LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦAĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MỞ ĐẦU 0.1 Lí do chọn đề tài Thứ nhất, VBTT có một vai trò quan t
Trang 1HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN
TP HỒ CHÍ MINH – 07/2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Vũ Ngọc Mai
LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp giảng dạy
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS Nguyễn Phước Bảo Khôi
TP HỒ CHÍ MINH – 07/2020
Trang 3Đề tài “LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC
HIỂU CỦA ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là nội dung em chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau 4 năm
theo học chương trình Đại học, chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn tại trường Đại học Sư
phạm Tp.HCM
Để hoàn thành và hoàn thiện đề tài luận văn này, lời đầu tiên em xin chân thànhcảm ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Phước Bảo Khôi, giảng viên Tổ Lý luận và Phươngpháp giảng dạy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu
để kiến thức của em ngày một càng hoàn thiện hơn
Nhân dịp này, em cũng xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô giảng viên tại KhoaNgữ văn nói chung và Tổ Lý luận và Phương pháp giảng dạy nói riêng đã truyền dạynhững kiến thức quý báu trong suốt 4 năm theo học tại khoa
Đồng thời xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy/Cô Giáo viên Ngữ văn lớp 9 tạiTp.HCM đã tận tình tham gia trả lời bảng hỏi khảo sát của luận văn tốt nghiệp này.Ngoài ra, sự động viên từ gia đình, bạn bè đã luôn ở bên và hỗ trợ tinh thần giúpcon/em hoàn thành khóa học và bài luận văn này
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy/Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp giảng dạy của mình
Trân trọng cảm ơn!
Tp.HCM, tháng 7 năm 2020
Sinh viên
Vũ Ngọc Mai
Trang 4LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
0.1 Lí do chọn đề tài 8
0.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
0.3 Đối tượng nghiên cứu 9
0.4 Phạm vi nghiên cứu 9
0.5 Giả thuyết khoa học 9
0.6 Phương pháp nghiên cứu 10
0.7 Bố cục của đề tài 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
1.1 Những vấn đề về Văn bản và Văn bản thông tin 13
1.1.1 Khái niệm Văn bản và Văn bản thông tin 13
1.1.2 Đặc điểm và phân loại Văn bản thông tin 16
1.2 Việc sử dụng Văn bản thông tin trong nội dung đọc hiểu của các kỳ kiểm tra -đánh giá trên thế giới 21
1.2.1 Chương trình Đánh giá học sinh quốc tế (PISA) phần Đọc hiểu 21
1.2.2 Các kỳ thi năng lực ngoại ngữ cho người không sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất - Trường hợp TOEIC, IELTS 25
1.2.3 Các phần thi đánh giá năng lực Đọc - hiểu ngôn ngữ Tiếng Anh - Trường hợp SAT, ACT 27
1.2.4 Các kỳ thi đánh giá HS trên diện rộng môn Ngôn ngữ Tiếng Anh - Trường hợp Kỳ thi TSA của Hongkong, NAPLAN của Úc 30
1.3 Xu hướng đổi mới trong kiểm tra - đánh giá 33
1.3.1 Định hướng đổi mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo 33
1.3.2 Trường hợp Kỳ thi Tuyển sinh lớp 10 tại Tp.HCM và đề thi môn Ngữ văn 38 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VĂN BẢN THÔNG TIN TRONG SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN HIỆN HÀNH BẬC THCS VÀ PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI TP.HCM 47
2.1 Khảo sát về Văn bản thông tin trong SGK môn Ngữ văn hiện hành bậc THCS .47
Trang | 1
Trang 52.1.1 Số lượng, độ dài, nguồn trích dẫn của văn bản 47
2.1.2 Đặc điểm của văn bản 53
2.1.3 Chủ đề, đề tài của văn bản 55
2.2 Khảo sát về Văn bản thông tin trong Phần Đọc hiểu của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2009-2019 57
2.2.1 Số lượng, độ dài, nguồn trích dẫn của văn bản 57
2.2.2 Đặc điểm của văn bản 61
2.2.3 Chủ đề, đề tài của văn bản 62
2.3 Khảo sát đánh giá của giáo viên về Ngữ liệu Đọc hiểu trong Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM từ năm 2014 đến nay 62
2.3.1 Hình thức khảo sát 62
2.3.2 Đối tượng thực hiện khảo sát 63
2.3.3 Kết quả khảo sát 64
2.3.4 Nhận xét của đề tài 76
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT YÊU CẦU LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI TP HỒ CHÍ MINH 79
3.1 Cơ sở lí luận để đề xuất yêu cầu 79
3.1.1 Định hướng để đánh giá theo năng lực 79
3.1.2 Đặc điểm tâm lí đối tượng thực hiện 81
3.1.3 Lí thuyết về “vùng phát triển gần” 84
3.2 Cơ sở thực tế để đề xuất yêu cầu 86
3.2.1 Yêu cầu “tương đương văn bản trong SGK” đối với văn bản sử dụng đánh giá năng lực Đọc hiểu 86
3.2.2 Một số yêu cầu từ thực tiễn sử dụng Văn bản thông tin trong dạy học và kiểm tra - đánh giá. 88
3.3 Đề xuất yêu cầu lựa chọn Văn bản thông tin sử dụng trong phần Đọc hiểu của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM 99
3.3.1 Những yêu cầu chung 99
3.3.2 Những yêu cầu cụ thể 102
Trang | 2
Trang 6LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KẾT LUẬN 107
1 Kết quả nghiên cứu của đề tài 107
2 Những nội dung chưa hoàn thành 109
3 Hướng phát triển của đề tài 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC PL1 PHỤ LỤC 1: Phiếu khảo sát ý kiến của GV Ngữ văn lớp 9 tại Tp.HCM PL1 PHỤ LỤC 2: Số liệu thống kê từ kết quả khảo sát PL14 PHỤ LỤC 3: Một số VB ngữ liệu minh họa theo yêu cầu đã đề xuất PL22
Trang | 3
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018
Bảng 1.5 Mô hình các VB sử dụng trong đề thi SAT phần ĐH của Hoa Kì 28Bảng 1.6 Mô hình các VB sử dụng trong đề thi ACT phần ĐH của Hoa Kì 29Bảng 1.7 Mô tả các VB sử dụng trong đề thi TSA phần ĐH của Hongkong 30
sử dụng trong Đề thi NAPLAN năm 2014-2016
Bảng 1.9 Bảng mô tả một số đặc trưng cơ bản của giáo dục thay đổi khi 36
chuyển CT từ định hướng nội dung sang định hướng năng lực
và Đánh giá năng lực
Bảng 1.11 Bảng thống kê cấu trúc đề thi qua các năm từ 2009 đến nay 39
Bảng 1.12 Mô tả sự đổi mới Hình thức - Nội dung - Mục tiêu của Đề thi 40
Tuyển sinh lớp 10 Môn Ngữ văn tại Tp.HCM
Môn Ngữ văn tại Tp.HCM
SGK môn Ngữ văn hiện hành bậc THCS
môn Ngữ văn hiện hành bậc THCS
Bảng 2.3 Thống kê tỉ lệ xuất hiện của các loại VB ngữ liệu dạy học ĐH 49
chính thức trong SGK môn Ngữ văn bậc THCS
Bảng 2.5 Độ dài trung bình của VBTT trong SGK môn Ngữ văn bậc THCS 51
Trang 8Bảng 2.6 Thống kê nguồn trích dẫn của VBTT 52
trong SGK môn Ngữ văn bậc THCS
Trang | 4
Trang 9Bảng 2.7 Khảo sát sự xuất hiện của các phương tiện phi ngôn ngữ của VBTT 54
trong SGK môn Ngữ văn bậc THCS
Bảng 2.8 Phân loại chủ đề, đề tài của VBTT trong SGK Ngữ văn bậc THCS 56
Mô tả theo loại các VB sử dụng trong phần đánh giá năng lực 57Bảng 2.9 ĐH trong Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn
tại Tp.HCM từ năm 2014 đến nay Thống kê theo loại số lượng VB sử dụng trong phần đánh giá 58Bảng 2.10 năng lực ĐH VB của đề thi Tuyển sinh lớp 10 tại Tp.HCM
từ năm 2014 đến nay
Bảng 2.11 Khảo sát độ dài của VBTT xuất hiện trong đề thi Tuyển sinh lớp 10 60
môn Ngữ văn tại Tp.HCM từ năm 2014 đến nay
Bảng 2.12 Khảo sát nguồn trích dẫn của VBTT xuất hiện trong đề thi Tuyển 61
sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM từ năm 2014 đến nay
Bảng 2.13 Khảo sát sự xuất hiện của các phương tiện phi ngôn ngữ của 61
VBTT trong Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn Tp.HCM
Bảng 2.14 Khảo sát đề tài của VBTT trong Đề thi Tuyển sinh lớp 10 62
môn Ngữ văn Tp.HCM từ năm 2014 đến nay
Biểu đồ 2.1 Mô tả số lượng GV thực hiện khảo sát theo Quận/ Huyện 64
Biểu đồ 2.3 Mức độ đáp ứng Mục tiêu ra đề của Cấu trúc phần ĐH VB 66
Trang 10Biểu đồ 2.12 Đánh giá về Yếu tố trực quan của VB ngữ liệu ĐH Đề thi năm 2017 72Biểu đồ 2.13 Đánh giá về Yếu tố trực quan của VB ngữ liệu ĐH Đề thi năm 2018 72
Trang | 5
Trang 11Biểu đồ 2.14 Đánh giá về Yếu tố trực quan của VB ngữ liệu ĐH Đề thi năm 2019 73
Đề thi năm 2014 - 2019
Biểu đồ 2.16 Đánh giá vai trò của VBTT trong Ngữ liệu phần ĐH của đề thi 75
Bảng 3.1 Đối chiếu các yếu tố tác động đến việc thực hiện hoạt động 83
ĐH VB của HS ở hai môi trường lớp học và giờ kiểm tra
Bảng 3.2 Các yêu cầu đặt ra về kĩ năng ĐH, kiến thức và kinh nghiệm 87
của người đọc khi tiếp xúc với VB
Bảng 3.3 Cụ thể hóa nội dung của tiêu chí “tương đương VB trong SGK” 88
Bảng 3.4 Thống kê số lần xuất hiện của các đề tài trong các VBTT và các 89
VBTT dạy học ĐH chính thức trong SGK Ngữ văn bậc THCS
Bảng 3.5 Thống kê các yêu cầu của CT và đề tài cụ thể của VB nhật dụng 90
trong SGK Ngữ văn bậc THCS
Bảng 3.6 Khảo sát đề tài của VBTT trong Đề thi Tuyển sinh lớp 10 91
môn Ngữ văn tại Tp.HCM
Bảng 3.7 Khảo sát đề tài của VBNL trong Đề thi Tuyển sinh lớp 10 91
môn Ngữ văn tại Tp.HCM
Bảng 3.8 Khảo sát đề tài của VBVH trong SGK môn Ngữ văn bậc THCS 92
Bảng 3.9 Khảo sát độ dài và số chữ/tiết của VBTT sử dụng dạy học ĐH 95
chính thức trong SGK Ngữ văn bậc THCS
Bảng 3.10 Thời gian ước tính HS sử dụng để thực hiện phần ĐH trong 96
Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM
Bảng 3.11 Định mức độ dài ước lượng từ việc quy chiếu theo số chữ HS thực 96
hiện ĐH VBTT được dạy học chính thức trong 45 phút
Bảng 3.12 Khảo sát độ dài của các VB ngữ liệu dùng trong phần ĐH của 97
Đề thi Tuyển sinh lớp 10 tại Tp Hồ Chí Minh từ năm 2015 đến nay
Bảng 3.13 Khảo sát sự xuất hiện của phương tiện phi ngôn ngữ của VBTT 98
trong SGK môn Ngữ văn hiện hành bậc THCS
Bảng 3.14 Khảo sát sự xuất hiện của phương tiện phi ngôn ngữ của VBTT 98
trong Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM
Trang 12Bảng 3.15 Khảo sát nội dung Tiếng Việt – Làm văn trong phần ĐH của Đề thi 101
Tuyển sinh lớp 10 tại Tp Hồ Chí Minh từ năm 2009 đến nay
Trang | 6
Trang 14LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỞ ĐẦU 0.1 Lí do chọn đề tài
Thứ nhất, VBTT có một vai trò quan trọng trong việc dạy học Ngữ văn nói
riêng và trong đời sống nói chung Không phải vô tình mà kết quả đánh giá từ NAEP
cho biết: số lượng VBVH trong CT GDPT cần giảm dần còn số lượng VBTT sẽ tăngthêm theo cấp lớp nhằm đáp ứng mục tiêu của những bậc đào tạo sau trung học, đápứng nhu cầu nghề nghiệp và cuộc sống của người học trong tương lai Thực chất,VBTT chủ yếu là những dạng VB mà HS tiếp xúc hàng ngày Đó cũng là một trongnhững tiêu chí để các em cảm thấy môn Ngữ văn thiết thực, gắn bó chặt chẽ với cuộcsống và định hướng nghề nghiệp về sau
Thứ hai, từ năm 2014 đến nay, Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại
Tp.HCM đều được cấu trúc thành hai phần: phần ĐH và phần Làm văn Đáng chú ýhơn, từ năm 2015, nội dung đánh giá năng lực ĐH và cấu trúc nội dung này cũng giữ
sự ổn định cao với các VB ngữ liệu ngoài SGK Chiếm 3.0/10 điểm của Đề thi Tuyểnsinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM hiện nay, chắc chắn nội dung đánh giá năng lực
ĐH đã và đang có một vai trò rất quan trọng Những VB ngữ liệu này cùng với hệthống câu hỏi với ba mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) đã giúp đánh giá nănglực ĐH của HS một cách hiệu quả, khách quan và toàn diện hơn Điều đặc biệt là từnăm 2017 đến nay, ngữ liệu phần ĐH của đề thi thường xuất hiện các VBTT
Thứ ba, việc đổi mới CT và SGK môn Ngữ văn sau năm 2018 cũng như việc
cập nhật lí thuyết ĐH hiện đại đã đặt ra những yêu cầu mới cho vấn đề lựa chọn VBngữ liệu Việc sử dụng VB trong nội dung đánh giá năng lực ĐH của đề thi có vai tròquan trọng nhưng trên thực tế, những yêu cầu đối với vấn đề này chưa được quan tâmđúng mức Tuy CT Ngữ văn 2018 đã có nêu những tiêu chí, yêu cầu lựa chọn ngữ liệunhưng chưa kết nối thành hệ thống và chi tiết hóa đến từng loại VB, từng khối lớp vàmục đích sử dụng (dùng để dạy học ĐH hay dùng để kiểm tra - đánh giá)
Thứ tư, việc sử dụng VBTT trong nội dung đánh giá năng lực ĐH của HS lớp 9
tại Tp.HCM vẫn còn nhiều bất cập Trên thực tế, việc lựa chọn VBTT nói riêng hay cácloại VB khác nói chung để đưa vào đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCMchưa được Sở GD&ĐT Tp.HCM quy định cụ thể trong ma trận đề thi Tất yếu, cơ sở líluận và thực tiễn để lựa chọn các VBTT trong đề thi cũng như các yêu cầu cụ thể đối vớiviệc lựa chọn VBTT phù hợp với đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM
Trang | 8
Trang 15là một khoảng trống trong nghiên cứu và thực nghiệm Việc tìm hiểu vấn đề này làđiều vô cùng cần thiết, có ý nghĩa không chỉ trong thực tế mà còn đóng góp hữu ích vềmặt lí luận.
Xuất phát từ những lí do đã nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề “Lựa chọn Văn bản thông tin sử dụng trong phần Đọc hiểu của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Thành phố Hồ Chí Minh” để tiến hành đề tài nghiên cứu của mình 0.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Chúng tôi xác định ba vấn đề sau để định hướng nghiên cứu cho đề tài:
Một là nghiên cứu thực trạng sử dụng VBTT trong SGK Ngữ văn hiện hành
bậc THCS và trong phần ĐH của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM.
Hai là xác lập cơ sở cho việc lựa chọn VBTT trong phần ĐH của Đề thi Tuyển
sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM
Ba là bước đầu đề xuất một số yêu cầu về việc lựa chọn VBTT trong phần ĐH
của của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM
0.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc lựa chọn VBTT để sử dụng trong phần
ĐH của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM Đối tượng này sẽ đượcnghiên cứu trên cơ sở đối chiếu với việc sử dụng VBTT trong SGK Ngữ văn hiệnhành bậc THCS
0.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các VBTT được sử dụng trong trong phần ĐH của
Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM Chúng tôi hướng đến việc khảosát những VB này từ một số yêu cầu về ngữ liệu ĐH (như đề tài của VB, độ dài của
VB, nguồn trích dẫn của VB, các phương tiện thể hiện của VB) và trên cơ sở đốichiếu với kết quả khảo sát hệ thống VBTT trong SGK môn Ngữ văn hiện hành bậcTHCS theo định hướng trên
0.5 Giả thuyết khoa học
Một trong những hạn chế của việc ra đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tạiTp.HCM hiện nay là chưa nêu được các yêu cầu để lựa chọn được các VB để đáp ứng
được mục tiêu đánh giá Nếu đề xuất được một số tiêu chí cụ thể, khả thi thì sẽ lựa chọn
được các VBTT phù hợp với yêu cầu của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại
Trang | 9
Trang 16LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tp.HCM trước khi CT năm 2018 được chính thức đưa vào thực hiện ở khối lớp 9 (từ niên khóa 2023 - 2024)
0.6 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
❖ Phương pháp nghiên cứu lí luận:
• Cách thức thực hiện: Chủ yếu triển khai việc hồi cứu tư liệu.
- Tổng hợp các thông tin về các vấn đề có liên quan đến đề tài như những tài liệu
đề cập đến VB ngữ liệu trong dạy học môn Ngữ văn, VBTT và những yếu tố tác độngđến việc lựa chọn VB trong kiểm tra - đánh giá Để xác định những nội dung cần kếthừa khi tiến hành nghiên cứu đề tài thì việc làm này rất cần thiết
- Trên cơ sở tổng kết nguồn tư liệu liên quan, chúng tôi phân tích, đánh giá, lựachọn để rút ra những nội dung sử dụng làm cơ sở lí luận để thực hiện đề tài
❖ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
• Mô tả công cụ: Bộ câu hỏi khảo sát thực trạng gồm các nội dung như sau:
- Phần 1: Đánh giá tổng quan của GV về Đề thi và VB Ngữ liệu
- Phần 2: Đánh giá cụ thể về các khía cạnh (độ dài, đề tài, các phương tiện phingôn ngữ) và nhận thức về loại VB của các VB ngữ liệu trong Đề thi từ năm 2014 đến2019
- Phần 3: Đánh giá về vai trò của VBTT trong Ngữ liệu Phần ĐH của Đề thi và gợi ý một số yêu cầu lựa chọn VB sử dụng trong Đề thi (nếu có)
• Quy trình thiết kế công cụ:
Dựa trên việc xác định những đặc điểm của loại VB, xác định những khía cạnhcủa VB bị ảnh hưởng để đáp ứng các yêu cầu của việc lựa chọn VB ngữ liệu theo địnhhướng phát triển năng lực HS, chúng tôi xác lập các câu hỏi khảo sát thực trạng sửdụng VB ngữ liệu trong Đề thi từ năm 2014 đến nay Đồng thời, dựa trên quan điểmphân loại VB theo CT GDPT môn Ngữ văn hiện hành và CT mới, khảo sát có nhữngcâu hỏi về nhận thức loại VB của VB ngữ liệu được sử dụng
• Cách thức thực hiện:
Chúng tôi phát phiếu khảo sát trực tiếp gửi và khảo sát trực tuyến cho đối tượng
Trang | 10
Trang 17GV môn Ngữ văn lớp 9 tại Tp.HCM thực hiện Sau khi thống kê, chúng tôi sẽ dựatrên tần số trả lời để tìm ra các vấn đề nổi trội nhất trong nhận thức phân loại VB cũngnhư trong thực trạng sử dụng VBTT trong phần ĐH của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 mônNgữ văn.
Từ cơ sở phần trả lời của các đối tượng tham gia khảo sát, chúng tôi tổng kếtnhững đánh giá của về thực trạng việc sử dụng VBTT trong phần ĐH của Đề thiTuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM từ năm 2009 đến nay và nhận thức vềviệc phân loại VB của GV môn Ngữ văn lớp 9 tại Tp.HCM hiện nay
• Trong chương 1 - Tổng quan vấn đề nghiên cứu, gồm ba (03) vấn đề:
- Đề tài trình bày khái quát những vấn đề chung về khái niệm VB và VBTT, đặcđiểm, phân loại VBTT với những quan điểm trong và ngoài nước Đồng thời trình bàynhững nhận định về việc sử dụng VBTT hiện nay và sau khi thực hiện CT năm 2018
- Đề tài trình bày những nghiên cứu về việc sử dụng VBTT trong nội dung đọc hiểu của các kỳ kiểm tra - đánh giá trên thế giới
- Đề tài trình bày những nhận định về xu hướng đổi mới trong kiểm tra - đánhgiá tại Việt Nam và trường hợp cụ thể là Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM
• Trong chương 2 - Thực trạng sử dụng VBTT trong SGK môn Ngữ văn hiện
hành bậc THCS và phần ĐH của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại
Tp.HCM, chúng tôi tập trung tìm hiểu ba (03) vấn đề quan trọng:
- Về việc sử dụng VBTT trong SGK môn Ngữ văn hiện hành bậc THCS, cácvấn đề được tìm hiểu là số lượng VB và tỉ lệ tương quan với các loại VB còn lại, đềtài, độ dài, nguồn trích dẫn và đặc điểm của mỗi VB Mục đích của nội dung này làxác định những kinh nghiệm/ mức độ quen thuộc của HS đối với những vấn đề trên
Trang | 11
Trang 18LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Về việc sử dụng VBTT trong phần ĐH của đề thi Đề thi Tuyển sinh lớp 10 mônNgữ văn tại Tp.HCM, chúng tôi cũng nghiên cứu vấn đề này qua số lượng VB và tỉ lệ tươngquan với các loại VB còn lại, đề tài, độ dài, nguồn trích dẫn và đặc điểm của mỗi VB Mụcđích của nội dung này là kiểm định sự phù hợp của việc sử dụng VBTT trong
đề thi với kinh nghiệm/ mức độ quen thuộc của HS đã được xác định trong nội dung trên
- Triển khai khảo sát đánh giá của GV về ngữ liệu ĐH trong Đề thi Tuyển sinhlớp 10 tại Tp.HCM từ năm 2014 đến nay và trình bày những nhận xét dựa trên thống kêphân loại ý kiến đánh giá về VB ngữ liệu ĐH trong phạm vi đã nêu trên
• Trong chương 3 - Đề xuất yêu cầu lựa chọn VBTT trong phần ĐH của Đề
thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM, chúng tôi lần lượt trình bày những
nội dung như sau:
- Cơ sở lí luận (cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn) để đề xuất yêu cầu lựa chọnVBTT sử dụng trong phần ĐH của Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM
- Đề xuất những yêu cầu cụ thể để lựa chọn VBTT sử dụng trong phần ĐH của
Đề thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn tại Tp.HCM với những yêu cầu liên quan đếnnội dung, yêu cầu liên quan đến hình thức và yêu cầu liên quan đến nhiệm vụ ĐH củaVB
Trang | 12
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những vấn đề về Văn bản và Văn bản thông tin
1.1.1 Khái niệm Văn bản và Văn bản thông tin
1.1.1.1 Khái niệm VB
❖ Những quan điểm trên thế giới
Trong tài liệu PISA (The Programme for International Student Assessment) 2018
Reading Framework, VB được hiểu là “tất cả ký hiệu ngôn ngữ được trình bày trong
một dạng đồ họa cụ thể như dạng viết tay (handwritten), dạng in (printed) và dạng hiển thị trên màn hình (screen-based)”1 VB có thể là các phương tiện trực quan như
biểu đồ (diagrams), hình ảnh (pictures), bản đồ (maps), bảng biểu (tables), đồ thị
(graphs) và tranh truyện (comic strips), chúng có thể tồn tại độc lập hoặc đi kèm với íthay nhiều phần ngôn ngữ viết trong một VB tổng thể lớn hơn Tuy nhiên, trong phạm
vi VB mà PISA không sử dụng không bao gồm các yếu tố âm thanh như đoạn ghi âm(voice recordings), film, TV, hình minh họa trực quan không đính kèm chữ (animatedvisuals and pictures without words) Như vậy, PISA đã mở rộng rất nhiều về địnhnghĩa VB khi đồng thời ghi nhận các dạng thức VB trực tuyến hỗn hợp như các VBđộng (dynamic texts) với các phần của VB cũng có thể được liên kết với nhau qua siêuliên kết (hypertext links)
Từ điển tiếng Việt chỉ rõ “VB” là “chuỗi kí hiệu ngôn ngữ nói chung hay những kí
hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chỉnh thể mang nội dung ý nghĩa trọn vẹn” 2 Đồng tình với quan điểm này, Từ điển thuật Ngữ văn học trình bày quan điểm về
VB như sau: “VB là bất cứ chuỗi kí hiệu nào có khả năng tiềm tàng có thể đọc ra được,
bất kể là có do kí hiệu ngôn ngữ tạo thành hay không” 3 Như vậy, các tác giả này khẳng
định VB được tạo thành từ các phương tiện ngôn ngữ hay các phương tiện phi ngôn ngữ,
“bất kì chuỗi kí hiệu nào”, chỉ cần đảm bảo yêu cầu “đọc ra được”.
Qua các định nghĩa trên, ta có thể thấy hầu hết các tác giả quan niệm VB là mộtchỉnh thể phục vụ cho nhiều mục đích giao tiếp khác nhau Xét về dạng thức tồn tại,
VB có thể tồn tại ở dạng nói, viết, đa phương thức, in ấn, kỹ thuật số, trực tuyến, v.v
và chứa đựng các phương tiện phi ngôn ngữ như biểu đồ, bản đồ, sơ đồ, hình ảnh, v.v
1 PISA (2018) PISA 2018 Reading Framework Tr 29
2 Hoàng Phê (chủ biên) (2011) Từ điển tiếng Việt Tr.1406
3 Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (chủ biên) (2004) Từ điển thuật ngữ văn học Tr 395
Trang | 13
Trang 20LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mặt khác, trong phạm vi giáo dục, CT và SGK môn Ngữ văn hiện hành, VB được
định nghĩa “là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu,
nhiều đoạn” 4 Quan niệm này nhận định hai vấn đề cốt lõi của VB gồm chất liệu hình
thành VB là ngôn từ và cách thức tồn tại của VB là dạng nói hoặc dạng viết
Quan niệm mà chúng tôi sử dụng trong luận văn có sự tương đồng với cách địnhnghĩa của CT và SGK môn Ngữ văn hiện hành Có thể lí giải sự lựa chọn này dựa trên ba
cơ sở như sau: Thứ nhất, cách định nghĩa VB này đang được sử dụng trong hoạt động dạy học ĐH Thứ hai, cách định nghĩa VB này được sử dụng trong việc chọn lựa và khai thác
VB đánh giá năng lực ĐH Thứ ba, trong luận văn này, với mục đích đưa ra những yêu
cầu về việc lựa chọn VBTT trong phần ĐH của một kỳ thi cụ thể, một trong những nhiệm
vụ nghiên cứu của chúng tôi là tiến hành khảo sát hệ thống VB của SGK môn Ngữ vănhiện hành bậc THCS Vì vậy, việc chọn cách hiểu tương đồng với CT và SGK hiện hành
là hợp lí, góp phần tạo thuận lợi cho đề tài nghiên cứu
1.1.1.2 Khái niệm VBTT
Trong nghiên cứu Reading to Learn from the Very Beginning: Information
Books in Early Childhood, Nell K.Duke đã định danh VBTT như sau: “Tôi định nghĩa VBTT là VB được viết với mục đích chính là truyền đạt thông tin về thế giới tự
nhiên và xã hội (thường là từ một người có hiểu biết tốt hơn về chủ đề này đến ai đó
có hiểu biết ít hơn) và có các đặc trưng cụ thể của VB để đạt được mục đích đó Các đặc trưng thường được thể hiện trong VBTT bao gồm các yếu tố đồ họa (như sơ đồ và hình ảnh); cấu trúc VB (như so sánh / tương phản và nguyên nhân - kết quả); các hình thức trình bày (như tiêu đề và chỉ mục); các dạng thức, hình thái của ngôn ngữ (như
sử dụng các động từ vô thời và danh từ có tính chất chung) … và một số yếu tố khác” 5 Như vậy, tác giả đã chỉ ra các tiêu chí về mục đích sử dụng và yếu tố cấu
thành để đánh giá một VB có phải là VBTT hay không
Mở rộng từ cách xác định một VB là VBTT như trên, trong một tài liệu “Reading
& Writing Informational Text in the primary grades”, Duke đã trình bày một khái
niệm VBTT mang tính hệ thống và toàn diện hơn:
“VBTT là:
4 Bộ GD&ĐT (2011) Ngữ văn 10 nâng cao, tập 1 Tr.24
5 Duke, N (2003) Reading to learn from the very beginning: Information books in early childhood Tr 1 Truy
xuất từ: https://fliphtml5.com/gwcd/kmvh/basic
Trang | 14
Trang 21- Loại VB có mục đích chính là truyền tải thông tin về thế giới tự nhiên và xã hội.
- Loại VB có những nét đặc trưng tiêu biểu như trình bày về toàn bộ các lớp, loài, loại của sự vật trong cách tiếp cận không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời gian.
- Loại VB có nhiều hình thức thể hiện khác nhau, có thể tìm thấy trong các nguồn như sách, tạp chí, tài liệu giấy, quảng cáo, đĩa CD và Internet.
VBTT không phải là:
- Loại VB mà mục đích chính của nó bên ngoài việc truyền tải thông tin về thế giới tự nhiên và xã hội, ví dụ như kể về cuộc đời của một cá nhân, về một sự kiện hay chuỗi các kiện hoặc kể về quy trình thực hiện một điều gì đó.
- Loại VB luôn chỉ có những đặc trưng cụ thể; thay vào đó, đặc điểm của loại VB này
sẽ thay đổi theo từng kiểu loại.
- Chỉ là sách.” 6
Trong bản trình bày7 tại Hội thảo “PREL’s A Focus on Comprehension”, Duke
đã quan niệm rằng VBTT không đồng nghĩa với VB phi hư cấu (non-fiction) mà chỉđược xem là một tiểu loại của VB ấy đồng thời đưa ra sự khác biệt về cách đọc củaVBTT, thường được đọc không liền mạch (nonlinearly), đọc có lựa chọn và tốc độ đọcthay đổi tùy khu vực của VB Duke cùng các cộng sự đặt VBTT trong thế đối lập với
VB tự sự (bao gồm tiểu loại hư cấu và phi hư cấu) và các loại VB khác theo cách phânbiệt mục đích giao tiếp
CT GDPT môn Ngữ văn của Bộ GD&ĐT ban hành năm 2018 định nghĩa thuật
ngữ “VBTT” là “loại VB chủ yếu dùng để cung cấp thông tin”8 Việc chính thức đưa ra
khái niệm này cũng hoàn thiện bên hệ thống VB dùng trong dạy học ĐH
Từ việc tổng hợp, đối chiếu, một số quan điểm về việc phân loại VB và địnhdanh VBTT của các nghiên cứu trong và ngoài nước, chúng tôi nhận thấy những điểmgặp gỡ về cách định danh loại VB này Cụ thể, các quan điểm đã chỉ ra các yếu tố sau:
• Hai là, chức năng của VB dùng để cung cấp thông tin, kiến thức về đời sống
• Ba là, các VB loại này sử dụng đa dạng các yếu tố trực quan, yếu tố phi ngôn
ngữ, các kết cấu đặc thù nhằm mang lại hiệu quả cao trong truyền đạt thông tin
6 Duke, N & Bennett-Armistead, V.S (2003) Reading & writing informational text in the primary grades Tr 17
7 Duke, N (2004) Presentation “Strategies for Building Comprehension of Information text” Tr 3-4
8 Bộ GD&ĐT (2018) CT GDPT môn Ngữ văn Tr.88
Trang | 15
Trang 22LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trên cơ sở những nét tương đồng này, người viết đưa ra một định nghĩa thốngnhất làm nền tảng để phục vụ việc nghiên cứu các vấn đề về VBTT nói chung và đềxuất các tiêu chí lựa chọn VBTT sử dụng trong kiểm tra - đánh giá nói riêng bằng cáchphát triển mở rộng định nghĩa của VBTT mà Bộ GD&ĐT trình bày trong CT môn họcnăm 2018:
“VBTT là loại VB dùng để cung cấp thông tin về các vấn đề đời sống - xã hội, khoa học, v.v hoặc dùng trong mục đích thông báo, giao dịch VB này không chứa các yếu tố tưởng tượng và sử dụng hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữ, kết cấu đặc thù đa dạng nhằm đáp ứng được mục đích truyền đạt.”
1.1.2 Đặc điểm và phân loại Văn bản thông tin
1.1.2.1 Đặc điểm của VBTT
❖ Đặc điểm về ngôn ngữ
VBTT nổi bật bởi tính đa dạng các kiểu loại, dạng thức sản phẩm thể hiện Do
đó, đặc điểm về ngôn ngữ cũng đa dạng tùy thuộc vào các kiểu loại ấy Tuy nhiên, kháiquát chung, có thể đánh giá những nét nổi bật của ngôn ngữ của loại VBTT như sau:
Thứ nhất là tính chính xác, cụ thể Hầu hết các VBTT rất ít dùng ẩn dụ, biểu
tượng như ngôn ngữ của VBVH Điều này đồng nghĩa với việc ngôn ngữ VBTT phảiđảm bảo tính rõ nghĩa, đơn nghĩa để đảm bảo những người đọc khác nhau khi tiếp xúccùng một VB phải có cách hiểu giống nhau bởi mục tiêu cung cấp thông tin của nó.Ngoài ra, tính cụ thể của các VBTT còn thể hiện ở việc các phần trong một VB có tínhthống nhất cao khi trình bày về cùng một đề tài
Thứ hai là tính chuyên môn, học thuật Đối với các VB cung cấp tri thức khoa
học, thuyết minh các đối tượng đặc thù sẽ sử dụng lớp từ vựng có tính chuyên ngành,học thuật với đề tài tương ứng Tuy nhiên, ở những kiểu loại thông dụng, có đối tượngtiếp cận phổ thông (như đơn thư, biểu mẫu, áp phích quảng cáo,…) thì yếu tố này chỉdừng lại ở việc sử dụng nhóm từ vựng riêng của lĩnh vực, không quá tập trung vào tínhchuyên môn, học thuật
❖ Đặc điểm về kết cấu
Mỗi VBTT nói chung và các phần trong mỗi VBTT nói riêng thường được tác giảtrình bày theo một trật tự nhất định và có dụng ý Sự thành công của một VBTT cũng phụthuộc rất nhiều vào việc người viết có khả năng xây dựng, sắp xếp một kết cấu
Trang | 16
Trang 23VBTT hợp lí, khoa học và thể hiện rõ được mục đích trình bày của mình Với bố cục đơngiản nhất là Mở đầu (Giới thiệu về đối tượng được trình bày) - Nội dung - Kết luận (Tổngkết khái quát về đối tượng) dành cho mọi loại VB, VBTT cũng không ngoại lệ.
Tác giả Reutzel và Cooter đã đưa ra quan điểm rằng các phần này thường đượctrình bày theo các kiểu kết cấu đặc trưng như: Nguyên nhân - kết quả; So sánh - đốichiếu; Mô tả; Hỏi và trả lời; Liệt kê và Trình tự thời gian, đồng thời mô tả và giải thíchmục đích sử dụng của từng kiểu9:
- Nguyên nhân - kết quả: trình bày một sự việc, sự kiện đã dẫn đến một sự
việc, sự kiện hay kết quả như thế nào.
- So sánh - đối chiếu: phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các khái
niệm hay sự việc
- Liệt kê: sắp xếp các số liệu, khái niệm hay sự kiện.
- Trình tự thời gian: sắp xếp thông tin theo trật tự thời gian.
Qua sự tìm hiểu của người viết, hầu hết các học giả, nhóm nghiên cứu khác
cũng phân tích đặc điểm về kết cấu VB của VBTT thông qua 5 kiểu cấu trúc như: Mô
tả (Description); Trình tự (Sequence/Instruction/Process); Nguyên nhân - kết quả
(Cause - Effect); So sánh - đối chiếu (Compare - Contrast) và Vấn đề và Giải pháp
(Problem - Solution) tương tự như Reutzel và Cooter Ở đây, kiểu Liệt kê được xếpchung vào nhóm Trình tự
❖ Đặc điểm về hình thức trình bày và phương tiện phi ngôn ngữ
Ngoài những đặc điểm về kết cấu đã trình bày ở trên, các VBTT thường tập trunglàm nổi bật những ý quan trọng, những vấn đề, khái niệm trọng tâm bằng cách sử dụng đadạng hình thức trình bày khác nhau Các hình thức này có thể bao gồm các yếu tố: tiêu đềlớn, các tiêu đề phụ, mục lục, bảng tra cứu, bảng chú giải thuật ngữ, lời tựa, các đoạn văn,lời chú thích ở cuối trang, các hình ảnh minh họa, một từ ngữ hay đoạn văn đặc biệt được
in nghiêng, in đậm, tô màu, … Mục đích của các kiểu định dạng đặc biệt này vừa có chứcnăng thẩm mỹ, đồng thời nhằm làm rõ sự phân cấp thông tin được trình bày trong VB, hỗtrợ quá trình tìm kiếm và ĐH thông tin trong VB nhanh chóng hơn
9 Reutzel, D.R & Cooter, R.B (2007) Strategies for Reading Assessment and Instruction: Helping Every Child Succeed (Dẫn từ Nguyễn Thị Hồng Nam, Dương Thị Hồng Hiếu (2017) Giáo trình Phương pháp dạy đọc VB Tr.18
Trang | 17
Trang 24LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bên cạnh đó, ngoài ngôn ngữ chữ viết, VBTT cũng thường sử dụng các phươngtiện khác như sơ đồ, biểu bảng, hình ảnh, hình vẽ, kí hiệu, … để thể hiện nội dunghoặc minh họa cho nội dung Các phương tiện phi ngôn ngữ này cũng làm tăng tínhthẩm mỹ của VB, được dùng để gây sự chú ý, kích thích sự hứng thú tìm hiểu và thuhút độc giả Đây là một trong những đặc điểm nổi bật của VBTT khác biệt so với cácloại VB khác Mặt khác, với sự đa dạng về kiểu loại, VBTT có những đặc điểm hìnhthức trình bày và các phương tiện phi ngôn ngữ riêng tương ứng ở các kiểu loại ấynhằm đạt được những hiệu quả tốt nhất về mặt thông tin truyền tải
1.1.2.2 Phân loại VBTT
VBTT nói chung hay các ngữ liệu dạy học ĐH là VBTT là những VB xuất hiệnhầu như mọi lúc mọi nơi trong cuộc sống thường ngày, trong chuyên môn từ các VB inđến các VB kỹ thuật số Do đó, khó có thể liệt kê một cách chi tiết và đầy đủ các VB
này vào hệ thống Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng các tác giả của tài liệu Real world
reading10 đã trình bày hệ thống phân loại tương đối đầy đủ và khái quát của các VBTT
bao gồm các kiểu loại như sau:
• Nhãn (Labels)
• Hướng dẫn (Instructions)
• Thời khóa biểu, Lịch trình (Schedules)
• VB sử dụng trong kinh doanh, thương mại (Personal Business Documents)
• Quảng cáo/ Bản tin (Brochures/ Newsletters)
• Danh mục/ Phiếu, đơn đăng ký (Catalogues/ Order Forms/ Registration Forms)
• Giao tiếp điện tử (Electronic Communication)
• Chỉ mục và Danh mục (Indexes and Directories)
• Trang web (World Wide Web)
• Thư rác (Junk Mail and Spam)
Ngoài ra, theo công trình Teaching Language in Context11, 2 nhà nghiên cứungười Úc, Derewianka và Jones đã khái quát, phân loại các phương diện sử dụng ngônngữ gắn với các ngữ cảnh trong cuộc sống thành các nhóm khác nhau gồm: Nhóm VBTTthể hiện sự quan sát và mô tả, Nhóm VBTT chỉ dẫn quy trình, Nhóm VBTT trình bày
10 Dobler, E & Azwel, T (2007) Real world reading: Making sense of the texts that matter in our everyday lives
11 Derewianka, B & Jones, P (2016) Teaching Language in Context Tr 158-227
Trang | 18
Trang 25tường thuật các sự kiện, Nhóm VBTT trình bày những đánh giá, giới thiệu về các đốitượng, Nhóm VBTT hỗn hợp, điều tra, nghiên cứu.
CT GDPT môn Ngữ văn ban hành năm 2018 đã xác định VBTT là một thànhphần của hệ thống phân loại VB trong dạy học ĐH Kèm theo đó, CT đưa ra nhữngyêu cầu về loại ngữ liệu VBTT dành cho từng lớp học và một số kiểu loại VB đề xuấttương ứng Nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về các kiểu loại VBTT được học trong
CT mới, chúng tôi hệ thống các thông tin này trong bảng sau:
1 - VB giới thiệu những sự vật, sự việc - VB chỉ dẫn một số tín hiệu dễ hiểu, gần
- VB giới thiệu một số sự vật, hiện
- VB giới thiệu về loài vật, đồ dùng;
VB hướng dẫn một hoạt động đơn giản tượng
- Danh sách học sinh; mục lục sách; lục sách, thời khoá biểu
thời khoá biểu; thời gian biểu - VB ngắn thuật 2 - 3 việc làm cụ thể
- VB giới thiệu về loài vật, VB hướng
- VB giới thiệu một đồ vật, VB thuật dẫn thực hiện một hoạt động
3 lại một hiện tượng gồm 2 - 3 sự việc - VB giới thiệu (tả thực) một đồ vật
- Thông báo ngắn, tờ khai in sẵn - VB thuyết minh về một đối tượng
- Thông báo ngắn, tờ khai in sẵn
- VB chỉ dẫn các bước thực hiện một - VB giới thiệu sách, phim
công việc hoặc cách làm, cách sử dụng - VB chỉ dẫn (đơn giản) các bước thực
- Thư thăm hỏi, thư cảm ơn, thư xin lỗi - Thư cảm ơn hoặc xin lỗi, thư thăm hỏi;
- Đơn (xin nghỉ học, xin nhập học) đơn (xin nghỉ học, xin nhập học); giấy
hoạt động
- VB giải thích về một hiện tượng
- VB giải thích về một hiện tượng tự
tự nhiên
- VB giới thiệu sách, phim
- VB giới thiệu một quy trình
- CT hoạt động; quảng cáo
- VB quảng cáo (tờ rơi, áp phích, )
Trang 26Trang | 19
Trang 27- VB thuật lại một sự kiện - VB thuật lại một sự kiện lịch sử (thuyết
- Sơ đồ tóm tắt nội dung - VB giới thiệu một quy tắc hay luật lệ
trong trò chơi hay hoạt động (thuyết
- VB giới thiệu quy tắc hoặc luật lệ
minh)
7 trong trò chơi hay hoạt động
- VB kiến nghị, biên bản, tin nhắn, thư
- VB tường trình
điện tử
- VB thuyết minh giải thích một hiện - VB giải thích một hiện tượng tự nhiên
8 tượng tự nhiên, VB giới thiệu một hoặc VB giới thiệu một cuốn sách hoặc
hoặc VB giới thiệu quy trình tiến hành
- VB giới thiệu một danh lam thắng
một thí nghiệm
9 cảnh hoặc một di tích lịch sử
- Bản tin (báo in và báo mạng); văn bản
- Bài phỏng vấn
tường trình, quảng cáo, bài phỏng vấn
- Báo cáo nghiên cứu; VB thuyết minh
10 có lồng ghép một hay nhiều yếu tố - VBTT tổng hợp: thuyết minh có lồng
miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả,
- Nội quy, văn bản hướng dẫn tự sự, biểu cảm, nghị luận
- Bài thuyết minh có lồng ghép một - Báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn
11 hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, đề tự nhiên hoặc xã hội, có sử dụng sơ
- Bài thuyết minh có lồng ghép một chú và phần tài liệu tham khảo
hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, - VB đa phương thức (kịch bản sân khấu
- Báo cáo nghiên cứu, thư trao đổi công môn Ngữ văn được chuyển thể)
việc
Bảng 1.1 Mô tả các đề xuất về yêu cầu lựa chọn VBTT của
CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018
Khái quát hơn, chúng tôi nhận thấy VBTT trong CT môn Ngữ văn 2018 đề cập đến các nhóm VB thuyết minh, giới thiệu về các đối tượng (sự vật, hiện tượng, con
Trang 28Trang | 20
Trang 29người, cách thức), VB tin tức, VB đơn, thư, VB hành chính nhà nước, sản phẩm quảngcáo, báo cáo khoa học, v.v Về mặt độ dài VB, các nhà biên soạn CT mới cũng đưa rakhoảng độ dài khuyến nghị cho VBTT đọc ở cấp Tiểu học là: Lớp 1 (90 chữ), Lớp 2(110-140 chữ), Lớp 3 (120-150 chữ), Lớp 4 (15-180 chữ) và Lớp 5 (230 chữ).
Mặt khác, chúng tôi còn quan tâm đến các Yêu cầu cần đạt trong hoạt động ĐH
VBTT mà CT năm 2018 đặt ra vì đây là một trong những cơ sở để xây dựng các yêu cầu
cụ thể để lựa chọn VBTT làm VB ngữ liệu trong đánh giá năng lực ĐH khi CT mới được
áp dụng VBTT thực sự được dạy học ĐH một cách bài bản với các yêu cần cần đạt ở các
mặt ĐH nội dung, ĐH hình thức, Liên hệ, so sánh, kết nối và Đọc mở rộng tương tự với
hai (02) loại VB còn lại là VBVH và VBNL HS được dạy học đáp ứng tìm hiểu các đặcđiểm của loại VB, cụ thể hơn là được học tập và rèn luyện các đặc trưng nổi bật như ĐHkết hợp các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong VB (như đồ thị, sơ đồ, biểu đồ,hình ảnh, v.v.) Chính vì vậy, khi CT và SGK mới được đưa vào áp dụng, HS sẽ có đủđiều kiện để hình thành năng lực ĐH loại VB này và việc đánh giá năng lực ĐH VBTTcũng trở nên hệ thống và hợp lí hơn Tuy nhiên, trong giai đoạn CT chưa được áp dụng,chúng tôi cho rằng tinh thần của CT về việc sử dụng VBTT và những yêu cầu đổi mới,sáng tạo trong dạy học và kiểm tra - đánh giá cũng có những ảnh hưởng quyết định đếnviệc thực hiện đánh giá năng lực ĐH VB có bao gồm loại VBTT này trong các kỳ thimang tính khu vực Bên cạnh đó, trên thực tế ma trận Đề thi THPT Quốc gia của BộGD&ĐT ban hành cũng đã xuất hiện tên gọi loại VB này Vì vậy, việc sử dụng VBTTtrong nội dung đánh giá năng lực ĐH của Kỳ thi Tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn là hợp
lí, chấp nhận được và có tính áp dụng đổi mới, sáng tạo cao
1.2 Việc sử dụng Văn bản thông tin trong nội dung đọc hiểu của các kỳ kiểm tra đánh giá trên thế giới
-1.2.1 Chương trình Đánh giá học sinh quốc tế (PISA) phần Đọc hiểu
Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD) đã thực hiện
CT đánh giá PISA định kỳ 3 nằm một lần với quy mô quốc tế, nhiều nước ở các khu vựctham gia nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá và so sánh trình độ HS ở độ tuổi 15 giữa ởnhiều lĩnh vực Đề cập đến PISA, chúng tôi không chỉ quan tâm đến việc sử dụng VBTTtrong đề thi mà nhấn mạnh vào quan điểm đổi mới, hiện đại của PISA về việc đánh giá
ĐH PISA năm 2009 đã định nghĩa việc biết đọc trong chuẩn biết đọc viết (reading
Trang | 21
Trang 30LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
literacy) là “hiểu (understanding), sử dụng (using) và phản chiếu lại (reflecting on) và
kết nối (engaging) với VB dạng chữ viết (written texts) để đạt được mục đích, phát triển kiến thức, tiềm năng bản thân và tham gia vào xã hội” PISA đưa ra quan điểm
rằng họ không đặt ra bất kỳ quy định nào về độ dài và độ phức tạp, tinh vi của VB12,
họ chú trọng vào mục đích chọn các VB có đầy đủ thông tin cho người đọc thực hiệntốt việc đọc hiểu nghĩa và giải quyết những yêu cầu được đưa ra Đồng thời, trong đềthi của PISA, CT này yêu cầu HS cần tiếp cận đa dạng các loại VB, kể cả nhóm VBphức hợp (multiple texts) là các VB liên tục (continuous texts) hoặc không liên tục(non-continuous texts) Mặt khác, đây có thể là VB dạng in (print) hoặc cả dạng sửdụng công nghệ kỹ thuật số (digital technologies) Nhóm VB kỹ thuật số này yêu cầungười đọc để đọc tốt cần có nhiều kỹ năng riêng biệt so với các VB in khác
Khái quát lại, chúng ta có cách nhìn phổ quát hơn về việc phân loại hệ thống
VB của PISA theo các tiêu chí: Phương tiện thể hiện (medium), Môi trường thể hiện(environment), Hình thức (format) và Thể loại (type)13 Cách phân loại trên được triểnkhai từ năm 2009 đến năm 2015, và các VB được PISA sử dụng đều là VB in hoặc VB
có nguồn gốc là VB giấy Tuy nhiên, đến năm 2018, PISA đã lược bỏ tính chất “dạng
chữ viết (written)” trong việc định nghĩa hoạt động ĐH VB, chính thức đưa vào sử
dụng trong đánh giá ĐH loại VB kỹ thuật số Và đến đây thì PISA cũng hoàn thiện hệ
thống phân loại VB được sử dụng trong đề thi đáp ứng sự đa dạng theo 4 chiều hướng,được cụ thể thành sơ đồ dưới đây:
12 PISA (2017) The PISA-D reading literacy framework Tr 29
Trang | 22
Trang 31Theo Cấu trúc Theo Nguồn VB tổ chức và Theo Hình thức Theo Loại dẫn hướng
Liên tục (description)Miêu tảĐơn nguồn
(single)
Giải thích Không liên tục (exposition)Lập luận (non-continuous) (argumentation)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại VB sử dụng trong PISA 2018
PISA khẳng định tầm quan trọng của việc sử dụng các VB để đánh giá khả năng
của HS ở mức 15 tuổi trong việc thực hiện các yêu cầu dựa trên VB có nội dung liên
quan đến việc làm (work-related texts) hay khái quát hơn là đánh giá khả năng sử dụng
ngôn ngữ và kỹ năng đọc để đáp ứng các yêu cầu thực trong cuộc sống (real-life
challenges) HS cần được kiểm tra việc đọc các VB không trang trọng (informal) như
nội quy CLB (rules for clubs), biên bản trận đấu (records of games) Do đó, các VB
gắn với thế giới thực (real-world texts) cũng được sử dụng ở tần suất cao trong các đề
thi của PISA
Các thang đo quốc tế về việc Đọc dành cho HS như National Assessment of
Educational Progress (NAEP); IEA Reading Literacy Study (IEARLS) và IEA
Programme in International Reading Literacy Study (PIRLS) đã phân loại cơ bản VB
thành 2 loại VB hư cấu (fictional texts) hay VB văn học (literary texts) trong sự đối sánh
với nhóm còn lại là VB phi hư cấu (non-fictional texts) Nhóm VB phi hư cấu được NAEP
và PIRLS xác định mục đích sử dụng là đọc để có hiểu biết kỹ năng đọc viết và đọc để lấy
thông tin hoặc thực hiện một yêu cầu có nhiều điểm tương đồng với nhóm VBTT theo
quan niệm của chúng tôi Tuy nhiên, PISA nhận định ranh giới khác biệt giữa 2 loại này bị
xóa nhòa khi tác giả sử dụng hình thức và cấu trúc đặc trưng của VB thực khi viết VB hư
cấu Và CT đánh giá năng lực Đọc PISA sử dụng cả VB thực và VB hư cấu cũng như VB
không xác định được chính xác là loại nào, CT không đo lường
Trang 32Trang | 23
Trang 33sự khác biệt trong việc đọc thành thạo 2 loại VB này14 Mặt khác, PISA 2018 đã mô tả chitiết cách phân loại VB theo thể loại trong bảng dưới đây với những minh họa cụ thể:
VB Bài miêu tả một nơi cụ thể trong nhật ký du lịch; Danh mục sản phẩm; Bản
đồ địa lí; Lịch trình chuyến bay; Phần mô tả đặc điểm, chức năng hay quy
Miêu tả
trình trong Hướng dẫn kỹ thuật
VB Tự sự Tiểu thuyết; Truyện ngắn; Vở kịch; Tiểu sử; Truyện tranh; Báo; Phóng sự
VB Giải thích, định nghĩa các khái niệm; Bản tổng hợp, tóm tắt; Biên bản cuộc
họp; Bài luận xin học bổng; Sơ đồ hoạt động và chức năng sinh học của bộ
Giải thích
phận cơ thể; Đồ thị xu hướng dân số; Bách khoa toàn thư trực tuyến
VB Thư gửi cấp trên; Áp-phích quảng cáo; Bài viết trên các diễn đàn; Giới
Lập luận thiệu cá nhân về Sách hay Film
VB Luật lệ; Nội quy; Quy định; Công thức nấu ăn; Sơ đồ hướng dẫn quy trình
Hướng dẫn sơ cấp cứu; Hướng dẫn cài đặt phần mềm
Bảng 1.2 Bảng mô tả các loại VB được phân loại theo thể loại của PISA 201815
Tuy rằng PISA không đưa ra tỉ lệ VBTT được sử dụng, nhưng dựa trên các kiểuloại cụ thể trong bảng trên cùng những nguồn VB mà họ sử dụng như Văn chương(literature), SGK (textbooks), Thư điện tử (e-mails), Trang nhật ký cá nhân trực tuyến(blogs), Trang web (websites), Tài liệu chính sách (policy documents), tài liệu lịch sử
cơ bản (primary historical documents), v.v 16, chúng ta có thể xác nhận PISA rất chútrọng sử dụng các VB thuộc loại VBTT theo quan niệm của chúng tôi
Bên cạnh đó, PISA quan niệm việc đánh giá năng lực ĐH được thực hiện hiệuquả nhất bằng cách tạo ra các kịch bản mô phỏng thực tế (realistic scenario) Khác vớinhững đánh giá ĐH truyền thống, HS đọc nhiều VB có chung chủ đề nhưng không có
sự liên kết, khiến HS chỉ thực hiện được những yêu cầu cụ thể của mỗi VB, mẫu
“scenario” này được tổ chức bởi các VB đa nguồn được liên kết với nhau, qua đó sẽ
14 PISA (2018) PISA 2018 Assessment and Analytical Frameworks Tr.48
15 PISA (2018) PISA 2018 Assessment and Analytical Frameworks Tr 46-48
16 PISA (2018) PISA 2018 Assessment and Analytical Frameworks Tr 41
Trang 34Trang | 24
Trang 35tăng cường sự chủ động của người đọc và có thể đánh giá chính xác hơn năng lực ĐHcủa HS Các “scenario” sẽ cung cấp mục đích bao quát chung của các VB trong chuỗi
để HS thực hiện các nhiệm vụ ĐH phức tạp hơn dựa trên sự kết nối các VB Tuy việc
sử dụng VB đa nguồn không tỉ lệ thuận với độ khó của VB nhưng sẽ yêu cầu HS thựchiện các thao tác ĐH phức tạp hơn, sử dụng các chiến lược đọc để tìm kiếm thông tin,tích hợp thông tin để tạo ra các suy luận thậm chí phải phân tích sự mâu thuẫn trongcác VB ngữ liệu được cung cấp17
1.2.2 Các kỳ thi năng lực ngoại ngữ cho người không sử dụng tiếng Anh là ngôn
ngữ thứ nhất - Trường hợp TOEIC, IELTS
1.2.2.1 Kỳ thi TOEIC
Kỳ thi TOEIC (Test of English for International Communication) là một kỳ thiđánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh (bao gồm Nghe - hiểu và Đọc - hiểu)chỉ sử dụng cho người không bản ngữ Bên cạnh đó, kỳ thi còn đánh giá khả năng thựchiện một bài kiểm tra trắc nghiệm chuẩn Chủ đề các VB liên quan đến các lĩnh vựckinh doanh như làm hợp đồng, thỏa thuận; tiếp thị; lên kế hoạch tổ chức hội thảo; sửdụng máy tính; viết thư; tuyển dụng nhân sự Ngoài ra, còn có các VB sử dụng trongmua sắm; đặt mua thiết bị, vật tư; kiểm tra xác minh trạng thái tài chính; thực hiện đầutư; du lịch; giải trí; ăn uống và chăm sóc sức khỏe Phần thi Đọc - hiểu (Reading) baogồm 3 phần nhỏ: Hoàn thiện câu (Incomplete Sentences); Hoàn thiện đoạn VB (TextCompletion) và Đọc hiểu VB (Reading Comprehension) Mỗi mô hình đề kiểm tra baogồm các VB như sau 18:
lượng
câuĐiền các từ/cụm từ bị khuyết vào đoạn VB
04
Phần 2: VB thường là Thư, Thư điện tử, Bài báo hoặc các đoạn 12%
VB
VB liên quan đến kinh doanh
Phần 3: Đọc hiểu một vài VB đơn và 4 cặp VB thuộc nhiều loại ≤ 14 28%
17 OECD (2019) PISA in Focus 2019/101: How does PISA define and measure reading literacy? Tr.2
18 Lougheed, Lin (2012) Longman Preparation series for the TOEIC test Tr 105,106,132
Trang | 25
Trang 36LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VB đơn VB thường là Quảng cáo, Bản tin/Tin vắn, Biểu mẫu, đơn
Bảng, Nhãn, Thư, Thư điện tử và Ghi chú
Bảng 1.3 Mô hình các VB sử dụng trong đề thi TOEIC
Qua khảo sát các đề thi thực tế và tài liệu Longman Preparation series for the
TOEIC test, chúng tôi nhận thấy ngoại trừ các câu hỏi, đáp án, yêu cầu và hướng dẫn
làm bài và nội dung được in trong Phần 1: Hoàn thiện câu thì tất cả các VB trong đề
thi TOEIC được trình bày đa dạng kiểu dáng, hình thức, mô phỏng dạng trình bày khiđược in ấn của chúng trong thực tế với kích thước, kiểu dáng và hiệu ứng chữ, đường
kẻ, bố cục trình bày, v.v Các VB trong đề thi xét về nội dung và hình thức trình bày có
sự tương đồng cao với các đặc điểm của loại VBTT và có thể xếp vào loại VBTT theoquan niệm của chúng tôi
1.2.2.2 Kỳ thi IELTS
Kỳ thi IELTS (International English Language Testing System) cũng là một kỳthi đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh chỉ sử dụng cho người không bảnngữ Với hai đối tượng chính là người sử dụng Tiếng Anh trong môi trường học tập vàmôi trường làm việc, sinh sống, phần Đọc hiểu trong kỳ thi này cũng chia làm 2 loại
tương ứng là Academic Reading và General Training Reading.
Mỗi mô hình đề kiểm tra của cả 2 loại bao gồm 03 VB với 40 câu hỏi ĐH, tuynhiên loại VB có sự khác biệt như sau19:
General Training Reading
VB 1 VB liên quan đến ngôn ngữ cơ bản trong ngữ cảnh sinh tồn, Thông báo,
Trang 38LỰA CHỌN VĂN BẢN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHẦN ĐỌC HIỂU CỦA
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
chủ yếu là khai thác các thông tin thực
VB có độ phức tạp hơn, liên quan đến ngôn ngữ trong ngữ
VB 2
cảnh môi trường làm việc
VB tiếp tục tăng độ phức tạp, thường là VB mô tả và VB
VB 3
hướng dẫn hơn là VBNL
Quảng cáo, Tờrơi, Báo,Hướng dẫn sửdụng, Sách, Tạpchí, v.v
Bảng 1.4 Mô hình các VB sử dụng trong đề thi IELTS
Như vậy, dựa trên mô tả nội dung và yêu cầu của VB, nguồn VB, chúng tôinhận thấy VBTT, đặc biệt là các VB khoa học, nghiên cứu chuyên ngành thường được
sử dụng trong kỳ thi IELTS dành cho cả 2 nhóm đối tượng và chiếm tỉ lệ cao, riêngcác VBTT tiểu loại VB hướng dẫn được khai thác thêm ở nhóm General TrainingReading Từ thực tế cho thấy, các VB ngữ liệu trong đề thi IELTS cũng thường đượctrình bày đa dạng hình thức, mô phỏng dạng trình bày khi được in ấn của chúng trongthực tế với kích thước, kiểu dáng và hiệu ứng chữ, đường kẻ, bố cục trình bày, v.vtương tự với VB trong đề thi TOEIC
1.2.3 Các phần thi đánh giá năng lực Đọc - hiểu ngôn ngữ Tiếng Anh - Trường
hợp SAT, ACT
1.2.3.1 Kỳ thi SAT phần Đọc hiểu
Kỳ thi SAT (Scholastic Assessment Test Suite of Assessments là kỳ thi lấyđiểm để đăng ký vào học tại các trường Đại học, Cao đẳng cộng đồng, v.v tại Hoa Kì,ngôn ngữ bài thi là Tiếng Anh Đồng thời, kỳ thi này mở rộng đối tượng dành cho tất
cả những người có nhu cầu, không phân biệt quốc gia, ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ và độtuổi Các nhà giáo dục tập trung vào kiến thức và kỹ năng tích lũy được tại trườngTrung học và cần thiết để vào trình độ Đại học Theo Hội đồng Đại học Quốc gia (TheCollege Board), mục tiêu của các VB không nhằm để đánh giá trí nhớ định nghĩa vàcác sự thật mà hướng đến khả năng sử dụng thông tin từ VB do đề thi cung cấp vàkhông kiểm tra những kiến thức tiền VB
VB sử dụng trong Đề thi có thể ở dạng đơn hoặc kết hợp nhiều VB và VB có sửdụng các yếu tố hình ảnh đồ họa có thông tin như bảng biểu (tables), đồ thị (graphs),biểu đồ (charts) Mỗi mô hình đề kiểm tra bao gồm các VB như sau20:
20 Truy xuất từ https://collegereadiness.collegeboard.org/sat/inside-the-test/reading
Trang | 27
Trang 39TT Nội dung Số lượng Tỉ lệ
Đơn vị Tác phẩm cổ điển hoặc đương đại của văn học Hoa Kì
Bảng 1.5 Mô hình các VB sử dụng trong đề thi SAT phần ĐH của Hoa Kì
Mở rộng hơn về nội dung các đơn vị VB, các nhà đánh giá Hoa Kì đã đưa ramột số VB tài liệu do Hoa Kì công bố như Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kì, Tuyên ngôn
về Nhân quyền, Hệ thống VB Liên bang hoặc các VB về các vấn đề thiết yếu có tínhảnh hưởng đương đại về tự nhiên hay trong đời sống công dân như tự do, công bằng,bình đẳng và nhân phẩm, v.v Các tác giả, người phát ngôn, học giả tạo lập VB có thể
là người Hoa Kì hay các quốc gia khác như Edmund Burke, Mary Wollstonecraft,Nelson Mandela hay Mohandas Gandhi
Với các nội dung mang tính chất vấn đề toàn cầu, các VB không chỉ là phươngtiện để HS trau dồi kỹ năng đọc, chuẩn bị cho nền tảng học Đại học - Cao đẳng mà còn
là cơ hội cho HS tiếp cận, nâng cao hiểu biết và cung cấp thông tin cho người đọc,thực hiện bài kiểm tra Do đó, ngoài trừ các VBVH trong đơn vị VB số 1, các đơn vị
VB còn lại hầu hết là VBTT, hoặc kết hợp với VBNL theo quan điểm của chúng tôi
1.2.3.2 Kỳ thi ACT phần Đọc hiểu
Kỳ thi ACT (American College Testing), tương tự SAT, là một kỳ thi chuẩn hóađược sử dụng đánh giá năng lực học tập của HS trung học và làm một trong những điềukiện tiên quyết khi xét tuyển vào học tại các trường Đại học, Cao đẳng cộng đồng, v.v vàngôn ngữ bài thi là Tiếng Anh Tuy nhiên, nét khác biệt so với SAT là kỳ thi ACT chủyếu nhằm mục đích đánh giá năng lực của HS dựa theo CT học tại Hoa Kì và không
Trang 40Trang | 28