Lí do chọn đề tài Theo Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 [1] về Tăng cường năng lực tiếp cậncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn gọi là cách mạng công nghiệp 4.0,Thủ tướng Chính phủ c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Trúc Vy
THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ STEM “ĐÈN HỌC THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ SÁNG” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2Nguyễn Trúc Vy
THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ STEM “ĐÈN HỌC THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ SÁNG” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞChuyên ngành: Sư phạm Vật lí
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS LÊ HẢI MỸ NGÂN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Lê Hải Mỹ Ngân, người đãluôn tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành khoá luận
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường, Phòng đào tạo, các Thầy, Cô trong Khoa Vật
lý Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi thực hiệnkhoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô đã tham gia khảo sát và đóng góp ý kiếncho tôi, giúp tôi hoàn thiện tốt hơn đề tài của mình
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đãgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm
2020
Sinh viên
Nguyễn Trúc Vy
Trang 4LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
1.4.1 Tiến trình chủ đề STEM theo qui trình thiết kế kĩ thuật 6
1.4.2 Tiêu chí xây dựng và đánh giá bài học STEM 11
1.5.1 Khái niệm năng lực và đặc điểm của năng lực 12
1.5.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 13
1.6.1 Mục tiêu và nội dung chương trình [3] 14
1.6.2 Khung năng lực KHTN 14
ii
Trang 5Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG 2 - THIẾT KẾ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “ĐÈN HỌC THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ SÁNG” 21
2.4.1 Mô tả chủ đề 34
2.4.2 Vị trí trong chương trình 37
2.4.3 Mục tiêu 40
2.4.4 Tiến trình hoạt động chung 41
2.4.5 Ma trận đánh giá 44
2.4.6 Danh sách phương tiện/học liệu dạy học 46
2.4.7 Tiến trình dạy học chi tiết 48
Kết luận chương 2 63
CHƯƠNG 3 - THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA 64
Kết luận chương 3 83
Kết luận 84
Tài liệu tham khảo 85 PHỤ LỤC PL1
Trang 7Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các pha hoạt động dạy học chủ đề STEM 10
Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học 11
Bảng 1.3 Khung năng lực KHTN 14
Bảng 2.1 Các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề 21
Bảng 2.2 Danh sách các nguyên vật liệu sử dụng chế tạo sản phẩm minh họa 23
Bảng 2.3 Các bước chế tạo mô hình đèn học thay đổi cường độ sáng 26
Bảng 2.4 Nội dung kiến thức tích hợp trong chủ đề 30
Bảng 2.5 Tổng hợp các kiến thức HS kiến tạo trong chủ đề 31
Bảng 2.6 Tổng hợp các kiến thức liên quan đến chủ đề 32
Bảng 2.7 Mục tiêu dạy học chủ đề STEM 40
Bảng 2.8 Tiến trình hoạt động 41
Bảng 2.9 Ma trận đánh giá năng lực 44
Bảng 2.10 Danh sách phương tiện/học liệu sử dụng 47
Bảng 2.11 Tiến trình dạy học chủ đề 48
Bảng 3.1 Danh sách chuyên gia tham gia khảo sát, đóng góp ý kiến cho đề tài 64
Bảng 3.2 Khảo sát ý kiến của chuyên gia về chủ đề “Đèn học thay đổi cường độ sáng” theo định hướng giáo dục STEM 65
Bảng 3.3 Khảo sát ý kiến của chuyên gia về bộ hồ sơ dạy học chủ đề “Đèn học thay đổi cường độ sáng” theo định hướng giáo dục STEM 66
Bảng 3.4 Khảo sát ý kiến chung của chuyên gia về bộ hồ sơ dạy học chủ đề “Đèn học thay đổi cường độ sáng” theo định hướng giáo dục STEM 79
Bảng 3.5 Định hướng chỉnh sửa và phát triển đề tài 72
Trang 8Hình 1.1 Mối liên quan của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học 6
Hình 1.2 Mô hình về qui trình thiết kế kĩ thuật của NASA 7
Hình 1.3 Tiến trình tổ chức dạy học chủ đề STEM 8
Hình 1.4 Qui trình đánh giá năng lực 18
Hình 2.1 Sơ đồ mạch điện đèn học minh họa 22
Hình 2.2 Bản thiết kế đèn học minh họa 26
Hình 2.3 Sơ đồ thể hiện sự kết nối giữa nhiệm vụ - kiến thức – thiết kế 35
Hình 2.4 Tiến trình thực hiện dự án 39
vi
Trang 9Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Theo Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 [1] về Tăng cường năng lực tiếp cậncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (còn gọi là cách mạng công nghiệp 4.0),Thủ tướng Chính phủ có yêu cầu phải thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung,phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếpnhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đàotạo về STEM bên cạnh ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông.Theo Chương trình phổ thông tổng thể năm 2018 [2] do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT đã đề cập: “Giáo dục STEM là mô
hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể” Giáo dục STEM được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới và
rất quan tâm trong đổi mới giáo dục phổ thông của Việt Nam
Chương trình phổ thông 2018 được xây dựng trên nền tảng phát triển năng lực,gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học -công nghệ và xã hội nhằm hình thành và phát triển ở HS các năng lực cốt lõi Trongchương trình 2018, “tính mở” là một trong các điểm mới, chỉ đưa ra các định hướngchung về yêu cầu cần đạt, nội dung, phương pháp và đánh giá để tạo cơ hội cho GVphát huy tính chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong thực hiện chương trình
Giáo dục STEM trong chương trình phổ thông 2018, được khuyến khích thựchiện lồng ghép trong quá trình thực hiện dạy học chương trình các môn: Khoa học,KHTN, Toán, Công nghệ, Tin học,… Điều này thể hiện qua việc giáo dục STEMđều được nhắc đến trong chương trình các môn học này Trong chương trình môn
KHTN [3] có đề cập “cần kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển
cho HS khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực KHTN, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn”.
Một phương thức triển khai giáo dục STEM trong các môn học là thông qua cácchủ đề STEM Trong Công văn số 5555/BGDĐT – GDTrH ngày 08/10/2014 [4] có
đề cập đến việc thực hiện các chuyên đề học tập đối với HS thay cho việc dạy họcđang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay Theo đó,các tổ/nhóm chuyên môn có thể căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiệnhành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp, đồng thời xácđịnh các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho HS trong mỗi chuyên đề đãxây dựng
Trang 10KHTN cấp THCS và hướng vào vấn đề thực tiễn là tình trạng suy giảm thị lực của conngười nói chung và HS nói riêng Theo báo cáo thống kê, trong năm 2015, trên toàn thếgiới có khoảng 253.000.000 người bị khiếm thị [5] Các nhà nghiên cứu dự báo, con sốnày tăng nhanh trong tương lai và gây ra gánh nặng cho xã hội Tình trạng suy giảm thịlực sẽ gây ra rất nhiều bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày Thực tế, thị lựccủa chúng ta sẽ suy giảm dần do nhiều nguyên nhân Trong đó, điều kiện chiếu sángkhông đạt chuẩn cũng tác động nhiều đến suy giảm thị lực của mắt như thiếu ánh sáng
là một nguyên nhân chính dẫn tới mỏi mắt, tiếp xúc với quá nhiều ánh sáng sẽ gây kíchứng mắt, làm việc trong môi trường quá ít ánh sáng làm cho mắt phải căng để nhìn [6].Điều này cho thấy việc bố trí ánh sáng, bố trí các loại đèn ở nơi làm việc, sinh hoạt chophù hợp với các điều kiện chiếu sáng trong các hoạt động khác nhau rất cần được chú ý
và xem trọng Như vậy, làm thế nào để cường độ sáng
ở nơi học tập và sinh hoạt của chúng ta có thể thay đổi dễ dàng và thuận tiện? Trongchủ đề “Đèn học thay đổi cường độ sáng”, HS nghiên cứu và chế tạo mô hình đèn học
có thể điều chỉnh các mức độ sáng khác nhau, từ đó điều chỉnh bật – tắt số bóng
đèn cho phù hợp HS sử dụng các linh kiện điện tử đơn giản như đèn LED, công tắc,dây điện, nguồn pin một chiều,… để chế tạo mô hình Việc xây dựng tiến trình chủ
đề STEM có thể thực hiện dựa trên các qui trình dạy học tích cực như qui trình tìmtòi khám phá, qui trình Trial,… trong đó, tiến trình chủ đề STEM theo qui trình thiết
kế kĩ thuật (EDP) giúp nhấm mạnh yếu tố công nghệ và kĩ thuật
Vì những vấn đề nêu trên, khoá luận sẽ tập trung tìm hiểu về dạy học phát triểnnăng lực kết hợp thiết kế chủ đề giáo dục STEM “Đèn học thay đổi cường độ sáng”theo qui trình EDP để dạy học môn KHTN cho HS THCS lớp 9
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế chủ đề STEM “Đèn học thay đổi cường độ sáng” theo định hướng triển năng lực dạy học môn KHTN cho HS THCS
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động dạy học một số nội dung kiến thức trong mạch nội dung Điện khối
9 - môn KHTN cấp THCS
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Kiến thức trong chủ đề “Đèn học thay đổi cường độ sáng”;
- Lí luận và tổ chức dạy học STEM, qui trình thiết kế kĩ thuật;
2
Trang 11Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
- Chương trình môn KHTN;
- Cơ sở lí luận dạy học phát triển năng lực
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu lí thuyết về qui trình thiết kế kĩ thuật, giáo dục STEM trong chươngtrình mới và dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Phân tích mạch nội dung và yêu cầu cần đạt trong các môn KHTN, Công nghệ, Toán, và Tin học trong thiết kế chủ đề Đèn học thay đổi cường độ sáng
- Thiết kế hồ sơ dạy học chủ đề STEM “Đèn học thay đổi cường độ sáng” theođịnh hướng phát triển năng lực:
✓ Kế hoạch dạy học;
✓ Phương tiện/ tài liệu hỗ trợ dạy học: thí nghiệm, video, tranh ảnh, phiếu bài tập, thông tin thêm;
✓ Công cụ thu nhận và đánh giá kết quả học tập của HS
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục STEM dựa trên qui trình thiết kế kĩ thuật
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Nghiên cứu các kiến thức liên quan đến chủ đề Đèn học thay đổi cường độ sáng trong chương trình môn học KHTN và các tài liệu tham khảo
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu các vấn đề thực tiễn của chủ đề
5.3 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
- Gửi khảo sát bằng bảng hỏi
- Ghi nhận kết quả khảo sát
- Phân tích và đánh giá kết quả khảo sát
6 Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, khoá luận được trình bày bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Thiết kế tổ chức dạy học chủ đề Đèn học thay đổi cường độ sángChương 3: Tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 12Tổng quan về STEM và giáo dục STEM
STEM là viết tắt của khoa học (Science), công nghệ (Technology), kĩ thuật
(Engineering), toán học (Mathematics) Không giống như các loại hình giảng dạytruyền thống, dạy học theo định hướng STEM kết hợp hai hay nhiều môn học thôngqua vận dụng kiến thức về khoa học, công nghệ, kĩ thuật, toán học để giải quyết cácvấn đề thực tế trong cuộc sống dựa vào kinh nghiệm của HS [7]
- “Giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học, trong đócác khái niệm học thuật mang tính nguyên tác được lồng ghép với các bài học trongthế giới thực, ở đó các HS áp dụng các kiến thức trong khoa học, công nghệ, kĩ thuật
và toán vào trong các bối cảnh cụ thể, giúp kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơilàm việc và các tổ chức toàn cầu, để từ đó phát triển các năng lực trong lĩnh vựcSTEM và có thể góp phần vào cạnh tranh trong nền kinh tế mới.” [8]
- “Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp
HS áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyếtmột số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.” [9]
- “Giáo dục STEM là một quan điểm dạy học theo tiếp cận liên ngành từ haitrong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên, trong đó nộidung học tập đuợc gắn với thực tiễn, phương pháp dạy học theo quan diểm dạy họcđịnh hướng hành động.” [10]
- “Tích hợp STEM được hiểu là cách tiếp cách dạy và học các nội dung và thựchành của các tri thức liên ngành bao gồm khoa học và/hoặc toán thông qua sự tích hợpthực hành của kĩ thuật hoặc thiết kế kĩ thuật của công nghệ phù hợp.”
[11]
Nhìn chung, có nhiều quan điểm về giáo dục STEM, tuy nhiên các quan điểmnày đều cho rằng giáo dục STEM là sự tiếp cận liên môn và quan tâm đến các vấn
đề thực tiễn Trong khóa luận này, chúng tôi tiếp cận quan điểm về giáo dục STEM
theo Chương trình phổ thông tổng thể 2018 [2]: “Giáo dục STEM là mô hình giáo
dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể” Mục tiêu của giáo dục STEM gồm phát triển phát triển năng lực cốt lõi và
định hướng nghề nghiệp cho HS
4
Trang 13Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình GDPT 2018
Trong tài liệu Tìm hiểu về chương trình phổ thông tổng thể 2018 [12] có đề cập
đến giáo dục STEM: “Trong Chương trình GDPT 2018, giáo dục STEM vừa mang
ý nghĩa thúc đẩy các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vừa thể hiện phương pháp tiếp cận liên môn, phát triển năng lực và phẩm chất người học.”
- Chương trình GDPT 2018 có đầy đủ các môn học STEM như: Toán, KHTN
(Khoa học ở tiểu học; KHTN ở THCS; nhóm môn khoa học: Vật lí, Hóa học
và Sinh học ở THPT), Công nghệ, Tin học Các môn học này đóng vai trò
quan trọng trong việc thực hiện giáo dục STEM
- Việc hình thành các nhóm môn: (1) nhóm môn khoa học xã hội; (2) nhóm môn
KHTN; (3) nhóm môn công nghệ và nghệ thuật với qui định chọn 5 môn học từ 3
nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học đảm bảo tất cả HS đều đượchọc các môn học STEM
- Vị trí, vai trò của môn Công nghệ và môn Tin học trong Chương trình GDPT mới đã được nâng cao rõ rệt, điều này thể hiện rõ tư tưởng giáo dục STEM
- Có các chủ đề STEM trong chương trình môn học tích hợp ở giai đoạn giáodục cơ bản như các môn Tự nhiên và Xã hội, Công nghệ, Tin học ở tiểu học; mônKHTN ở THCS
- Các chuyên đề học tập về STEM, nghề nghiệp STEM ở lớp 10, 11 và 12 trongcác lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học; các hoạt động trải nghiệm dướihình thức câu lạc bộ nghiên cứu khoa học, trong đó có hoạt động nghiên cứu STEM
- “Tính mở” là một trong các điểm mới ở chương trình phổ thông tổng thể 2018,
GV có thể chủ động và linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch dạy học các nhân dựatrên kế hoạch của nhà trường Tính mở của chương trình mới cho phép xây dựng một
số nội dung giáo dục STEM thông qua chương trình địa phương, kế hoạch giáo dụcnhà trường, hoạt động giáo dục xã hội được tổ chức, triển khai dưới hình thức cácchương trình, hoạt động STEM
- Định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy được nêu trong Chương trình
GDPT tổng thể phù hợp với giáo dục STEM ở các cấp dạy học tích hợp theo chủ
đề liên môn, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn
Nội dung tích hợp trong giáo dục STEM
Theo Chương trình giáo dục tổng thể 2018 [2], dạy học tích hợp “là định hướng
dạy học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thuộc
5
Trang 14cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng” ,
với cách hiểu như vậy, việc tổ chức giáo dục STEM mà trong đó huy động các kiếnthức của các lĩnh vực khác nhau chính là theo định hướng dạy học tích hợp
Theo Nguyễn Thanh Nga và cộng sự: “Giáo dục STEM là phương pháp tiếp cận,
khám phá trong giảng dạy và học tập giữa hai hay nhiều hơn các môn học STEM, hoặc giữa một chủ đề STEM và một hoặc nhiều môn học khác trong nhà trường”
[13]
Theo Nguyễn Văn Biên, Tưởng Duy Hải và các cộng sự: “Dạy học tích hợp
STEM giúp cho quá trình học diễn ra một cách tự nhiên,các sự vật hiện tượng trong thực tế không còn bị chia tách thành các phần riêng biệt và các vấn đề xã hội là những vấn đề phức tạp mà để giải quyết nó người học phải huy động kiến thức từ nhiều lĩnh vực Thông qua các nhiệm vụ cần thực hiện, HS sẽ nhận ra mối liên hệ giữa các môn học” [14] Mối quan hệ đó được miêu tả trong sơ đồ hình 1.1.
Hình 1.1 Mối liên quan của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học [14] Qui trình thiết kế kĩ thuật (Engineering design process)
1.4.1 Tiến trình chủ đề STEM theo qui trình thiết kế kĩ thuật
Có nhiều phương thức để triển khai giáo dục STEM và dạy học phát triển nănglực ở nhà trường, trong đó, việc triển khai phương thức giáo dục STEM theo qui trìnhthiết kế kĩ thuật (Engineering design process) giúp nhấn mạnh yếu tố công nghệ và kĩthuật Qui trình thiết kế kĩ thuật mô tả cách mà các kĩ sư sử dụng để giải quyết vấn đề.Qui trình thiết kế kĩ thuật có nhiều biến thể và mức độ phức tạp khác nhau ttùy thuộcvào tình huống cụ thể, tuy nhiên mô hình về qui trình thiết kế kĩ thuật của
6
Trang 15Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
NASA (NASA Engineering design process) [15] được xem là một mô hình điểnhình và bao quát
Hình 1.2 Mô hình về qui trình thiết kế kĩ thuật của NASA [15]
Qui trình bắt đầu bằng việc đặt câu hỏi, hình dung các giải pháp, thiết kế kếhoạch, tạo và kiểm tra, thử nghiệm mô hình, sau đó thực hiện cải tiến Các giai đoạnđược mô tả cụ thể như sau:
(1) Đặt câu hỏi (Ask): HS xác định vấn đề, các yêu cầu, đòi hỏi cần đáp ứng, vấn
đề phải giải quyết
(2) Tưởng tượng (Imagine): HS suy nghĩ về các giải pháp và ý tưởng nghiên cứu.(3) Lập kế hoạch (Plan): HS phác thảo các mẫu thiết kế có khả năng và chọn ra một mẫu thiết cuối cùng để tiến hành thực hiện mô hình
(4) Sáng tạo (Create): HS xây dựng mô hình, hoặc sản phẩm phù hợp với các yêucầu thiết kế
(5) Kiểm tra (Test): HS tiến hành thử nghiệm; thu thập và phân tích dữ liệu; đánhgiá các giải pháp thông qua phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng thiết kế đã thựchiện, tìm thấy trong quá trình thử nghiệm
(6) Cải tiến (Improve): Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thử nghiệm, HS thực hiệncác cải tiến về thiết kế, xác định những thay đổi sẽ thực hiện và giải thích về các thayđổi này
Chi tiết và cụ thể hóa qui trình thiết kế kĩ thuật, trong tài liệu tập huấn Xây dựng
và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học [16] của Vụ giáodục trung học có đề xuất qui trình tổ chức dạy học chủ đề STEM theo các bước:
Trang 16Hình 1.3 Tiến trình tổ chức dạy học chủ đề STEM [16]
Trong tiến trình dạy học này, việc nghiên cứu kiến thức nền chính là việc học để
chiếm lĩnh các nội dung kiến thức trong chương trình GDPT ứng với vấn đề cần giảiquyết trong bài học, mà trong đó HS là người chủ động nghiên cứu SGK, tài liệu bổtrợ, tiến hành thí nghiệm theo chương trình học (nếu có) dưới sự hướng dẫn củaGV; vận dụng kiến thức đã học để đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề;thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu; chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh thiết kế.Thông qua quá trình học tập đó, HS được rèn luyện nhiều kĩ năng để phát triểnphẩm chất, năng lực
Tiến trình dạy học chủ đề STEM tuân thủ theo qui trình thiết kế kĩ thuật nêu trên,tuy nhiên không nhất thiết thực hiện theo trình tự từng bước (hết bước này mới đếnbước kia) mà có những bước được thực hiện song hành, tương hỗ lẫn nhau, cụ thể làviệc “nghiên cứu kiến thức nền” được thực hiện đồng thời với “đề xuất giải pháp”; “chếtạo mô hình” được thực hiện đồng thời với “thử nghiệm và đánh giá”, trong đó bướcnày vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thực hiện bước kia Vì vậy, mỗi bài học STEMđược tổ chức theo 5 hoạt động và được trình bày trong tài liệu tập huấn Xây
8
Trang 17Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học của Vụ giáo dục trung học và được tóm tắt trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Các pha hoạt động dạy học chủ đề STEM [16]
Pha
Mục đích Nội dung Sản phẩm học Cách thức
Xác định Tìm hiểu Bài ghi chép GV giao nhiệm vụtiêu chí sản hiện tượng, thông tin về (nội dung, phươngphẩm; phát sản phẩm, hiện tượng, sản pháp, cách thựchiện vấn công nghệ; phẩm, công hiện, yêu cầu sảnđề/nhu cầu đánh giá, đặt nghệ; đánh giá, phẩm phải hoàn
Hoạt động câu hỏi về đặt câu hỏi về thành); HS thực hiện
1 Xác hiện tượng, hiện tượng, sản nhiệm vụ (qua thựcđịnh vấn sản phẩm, phẩm, công tế, tài liệu, video; cá
Báo cáo, thảo luận(thời gian, địa điểm,cách thức); pháthiện/phát biểu vấn
đề (GV hỗ trợ)
Hình thành Nghiên cứu Xác định và ghi GV giao nhiệm vụkiến thức nội dung được thông tin, (nêu rõ yêu cầumới và đề SGK, tài dữ liệu, giải đọc/nghe/nhìn/làmxuất giải liệu, thí thích, kiến thức để xác định và ghipháp nghiệm để mới, giải được thông tin, dữ
Hoạt động tiếp nhận, pháp/thiết kế liệu, giải thích, kiến
cứu kiến kiến thức nghiên cứu SGK, tàithức nền mới và đề liệu, thí nghiệm (cá
giải pháp pháp/thiết báo cáo, thảo luận;
“chốt” kiến thức mới
và hỗ trợ HS đề xuấtgiải pháp/thiết kếmẫu thử nghiệm
Trang 18Lựa chọn Trình bày, Giải pháp/bản GV giao nhiệm vụgiải giải thích, thiết kế được (nêu rõ yêu cầu HSpháp/bản bảo vệ giải lựa chọn/hoàn trình bày, báo cáo,thiết kế pháp/bản thiện giải thích, bảo vệ
chọn giải hoàn thiện thảo luận; GV điều
giá và hỗ trợ HS lựachọn giải pháp/bảnthiết kế mẫu thửnghiệm
Chế tạo và Lựa chọn Dụng cụ/thiết GV giao nhiệm vụthử nghiệm dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ (lựa chọn dụng
Hoạt động mẫu thiết kế bị thí vật… đã chế cụ/thiết bị thí
nghiệm; chế tạo và thử nghiệm để chế
điều chỉnh nghiệm; GV hỗ trợ
HS trong quá trìnhthực hiện
Trình bày, Trình bày và Dụng cụ/thiết GV giao nhiệm vụchia sẻ, đánh thảo luận bị/mô hình/đồ (mô tả rõ yêu cầu vàgiá sản phẩm vật…đã chế tạo sản phẩm trình bày);nghiên cứu được + bài HS báo cáo, thảo
Hoạt động trình bày báo luận (bài báo cáo,
cáo trình chiếu, video,
5 Chia sẻ,
dụng cụ/thiết bị/môthảo luận,
hình/đồ vật… đã chếđiều chỉnh
tạo) theo các hìnhthức phù hợp (trưngbày, triển lãm, sânkhấu hóa); GV đánhgiá, kết luận, cho
Trang 1910
Trang 20tiếp tục hoàn thiện.
1.4.2 Tiêu chí xây dựng và đánh giá bài học STEM
Trong tài liệu tập huấn Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trongtrường trung học, Vụ giáo dục trung học cũng đã nêu rõ các tiêu chí xây dựng vàđánh giá bài học STEM
Tiêu chí xây dựng bài học STEM [4]
- Tiêu chí 1 Chủ đề STEM tập trung và các vấn đề của thực tiễn
- Tiêu chí 2 Cấu trúc bài học STEM theo qui trình thiết kế kĩ thuật
- Tiêu chí 3 Phương pháp dạy học bài học STEM đưa HS vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm
- Tiêu chí 4 Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn HS vào hoạt động nhóm kiến tạo
- Tiêu chí 5 Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học
và toán mà HS đã và đang học
Tiêu chí đánh giá bài học STEM
Các tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học đã được nêu rõ trong Công văn số
5555/BGDĐT – GDTrH ngày 08/10/2014 và trình bày ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học [4]
Nội
Tiêu chí dung
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học được sử dụng
Trang 2111
Trang 22Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích
HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích,đánh giá kết quả và quá trình thảo luận của HS
Khả năng tiếp cận nhiệm vụ và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tậpcủa tất cả HS trong lớp
3 Hoạt Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực
hiện các nhiệm vụ học tập
động
Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận
của HS
và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS
Giới thiệu về dạy học phát triển năng lực
1.5.1 Khái niệm năng lực và đặc điểm của năng lực
Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khái niệm năng lực tùy thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng
- Theo Dương Thị Thúy Hà và cộng sự cho rằng: “Năng lực là tổ hợp các kiến
thức, kĩ năng, thái độ và kinh nghiệm cá nhân cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân.” [17]
- Theo Đặng Thành Hưng thì: “Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và
tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí) và giá trị xã hội được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quá phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động.” [18]
Trong khóa luận này, chúng tôi sẽ sử dụng khái niệm năng lực theo Chương trình
giáo dục tổng thể 2018: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát
triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.” [2]
Chương trình GDPT 2018 hình thành và phát triển cho HS những năng lực cốt lõi sau:
Trang 2312
Trang 24hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, được hình thành, phát triển thông quatất cả các môn học và hoạt động giáo dục.
- Nhóm năng lực đặc thù, bao gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, nănglực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thểchất, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáodục nhất định
1.5.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Chương trình phổ thông tổng thể xây dựng chương trình theo mô hình phát triểnnăng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, gắn với nhu cầu phát triểncủa đất nước, những tiến bộ của xã hội về khoa học - công nghệ và xã hội nhằmhình thành và phát triển ở HS các năng lực cốt lõi ở các phân môn
Theo Đỗ Hương Trà và các cộng sự:
“Chương trình GDPT thường nêu lên hai cách tiếp cận chính: (1) tiếp cận dựavào nội dung hoặc chủ đề (chương trình theo nội dung), chương trình theo nộidung là loại chương trình tập trung xác định và nêu ra một danh sách đề tài, chủ
đề của một lĩnh vực/môn học nào đó (tức là tập trung trả lời câu hỏi “chúng tamuốn HS cần biết những gì?”); (2) tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra (chương trìnhtheo kết quả đầu ra), là cách tiếp cận nêu rõ kết quả, những khả năng hoặc kĩnăng mà HS mong muốn đạt được vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhàtrường ở một môn học cụ thể (tức là chương trình này nhằm trả lời câu hỏi
“chúng ta muốn HS biết và có thể làm được những gì?”).” [20]
Chương trình năng lực thực chất vẫn là chương trình dựa trên kết quả đầu ra, tuynhiên có nhiều dạng “kết quả đầu ra”, đầu ra theo của cách tiếp cận mới này tập trungvào hệ thống năng lực cần có ở mỗi người học; xuất phát từ những năng lực thiết yếu,cần có này mà lựa chọn và đề xuất các nội dung dạy học Chương trình năng lực chủtrương giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm; phải thông
13
Trang 25Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tìnhhuống do cuộc sống đặt ra Nói cách khác, phải gắn với thực tiễn đời sống [20]Như vậy, dạy học phát triển năng lực không chỉ coi trọng nội dung kiến thức màcòn thay đổi cách dạy, cách học theo hướng HS chủ động tham gia kiến tạo nộidung kiến thức, vận dụng tri thức vào cuộc sống và hình thành phương pháp tự họcgiúp HS có thể học suốt đời
Chương trình môn KHTN
1.6.1 Mục tiêu và nội dung chương trình [3]
Được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học
và khoa học Trái Đất, môn KHTN có đối tượng nghiên cứu là các sự vật, hiệntượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên.Trong môn KHTN, những nguyên lí, khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiênđược tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung
Môn KHTN góp phần hình thành phẩm chất và năng lực của người học, kế thừa
và phát triển kết quả giáo dục môn Khoa học ở cấp tiểu học; hình thành phươngpháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng để chuẩn bị cho việc thích ứng vớinhững thay đối nhanh chóng và nhiều mặt của xã hội; đáp ứng yêu cầu phân luồngsau THCS Ngoài ra, môn học này cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tinhọc, môn Khoa hoc tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM
Nội dung chương trình môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ
đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, TráiĐất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng,tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác
1.6.2 Khung năng lực KHTN
Các biểu hiện của năng lực KHTN bao gồm: nhận thức KHTN; tìm hiểu tự nhiên;vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Các biểu hiện hành vi của năng lực KHTNđược trình bày trong bảng 1.3
[KH1] Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm,
KH1.1
Nhận quy luật, quá trình của tự nhiên
Trang 26thức Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật,
KHTN hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu KH1.2
đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,
So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá
KH1.3trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau
Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá
KH1.4trình của tự nhiên theo logic nhất định
Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối
được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc KH1.5
và trình bày các văn bản khoa học
Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng
KH1.6(quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, )
Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận
KH1.7định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận
Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích vấn đề để
nêu được phán đoán, xây dựng và phát biểu được giả thuyết KH2.1cần tìm hiểu
Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung
tìm hiểu, lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát,
KH2.2thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, ), lập được
kế hoạch triển khai tìm hiểu
Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả
[KH2] tổng quan, thực nghiệm, điều tra, đánh giá được kết quả dựa
trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê KH2.3
Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ,
hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm
hiểu, viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu, hợp tác được
với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan KH2.4điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích
cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách
Trang 28[KH3] Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức
- Những năng lực cần hình thành ở người học cần phải được xác định một cách rõràng Chúng được xem là tiêu chuẩn dánh giá kết quả giáo dục Các mục tiêu dạy học cầndiễn đạt một cách tường minh các chỉ số hành vi của các năng lực thành tố của năng lựccần bồi dưỡng và phát triển ở HS Các chỉ số hành vi này
được cụ thể hoá từ bảng cấu trúc năng lực
- Cần tổ chức cho được một chuỗi các hoạt động tìm tòi khám phá, gắn hoạtđộng trí tuệ với hoạt động thực hành, ứng dụng trong thực tiễn đáp ứng các mục tiêunăng lực đã được xác định
- Tăng cường việc tập theo nhóm, cộng tác, chia sẻ nhằm phát triển nhóm năng lực xã hội
- Cần tăng cường đánh giá quá trình Đánh giá kết quả học tập không lấy việckiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm, mà cần chủ trọng
đánh giá khả năng vận dụng một cách sáng tạo tri thức trong những tình huốngứng dụng khác nhau của KHTN Đánh giá quá trình được thực hiện trong khi
HS thực hiện các nhiệm vụ học
Để thiết kế tiến trình dạy học phát triển năng lực thì toàn bộ các yếu tố cấu thànhbài học như: mục tiêu dạy học, tổ chức các hoạt động học, kiểm tra đánh giá hoạtđộng học đều phải xuất phát từ cấu trúc của năng lực mà GV có ý định phát triển
GV cần lưu ý các điểm sau:
- Mục tiêu học cần được thể hiện cụ thể qua các mục tiêu của hoạt động học.Mục tiêu của hoạt động học sẽ giúp GV định hướng tốt các hoạt động học cũng nhưđánh giá việc thực hiện mục tiêu của HS
Trang 2916
Trang 30- Với các mục tiêu đòi hỏi sự tự lực và sự hoàn thiện (chất lượng) của hành vi thìmục tiêu bao giờ cũng được xác định ở mức cao nhất Trong quá trình học, tùy thuộc vào
sự đáp ứng của người học với nhiệm vụ được giao mà GV sẽ đưa đến những trợ giúp hoặcthu hẹp phạm vi tìm tòi giao cho HS Khi đó các tiêu chí chất lượng hành vi ở người học
sẽ được hạ xuống ở các mức thấp hơn, tương ứng với việc đạt được hành vi ở mức độthấp hơn trong bảng cấu trúc năng lực
- Với các mục tiêu liên quan đến số lượng hành vi cần thực hiện tương ứng vớimức độ phức tạp của nhiệm vụ thì mục tiêu học không nhất thiết phải xác định ở mứccao nhất Việc đạt được số lượng hành vi nhiều hay ít cho phép nhân mức tiêu chí chấtlượng hành vi
- Không phải với mục tiêu bồi dưỡng một năng lực xác định nào đó thì toàn bộcác chỉ số hành vi của các năng lực thành tố của nó phải thể hiện qua các hoạt độnghọc mà có thể chỉ có một số chỉ số hành vi của các năng lực thành tố được biểu hiện
- Mục tiêu bài học có thể nhắm đến một số các biểu hiện hành vi của các nănglực thành tố của các năng lực khác nhau Trong quá trình bồi dưỡng và phát triển mộtnăng lực xác định nào đó có thể kéo theo việc bồi dưỡng và phát triển một số chỉ sốhành vi của các năng lực khác
Kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn KHTN
Chương trình môn KHTN xác định [3]: “Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.”
Theo Đỗ Hương Trà và các cộng sự [20]:
- “Đánh giá năng lực ở trường phổ thông được hiểu là đánh giá khả năng đượchọc áp dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trongcuộc sống thực tiễn” Để làm được điều đó, GV cần tạo ra được bối cảnh, tình huống
có vấn đề mang tính thực tiễn để HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đãhọc được ở trường, vừa phải vận dụng những kinh nghiệm bản thân có được từ nhữngtrải nghiệm bên ngoài nhà trường để giải quyết vấn đề và thông qua đó bộc lộ năng lựcnhận thức, kĩ năng và các giá trị, tình cảm
- Đánh giá năng lực tập trung vào mục tiêu đánh giá sự tiến bộ của người học
so với chính họ hơn là mục tiêu đánh giá, xếp hạng giữa các người học với nhau
17
Trang 31Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
- Để đo lường sự tiến bộ của người học, đánh giá năng lực quan tâm đến cả ba
thời điểm của một giai đoạn giáo dục: tại đầu vào để xác định người học xuất phát từ đâu, trong quá trình để xác đinh họ đi đến đâu; và đầu ra để xác định họ thực sự đạt
đến mức độ nào
- Đánh giá năng lực là một quá trình tương tác liên tục giữa hoạt động dạy vàhoạt động học mà trong đó GV phải kịp thời thu thập, phân tích, giải thích và sử dụngthông tin kiểm tra, đánh giá được như là bằng chứng về sự tiến bộ của HS.” TheoNguyễn Văn Biên và các cộng sự: “Việc đánh giá cần bám sát mục tiêu dạy
học, do đó, nếu mục tiêu dạy học thể hiện cả ba yếu tố: năng lực cốt lõi cần đạt, hành
vi cần thực hiện và mức độ chất lượng cần có của hành vi đó, thì việc đánh giá cũngphải thể hiện cả ba yếu tố này Điều đó đòi hỏi phải phối hợp giữa đánh giá quá trình
và đánh giá kết quả” [14] Qui trình đánh giá năng lực HS được mô tả ở sơ đồ hình1.4
Hình 1.4 Qui trình đánh giá năng lực [14]
Chúng ta có thể tóm tắt qui trình đánh giá năng lực này như sau [14]:
- Dựa vào cấu trúc của năng lực và mục tiêu dạy học, GV lựa chọn chỉ số hành vicần đánh giá của năng lực Để đánh giá các chỉ số hành vi này, GV cần thu thập cácthông về hành vi cần đánh và lựa chọn công cụ đánh giá thông tin Tùy vào hành vicần đánh giá mà GV lựa chọn công cụ đánh giá thông tin khác nhau
Trang 32đánh giá thông tin sẽ quyết định công cụ thu nhận thông tin của HS.
- Để thu nhận được thông tin từ HS, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiên các hành
vi cần đánh giá
- Sau khi thu thập được thông tin, GV đánh giá thông tin thu được bằng cách sosánh các minh chứng về hành vi của HS với các tiêu chí chất lượng của hành vi đã mô
tả công cụ đánh giá tương ứng Từ đó, xác định mức năng lực mà HS đạt được
Theo chương trình môn KHTN [4], môn KHTN sử dụng các hình thức đánh giá sau:
- “Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo,
- Đánh giá thông qua vấn đáp: câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình,
- Đánh giá thông qua quan sát: quan sát thái độ, hoạt động của HS qua bài thựchành thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học,
cơ sở sản xuất, thực hiện dự án vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bằng một số công
cụ như sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập, ”
19
Trang 33Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tóm lại, giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn,giúp HS áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giảiquyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể và là một trong những xu hướnggiáo dục được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới và được quan tâm thích đángtrong đổi mới GDPT của Việt Nam Có nhiều cách thức triển khai giáo dục STEMtrong nhà trường, trong đó việc áp dụng giáo dục STEM trong dạy học chính khóa
là một trong những xu hướng được quan tâm và khuyến khích áp dụng Bên cạnh
đó, trong Chương trình GDPT 2018, bản thân môn KHTN là một môn học có sựtích hợp các lĩnh vực hóa học, sinh học, vật lí và địa lí Do đó, quan niệm dạy họcmôn KHTN tương đồng và đáp ứng được các yêu cầu của giáo dục STEM, điều nàycho thấy được tính phù hợp để xây dựng chủ đề theo định hướng dạy học STEMtrong môn KHTN Điểm khác biệt cần nhấn mạnh chính là cần tổ chức nhữngnhiệm vụ để làm bật các khía cạnh kĩ thuật và công nghệ trong các sản phẩm củaquá trình học tập Khóa luận này sẽ triển khai phương thức giáo dục STEM theo quitrình thiết kế kĩ thuật nhằm nhấn mạnh yếu tố công nghệ và kĩ thuật
Trang 34THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ SÁNG”
ý và xem trọng Như vậy, làm thế nào để cường độ sáng ở nơi học tập và sinh hoạt của chúng ta có thể thay đổi dễ dàng và thuận tiện?
Bảng 2.1 Các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề
Tên chủ đề Các vấn đề của chủ đề
- Cường độ sáng có ảnh hưởng như thế nào đến thị lực conngười? Vì sao phải thiết kế và chế tạo đèn học thay đổi cường
độ sáng?
Đèn học thay đổi - Một đèn học có những bộ phận cơ bản nào?
- Thiết kế nào của đèn học giúp nó có thể thay đổi cường độcường độ sáng
sáng?
- Nguyên lí hoạt động của đèn học là gì? Cần vận dụng nhữngkiến thức nào để thiết kế mạch điện của đèn học đáp ứng yêucầu đặt ra?
Trong chủ đề này, HS nghiên cứu các kiến thức về mạch điện một chiều đơn giản
và thiết kế đèn học có thể điều chỉnh các mức độ sáng khác nhau bằng cách điềuchỉnh bật – tắt số bóng đèn cho phù hợp HS sử dụng các linh kiện điện tử đơn giảnnhư đèn LED, công tắc, dây điện, nguồn pin một chiều,… để chế tạo mô hình
Thiết kế sản phẩm minh họa
Ý tưởng thiết kế sản phẩm
✓ Dự kiến mạch điện: Mạch tổng hợp (nối tiếp – song song);
✓ Nguyên vật liệu dự kiến sử dụng: pin một chiều, công tắc, dây dẫn, đèn LED siêu sáng, điện trở,…
Trang 3521
Trang 36✓ Số lượng bóng đèn: 4 bóng;
✓ Loại bóng đèn: Đèn LED siêu sáng 3W;
✓ Thông số kĩ thuật bóng đèn: đ = 3,5 − 4 ; đ = 600 − 750 ;
✓ Nguồn pin sử dụng: 9V;
✓ Một số lưu ý khi thiết kế mạch điện: có thể điều chỉnh nhiều mức sáng (số
lượng bóng đèn, loại bóng đèn, mạch song song, ); mạch điện hoạt động ổn
định (nguồn điện phù hợp với thông số kĩ thuật của LED, các mối nối điệntiếp xúc tốt); thiết kế nhỏ gọn (chọn nguồn pin nhỏ gọn, cấu tạo đèn có thểgấp gọn, điều chỉnh được độ cao đèn,…); cường độ sáng tối đa của đèn nằmtrong giới hạn phù hợp để đọc sách (sử dụng số lượng bóng đèn vừa phải,công suất không quá lớn, có chụp đèn chống chói),…
Lập bản thiết kế
✓ Vẽ sơ đồ mạch điện
Hình 2.1 Sơ đồ mạch điện đèn học minh họa
✓ Tính giá trị điện trở cần lắp vào ( , )
- Vì nguồn pin sử dụng chưa phù hợp với hiệu điện thế và dòng điện hoạt động của đèn LED nên cần mắc thêm điện trở trị số phù hợp (U đ m1 + U đ m2 < U nguồn (9V)).
- Dùng các công thức về mạch song song, nối tiếp để suy ra công thức tính giá trị điện trở trong mạch:
Trang 37Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
+ Khi đó:
I R = I R B = 0,6A
U RA = U RB = 9 − 2.3,5 = 2V+ Suy ra:
2
R A =R B = 0,6=3,3Ω
- Chọn điện trở = = 3.3 phù hợp có
thể phối hợp lắp nhiều đương mong muốn. Ω Ngoài ra, nếu không tìm được giá trị điện trở
điện trở lại để tạo ra một mạch có điện trở tương
✓ Danh sách nguyên vật liệu
Bảng 2.2 Danh sách các nguyên vật liệu sử dụng chế tạo sản phẩm minh họa
STT Tên nguyên, vật liệu Số lượng Hình ảnh minh họa
1 Đèn LED siêu sáng 3W 04 cái
2 Điện trở 3,3Ω 02 cái
3 Pin 9V và nắp pin 01 bộ
23
Trang 39Nguyễn Trúc Vy Khóa luận tốt nghiệp
13 Súng bắng keo và keo 01 bộnhựa
✓ Xây dựng bản thiết kế
Trang 40Hình 2.2 Bản thiết kế đèn học minh họa Chế tạo sản phẩm
Bảng 2.3 Các bước chế tạo mô hình đèn học thay đổi cường độ sáng
Làm phần chụp đèn
Cắt giấy foam thành các hình
1 chữ nhật, hình thang cân có
kích thước như bản thiết kế
2 Dán các tấm bìa lại với nhau
bằng keo nến
26