệm kết cấu VB SGK Ngữ văn 10 tập 1, định nghĩa kết cấu VB là “sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của VB thành một đơn

vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa” (Ngữ văn 10 tập 1, 2017, tr 167) Như vậy,

có thể hiểu cấu trúc (hay kết cấu) VBTM là mối quan hệ bên trong của các thành phần tạo nên một VBTM hoàn chỉnh Theo SGK Ngữ văn 10 tập 1, VBTM có bốn

kiểu cấu trúc (hình thức kết cấu) bao gồm: (1) cấu trúc theo trình tự thời gian, (2)cấu trúc theo trình tự không gian, (3) cấu trúc theo trình tự logic, (4) cấu trúc theo

trình tự hỗn hợp (Ngữ văn 10 tập 1, 2017, tr 168).

Ở những tài liệu nghiên cứu nước ngoài mà chúng tôi thu thập được, các tác giảđều có cách phân loại các kiểu cấu trúc của VBTM khác nhau Theo Ephraim (2009),VBTM có các kiểu cấu trúc là: cấu trúc mô tả/tổng hợp, cấu trúc so sánh/đối chiếu, cấutrúc nguyên nhân/ảnh hưởng, cấu trúc vấn đề/giải pháp Đây cũng là quan điểm củaHarvey (1998), Akhondi, Malayeri và Samad (2011), Fountas và Pinnell (2012), Smith,Busch và Guo (2015) Các tác giả đều khẳng định cấu trúc có vai trò

Trang 25

quan trọng trong việc giúp đỡ người đọc xác định những thông tin quan trọng khiđọc VBTM Mỗi cấu trúc đều yêu cầu sự mạch lạc và chính sự mạch lạc này giúpngười đọc có thể tiếp cận và hiểu các thông tin được đưa ra trong VB Theo nhữngnghiên cứu này, VBTM có các kiểu cấu trúc sau: mô tả/tổng hợp, so sánh/đối chiếu,nguyên nhân/hậu quả, vấn đề/giải pháp và khác với Ephraim (2009), những tác giảnày đưa thêm một cấu trúc nữa đó là cấu trúc trình tự/chuỗi thời gian (Fountas và

Pinnell, 2012, tr 1).

Cùng bàn về cấu trúc VBTM và đều phân chia cấu trúc VBTM thành năm

kiểu cấu trúc nhưng nghiên cứu của Smith (trên website https://www.uwo.ca của

Đại học Western, Canada) có phần cụ thể, chi tiết hơn Ngoài việc mô tả từng kiểucấu trúc, đưa ra các từ dấu hiệu để nhận dạng và sơ đồ tổ chức nội dung củaVBTM, Smith còn trình bày trình tự tổ chức và sắp xếp các nội dung thuyết minhcủa từng kiểu cấu trúc cụ thể như sau:

Cấu trúc mô tả/tổng hợp là kiểu cấu trúc mà người viết mô tả một chủ đề,người, địa điểm hoặc sự vật bằng cách liệt kê các tính năng đặc trưng của nó hoặcđưa ra các ví dụ để cung cấp thông tin bổ sung về một người, một địa điểm hoặcmột sự vật nào đó như chúng vốn là Trình tự tổ chức và sắp xếp các nội dungthuyết minh theo kiểu cấu trúc này như sau: (1) Xác định hiện tượng cần mô tả, (2)

Mô tả các bộ phận, tính chất, công dụng hoặc đưa ra ví dụ minh họa Các từ là dấu

hiệu nhận biết cho kiểu cấu trúc này là: ví dụ, nét đặc trưng, như là, bao gồm, để minh họa,

Cấu trúc trình tự/chuỗi thời gian là kiểu cấu trúc mà người viết sử dụng thứ

tự số hoặc trình tự thời gian để liệt kê các mục hoặc sự kiện hoặc giải thích cácbước cần phải tuân theo để thực hiện hoặc tạo ra một thứ gì đó Cách thức tổ chứccác nội dung thuyết minh theo kiểu cấu trúc này là: lần lượt liệt kê theo thứ tựtuyến tính các bước hoặc hành động trong một quy trình hoặc sự kiện Các từ là dấu

hiệu nhận biết cho kiểu cấu trúc này là: đầu tiên, thứ hai, thứ ba, sau đó, trước đây, kết thúc, cuối cùng, bây giờ, kế tiếp, bắt đầu,

Trang 26

Cấu trúc so sánh/đối chiếu là kiểu cấu trúc mà người viết đưa ra hai hay nhiều

sự kiện, chủ đề hoặc đối tượng và chỉ ra chúng giống và khác nhau như thế nào Cáchthức tổ chức các nội dung thuyết minh theo kiểu cấu trúc này là: (1) Giới thiệu các chủ

đề được so sánh/đối chiếu, (2) Sự tương đồng – liệt kê những điểm tương đồng trongnội dung mà các chủ đề thể hiện, (3) Sự tương phản – liệt kê những khác biệt phân biệt

giữa các chủ đề Các từ là dấu hiệu nhận biết cho kiểu cấu trúc này là: tuy nhiên, tuy

vậy, song, giống, tương tự như, khác, cả hai, cũng như, cũng, tương phản,

Cấu trúc vấn đề/giải pháp là kiểu cấu trúc mà người viết mô tả một vấn đềsau đó đưa ra một hoặc nhiều giải pháp hợp lệ liên quan đến vấn đề đó Cách thức

tổ chức các nội dung thuyết minh theo kiểu cấu trúc này là: (1) Phác thảo vấn đềcần giải quyết trong VB, (2) Xác định (các) giải pháp tiềm năng, (3) Giải thích tạisao (các) giải pháp tiềm năng vừa đưa ra là hợp lệ Các từ là dấu hiệu nhận biết cho

kiểu cấu trúc này là: bởi vì, vấn đề là, vậy nên, kết quả là, vì thế, giải quyết, trả lời, câu hỏi,

Cấu trúc nguyên nhân/ảnh hưởng là kiểu cấu trúc mà người viết mô tả mốiquan hệ giữa một hay nhiều nguyên nhân (sự kiện) mà những ảnh hưởng, tác độngtiếp theo (xảy ra do sự kiện) sẽ giải thích về cách sự kiện này dẫn đến sự kiện kia.Cách thức tổ chức các nội dung thuyết minh theo kiểu cấu trúc này là: (1) Giớithiệu sự kiện ban đầu – nguyên nhân kích hoạt sự kiện tiếp theo, (2) Mô tả nhữngảnh hưởng mà sự kiện đó gây ra Tuy nhiên không cố định trình tự xuất hiện giữanguyên nhân và ảnh hưởng được nêu trong VB, người viết có thể linh hoạt sắp xếpthứ tự giữa chúng tùy theo mục đích thuyết minh Các từ là dấu hiệu nhận biết cho

kiểu cấu trúc này là: nếu/thì, lí do vì sao, bởi vì, dẫn đến, kết quả là, hậu quả là,

Từ những điểm chung của các tài liệu trên, chúng tôi khái quát và rút ranhận xét về cấu trúc của VBTM như sau:

Cấu trúc trong VBTM là mối quan hệ bên trong của các thành phẩn tạo nênmột VB hoàn chỉnh Xét về mặt hình thức, cấu trúc của VBTM bao gồm: tiêu đề,câu chủ đề, sự sắp xếp và tổ chức các luồng thông tin trong bài viết, chú thích, biểu

đồ, sơ đồ (nếu có)

Trang 27

Xét về mặt nội dung, cấu trúc của VBTM được thể hiện qua sự sắp xếptrình tự các nội dung thuyết minh về đối tượng (nguồn gốc, đặc điểm, tính chất,công dụng, vai trò, ) và mối quan hệ giữa các nội dung này Dựa trên sự sắp xếptrình tự các nội dung thuyết minh và mối quan hệ giữa các nội dung này, có thểchia các dạng cấu trúc của VBTM như sau: (1) cấu trúc so sánh/đối chiếu giữa haihoặc nhiều đối tượng giống hoặc khác nhau; (2) cấu trúc mô tả/tổng hợp trình bày,phân loại, định nghĩa đối tượng; (3) cấu trúc trình tự/chuỗi thời gian thể hiện hiệntrình tự hoặc các bước của một quá trình; (4) cấu trúc nguyên nhân/ảnh hưởng trìnhbày các ý tưởng, các sự kiện có tính thời sự hoặc các sự kiện như là nguyên nhân vàkết quả hoặc sự kiện xảy ra do kết quả của một vấn đề nào đó; (5) cấu trúc vấnđề/giải pháp trình bày một vấn đề và một hay nhiều giải pháp cho vấn đề đó.

Xét về mặt hình thức, các dạng cấu trúc có những dấu hiệu nhận biết riêng

về mặt hình thức, cụ thể là qua các từ ngữ được sử dụng trong VB Như cấu trúc so

sánh/đối chiếu thường sử dụng các từ/cụm từ như: trái với, cả hai, trái lại, tương đồng với, ; cấu trúc mô tả/tổng hợp thường sử dụng các từ/cụm từ như: ví dụ, nhận dạng, như là, để làm rõ, ; cấu trúc trình tự/chuỗi thời gian thường sử dụng các từ/cụm từ như: đầu tiên, kế đến, trước đó, về sau, trong suốt, ngay lập tức, trước đây, cuối cùng, Có thể tổng hợp các kiểu cấu trúc VBTM thành bảng sau:

hợp công dụng, của đối tượng

Trình tự/ Người viết liệt kê các mục hoặc sự - Đầu tiên Thứ hai/Thứ ba

-Chuỗi kiện theo trình tự số hoặc theo thời Cuối cùng - Tiếp theo - Trước

thời gian gian một cách rõ ràng đó - Sau đó - Từ khi - Bây giờ

- Trước đây - Kế đến - Trong suốt

Trang 28

So Các thông tin được trình bày một - Tuy nhiên - Mặt khác - Tương

sánh/đối cách chi tiết hai hay nhiều sự kiện, tự Mặc dù Tương phản

-chiếu khái niệm, lí thuyết hoặc các sự việc Khác nhau - Giống nhau - So

giống nhau và/hoặc khác nhau sánh

Nguyên Người viết trình bày các ý tưởng, các Nếu/thì Bởi vì Lí do là

-nhân/ảnh sự kiện có tính thời sự hoặc các sự Câu trả lời là …

hưởng kiện như là nguyên nhân và kết quả Dẫn đến Do đó Cho nên

-hoặc sự kiện xảy ra do kết quả của Vì vậy - Dẫn đến

một vấn đề nào đó

Vấn Người viết trình bày một vấn đề và - Vấn đề là - Khó khăn là - Câu

đề/giải một hay nhiều giải pháp cho vấn đề hỏi/câu trả lời được giải đáp

Việc hiểu rõ các kiểu cấu trúc sẽ giúp cho người đọc tiếp nhận và hiểu thôngtin trong VBTM nhanh hơn, chính xác hơn, hiệu quả hơn

1.1.2 Yếu tố nghị luận

1.1.2.1 Khái niệm yếu tố nghị luận

Theo Từ điển Tiếng Việt, yếu tố là “bộ phận cấu thành một sự vật, sự việc, hiện tượng” (Hoàng Phê, 2018, tr 1483) Trong SGK Ngữ văn 9 tập 1, ở bài học Nghị luận trong VB tự sự, tác giả biên soạn đã xác định YTNL là một yếu tố được đưa vào VB tự sự để người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó YTNL thể hiện ý kiến, nhận xét đánh giá của người viết về một vấn đề trong VB tự

sự và thường được biểu đạt bằng các hình thức lập luận như sử dụng các từ ngữ, câu văn có tính chất nghị luận (Ngữ văn 9 tập 1, 2018, tr 138).

Từ những điều trên, chúng tôi định nghĩa YTNL như sau:

YTNL là một bộ phận nhỏ trong kết cấu VB, có nhiệm vụ trình bày ý kiến,nhận xét, quan điểm của người viết về một khía cạnh/một đặc điểm/một nội dung

cụ thể nào đó trong VB YTNL được sử dụng trong VB có tác dụng làm cho VBthêm phần triết lí, sâu sắc và thuyết phục hơn

Trang 29

Cùng là nghị luận nhưng YTNL trong VB nghị luận khác với YTNL trong cáckiểu VB khác Trong VB nghị luận, YTNL là yếu tố chính, xuất hiện xuyên suốt VB,thể hiện qua các luận điểm, luận cứ và hình thức lập luận Trong các kiểu VB khác,YTNL chỉ là yếu tố phụ, đơn lẻ, biệt lập, chỉ xuất hiện trong một hoặc một vài nộidung cụ thể nào đó mà người viết muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình.

Thứ hai, YTNL được thể hiện bằng các từ ngữ có tính chất lập luận Tính chấtlập luận ở đây được hiểu là sự chặt chẽ, logic, rõ ràng, và hiệu quả thuyết phục của từngữ được sử dụng trong bài viết Tính chất lập luận của từ ngữ này trong VB được thể

hiện qua các phương diện sau: (1) các quan hệ từ và cặp quan hệ từ: nếu thì, không

những mà còn, càng càng, vì thế cho nên, khi (A) thì (B), nên, có vai trò nối

kết, gắn chặt các nội dung trong VB thành một thể thống nhất đồng thời thể hiện đượclối tư duy, cách suy nghĩ của người viết về vấn đề đang trình bày; (2) các từ lập luận

như: nhưng, vậy, tuy nhiên, tại sao, thật vậy, nói chung, tóm lại, do vậy có vai trò hỗ trợ người viết trong việc gợi dẫn hứng thú, kích thích sự tò mò của người đọc về đối tượng được thuyết minh; (3) từ ngữ có tính chất khẳng định hoặc phủ định như: luôn,

chắc chắn, không hề, không bao giờ, có vai trò thể hiện

Trang 30

nhận định, phán đoán của người viết về một khía cạnh/một đặc điểm nào đó của đốitượng thuyết minh.

Thứ ba, YTNL được thể hiện bằng trật tự sắp xếp các câu văn theo hướnglập luận Trật tự sắp xếp theo hướng lập luận ở đây được hiểu là trình tự các câuvăn được trình bày theo lối diễn giải của văn nghị luận, cụ thể là đầu tiên đưa ravấn đề, sau đó phát triển vấn đề và cuối cùng là kết thúc vấn đề

Như vậy, có thể thấy rằng, YTNL được thể hiện trong VB bất kì (không phải

là VB nghị luận) thường được thể hiện bằng các hình thức như: các câu văn có tínhchất nghị luận, từ ngữ có tính chất lập luận và trật tự sắp xếp các câu văn theohướng lập luận Những yếu tố này được lồng ghép vào VB, góp phần làm cho VBthêm phần triết lí và nội dung diễn đạt được sâu sắc hơn, thuyết phục hơn

1.1.3 Việc viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận

1.1.3.1 Cơ sở để lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh

a Yêu cầu cần đạt về kĩ năng viết VBTM trong Chương trình Ngữ văn 2018 Trong Chương trình Ngữ văn 2018, ở cấp THCS và THPT, các yêu cầu cần

đạt về dạy viết VBTM được nêu như sau:

Bảng 1.2: Yêu cầu cần đạt của kĩ năng viết VBTM ở cấp THCS và THPT

trong Chương trình Ngữ văn 2018

Lớp Yêu cầu cần đạt của kĩ năng viết VBTM

6 Bước đầu biết viết VB thuyết minh thuật lại một sự kiện.

7 Bước đầu biết viết VB thuyết minh về một quy tắc hay luật lệ trong trò

chơi hay hoạt động.

Viết được VB thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới

8 thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng; trình bày

mạch lạc, thuyết phục.

9 Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích

lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh họa.

11 Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu

Trang 31

21

Trang 32

Từ bảng 1.2, có thể thấy, yêu cầu cần đạt đối với kĩ năng viết VBTM đượcnâng cao dần qua các lớp học, từ biết viết, đến viết được và trình bày được nhữngthông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, rõ ràng; sử dụng sơ đồ, bảng biểu, hìnhảnh minh họa và cuối cùng là viết được một VBTM tổng hợp, có sử dụng một haynhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận Mặc dù đến lớp 11 HS mớihọc viết VBTM tổng hợp, nhưng trước đó, ở lớp 10, HS đã được làm quen với kiểu

VB này trong kĩ năng đọc

b Cấu trúc của VBTM thuận lợi để lồng ghép YTNL

Các kiểu cấu trúc của VBTM đều có những dấu hiệu nhận biết riêng về mặthình thức, cụ thể là các từ ngữ được sử dụng trong VB Ví dụ như cấu trúc so sánh/

đối chiếu thường sử dụng các từ/cụm từ như: trái với, cả hai, trái lại, tương đồng với, tuy nhiên, mặt khác, tương tự, mặc dù ; cấu trúc mô tả/tổng hợp thường sử dụng các từ/cụm từ như: ví dụ, nhận dạng, như là, để làm rõ, ; cấu trúc trình tự/chuỗi thời gian thường sử dụng các từ/cụm từ như: đầu tiên, kế đến, trước đó, về sau, trong suốt, ngay lập tức, trước đây, cuối cùng, ; cấu trúc nguyên nhân/ảnh hưởng thường sử dụng các từ/cụm từ như: vì thế, bởi vì, do Có thể thấy, các từ

dấu hiệu này đều là những từ/cụm quan hệ từ và những từ ngữ có tính chất lập luận– một trong những biểu hiện của YTNL

Hầu hết các kiểu cấu trúc của VBTM đều đòi hỏi tính rõ ràng, logic, gắn kếtchặt chẽ giữa các nội dung Để tạo nên hiệu quả gắn kết như mong muốn, cácYTNL đóng vai trò quan trọng Sự góp mặt của YTNL sẽ làm cho các nội dungtrong VBTM được gắn kết thành một thể thống nhất và trở nên mạch lạc hơn

Như vậy, từ đặc điểm và dấu hiệu nhận biết của từng kiểu cấu trúc củaVBTM, có thể thấy rằng, cấu trúc của VBTM là một nhân tố thuận lợi cho việclồng ghép YTNL vào VBTM

1.1.3.2 Những điều cần lưu ý khi lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản

thuyết minh

Thứ nhất, YTNL trong VBTM chỉ là thành phần phụ, góp phần làm tăng tínhthuyết phục của VBTM Vì vậy, khi thực hiện lồng ghép yếu tố này vào VBTM cần

Trang 33

lưu ý về dung lượng của chúng so với tổng thể VB YTNL chỉ nên chiếm dunglượng vừa phải, nếu quá nhiều, VBTM sẽ trở nên khô khan, nặng tính triết lí và làm

lu mờ, lấn át thậm chí làm mất đi mục đích chính của VBTM là truyền đạt tri thứckhách quan về đối tượng được thuyết minh

Thứ hai, khi lồng ghép YTNL vào VBTM cần lưu ý chọn nội dung thuyếtminh phù hợp Không phải nội dung nào cũng có thể lồng ghép mà cần có sự chọnlọc, cân nhắc kĩ lưỡng Tùy từng mục đích khác nhau mà ta lựa chọn nội dungthuyết minh để lồng ghép YTNL Ví dụ, nếu nhằm mục đích dẫn dắt, gợi mở, kíchthích sự chú ý và hứng thú của người đọc, có thể lồng ghép YTNL vào phần mởbài; nếu nhằm mục đích đúc kết, chốt lại nội dung thì có thể lồng ghép YTNL vàophần kết bài hoặc một hoặc một vài đoạn văn nào đó của phần thân bài…

Tóm lại, khi lồng ghép YTNL vào VBTM, người viết cần lưu ý về dunglượng của yếu tố này so với tổng thể bài viết và lựa chọn nội dung phù hợp để lồngghép nhằm đạt được hiệu quả như mong muốn

1.1.3.3 Các yếu tố nghị luận có thể lồng ghép vào văn bản thuyết minh

VBTM có phương thức biểu đạt chính là thuyết minh, ngoài ra, người viếtcòn có thể sử dụng các phương thức hỗ trợ như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận

Nếu như thuyết minh làm cho người đọc hiểu đối tượng, miêu tả khiến cho người đọc cảm thấy đối tượng, biểu cảm khiến cho người đọc rung động với đối tượng thì nghị luận khiến cho người đọc suy nghĩ về đối tượng.

Chính bởi tác dụng khiến cho người đọc suy nghĩ, suy tư về đối tượng màYTNL đã có những đóng góp quan trọng trong việc làm sâu sắc thêm cho nội dungthuyết minh, khiến cho VBTM trở nên hấp dẫn và thuyết phục hơn Hình thức thểhiện của các YTNL trong VBTM bao gồm: câu văn có tính chất nghị luận, từ ngữ

có tính chất lập luận và trật tự sắp xếp các câu văn theo hướng lập luận Các biểuhiện cụ thể của những hình thức này như sau:

a Câu văn có tính chất nghị luận

Trong VBTM, ngoài những câu văn mang tính chất trình bày, giới thiệu đểtruyền đạt các thông tin về đối tượng được thuyết minh xuất hiện hầu khắp và gần

Trang 34

như phủ trọn bài viết, còn có những câu văn mang tính chất nghị luận xuất hiệnđiểm xuyết ở một hoặc một vài nội dung nào đó trong bài viết Tính chất nghị luận

ở đây được hiểu là nhân tố suy luận, luận lí được lồng vào, đặt vào nội dung câuvăn Các câu văn có tính chất nghị luận trong VBTM thường là những câu văn nêulên ý kiến, quan điểm, suy nghĩ, nhận xét, thể hiện phán đoán của người viết về mộtđặc điểm/khía cạnh nào đó của đối tượng được thuyết minh và đi kèm theo nó làmột vài lí lẽ, dẫn chứng

Ví dụ, trong văn bản Vì sao cái diều có thể bay trên trời? (Phụ lục 2.1), ngoài

việc trình bày và giải thích cơ chế bay của diều, người viết còn đưa vào bài viết của

mình những câu văn thể hiện ý kiến, nhận xét chủ quan cá nhân như câu “Vào ngày

thời tiết thuận tiện, đến đồng quê thả diều thật là một công việc thích thú ”, “Vào lúc

ấy bất kể là người thả diều hay là người xem diều đều cảm thấy đó là một sự hưởng thụ tốt đẹp không gì sánh nổi.” Trong văn bản Sống với sách (Phụ lục 2.2), song song

với việc trình bày các thông tin về nơi xuất bản, nhà xuất bản, kích thước sách, bố cụccuốn sách, nội dung cuốn sách, người viết còn lồng ghép vào văn bản những câu văn

có tính chất nghị luận như: “Không chỉ gần gũi, thân quen với con người, sách còn là

phẩm vật thông dụng nhất trong những đồ vật ở nhà và cũng là tài sản quý giá nhất được lưu giữ trong ngôi nhà của chúng ta.”, “Cuốn Sống với sách của tác giả Alan Powers do Trần Hoàng Dung biên dịch đã tìm tòi và khám phá những phương cách khác nhau để sách không những được lưu trữ một cách hợp lý mà còn đóng vai trò hoàn hảo trong việc tạo cá tính cho ngôi nhà hay căn hộ của chúng ta.”.

Có thể thấy, trong VBTM, những câu văn có tính chất lập luận nêu lên ýkiến, đánh giá, nhận xét của người viết về một khía cạnh/một đặc điểm nào đó củađối tượng được thuyết minh đã góp phần làm cho bài viết thêm phần sâu sắc, tăngtính triết lí đồng thời gợi dẫn, tạo sự hứng thú, tò mò của người đọc đối với đốitượng được thuyết minh

b Từ ngữ liên kết có tính chất lập luận

Ngoài những câu văn có tính chất nghị luận, YTNL trong VBTM còn đượcthể hiện qua cách dùng từ ngữ có tính chất lập luận Tính chất lập luận ở đây được

Trang 35

hiểu là sự chặt chẽ, logic, rõ ràng, và hiệu quả thuyết phục của từ ngữ được sử dụngtrong bài viết Tính chất lập luận của từ ngữ này trong VBTM được thể hiện quacác phương diện sau:

Thứ nhất là các quan hệ từ và cặp quan hệ từ Các quan hệ từ và cặp quan

hệ từ như: nếu thì, không những mà còn, càng càng, vì thế cho nên, khi (A) thì (B), nên, không chỉ có tác dụng nối kết, gắn chặt các nội dung trong VB thành

một thể thống nhất mà còn thể hiện được lối tư duy, cách suy nghĩ của người viết

cái diều có thể bay lên trời?, Phụ lục 2.1).

Đoạn văn này đã sử dụng khá nhiều cặp quan hệ từ chỉ ý nghĩa nguyên nhânkết quả là: “do nên, bởi vì nên, nên” Nhờ đó, nội dung thông tin được trìnhbày trở nên chặt chẽ, mạch lạc

Ví dụ 2:

Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác,

nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục Nếu ta chiếu chất diệp

lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia

màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả

ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây (Trích Tại sao lá cây có màu xanh lục?, Phụ lục 2.3).

Trong VB trên, để giải thích việc lá cây có màu xanh lục tác giả đã sử dụng cáctri thức khoa học khách quan về tế bào lá, về hiệu ứng phản quang ánh sáng trong tựnhiên và trình bày các nội dung này bằng các câu văn có tính chất lập luận với các

Trang 36

quan hệ từ và cặp quan hệ từ như: vì, nhưng, do đó, nếu, sở dĩ vì, vì nên Nhờcác quan hệ từ và các cặp quan hệ từ mà việc giải thích thông tin trở nên trở nênchặt chẽ, mạch lạc và rõ ràng.

Thứ hai là các từ lập luận Các từ ngữ có tính chất lập luận được đưa vào

trong VBTM thường là: nhưng, vậy, tuy nhiên, tại sao, thật vậy, nói chung, tóm lại,

do vậy Những từ ngữ này đã hỗ trợ rất tốt cho người viết trong việc gợi dẫn hứng

thú, kích thích sự tò mò của người đọc về đối tượng được thuyết minh

Ví dụ: Đoạn văn“Sách cũng minh hoạ những công cụ bình thường dùng để tiết kiệm khoảng trống nhằm dành chỗ cho sách ở những nơi linh tinh như cầu thang, hành lang, lối đi lại Trong một căn nhà có người ham đọc sách đương

nhiên không có nơi nào là không thể chứa sách được Nhưng không có nghĩa là

bất cứ phòng nào, hay lối đi nào cũng đều có thể làm thư viện.” (Trích Sống với sách, Phụ lục 2.2), xét theo mạch nội dung đoạn văn, có thể thấy từ “nhưng” tạo

hiệu ứng lật ngược, đào sâu vấn đề Câu trước đó mang hàm ý khẳng định có vớicụm từ “không có nơi nào là không” thì câu sau đã bắt đầu bằng hàm ý phủ định

“nhưng không có nghĩa là” Sự xếp đặt liên tiếp giữa hai hàm ý đối lập nhau nàytrong đoạn văn có tác dụng nhấn mạnh và lôi kéo sự chú ý của người đọc rất tốt.Nhờ hiệu quả này mà các thông tin mà tác giả đưa ra trong bài viết sẽ gây ấn tượnghơn và khắc sâu hơn vào tâm trí người đọc

Thứ ba là các từ/cụm từ khẳng định hoặc phủ định YTNL trong VBTM

còn được thể hiện qua những từ ngữ có tính chất khẳng định hoặc phủ định như:

luôn, chắc chắn, không hề, không bao giờ, Các câu văn có sử dụng các từ ngữ này thường thể hiện nhận định, phán đoán của người viết về một khía cạnh/một đặc

điểm nào đó của đối tượng được thuyết minh

Ví dụ: Đoạn văn: “Sách trong nhà bếp cần đặt xa chỗ làm thức ăn bề bộn Sách

làm tăng thêm vẻ thân mật và nhiều khi tựa đề và gáy sách có thể kích thích ăn ngon

và khi ngồi ăn thấy vui Đồ đạc khác trong bếp thì có thể giấu trong tủ chạn nhưng

sách thì cần để chỗ dễ thấy Điều đó chắc chắn sẽ giúp ngăn ngừa cảm giác quá sạch

sẽ và hiệu quả từ cuộc sống đầy áp lực và tính cách cá nhân khỏi len vào

Trang 37

phòng.”(Trích Sống với sách, Phụ lục 2.2) Từ chắc chắn thể hiện phán đoán của người viết về tác dụng của của việc sắp xếp sách trong nhà bếp “cần đặt xa chỗ làm thức ăn bề bộn” và đặt ở “chỗ dễ thấy”.

Như vậy, có thể thấy, các từ ngữ có tính chất chất lập luận như quan hệ từ vàcặp quan hệ từ, từ/cụm từ lập luận, từ/cụm từ khẳng định hoặc phủ định được sửdụng khá nhiều trong VBTM, góp phần tạo nên sự gắn kết trong mạch văn đồngthời làm phong phú thêm giọng điệu bài văn, khiến cho người đọc quan tâm, chú ýhơn về nội dung thuyết minh

c Trật tự sắp xếp các câu văn theo hướng lập luận

Ngoài câu văn có tính chất nghị luận, từ ngữ liên kết có tính chất lập luận thìYTNL trong VBTM còn được thể hiện qua trật tự sắp xếp câu văn theo hướng lậpluận Trật tự sắp xếp theo hướng lập luận ở đây được hiểu là trình tự các câu vănđược trình bày theo lối diễn giải của văn nghị luận, cụ thể là đầu tiên đưa ra vấn đề,sau đó phát triển vấn đề và cuối cùng là kết thúc vấn đề

Ví dụ: Trong VB Tại sao lá cây có màu xanh lục? (Phụ lục 2.3) trình tự các

câu văn trong VB được sắp xếp theo hướng lập luận Đầu tiên là nêu vấn đề lá cây

có màu xanh lục vì các tế bào lá chứa nhiều lục lạp Các câu văn tiếp theo đưa racác thông tin khoa học về đặc điểm của lục lạp trong lá, hiệu ứng phản quang ánhsáng của chất diệp lục có trong lục lạp của lá để giải thích cho hiện tượng lá có màuxanh lục – tức là phát triển vấn đề Và sau khi đã minh bạch các thông tin, đưa rađược lí giải cho vấn đề được nêu ra thì VB được kết thúc bằng câu khẳng định

“Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.” Đây có thể được xem như là phần kết thúc vấn đề.

Tóm lại, các YTNL trong VBTM có thể được biểu hiện bằng các câu văn cótính chất nghị luận, các từ liên kết có tính chất lập luận và trật tự sắp xếp các câuvăn theo hướng lập luận Chúng tôi khái quát các biểu hiện của YTNL trongVBTM như bảng sau:

Trang 38

Bảng 1.3: Các hình thức biểu hiện của YTNL trong VBTM

Các câu văn có tính chất Nêu lên ý kiến, quan điểm, Đây là , đây chính

nghị luận suy nghĩ, nhận xét, thể hiện là , có thể thấy

phán đoán của người viết về

một đặc điểm/khía cạnh nào

đó của đối tượng được nóiđến trong văn bản

Các từ Các quan hệ từ Nối kết, gắn chặt các nội Nếu thì, không

ngữ có và cặp quan hệ từ dung trong văn bản thành những mà còn,

tính chất một thể thống nhất đồng thời càng càng, vì

nghị thể hiện được lối tư duy, cách thế cho nên, khi

luận: suy nghĩ của người viết về (A) thì (B), nên,

vấn đề đang trình bày

Các từ có tính Hỗ trợ người viết trong việc Nhưng, vậy, tuy

chất lập luận lập gợi dẫn hứng thú, kích thích nhiên, tại sao, thật

luận sự tò mò của người đọc về đối vậy, nói chung, tóm

tượng được thuyết mình lại, do vậy

Các từ có tính Thể hiện nhận định, phán Luôn, chắc chắn,

chất khẳng định đoán của người viết về một không hề, không

hoặc phủ định khía cạnh/một đặc điểm nào bao giờ,

đó của đối tượng thuyếtminh

Trật tự sắp xếp các câu văn Liên kết chặt chẽ các câu văn Các câu văn được

theo hướng lập luận trong đoạn văn, tạo sự thống sắp xếp theo trình

nhất trong mạch văn và đảm tự sau:

bảo sự mạch lạc trong nội Đầu tiên là đưa ra

dung của văn bản vấn đề, sau đó phát

Trang 39

triển vấn đề và cuối cùng là kết thúc vấn đề.

Có thể thấy, các YTNL này được lồng ghép vào VBTM có tác dụng như mộtsợi dây liên kết, làm cho các nội dung thuyết minh được gắn bó chặt chẽ với nhau;mạch văn trở nên mạch lạc hơn, rõ ràng hơn; đồng thời góp phần làm sâu sắc thêmnội dung thuyết minh, tăng tính hấp dẫn, đem lại hiệu quả thuyết phục người đọccao hơn

1.2 Cơ sở thực tiễn

Để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thiết kế haibảng hỏi (dành cho GV và HS) và tiến hành khảo sát 12 GV và 120 HS trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh

Kết quả thu được từ việc khảo sát được phân tích như sau:

1.2.1 Quan niệm của giáo viên và học sinh trung học phổ thông về yếu

tố nghị luận

Thứ nhất, đối với HS YTNL được lồng ghép trong các kiểu VB khác (khôngphải là VB nghị luận) là một nội dung không mới; nội dung này đã được đưa vào

chương trình Ngữ văn 9 với bài học Nghị luận trong văn bản tự sự Qua bài học này,

HS đã được dạy những kiến thức cơ bản về YTNL, khái niệm YTNL, vai trò củaYTNL và sự thể hiện của YTNL trong VB tự sự Chúng tôi đã thực hiện khảo sát thựctrạng cách hiểu của HS về khái niệm VBTM, YTNL và tác dụng của việc lồng ghépYTNL vào VBTM Kết quả khảo sát cụ thể được thống kê như bảng sau:

Bảng 1.4: Kết quả khảo sát HS về cách hiểu khái niệm VBTM, YTNL và tác dụng của việc lồng ghép YTNL vào VBTM

Ở lớp 9, em đã từng A Là các ý kiến, nhận xét về một 90,8%Câu 1 được học bài “Nghị vấn đề cần được suy nghĩ và (109 HS)

luận trong VB tự sự” những dẫn chứng, lí lẽ đi kèm.

Trang 40

Vậy, em hiểu YẾU B Là các câu văn được diễn đạt 42,5%

TỐ NGHỊ LUẬN là bằng hình thức lập luận (51 HS)

gì? (Em có thể chọn C Là các từ ngữ thể hiện tính chất 42,5%

nhiều câu trả lời)

lập luận như các cặp từ hô ứng: (51 HS)

nếu thì, không những mà còn, càng càng, vì thế cho nên hoặc các từ như: tại sao, thật vậy, nói chung, tóm lại,

D Là một bộ phận nhỏ trong kết 21,7%

E Là một bộ phận cần thiết để tạo 5,8%nên một VB hoàn chỉnh (7 HS)

Em hiểu thế nào là A Là kiểu VB thông dụng trong 92,5%

VB thuyết minh? mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung (111 HS)

(Em có thể chọn cấp tri thức (kiến thức) về đặc

nhiều câu trả lời) điểm, tính chất, nguyên nhân,

của các hiện tượng và sự vật trong

tự nhiên, xã hội bằng phươngthức trình bày, giới thiệu, giải

B Là kiểu VB trình bày những ý 15%kiến, quan điểm của người viết về (18 HS)môt vấn đề/một đối tượng nào đó

C Là kiểu VB yêu cầu độ chính 65,8%xác cao đối với các thông tin (79 HS)được đưa ra trong VB

Ngày đăng: 02/12/2020, 07:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w