vững công thức để giải các bài tập thật hiệu quả để đáp ứng mục tiêu được vào Đạihọc nên cả giáo viên, phụ huynh và học sinh đều không quan tâm đến việc học sinhđược phát triển năng lực
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ VĂN THIỆN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2019
Trần Thị Kim Thoa
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Văn Thiện, Thầy
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi từ buổi đầu bước vào môi trường nghiên cứu chođến khi luận văn luận văn được hoàn thành Thầy luôn động viên và cho tôi nhữnglời khuyên bổ ích, khơi dậy trong tôi lòng ham mê học hỏi và nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Khoa Vật lí trườngĐại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô giảng dạy lớp Lí luận vàPPDH bộ môn Vật lí khóa 28
Xin cảm ơn quý thầy cô và các em HS trường THCS–THPT Trí Đức Tp HồChí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng nghiệp đãđộng viên, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để tôi có thể hoàn thànhluận văn này
Một lần nữa, tôi xin gửi lời tri ân đến tất cả mọi người
Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Trần Thị Kim Thoa
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP, DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN 6 1.1 Các khái niệm về “Khoa học” và “Công nghệ” 6
1.1.1 Khái niệm “Khoa học” 6
1.1.2 Con đường thực hiện theo phương pháp khoa học trong dạy học Vật lí 7
1.1.3 Khái niệm “công nghệ” 10
1.1.4 Con đường thực hiện theo phương pháp công nghệ trong dạy học Vật lí 10
1.1.5 Quy trình khoa học – công nghệ 11
1.2 Tổng quan về dạy học tích hợp 12
1.2.1 Các khái niệm cơ bản của dạy học tích hợp 12
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và vận dụng dạy học tích hợp 13
1.2.3 Mục tiêu của dạy học tích hợp 14
1.2.4 Các đặc trưng cơ bản của dạy học tích hợp 15
1.2.5 Định hướng của việc dạy học tích hợp 16
1.3 Dạy học liên môn và chủ đề dạy học liên môn 16
1.3.1 Khái niệm dạy học liên môn 16
1.3.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học liên môn 19
1.3.3 Thực trạng về việc dạy học liên môn hiện nay 19
1.3.4 Chủ đề dạy học liên môn 33
1.4 Thiết kế dạy học tích hợp liên môn 35
Trang 61.4.3 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực 38
1.5 Đánh giá dạy học tích hợp liên môn 41
1.5.1 Khái niệm năng lực 41
1.5.2 Đánh giá năng lực 42
1.5.3 Quy trình đánh giá năng lực theo dạy học tích hợp liên môn 42
Kết luận chương 1 46
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP PHẦN ĐIỆN TỪ HỌC TRONG VẬT LÍ LỚP 9 VỚI CÔNG NGHỆ 47 2.1 Mục tiêu định hướng phát triển năng lực khoa học công nghệ 47
2.2 Mục tiêu dạy học tích hợp liên môn Vật lí – Công nghệ hiện nay 48
2.3 Phân tích chương trình Vật lí cấp THCS 48
2.3.1 Nội dung kiến thức Vật lí cấp THCS 48
2.3.2 Nội dung kiến thức Vật lí lớp 9 49
2.3.3 Nội dung kiến thức phần điện từ học trong chương trình Vật lí lớp 9 50
2.4 Phân tích chương trình Công nghệ cấp THCS 52
2.4.1 Nội dung kiến thức Công nghệ cấp THCS 52
2.4.2 Nội dung kiến thức xung quanh phần điện từ học 53
2.5 Xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp liên môn Vật lí 9 – Công nghệ phần “ Điện từ học” 54
2.5.1 Lý do xây dựng 54
2.5.2 Nội dung dạy học tích hợp liên môn phần “ Điện từ học” 55
2.5.2 Định hướng phát triển năng lực qua dạy học tích hợp liên môn Vật lí 9 và Công nghệ 57 2.5.3 Tổ chức dạy học tích hợp liên môn Vật lí 9 và công nghệ cho phần “ Điện từ học” 57 2.6 Thiết kế tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề trong dạy học ở trường phổ thông 74
Trang 72.6.2 Phiếu hỏi 80
2.6.3 Phiếu đánh giá năng lực 81
2.6.4 Phiếu đánh giá đồng đẳng 82
Kết luận chương 2 83
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của việc thực nghiệm sư phạm 84
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 84
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 84
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 84
3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 84
3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 85
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 85
3.3.1 Thời gian thực nghiệm 85
3.3.2 Xây dựng kế hoạch thực nghiệm 85
3.3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 86
3.4 Đánh giá thực nghiệm sư phạm 87
3.4.1 Đánh giá thái độ học sinh trong quá trình thực nghiệm 87
3.4.2 Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm 90
3.4.3 Một số hình ảnh hoạt động nhóm và sản phẩm của HS 100
3.5 Thảo luận về kết quả việc giảng dạy tích hợp liên môn phần điện từ học và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình tổ chức dạy học 103
Kết luận chương 3 105
PHẦN KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.2 Danh sách các trường THCS và số HS phản hồi lại phiếu điều tra 21
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng việc bồi dưỡng năng lực HS khi sử dụng phương pháp dạy học truyền thống.21 Bảng 1.4 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng các phương pháp của GV để phát triển năng lực GQVĐ cho HS 21 Bảng 1.5 Tần suất GV vận dụng dạy học tích hợp liên môn 23
Bảng 1.6 Tần suất liên hệ kiến thức trên lớp với các vấn đề thực tiễn, gần gũi với cuộc sống 29 Bảng 1.7 Tần suất liên hệ kiến thức môn Vật lí với kiến thức của các môn học khác 29 Bảng 2.1 Nội dung kiến thức phần điện từ học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Vật lí lớp 9 50 Bảng 2.2 Nội dung kiến thức Công nghệ liên quan đến phần điện từ học được phân phối ở chương trình lớp 8 53 Bảng 2.3 Nội dung dạy học tích hợp liên môn Vật lí – Công nghệ phần “ Điện từ học” 55 Bảng 2.4 Rubric đánh giá năng lực hợp tác 74
Bảng 2.5 Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 77
Bảng 3.1 Bảng thống kê tần số điểm bài kiểm tra tiền kiểm – hậu kiểm 90
Bảng 3.2 Bảng tần suất điểm bài kiểm tra tiền kiểm – hậu kiểm 90
Bảng 3.3 Bảng tần suất tích luỹ điểm bài kiểm tra tiền kiểm – hậu kiểm 91
Bảng 3.4 Bảng thống kê số học sinh đạt các chỉ số hành vi năng lực GQVĐ qua 3 chủ đề.95 Bảng 3.5 Bảng thống kê số học sinh đạt các chỉ số hành vi năng lực HT qua 03 chủ đề 96 Bảng 3.6 Sự phát triển sự phát triển chỉ số hành vi của từng học sinh nhóm 1 97
Trang 10Hình 1.2 Sơ đồ khối thực hiện quy trình công nghệ 10
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khoa học - công nghệ 11
Hình 1.4 Sơ đồ dạy học tích hợp liên môn 18
Hình 3.1 Đồ thị đường tần suất tích luỹ bài kiểm tra tiền kiểm và hậu kiểm 91
Hình 3.2 Hoạt động nhóm và báo cáo của HS 100
Hình 3.3 Một số sản phẩm của nhóm HS ở chủ đề 2 101
Hình 3.4 Sản phẩm của nhóm HS ở chủ đề 3 102
Trang 11Dạy học tích hợp là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động mọinguồn lực để giải quyết các vấn đề phức hợp gắn liền thực tiễn nhằm phát triển cácnăng lực và phẩm chất Ngày nay, khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nếunhà giáo dục tạo cơ hội cho học sinh được tiếp cận, được khám phá, tìm hiểu vậnhành các thiết bị công nghệ từ sớm thì sẽ hình thành cho học sinh thế giới quan vềkhoa học công nghệ và đời sống tồn tại xung quanh các em Đi xa hơn nữa, nếu nhàgiáo dục tạo điều kiện cho các em sáng chế những thiết bị công nghệ, ở góc độ giáodục, gắn liền thực tiễn, chúng tôi nghĩ rằng các kiến thức khoa học và công nghệ sẽtương tác mạnh mẽ hơn Điều này giúp cho các em nhìn nhận rõ ràng về vai trò củakhoa học và công nghệ đối với đời sống xã hội, cũng như hình thành cho các em vềmối quan hệ tương hỗ giữa hai môn học này Cách tiếp cận giảng dạy như vậy sẽmang lại cho các em kiến thức khoa học công nghệ có giá trị hơn Chính khoa học –công nghệ là nguồn cảm hứng thiết thực nhất, cần thiết nhất hiện nay.
Hiện nay ở Việt Nam, việc đưa ra định hướng đổi mới giáo dục theo hướng tíchhợp liên môn đã được triển khai, tuy nhiên, chỉ dừng lại ở phạm vi nhỏ, vẫn cònmang tính sơ khai, chưa thật sự hoàn chỉnh, chưa có tính hệ thống bền vững Điềunày cũng có thể là do tình hình kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh ởnước ta vẫn còn tiếp cận theo điểm số nên việc dạy học tích hợp vẫn chưa được chútrọng Thật vậy, Ở cấp THPT các em học sinh chỉ chú tâm học lý thuyết thật tốt, nắm
Trang 12vững công thức để giải các bài tập thật hiệu quả để đáp ứng mục tiêu được vào Đạihọc nên cả giáo viên, phụ huynh và học sinh đều không quan tâm đến việc học sinhđược phát triển năng lực gì mà chỉ quan tâm đến kiến thức để phục vụ cho việc thicử.
Ở các nước trên thế giới và một số trường quốc tế tại Việt Nam các em đã đượchọc theo hướng tích hợp các môn, khoa học, công nghệ ngay từ tiểu học, cấp THCS
Sự định hướng giáo dục của họ theo tích hợp liên môn là có lí do, vì đầu chươngtrình cấp THCS bắt đầu làm quen với môn Vật lí, họ được tiếp cận với những chủ đềgắn liền thực tiễn Điều này sẽ kích thích sự hứng thú của học sinh nhiều hơn Ngoài
ra ở độ tuổi này, học sinh đủ khả năng tự tham gia học tập, khám phá thế giới tựnhiên Do đó việc triển khai dạy học tích hợp cho học sinh cấp THCS có vẻ phù hợp.Ngoài ra nội dung chương trình THCS cũng chưa hướng tới sự phân hóa cao, điềunày cũng là mặt thuận lợi cho việc triển khai dạy học tích hợp Vì vậy, chúng tôi nghĩrằng, đây chính là đối tượng phù hợp nhất cho mô hình này
Khi xem xét tổng quan phân phối chương trình Vật lí cấp THCS hiện nay,chương trình được bắt đầu từ những kiến thức nền tảng gắn liền với thực tiễn cuộcsống, đặc biệt là gắn liền với đời sống hằng ngày trong mỗi gia đình Mà mảngthường thức gia đình thì liên quan đến những kiến thức mà học sinh được tiếp cận ởmôn khoa học công nghệ Công nghệ cho ta thấy bao quát bên ngoài, Vật lí giải thíchcho ta hiểu được bản chất bên trong của một thiết bị Chúng tôi nghĩ rằng khi họcsinh hiểu được quy luật vận hành bên trong của một thiết bị thì việc chế tạo ra sảnphẩm là điều có thể thực hiện được Chúng tôi giả định rằng khi học sinh được tiếpcận theo hướng tích hợp liên môn, học sinh sẽ xâu chuỗi được kiến thức ở nhiều môn
để giải quyết được vấn đề gắn liền với thực tiễn và chiếm lĩnh kiến thức tốt hơn.Xuất phát từ những lí do trên, trong nghiên cứu này mục tiêu của chúng tôi nhằm
vào nghiên cứu vấn đề “Dạy học tích hợp liên môn chương “Điện từ học” và công
nghệ cho học sinh lớp 9”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách thiết kế, tổ chức việc giảng dạy tích hợp liên môn chương
“Điện từ học” và công nghệ cho học sinh lớp 9 cấp THCS nhằm phát triển năng lực
Trang 13giải quyết các vấn đề cho học sinh.
3 Giả thuyết khoa học của đề tài
Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh có thể được phát triển bằng cách thiết kế
và tổ chức dạy học tích hợp liên môn chương “Điện từ học” và công nghệ
4 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học tích hợp liên môn Vật lí – Công nghệ cho học sinh lớp 9 cấpTHCS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Điều tra thực tiễn về việc dạy học tích hợp,
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và về dạy học tích hợp liên môn,
- Nghiên cứu cơ sở tâm lý nhận thức của học sinh,
- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển năng lực của học sinh thông qua
việc giảng dạy tích hợp liên môn,
- Nghiên cứu nội dung kiến thức Vật lí 9 có liên quan đến môn Công nghệ ở cấp THCS,
- Xây dựng hệ thống các nội dung dạy học tích hợp liên môn chương “Điệntừ
học” và Công nghệ trong công tác giảng dạy bộ môn Vật lí lớp 9 ở trường THCS,
- Xây dựng các công cụ đánh giá dạy học tích hợp liên môn,
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài và rút ra các kết luận cần thiết
Trang 15Xây dựng, thực hiện quá trình đánh giá dạy học tích hợp liên môn theo hướng sửdụng các phương pháp tích cực, hướng đến phát triển năng lực cho học sinh.
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu lí luận về tích hợp, dạy học tích hợp liên môn và các phương pháp
dạy học tích cực,
- Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu các văn bản liên quan đến dạy học tích hợp,
- Nghiên cứu chương trình Vật lí – Công nghệ của khối THCS
8.2 Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn
- Điều tra về thực trạng việc dạy học tích hợp liên môn ở một số trường THCS ở nước ta hiện nay
- Điều tra – khảo sát bằng phiếu hỏi, phiếu thăm dò ý kiến đối với một số đối
tượng về việc dạy học tích hợp liên môn
- Quan sát việc tổ chức dạy học trên lớp
- Thống kê suy luận
8.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm dạy học tích hợp liên môn qua chủ đề đã xây
dựng
- Quan sát, kiểm tra, theo dõi, đánh giá các hoạt động của học sinh theo các giai đoạn của dạy học tích hợp
Trang 1710 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học tích hợp, dạy học tích hợp liên môn
Chương 2: Xây dựng và tổ chức dạy học theo hướng tích hợp chương “Điện từ học” và Công nghệ
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 18Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC
TÍCH HỢP, DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN
1.1 Các khái niệm về “Khoa học” và “Công nghệ”
1.1.1 Khái niệm “Khoa học”
Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tùy theo mục đích nghiên cứu
và cách tiếp cận, ta có thể phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau Ở mức độ chungnhất, khoa học được hiểu như sau:
- Khoa học là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan, tạo
ra hệ thống chân lý về thế giới Hệ thống chân lý này được diễn đạt bằng khái niệm,
phạm trù trừu tượng, những nguyên lý khái quát, những giả thuyết, học thuyết…Khoa học phản ánh thế giới bằng các phương thức và công cụ đặc biệt Khoa họckhông những hướng vào giải thích thế giới mà còn hướng đến cải tạo thế giới Khoahọc làm cho con người mạnh mẽ trước thiên nhiên, làm chủ được các quy luật biếnđổi của tự nhiên để bắt thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống của con người Nhữngluận điểm, các nguyên lý của khoa học là hệ thống chân lý khách quan, chúng đều cóthể chứng minh được bằng các phương pháp khác nhau Chân lý khoa học chỉ cómột, nó được thực tiễn trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm nghiệm, xác minh và khẳngđịnh Thực tiễn cuộc sống không những là nguồn gốc, tiêu chuẩn của nhận thức màcòn là nhân tố kích thích sự phát triển của khoa học Khoa học không có giới hạntrong sự phát triển, vì tư duy của con người không có giới hạn trong nhận thức Khoahọc không ngừng tiếp cận chân lý, luôn tìm cách khám phá thế giới một cách toàndiện, sâu sắc và tạo ra hệ thống tri thức ngày càng chính xác, phong phú và đầy đủhơn Vì vậy, khoa học luôn phát triển và hoàn thiện cùng với sự phát triển của khảnăng nhận thức của con người và trình độ phát triển của lịch sử xã hội
- Khoa học là một hệ thống tri thức về thế giới khách quan Khoa học là hệ
thống tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy về những quy luật phát triển kháchquan của tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức này là kết quả của quá trìnhnhận thức có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp và phương tiện đặc biệt, do độingũ các nhà khoa học thực hiện được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát
Trang 19triển trên cơ sở thực tiễn xã hội.
- Khoa học là một hoạt động xã hội đặc biệt được hiểu là hoạt động nghiên cứu
khoa học, là quá trình phát minh sáng tạo ra tri thức mới cho nhân loại
Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, họcthuyết mới,… về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này tốthơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp Ví dụ: quan niệm thực vật
là vật thể không có cảm giác được thay thế bằng quan niệm thực vật có cảm nhận.Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sựvận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Hệ thống trithức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xãhội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học
Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích luỹ qua hoạt động sống hàngngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiênnhiên Quá trình này giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên
và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội Tri thức kinh nghiệmđược con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế Tuynhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết cácthuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người Vì vậy, trithức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thứckinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học
Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờhoạt động NCKH, các họat động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương phápkhoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quảquan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiêntrong hoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chức trong khuônkhổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triết học, sử học, kinh tế học,toán học, sinh học,
1.1.2 Con đường thực hiện theo phương pháp khoa học trong dạy học Vật lí
Việc thực hiện theo phương pháp khoa học sẽ đi từ quan sát cấu tạo của đốitượng kĩ thuật đã có sẵn hoặc những hiện tượng từ tự nhiên để tìm hiểu, giải thích
Trang 20nguyên nhân, nguyên tắc hoạt động của nó dựa trên các định luật của khoa học Tiếntrình nghiên cứu con đường này gồm các giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1: Quan sát thiết bị máy đã có cho vận hành hoặc các hiện tượng tựnhiên và xác định chính xác tác động ở đầu vào và kết quả thu được ở đầu ra Kếtquả thu được ở đầu ra chính là mục đích sử dụng của máy hoặc kết quả của hiệntượng Kết thúc giai đoạn này GV đưa ra một câu hỏi dưới dạng “tại sao?”
Giai đoạn 2: Quan sát thiết bị để xác định cấu tạo bên trong của nó, phân tíchđiều kiện xảy ra hiện tượng làm rõ các yếu tố có liên quan trong việc tạo ra hiệntượng hoặc tương tác với nhau trong khi vận hành
Giai đoạn 3: Giải thích nguyên tắc hoạt động của thiết bị máy móc/ giải thíchnguyên nhân tạo ra hiện tượng Ta phải chọn một định luật, quy tắc làm cơ sở xuấtphát Sau đó thực hiện một số suy luận logic đi từ những tác động ở đầu vào và đếnkết quả cuối cùng ở đầu ra Trong giai đoạn này, đặc biệt quan trọng là việc thực hiệnđúng những phép suy luận Nếu sau khi kiểm tra các phép suy luận không thấy phạmmột sai lầm nào mà kết quả lại không phù hợp với đầu ra thực, thì phải chọn lại địnhluật xuất phát và thực hiện các phép suy luận mới
Cụ thể khi dạy các ứng dụng kĩ thuật vật lí theo con đường này thực chất là giảibảo toàn hộp trắng: Biết đầu vào, đầu ra, cấu tạo bên trong của hộp, hãy giải thích tạisao đầu vào thế này, nhờ thiết bị lại cho đầu ra như vậy? Để đưa ra lời giải thíchđúng, điều quan trọng trước tiên là học sinh phải xác định được điều cần giải thích.Đây là con đường phổ biến đang được áp dụng trong dạy học truyền thống trong cácbài học vật lí về các thiết bị kỹ thuật Chủ yếu là giảng giải – minh họa, HS lắngnghe, thông hiểu, ghi nhớ và khi cần thì tái hiện lại (Nguyễn Đức Thâm, NguyễnNgọc Hưng, 2002)
Trang 21Quan sát thiết bị khivận hành/ hiện tượng tự nhiên
Xác định mục đích sử dụng/kết quả hiện tượng
Suy luận logic
Kiểm tra
SaiĐúng
Kết luận
Hình 1.1 Sơ đồ khối thực hiện quy trình khoa học
Trang 221.1.3 Khái niệm “công nghệ”
Công nghệ gồm 4 phần: ky thuật (máy móc, thao tác, ), thông tin (bí quyết,
tài liệu hướng dẫn, ), con người (tay nghề, ky năng, ky xảo), tổ chức (quản lý,
Lên ý tưởng thiết kế, chọn nguyên
vật liệu
Chế tạo sản phẩm
Vận hành
Kiểm tra, đánh giá sản phẩm
Hình 1.2 Sơ đồ khối thực hiện quy trình công nghệ
Trang 231.1.5 Quy trình khoa học – công nghệ
Quá trình nghiên cứu ra các lý thuyết khoa học được gọi là quy trình khoa học,quá trình vận dụng các lý thuyết khoa học để tạo ra các công cụ phục vụ cho conngười gọi là quy trình công nghệ
Từ thời Hy Lạp và La Mã cổ đại, hai lĩnh vực khoa học – công nghệ dường nhưkhá độc lập với nhau Nhưng cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại, nhucầu phải giải thích những hiện tượng tự nhiên và hoạt động của thế giới xung quanh
do con người tạo ra ngày càng tăng lên Khi cả hai phía khoa học trong tìm hiểu thếgiới tự nhiên và công nghệ trong hoạt động thực tiễn đã mở rộng phạm vi hoạt độngcủa mình, chúng đã cọ sát và tương tác với nhau thường xuyên hơn và đã có nhữngđóng góp, bổ sung cho nhau Công nghệ đã đóng góp cho sự phát triển của khoa họcthông qua các con đường: Một là, cung cấp các phương tiện và công cụ tốt hơn chonghiên cứu khoa học và có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự hình thành của các lýthuyết khoa học mới; Hai là, bản thân việc sáng tạo ra các phương pháp mới cũng cóthể tạo ra những thách thức mới cho các nhà khoa học đi tìm ra các lý thuyết khoahọc mới Và khoa học có thể tác động đến việc phát triển công nghệ theo các chiềuhướng: Khoa học là sự khởi nguồn trực tiếp của các ý tưởng công nghệ mới; Các kỹthuật, phương pháp thí nghiệm và phân tích khoa học là khởi nguồn của các thiết bị,quy trình công nghệ đang sử dụng trong công nghiệp; Nghiên cứu khoa học giúpnâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công nghiệp Rõ ràng, khoa học và côngnghệ có mối quan hệ mật thiết, chúng đều sẽ phát triển tốt lên khi chúng ở trạng tháitương tác, hỗ trợ lẫn nhau trong mối quan hệ cộng sinh, nương tựa lẫn nhau
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khoa học - công nghệ
Trang 241.2 Tổng quan về dạy học tích hợp
1.2.1 Các khái niệm cơ bản của dạy học tích hợp
Theo từ điển tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” có nghĩa là sự hợpnhất hoặc được hợp lại, sự hội nhập
Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, theo Dương Tiến Sỹ (2002): “Tích hợp là sựkết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn họckhác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận
và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó”
Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượngnghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhautrong cùng một kế hoạch dạy học”
Theo Nguyễn Văn Khải (2011) từ góc độ lý luận dạy học “Dạy học tích hợp tạo
ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển năng lực của
HS Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, HS sẽ phát huy được năng lực,phát triển tư duy sáng tạo Dạy học tích hợp các khoa học sẽ làm giảm trùng lặp nộidung dạy học các môn học, việc xây dựng chương trình các môn học theo hướng này,
có ý nghĩa quan trọng làm giảm tình trạng quá tải nội dung học tập, đồng thời hiệuquả dạy học được nâng lên Nhất là trong bối cảnh hiện nay, do đòi hỏi của xã hội,nhiều tri thức cần thiết đều muốn đưa vào nhà trường”
Theo Xavier Roegiers “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tậpgóp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cầnthiết cho HS, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai hoặc nhằm hòa nhập
HS vào cuộc sống lao động Như vậy, sư phạm tích hợp nhằm làm cho quá trình họctập có ý nghĩa”
Theo UNESCO (UNESCO, 1972), DHTH được định nghĩa như sau: “Một cáchtrình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơbản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác của cáckhoa học khác nhau” Trong quá trình nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục thế giới, một
số quan niệm về dạy học tích hợp đã được đưa ra ở Việt Nam Có thể khái quátchung dạy học tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy,
Trang 25học tập của cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực khác nhau trong cùng một kếhoạch dạy học.
Từ các quan niệm trên nêu rõ mục đích của dạy học tích hợp là hình thành vàphát triển năng lực của người học, đồng thời cũng nêu rõ các thành phần tham giatích hợp là loại tri thức hoặc các thành tố của quá trình dạy học
Như vậy có thể xem dạy học tích hợp là quá trình dạy học mà ở đó các thànhphần năng lực được tích hợp với nhau trên cơ sở các tình huống cụ thể trong đờisống để hình thành năng lực của người học
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và vận dụng dạy học tích hợp
Trên thế giới, dạy học tích hợp đã trở thành một xu hướng sư phạm hiện đại.Dạy học tích hợp xuất phát từ quan niệm về quá trình dạy học: Đó là toàn thể các quátrình học tập góp phần hình thành ở người học những năng lực cụ thể có dự tínhtrước những điều kiện cần thiết cho người học, khả năng phối hợp những kiến thứcriêng rẽ đã học, thành một hệ thống kiến thức được kết hợp một cách thống nhất cómối quan hệ chặt chẽ với nhau
Những năm 1970 vấn đề dạy học tích hợp đã được nghiên cứu và thử nghiệmvới những mức độ khác nhau, chủ yếu ở bậc tiểu học và trung học cơ sở (THCS).Trước đó, tinh thần dạy học tích hợp chỉ mới thực hiện ở những mức độ thấp nhưliên hệ, phối hợp các kiến thức, kỹ năng thuộc các môn học hay phân môn khác nhau
để giải quyết một vấn đề Tuy nhiên, việc nghiên cứu và giảng dạy tích hợp các khoahọc ở nước ta đến nay vẫn chưa phổ biến.Từ những năm 2000 cho đến nay, xu hướngdạy học tích hợp vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu áp dụng vào đổi mới chươngtrình đào tạo nghề và đã có nhiều môn học, cấp học quan tâm vận dụng phương phápdạy học tích hợp vào quá trình giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học
Trong thời gian qua, dạy học tích hợp đã được áp dụng và phổ biến khá rộng rãinhưng hiện nay vẫn còn rất nhiều vấn đề tranh cãi về dạy học tích hợp Thực tế hiệnnay GV đang thử nghiệm theo những cách hiểu riêng với những mức độ cụ thể khácnhau về dạy học tích hợp
Trang 26Trong những năm gần đây, tại Việt Nam khi dạy học tích hợp, các GV sử dụngphương pháp dạy học để thực hiện nội dung dạy học được tích hợp trong chươngtrình theo mức độ liên hệ, lồng ghép (tích hợp bộ phận), hoặc tích hợp toàn phần.Trong xây dựng sách giáo khoa (SGK) các môn học, các tác giả đã từng bước tíchhợp các nội dung liên hệ với thực tế cuộc sống trong nội dung kiến thức các môn học
để thực hiện mục tiêu giáo dục, tuy nhiên vẫn sơ sài và chưa thể phù hợp với mọi đốitượng HS Do đó, trong quá trình dạy học, GV phải tự nghiên cứu thêm các tài liệu,thông tin, tìm nội dung thích hợp để tích hợp vào bài dạy nhằm làm cho nội dung bàihọc phong phú, thiết thực, gần gũi hơn với cuộc sống
Ở nước ta có một số công trình nghiên cứu về dạy học tích hợp/ dạy học tíchhợp liên môn, có thể kể đến một số luận văn như:
- Lâm Huệ Phương (2015), Tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh lao động trong
dạy học phần điện học Vật lí 11 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Khoa học
giáo dục, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM
- Đinh Xuân Giang (2009), Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp trong dạy học
một số kiến thức về “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” (Vật lí 10 – cơ bản) nhằm phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh, Luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐH Thái Nguyên
- Nguyễn Thị Luyến (2014), Tổ chức dạy học tích hợp chủ đề “Sự nhìn của
mắt”, Luận văn thạc sĩ sư phạm Vật lí, Trường ĐH giáo dục – ĐH Quốc gia Hà Nội.
- Phạm Thị Thanh Hoa (2015), Tích hợp liên môn Vật lí – Công nghệ chủ đề
máy phát điện, Vật lí 12 THPT bằng dạy học dự án, Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo
- Phan Thị Mỹ Linh (2014), Tích hợp liên môn trong dạy học nội dung sinh
lý
thực vật, Sinh học 11 – Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ sư phạm Sinh học,
Trường ĐH giáo dục – ĐH Quốc gia Hà Nội
1.2.3 Mục tiêu của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp là một phương thức phát riển năng lực HS (Trần Trung Ninh
et al., 2017) Thông qua dạy học tích hợp, HS phát triển khả năng sử dụng kiến thức,
kĩ năng ở các tình huống khác nhau trong cuộc sống
Trang 27Dạy học tích hợp giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trongcùng một môn học và giữa các môn học khác nhau Đồng thời, dạy học tích hợp giúptránh sự trùng lặp về những kiến thức, kĩ năng khi nghiên cứu riêng rẽ từng môn học,nhưng lại có những nội dung, kĩ năng mà nếu theo môn học riêng rẽ sẽ không cóđược Do đó vừa tiết kiệm được thời gian, vừa có thể phát triển kĩ năng/năng lựcxuyên môn cho HS.
Việc thực hiện quan điểm tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triểnnăng lực giải quyết các vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩahơn đối với HS so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ.Như vậy, dạy học tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục hiện đạinhằm nâng cao năng lực của người học, giúp người học có đầy đủ phẩm chất và nănglực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của xã hộiđang thay đổi nhanh chóng
1.2.4 Các đặc trưng cơ bản của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp có các đặc trưng cơ bản sau đây:
- Tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa: bằng cách gắn học tập vớicuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà người học sẽ gặpsau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống Cần phải đặt toàn bộ các quá trình học tập vào một tình huống có ý nghĩa đối với HS
- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn: Cái cốt yếu là những nănglực
cơ bản cần cho người học vận dụng vào xử lý những tình huống có ý nghĩa trongcuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho quá trình học tập tiếp theo Dạy sửdụng kiến thức trong tình huống cụ thể: thay vì nhồi nhét cho người học nhiều kiếnthức lý thuyết đủ loại, dạy học tích hợp chú trọng tập dượt cho người học vận dụngcác kiến thức kỹ năng học được vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống saunày
- Tìm cách làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt: thông qua cácnăng lực hình thành cho HS một mục tiêu tích hợp cho mỗi năm học (trong một mônhọc hay một nhóm các môn học)
Trang 28- Thường tìm tòi sự soi sáng của nhiều môn học: sự đóng góp của mỗi mônhọc
là thực sự chính đáng, cần lưu ý đến việc lựa chọn thông tin cần cung cấp cho HS tùythuộc vào loại tình huống trong đó HS cần huy động kiến thức, tránh làm cho HS bịchìm ngập trong khối lượng lớn thông tin với lý do các thông tin này ít nhiều có quan
hệ với tình huống phải giải quyết
- Sự cố gắng vượt lên trên các nội dung môn học: các nội dung chỉ đáng chú ý khi chúng được huy động trong các tình huống
1.2.5 Định hướng của việc dạy học tích hợp
- Giúp người học xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học
- Hướng người học vào nhiệm vụ giải quyết vấn đề, vừa suy nghĩ vừa hành độngthực tế có trọng tâm theo những chủ đề hay công việc rõ ràng
- Tạo ra nhiều cơ hội và điều kiện hoạt động đa dạng của người học; tạo ra sựtương thích cao giữa khả năng, động cơ hoạt động của người học với mục tiêu dạyhọc và giao tiếp của họ trong quá trình học tập
- Tạo ra sự phong phú của phương pháp và kỹ năng học tập, các phương thứchoạt động cá nhân, nâng cao tính mục đích của hoạt động cá nhân, đáp ứng trực tiếpnhu cầu cụ thể của cá nhân trong học tập
- Khuyến khích nhu cầu và khả năng hợp tác, trao đổi, chia sẻ lẫn nhau tronghoạt động và quan hệ nhóm trên cơ sở những nhiệm vụ chung và nhiệm vụ cá nhânkết hợp với nhau Rèn luyện ý thức và khả năng tự quản, hoạch định, tổ chức, hỗ trợ nhau, tham gia ý kiến và hành động vì công việc chung
1.3 Dạy học liên môn và chủ đề dạy học liên môn
1.3.1 Khái niệm dạy học liên môn
Nhiều nhà khoa học đã phân chia các mức độ tích hợp theo thang tăng dần nhưsau:
- Truyền thống (traditional): Từng môn học được giảng dạy, xem xét một cáchriêng rẽ, biệt lập, không có bất kì mối liên hệ hay kết nối nào Điều này làm cho HS
có cái nhìn theo một hướng, một cách nhìn, sự tập trung hạn hẹp vào một môn riêngrẽ
Trang 29- Kết hợp / lồng ghép (fusion): Kết hợp hay lồng ghép có nghĩa là một nội dung
nào đó được kết hợp vào nội dung đã có sẵn trong chương trình, các nội dung đó có
sự liên quan đến nhau
- Đa môn (multidisciplinary): Ở đây các môn học là riêng biệt nhưng có những
liên kết và những chủ đích giữa và trong từng môn Khi HS nghiên cứu về một vấn
đề nào đó các em đồng thời được tiếp cận từ nhiều bộ môn khác nhau Từ cách tiếpcận này GV không cần phải thay đổi nhiều nội dung dạy học của bộ môn mình Chỉ
có HS được mong đợi là tạo ra kết nối giữa các lĩnh vực bộ môn, tức là các em sẽgiải quyết vấn đề dựa vào kiến thức thu được từ các bộ môn khác nhau
- Liên môn (interdisciplinary): Chương trình liên môn tạo ra những kết nối rõràng giữa các môn học Chương trình cũng xoay quanh các chủ đề / vấn đề chung,nhưng các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn chứ không phải trong từng môn riêng biệt
- Xuyên môn (transdisciplinary): Cách tiếp cận này bắt đầu từ ngữ cảnh cuộcsống thực tế (real – life context) Nó không bắt đầu bằng môn học hay bằng nhữngkhái niệm hoặc kĩ năng chung Điều quan tâm nhất ở đây là sự phù hợp với HS.Điểm khác biệt duy nhất so với liên môn là chúng bắt đầu từ ngữ cảnh cuộc sốngthực và sở thích của HS
Ở đây chúng tôi đi sâu vào dạy học tích hợp liên môn
Liên môn theo ngữ nghĩa học là giữa các môn học Quan điểm “liên môn”:trong dạy học những tình huống chỉ có thể được tiếp cận hợp lý qua sự soi sáng củanhiều môn học Ở đây ta nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học, làm cho chúng tíchhợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trước: các quá trình học tập sẽ khôngđược đề cập một cách rời rạc mà phải liên kết với nhau xung quanh vấn đề cần giảiquyết (Hình 1.4)
Trang 30Hình 1.4 Sơ đồ dạy học tích hợp liên môn
Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đếnhai hay nhiều môn học "Tích hợp" là nói đến phương pháp và mục tiêu của hoạtđộng dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học Đã dạy học "tích hợp"thì chắc chắn phải dạy kiến thức "liên môn" và ngược lại, để đảm bảo hiệu quả củadạy liên môn thì phải bằng cách và hướng tới mục tiêu tích hợp Ở mức độ thấp thìdạy học tích hợp mới chỉ là lồng ghép những nội dung giáo dục có liên quan vào quátrình dạy học một môn học như: lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục phápluật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông Mức độ tíchhợp cao hơn là phải xử lí các nội dung kiến thức trong mối liên quan với nhau, bảođảm cho học sinh vận dụng được tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí để giảiquyết các vấn đề trong học tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phảihọc lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau Chủ đề tíchhợp liên môn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiềumôn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trìnhtrong tự nhiên hay xã hội Ví dụ: Kiến thức Vật lí và Công nghệ trong động cơ, máyphát
Trang 31điện; kiến thức Vật lí và Hóa học trong nguồn điện hóa học; kiến thức Lịch sử và Địa
lí trong chủ quyền biển, đảo; kiến thức Ngữ văn và Giáo dục Công dân trong giáodục đạo đức, lối sống (Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp liên môn, 2015)
1.3.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học liên môn
Dạy học liên môn là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao nănglực của người học, giúp đào tạo ra những con người có đầy đủ phẩm chất và năng lực
để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện tại Hiện nay, dạy học liên môn đã trởthành xu thế của nhiều quốc gia trên thế giới trong việc xác định nội dung dạy học ởnhà trường và trong xây dựng chương trình môn học Trong định hướng giáo dục saunăm 2015 của nước ta, bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục khuyến khích giáoviên dạy học theo hướng tích hợp liên môn
Đối với GV khi dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải chomình trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học mà còn có tác dụng bồidưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển độingũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiếnthức liên môn, tích hợp Thế hệ giáo viên tương lai sẽ được đào tạo về dạy học tíchhợp, liên môn ngay trong quá trình đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm
Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nênsinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho họcsinh Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cường vận dụng kiếnthức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức mộtcách máy móc Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho họcsinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khácnhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũngnhư khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn (Tài liệu tập huấn dạyhọc tích hợp liên môn, 2015)
1.3.3 Thực trạng về việc dạy học liên môn hiện nay
Để tìm hiểu về việc dạy học tích hợp liên môn trong dạy học ở trường THCS nóichung, trong dạy học Vật lí hiện nay, chúng tôi thực hiện cuộc điều tra tham khảo
Trang 32ý kiến của GV đang dạy học bộ môn Vật lí ở một số trường THCS và các em HS
khối 9 tại thành phố Hồ Chí Minh
1.3.3.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng vận dụng các PPDH hiện đại ở trường THCS tại TP Hồ
Chí Minh hiện nay
- Tìm hiểu thực trạng xây dựng và sử dụng các chủ đề tích hợp liên môn trong
dạy học Vật lí ở trường THCS tại TP Hồ Chí Minh hiện nay
- Tìm hiểu cảm nhận và thực trạng học môn Vật lí của HS ở trường THCS tại
TP Hồ Chí Minh hiện nay
- Xin ý kiến về việc xây dựng chủ đề dạy học tích hợp trong dạy học Vật lí ở
trường THCS tại TP Hồ Chí Minh hiện nay
1.3.3.2 Đối tượng điều tra
- Các GV đang dạy Vật lí
- HS khối 9 trường THCS
1.3.3.3 Phạm vi điều tra
Về phía Giáo viên
Chúng tôi thực hiện khảo sát các GV đang dạy Vật lí trên phạm vi thành phố
Hồ Chí Minh hiện nay Kết quả thu được 30 phiếu phản hồi đến từ GV Vật lí ở một
số trường THCS tại thành phố Hồ Chí Minh (Phiếu điều tra ở phụ lục 1) và 1 bài
Trang 33Về phía học sinh
Chúng tôi thực hiện khảo sát trên các em HS khối 9 tại 2 trường THCS trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh Kết quả thu được 200 phiếu phản hồi đến từ HS (Phiếu
Chúng tôi đã thống kê được một số kết quả phản ánh thực trạng dạy học tích hợp
liên môn Vật lí ở các trường THCS hiện nay như sau:
Câu 1: Theo Thầy/cô, phương pháp giảng dạy truyền thống hiện nay có đáp ứng
được việc bồi dưỡng và phát triển được năng lực cho học sinh không?
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng việc bồi dưỡng năng lực HS khi sử
dụng phương pháp dạy học truyền thống
CóKhông
Câu 2: Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, quý Thầy/cô
thường dùng các phương pháp dạy học nào sau đây (có thể đánh dấu vào nhiều lựa
chọn)
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng các phương pháp của GV để phát
triển năng lực GQVĐ cho HS
Dạy học dựa trên vấn đề
Trang 34Dạy học theo chu trình 5E
…
Câu 3: Thầy/cô có nghe nói về dạy học theo quan điểm tích hợp chưa?
CóChưa
Câu 4: Thầy/cô biết về quan điểm dạy học tích hợp bằng cách nào?
Từ khi học đại học Sư phạm (hoặc lấy chứng chỉ
nghiệp vụ Sư phạm)
Qua các khóa tập huấn nghiệp vụ sư phạm
Qua định hướng sử dụng của sở giáo dục
Từ các nguồn thông tin đại chúng
Từ các giáo viên khác
Kết quả khảo sát chỉ ra rằng hầu hết tất cả các GV đều đã nghe nói về quanđiểm dạy học tích hợp và phần lớn họ biết thông qua các khoá tập huấn nghiệp vụ sưphạm (63,33%) hoặc qua các bạn đồng nghiệp (26,67%) Kết quả này cho thấy rằngviệc áp dụng một hệ thống giáo khoa liên môn với đào tạo giáo viên ban đầu chưa
Trang 35được thiết lập Đây là lý do tại sao việc thực hiện giảng dạy liên môn tại trường họcgặp một thách thức lớn.
Câu 5: Theo Thầy/cô, việc giảng dạy theo hướng tích hợp liên môn có phù hợpvới các trường THCS hiện nay không?
Mức độ
Phù hợpChưa phù hợpKhông có ý kiến
Câu 6: Thầy/cô đã từng vận dụng dạy học tích hợp liên môn trong quá trình dạyhọc Vật lí của mình chưa?
Bảng 1.5 Tần suất GV vận dụng dạy học tích hợp liên môn
Mức độ
Đã dùng khá thường xuyên
Đã từng dùngChưa từng dùng
Nhận xét: đa số GV nhận thấy việc dạy tích hợp liên môn phù hợp với cáctrường THCS hiện nay (70%) Tuy nhiên, các Thầy/ cô vẫn chưa dùng thường xuyêntrong quá trình dạy học của mình mà chỉ từng sử dụng qua
Câu 7: Theo Thầy/cô, môn Vật lí có thể được tích hợp với môn học nào là phùhợp nhất ở trường THCS? (có thể chọn nhiều môn)
Hoá họcToán họcCông nghệSinh học
Ý kiến khác
Trang 36Nhận xét: môn Vật lí là một môn học có phần kiến thức ứng dụng thực tiễnnhiều và có liên kết với hầu hết các môn học và lĩnh vực khác Đây là điều kiện rấtthuận lợi cho việc triển khai dạy học tích hợp liên môn trong dạy học Vật lí.
Câu 8: Theo Thầy/cô, phương tiện dạy học và đội ngũ giáo viên các trườngTHCS tại TP Hồ Chí Minh hiện nay có đảm bảo đủ để thực hiện dạy học tích hợpliên môn hay chưa?
Mức độ
Rất đầy đủTương đối đầy đủCòn thiếu
Ý kiến khác
Tuy nhiên, phương tiện và đội ngũ GV các trường THCS hiện nay tại TP HCMvẫn được nhận định là còn thiếu (63,33%) chưa đáp ứng được nhu cầu để triển khairộng rãi
Câu 9: Theo Thầy/cô, ưu điểm của việc dạy học tích hợp liên môn là gì?
Kích thích sự tò mò, phát huy tính tích cực của học
sinh
Có tính thực tiễn sinh động, hấp dẫn
Giúp học sinh tăng cường vận dụng kiến thức tổng
hợp giải quyết các tình huống
Không cần học lại nhiều lần một nội dung kiến thức ở
các môn học khác nhau
Ý kiến khác…………
Kết quả khảo sát cho thấy các GV đều nhận thấy được ưu điểm của việc dạy họctích hợp liên môn như: kích thích sự tò mò, phát huy tính tích cực của học sinh(36,67%); giúp học sinh tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết các tìnhhuống (43,33%),
Trang 37Câu 10: Theo Thầy/cô thiết kế một chủ đề dạy học tích hợp liên môn là như thế nào?
Đưa ra một vấn đề và hướng học sinh tìm các
kiến thức liên quan để giải quyết
Chọn một nội dung kiến thức trùng lặp của các
môn khác nhau dạy trong cùng một lần
Xây dựng tiến trình dạy kiến thức và vận dụng
sáng tạo, chế tạo sản phẩm
Ý kiến khác………
Nhận xét: Đa số GV xác định được bản chất của việc xây dựng chủ đề tích hợpliên môn là đưa ra một vấn đề và hướng học sinh tìm các kiến thức liên quan để giảiquyết (46,67%) Tuy nhiên vẫn còn nhiều GV gói gọn việc xây dựng chủ đề tích hợpvào xây dựng kiến thức và vận dụng sáng tạo, chế tạo được sản phẩm (36,67%).Câu 11: Theo Thầy/cô một chủ đề dạy theo định hướng tích hợp liên môn phảiđạt được mục tiêu nào?
Phải kết hợp được nhiều môn học trong một bài dạy
Phải tạo được sản phẩm
Phải đáp ứng được khung năng lực của chương trình
Phải xuất phát từ vấn đề thực tiễn
Phải phát triển được năng lực vận dụng kiến thức
cho học sinh
Phải hấp dẫn, tạo hứng thú cho học sinh
Ý kiến khác………
Trang 38Câu 12: Theo Thầy/cô, qua việc học tích hợp liên môn sẽ phát triển được nănglực gì cho học sinh?
Số phiếu (n)
Tỉ lệ %
Nhận xét: Hầu hết các GV đều xác định được mục tiêu chính của việc dạy họctích hợp liên môn là phải phát triển được năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh(43,33%) như năng lực GQVĐ (60%), năng lực vận dụng sáng tạo (16,67%), nănglực tìm hiểu tự nhiên (23,33%) Bên cạnh đó cũng phải đảm bảo được việc kết hợpnhiều môn học trong bài dạy (20%) và phải tạo được sự hấp dẫn, gây hứng thú cho
Không đủ phương tiện dạy học
Một số học sinh trung bình, yếu lười tham gia
Không đủ thời gian thực hiện
Ý kiến khác………
Câu 14: Theo Thầy/cô, khó khăn của học sinh hay gặp phải khi học với việc dạy học tích hợp liên môn là gì?
Học sinh chưa quen với phương pháp dạy học mới
Học sinh khó khăn trong việc vận dụng sáng tạo
Trang 39Ý kiến khác………
Trang 40Nhận xét: Qua khảo sát, các Thầy/ cô còn lo ngại nhiều vì những vấn đề còn hạnchế trong việc dạy học tích hợp liên môn Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiệnkhông đủ (50%), thời gian không đảm bảo cho tiết học (30%) cũng như sẽ khó đápứng nhu cầu kiến thức, bài tập cho các bài kiểm tra, thi cử ở các trường hiện nay(6,67%) Về phía HS, khi làm quen với hình thức học mới cũng sẽ có nhiều khó khăntrong việc hợp tác làm việc nhóm (33,33%), tốn nhiều thời gian học một chủ đề(26,67%) cũng như bản thân HS sẽ thấy khó khăn trong việc vận dụng, sáng tạo(30%), không quen với cách học mới này.
Câu 15: Theo Thầy/cô, làm cách nào để cải thiện việc những hạn chế của dạy họctích hợp liên môn?
Bắt đầu với những bài học, vấn đề gần gũi đơn giản
cho học sinh làm quen
Có hình thức khuyến khích học sinh khi học
Kết hợp sử dụng nhiều phương pháp để tăng tính
hấp dẫn
Chuẩn bị cho học sinh một số kĩ năng mềm
Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hơn về nội dung kiến
thức và chuẩn bị cụ thể tiến trình để đảm bảo thời