Nguyễn Thành CôngTỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” VẬT LÍ LỚP 12 NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HỌC SINH Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp giảng dạy
Trang 1Nguyễn Thành Công
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG”
VẬT LÍ LỚP 12 NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
Trang 2Nguyễn Thành Công
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG”
VẬT LÍ LỚP 12 NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp giảng dạy bộ môn vật lí
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TƯỞNG DUY HẢI Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
Trang 3như các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bốtrong bất kì công trình nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thành Công
Trang 4cô thuộc Phòng sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, cácGiảng viên cao học đã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại khoa.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy - TS Tưởng Duy Hải đã tận tình hướng dẫn vàđộng viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Nguyễn Hữu Thọ, Quận 4, Thànhphố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình tạo điều kiện cho tôi trong quá trình TN sư phạm,cảm ơn các em học sinh lớp 12A9 năm học 2018 – 2019 đã đồng hành cùng tôitrong quá trình thực hiện dự án
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh, các bạn học viên K28 đãgiúp tôi có thêm niềm tin và động lực hoàn thành luận văn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thành Công
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 5
1.1 Năng lực 5
1.1.1 Khái niệm năng lực 5
1.1.2 Cấu trúc của năng lực 6
1.1.3 Phân loại năng lực 9
1.1.4 Các mức độ của năng lực 10
1.2 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin 11
1.2.1 Khái niệm năng lực sử dụng công nghệ thông tin 11
1.2.2 Các năng lực thành phần của năng lực sử dụng công nghệ thông tin .13
1.2.3 Thành tố và biểu hiện của năng lực của năng lực sử dụng công nghệ thông tin 13 1.2.4 Khung đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin 15
1.3 Một số hình thức dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho học sinh trong dạy học Vật Lí 21
1.3.1 Học tập với môi trường công nghệ thông tin 21
1.3.2 Dạy học dự án (Project-Based Teaching Method) 22
1.3.3 WebQuest 28
1.3.4 B-learning 34
1.3.5 Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) 37
Trang 6viên và học sinh ở trường THPT 45
1.4.1 Mục đích khảo sát 45
1.4.2 Đối tượng điều tra 45
1.4.3 Phương pháp điều tra 46
1.4.4 Kết quả khảo sát 46
Kết luận chương 1 57
Chương 2 TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 59
2.1 Nội dung chương “lượng tử ánh sáng” theo chương trình vật lý 12 THPT 59
2.1.1 Cấu trúc chương “Lượng tử ánh sáng” trong chương trình giáo dục phổ thông 59 2.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt khi học chương “lượng tử ánh sáng” 60 2.1.3 Yêu cầu cần đạt của chương lượng tử ánh sáng 61
2.2 Tiến trình tổ chức dạy học một số chủ đề dạy học dự án nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin 62
2.2.1 Dự án 1: Tìm hiểu hiện tượng quang điện thông qua thí nghiệm mô phỏng62 2.2.2 Dự án 2: Chế tạo đèn ngủ thông minh mini 74
2.2.3 Dự án 3: Thiết kế phim ngắn bằng phần mềm PowerPoint 85
Kết luận chương 2 98
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 99
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 99
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 99
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 99
Trang 73.4 Phương pháp thực nghiệm 99
3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm 100
3.6 Chuẩn bị trước thực nghiệm 101
3.7 Đánh giá kết thực nghiệm sư phạm 101
3.7.1 Đánh giá định tính năng lực sử dụng công nghệ thông tin của học sinh 101 3.7.2 Đánh giá chuẩn kiến thức kĩ năng 115
3.7.3 Đánh giá định lượng về năng lực sử dụng công nghệ thông tin của học sinh 116 3.8 Những điều cần khắc phục khi thực nghiệm 130
Kết luận chương 3 131
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
PHỤ LỤC
Trang 81234567
Trang 9Bảng 1.2 Khung năng lực sử dụng công nghệ thông tin 16
Bảng 1.3 Bảng các công cụ hỗ trợ 22
Bảng 1.4 Kết quả các khó khăn khi bồi dưỡng NLSDCNTT cho HS ở trường THPT49 Bảng 1.5 Kết quả mục đích sử dụng CNTT của HS 53
Bảng 1.6 Kết quả lý do tại sao cần phát triển NLSDCNTT 54
Bảng 2.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng 60
Bảng 2.2 Yêu cầu cần đạt 61
Bảng 3.1 Phân tích định tính NLSDCNTT 102
Bảng 3.2 Tần suất hội tụ tiến của điểm bài kiểm tra chuẩn kiến thức sau thực
Bảng 3.3 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 1 qua các tiết học117
Bảng 3.4 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 2 qua các tiết học118
Bảng 3.5 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 3 qua các tiết học119
Bảng 3.6 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 4 qua các tiết học120
Bảng 3.7 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 5 qua các tiết học121
Bảng 3.8 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 6 qua các tiết học122
Bảng 3.9 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 7 qua các tiết học123 Bảng 3.10 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 8 qua các tiết học124
Trang 10Bảng 3.12 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 10 qua các tiết học 126Bảng 3.13 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 11 qua các tiết học 127Bảng 3.14 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 12 qua các tiết học 128Bảng 3.15 Thống kê số lượng học sinh và tần suất hội tụ lùi ứng với từng mức
độ của biểu hiện 13 qua các tiết học 128
Trang 11Hình 1.2 Sơ đồ năng lực thành phần theo các trụ cột giáo dục của UNESCO 10
Hình 1.3 Sơ đồ năng lực thành phần của năng lực sử sử dụng công nghệ thông tin 13
Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc của WebQuest 30
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình B-Learning 36
Hình 1.6 Sơ đồ quy trình dạy học 41
Hình 1.7 Mô hình hệ thống E-learning 44
Hình 1.8 Kết quả câu hỏi thói quen sử dụng Internet của giáo viên ở trường THPT 46
Hình 1.9 Kết quả câu hỏi mục đích sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên ở trường THPT 47
Hình 1.10 Kết quả mức độ ứng dụng CNTT vào giảng dạy của GV 47
Hình 1.11 Kết quả ý kiến của GV về việc bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho HS 48
Hình 1.12 Kết quả mức độ bồi dưỡng NLSDCNTT của GV ở trường THPT 48
Hình 1.13 Kết quả các phương pháp phù hợp để bồi dưỡng NSDCNTT cho HS 51
Hình 1.14 Kết quả thói quen sử dụng Internet của HS 52
Hình 1.15 Kết quả khả năng sử dụng các phần mềm soạn thảo cơ bản của HS 52
Hình 1.16 Kết quả khả năng sử dụng máy tính của HS 53
Hình 1.18 Kết quả mong muốn được phát triển NLSDCNTT của HS 55
Hình 1.19 Kết quả mức độ thường xuyên được bồi dưỡng NLSDCNTT của HS 55
Hình 1.20 Kết quả về cơ sở vật theo ý kiến của HS 56
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc chương “Lượng tử ánh sáng” 59
Hình 3.1 Giáo viên và học sinh cùng giải quyết vấn đề phần mềm thí nghiệm mô phỏng không chạy được trên máy tính thông qua Messenger 113 Hình 3.2 Lợi ích và tác hại của việc sử dụng CNTT theo ý kiến của HS 114
Trang 12Hình 3.4 Đồ thị tần suất hội tụ tiến của điểm bài kiểm tra chuẩn kiến thức
Hình 3.5 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 1 117
Hình 3.6 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 2 118
Hình 3.7 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 3 119
Hình 3.8 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 4 120
Hình 3.9 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 5 121
Hình 3.10 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 6 122
Hình 3.11 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 7 123
Hình 3.12 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 8 124
Hình 3.13 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 9 125
Hình 3.14 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 10 126
Hình 3.15 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 11 127
Hình 3.16 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 12 128
Hình 3.17 Đồ thị tần số tích lũy của biểu hiện 13 129
Trang 13MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin bao gồm tất cả các thiết bị, thành phần mạng, ứng dụng
và hệ thống cho phép mọi người và các tổ chức tương tác trong thế giới kỹ thuật số.Đây là lĩnh vực đặc thù ảnh hưởng nhiều mặt đến sự phát triển kinh tế và xã hội.Theo báo cáo CNTT toàn cầu 2009-2010, ngành công nghiệp CNTT bao gồm viễnthông; các nhà khai thác; các nhà sản xuất máy tính, phần mềm và điện tử và nhàsản xuất thiết bị đang phát triển ngày càng nhiều đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế toàn cầu Cụ thể ngành công nghiệp CNTT tạo ra khoảng 5% tổng tăngtrưởng GDP của thế giới giữa năm 2003 và năm 2008, đồng thời chiếm 5,4% GDPcủa thế giới trong năm 2008 Và tỉ lệ này dự kiến sẽ đạt 8,7% vào năm 2020(Soumitra Dutta và Irene Mia, 2010) Sự phát triển của nghành công nghiệp CNTTđồng nghĩa với nhu cầu nhân lực trong ngành này sẽ tăng theo tạo ra các cơ hội vềviệc làm cho mọi người trong xã hội
Ở Việt Nam CNTT luôn là lĩnh vực được ưu tiên phát triển theo đó việc pháttriển nguồn nhân lực CNTT là điều tất yếu Theo quyết định của Thủ Tướng Chính Phủthông qua quyết định số 698/QĐ-TTg kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lựcCNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã chỉ rõ quan điểm phát triểnnguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển
và ứng dụng CNTT Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải gắn kết chặt chẽ với quátrình đổi mới giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển CNTT của đất nước, của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế (Thủ tướng
chính phủ, 2009)
Đồng thời trong tài liệu trên cũng đề ra mục tiêu phát triển đến năm 2020 là “Xâydựng nguồn nhân lực CNTT đủ phẩm chất, năng lực làm chủ công nghệ, kỹ thuật hiệnđại, với cơ cấu hợp lý, đáp ứng kịp thời và thường xuyên nhu cầu xây dựng và pháttriển xã hội thông tin và kinh tế tri thức Đảm bảo đủ nhân lực CNTT phục vụ nhu cầucủa thị trường trong nước và một phần thị trường nước ngoài Không ngừng nâng caonhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng và dịch vụ CNTT chotoàn xã hội Đến năm 2020, 70% lao động trong các doanh nghiệp
Trang 14được đào tạo về CNTT” (Thủ tướng chính phủ, 2009) Như vậy có thể thấy được
xã hội hiện nay đang đòi hỏi những con người có năng lực sử dụng được CNTT.Chính vì vậy, ngay còn khi ở ghế nhà trường HS đã phải được rèn luyện và bồidưỡng năng lực sử dụng CNTT
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực hiện nay đã và đang trởthành xu thế giáo dục của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Giáo dụcđịnh hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu chung là phát triển năng lực cho ngườihọc Trên thế giới các nhà giáo dục và các lãnh đạo doanh nghiệp đã hợp tác với nhau
để đưa ra khung các năng lực cần cho con người thế kỉ 21 Khung năng lực này đượcchia làm ba nhóm năng lực chính là nhóm năng lực về học và đổi mới (Learning andInnovation Skills), nhóm năng năng lực về thông tin, phương tiện và công nghệ(Information, Media, and Teacnology Skills) và nhóm năng năng lực về cuộc sống vànghề nghiệp (Life and Career Skills) Trong đó năng lực sử dụng công nghệ thông tin(Information And Communications Technology (ICT) Literacy) thuộc nhóm năng lực
về thông tin, phương tiện và công nghệ Đây là NL cần cho HS vì NL này là khả năng
sử dụng máy tính, mạng, các công cụ công nghệ kỹ thuật số và các công cụ truyềnthông Khi có được NLSDCNTT HS có thể tự vận dụng các ứng dụng của CNTT vàohọc tập, tạo ra một môi trường học tập để giao tiếp và trao đổi các vấn đề học tập vớicác HS khác một cách nhanh chóng Đồng thời NLSDCNTT là một năng lực quantrọng để HS có thể nghiên cứu khoa học một cách tốt hơn
Môn Vật Lí là môn học thuộc bộ môn khoa học tự nhiên một trong những bộ mônhọc cần (Key Subjects) để có thể phát triển các năng lực cho con người ở thế kỷ
21. Môn Vật Lí ở trường THPT thường gắn liền với thí nghiệm Tuy nhiên, do sự hạnchế về cơ sở vật chất ở các trường THPT nên nhiều thí nghiệm chưa có để HS có thểtiến hành và quan sát Để khắc phục thì các GV ở trường THPT thường sử dụng các môphỏng có sẵn để cho HS quan sát thay thế cho các thí nghiệm thực Đây là thuận lợi đểkhi dạy học bộ môn Vật lí chúng ta có thể vận dụng, không những khắc phục được khókhăn về cơ sở vật chất mà còn giúp HS bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT
Chương “lượng tử ánh sáng”- Vật Lí 12 trong chương trình Vật Lí phổ thôngnghiên cứu các kiến thức liên quan đến ánh sáng như: hiện tượng quang điện, tính
Trang 15lưỡng tính sóng hạt, hiện tượng quang dẫn… Các hiện tượng này xảy ra ở mức độ
vi mô dẫn đến các kiến thức của chương trừu tượng, thiếu tính trực quan Vì vậynếu có thể hướng dẫn HS sử dụng các phần mềm từ CNTT để có thể mô phỏng lạihiện tượng thì sẽ giúp có HS hiểu rõ hơn về kiến thức, đồng thời HS sẽ phát triểnđược năng lực sử dụng CNTT cho bản thân
Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài “Tổ chức dạy học chương lượng tử ánh sáng vật lí lớp 12 nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin của học sinh ” làm đề tài nghiên cứu của tôi.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế tiến trình và tổ chức dạy học chương “lượng tử ánh sáng” Vật Lí 12 nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin của học sinh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: học sinh lớp 12, tiến trình dạy học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Phạm vi nghiên cứu: tổ chức dạy học chương “lượng tử ánh sáng” nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế tiến trình và tổ chức dạy học kiến thức chương “lượng tử ánhsáng” kết hợp với CNTT một cách hợp lý thì sẽ bồi dưỡng năng lực sử dụng côngnghệ thông tin của học sinh
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các
văn bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát bằng
phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia
- Nhóm phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học thực nghiệm.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và phân
tích thống kê
Trang 166. Những đóng góp của luận văn
- Đóng góp tiến trình dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho việc tổ chức dạy học kiến thứcchương “lượng tử ánh sáng” Vật Lí 12 nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng côngnghệ thông tin
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì đề tài gồm có
ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực sử
dụng công nghệ thông tin
Chương 2 Tổ chức dạy học chương lượng tử ánh sáng ở trường trung học phổ
thông nhằm bồi dưỡng lực sử dụng công nghệ thông tin
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 17Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
1.1 Năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực
Theo chương giáo dục phổ thông chương trình tổng thể: NL là thuộc tính cánhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện,cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cánhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt độngnhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: NL đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độthông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn – một haymột số dạng hoạt động nào đó NL gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tínhnhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân NL có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu(đặc điểm sinh lí của con người, trước hết là hệ thần kinh trung ương), song khôngphải là bẩm sinh, mà là kết quả phát triển của xã hội và của con người (đời sống xãhội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân)
NL là sự tổ hợp những thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân nhằm đáp ứngnhững yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt đượckết quả cao (Huỳnh Văn Sơn, et al, 2018)
Ngoài ra còn có một số định nghĩa khác về năng lực như sau:
Những thuộc tính tâm lí nào của các nhân là điều kiện để hoàn thành tốtnhững loại hoạt động nhất định gọi là NL
NL là những đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của hoạtđộng nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có hiệu quả hoạt động đó
NL là sự phù hợp của một tổ hợp những thuộc tính nào đó của cá nhân vớinhững yêu cầu của một hoạt động nhất định, được thể hiện ở sự hoàn thành tốt đẹphoạt động ấy
Trang 18NL là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêucầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo hoàn thành có kết quả tốttrong hoạt động ấy.
NL là tổ hợp tất cả các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêucầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả (Lê Thị Bừng,2008)
Như vậy ta có thể định nghĩa NL như sau: NL là sự tổ hợp các thuộc tính độcđáo của cá nhân nhằm đáp ứng yêu cầu của một hoạt động nhất định và hoàn thànhđược kết quả mong muốn đối với hoạt động đó trong những điều kiện cụ thể
1.1.2 Cấu trúc của năng lực
a. Tiếp cận cấu trúc của năng lực theo nguồn lực hợp thành
NL là sự tích hợp của nhiều thành tố như tri thức, kĩ năng, niềm tin, sự sẵnsàng hoạt động Có thể hiểu đó là hướng tiếp cận cấu trúc của NL theo nguồn lựchợp thành
F E Weinert cho rằng NL gồm ba yếu tố cấu thành là khả năng, kĩ năng vàthái độ sẵn sàng tham gia hoạt động của cá nhân Gần với ý kiến của F E Weinert,Đặng Thành Hưng cho rằng NL gồm ba thành tố cơ bản là tri thức, kĩ năng và hành
vi biểu cảm (thái độ), trong đó “yếu tố cốt lõi trong bất cứ NL cụ thể nào đều là kĩnăng (hoặc những kĩ năng) Những thứ khác trong NL như tri thức, thái độ, tìnhcảm, tâm vận động, sức khỏe cũng rất quan trọng, song thiếu kĩ năng thì chúng trởnên kém giá trị mặc dù không phải hoàn toàn vô dụng”
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, năm 2011 của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
do Lương Việt Thái làm chủ nhiệm cũng khẳng định: “NL được cấu thành từ những
bộ phận cơ bản: 1) Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ nào đó; 2) Kĩ năngtiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với (trong) quan hệ nào đó; 3) Những điềukiện tâm lí để tổ chức và thực hiện tri thức, kĩ năng đó trong một cơ cấu thống nhất
và theo một định hướng rõ ràng, chẳng hạn ý chí - động cơ, tình cảm - thái độ đốivới nhiệm vụ, hoặc nói chung là tính tích cực trí tuệ, tính tích cực giao tiếp, tính tíchcực học tập…”
Trang 19Theo nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, “mỗi một thứtrong 3 cấu tạo tâm lí nói trên khi tách riêng nhau ra đều là những dạng chuyên biệtcủa NL: có loại NL ở dạng tri thức (NL nhận thức), có loại NL ở dạng kĩ năng (NLlàm), và có loại NL ở dạng xúc cảm, biểu cảm (NL xúc cảm) Khi kết hợp cả 3 thứlại, vẫn là NL, nhưng mang tính chất hoàn thiện hơn và khái quát hơn” (Hoàng HòaBình, 2015).
Theo Hoàng Hòa Bình mối quan hệ giữa các nguồn lực hợp thành NL là tri thức,
kĩ năng và thái độ với sự thể hiện của chúng trong hoạt động là NL hiểu, NL làm và NLứng xử Đó là mối quan hệ giữa nguồn lực (đầu vào) với kết quả (đầu ra), nói cáchkhác là giữa cấu trúc bề mặt với cấu trúc bề sâu của NL Nhận thức này có ý nghĩa rấtlớn trong giáo dục Nếu chúng ta chỉ tập trung vào mục tiêu cung cấp kiến thức, rènluyện kĩ năng, hình thành thái độ và tổ chức đánh giá những mặt đó thì mới chỉ dừnglại ở đầu vào Một chương trình phát triển NL phải nhằm hình thành, phát triển và kiểmsoát được, đo lường được các chỉ số ở đầu ra Có thể hình dung cấu trúc của NL theocác nguồn lực hợp thành bằng sơ đồ sau (Hoàng Hòa Bình, 2015):
CẤU TRÚC BỀ MẶT (ĐẦU VÀO)
CẤU TRÚC BỀ MẶT (ĐẦU RA) Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc năng lực theo nguồn lực hợp thành (Hoàng Hòa Bình, 2015)
Trang 20- Tri thức là một hệ thống kiến thức được cá nhân biến thành của riêng mình Trithức là thành tố rất quan trọng để đánh giá một người có NL hay không Sựthông hiểu vấn đề, việc biết rõ bản chất sự việc là điều kiện không thể thiếu đểchủ thể hoạt động có hiệu quả cao NL của con người được hình thành và pháttriển dựa trên hai loại tri thức căn bản là tri thức phổ thông và tri thức chuyênmôn (Huỳnh Văn Sơn, et al, 2018).
- Kĩ năng là một hệ thống các thao tác chủ thể để được phối hợp một cách nhuầnnhuyễn để thực hiện công việc có hiệu quả mà ít tiêu hao năng lượng Kĩ năng
là cách thức vận dụng tri thức và hoạt động thực tiễn, là phương pháp thực hànhcủa chủ thể để hoạt động được hoàn thành nhanh chóng, đúng yếu cầu và đảmbảo tiến độ Một người có tri thức nhưng thiếu kĩ năng thực hành cũng chỉ làmột người lý thuyết suông (Huỳnh Văn Sơn, et al, 2018)
- Thái độ là cách nhìn nhận về công việc, về nhiệm vụ, về người khác và về cộngđồng Thái độ chi phối cách ứng xử, hành vi và tinh thần trách nhiệm (HuỳnhVăn Sơn, et al, 2018)
Qua sơ đồ về cấu trúc NL theo nguồn hợp thành, chúng ta có thể thấy được tạinhà trường hiện nay không chỉ nên bồi dưỡng đơn thuần kiến thức, kĩ năng và thái
độ mà còn phải chuyển đổi chúng thành NL thật sự cho HS Đồng thời, tạo điềukiện cho HS có thể hình thành, bộc lộ và phát triển được NL của bản thân Từ đó
HS có thể giải quyết được các vấn đề gặp phải trong cuộc sống hằng ngày
b. Tiếp cận cấu trúc của năng lực theo năng lực bộ phận
Khác với các tài liệu nói trên, Nguyễn Lan Phương không quan niệm cấu trúc
NL bao gồm tri thức, kĩ năng, thái độ mà gồm ba thành phần chính sau đây:
- Hợp phần (components of competency ): là các lĩnh vực chuyên môn tạo nênNL
- Thành tố (element): là các NL hoặc kĩ năng bộ phận tạo nên mỗi hợp phần
- Hành vi (behaviour): bộ phận được chia tách từ mỗi thành tố
Theo cách hiểu của Hoàng Hòa Bình, phân tích NL thành các hợp phần, thành
tố và hành vi là tiếp cận cấu trúc của NL theo NL bộ phận
Trang 21- Trước hết, mỗi NL chung hoặc đặc thù đều được phân tích thành các NL bộ phận.
- Tiếp theo, mỗi NL bộ phận lại được phân tích thành các NL bộ phận ở bậc thấphơn, cụ thể hơn, cho đến khi xác định được các hành vi thể hiện ra bên ngoài của chúng
Các NL bộ phận (và hành vi) nói trên có thể đồng cấp với nhau, bổ sung chonhau Cách phân giải cấu trúc NL nói trên là sự bổ sung cho cách phân giải cấu trúctheo nguồn lực hợp thành Bởi vì có hình dung được đầy đủ các NL bộ phận và hành
vi biểu hiện của chúng thì mới có thể thiết kế được chương trình giáo dục, tức làmới xác định được các yếu tố đầu vào (nguồn lực) về kiến thức, kĩ năng, thái độ vàphân bổ chúng theo các trình độ phù hợp với yêu cầu phát triển NL ở mỗi lớp học,cấp học Kết hợp hai cách phân giải cấu trúc NL, nội dung đánh giá kết quả giáodục sẽ dựa trên một ma trận bao gồm các chỉ số phát triển NL bộ phận và chỉ số về
NL hiểu, NL làm và NL ứng xử (Hoàng Hòa Bình, 2015)
1.1.3 Phân loại năng lực
NL được được phân làm 4 loại: NL chuyên môn, NL về phương pháp, NL xãhội, NL cá thể
NL chuyên môn là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhưkhả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chínhxác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn vàchủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động,
NL về phương pháp là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, địnhhướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề NL phương pháp baogồm NL phương pháp chung và NL phương pháp chuyên môn Trung tâm của phươngpháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày trithức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
NL xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếpứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặtchẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc tích lũy kinh nghiệm
Trang 22NL cá thể là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng nhưnhững giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạchphát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái
độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quanđến tư duy và hành động chịu trách nhiệm (Huỳnh Văn Sơn, et al, 2018)
Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục của
Hình 1.2 Sơ đồ năng lực thành phần theo các trụ cột giáo dục của UNESCO
(Huỳnh Văn Sơn, et al, 2018) 1.1.4 Các mức độ của năng lực
NL được phân theo ba mức độ như sau:
- Năng lực: Mức độ hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó Ở mức này nhiều người có thể đạt được
- Tài năng: Mức độ cao của NL, biểu thị sự hoàn thành công việc nhanh chóng,hoàn hảo, sáng tạo, với thành tích cao ít người sánh kịp Sản phẩm làm ra thường
Trang 23có giá trị lớn, mang tính độc đáo mới mẻ Người tài năng thường có sáng kiếntrong công việc, ở họ có sự kết hợp của nhiều NL trong nhiều hoạt động phứctạp.
- Thiên tài: Mức độ cao nhất của NL, biểu thị sự hoàn thành một cách đặc biệt xuấtsắc có một không hai trong một lĩnh vực hoạt động nào đó Thành tựu mà thiêntài đạt được có ý nghĩa tạo ra các giá trị mới, một bước ngoặc mới của sự pháttriển trọng một hoặc nhiều lĩnh vực, mở ra con đường mới, thời kì mới cho
nhân loại
Thế nhưng trong thực tiễn, khi tiếp cận NL trên bình diện dạy học và pháttriển con người, NL được quan tâm nhiều hơn ở nhiều góc nhìn khác Đơn cử nhưmỗi con người có nhiều nhóm NL khách quan, điều căn bản cần xác định phát triển
NL ưu thế hay phát triển NL còn hạn chế hay tiềm ẩn Hoặc ở một góc độ khác, việcphát triển NL của con người cần được nhìn nhận trên bình diện tính không đồng đều
và tính cá thể hóa Mỗi cá nhân có những NL phát triển ở các mức độ không giốngnhau, điều cần thiết là phát triển sao cho phù hợp với tầm mức NL hiện có và hướngđến vùng phát triển gần nhất (Huỳnh Văn Sơn, et al, 2018)
1.2 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
1.2.1 Khái niệm năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chínhphủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông -nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rấtphong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
Theo nghiên cứu của Graham S Lowe and Julie McAuley đã chỉ ra rằng không
có sự đồng thuận chung về cách xác định năng lực về máy tính Nói cách khác, thuậtngữ này có thể khác nhau với những người khác nhau Ban đầu, định nghĩa được dựatrên khả năng lập trình một máy tính Các chuyên gia khoa học máy tính cảm thấy rằng
để một người có NL về máy tính thì phải có khả năng đọc và viết các chương trình máytính bằng ít nhất một trong những ngôn ngữ máy thông thường Đối với những ngườikhông được đào tạo về khoa học máy tính, NL về máy tính có nghĩa là
Trang 24có khả năng sử dụng máy tính cho các mục đích thực tế Với sự dịch chuyển từ máytính lớn và hướng tới việc sử dụng nhiều máy tính cá nhân thân thiện với ngườidùng hơn, định nghĩa cũ ngày càng được coi là không phù hợp trong khi định nghĩasau này ngày càng trở thành cơ sở cho rất nhiều định nghĩa về máy tính hiện đangđược tìm thấy trong các tài liệu Ví dụ, thuật ngữ NL về máy tính có thay thế bằngcác kỹ năng máy tính, NL về công nghệ và hiểu biết về máy tính.
Do các định nghĩa NL về máy tính là không rõ ràng nên phải đưa ra một định nghĩachung Vì mục đích của nghiên cứu về các kỹ năng sống và NL của người trưởngthành nên NL về máy tính được xem là dựa trên một số kỹ năng nhất định và một sốmức độ của NL Tuy nhiên, thuật ngữ này cũng đã được mở rộng để bao gồm
"CNTT và truyền thông" gồm những công nghệ dựa trên máy tính, đặc biệt làInternet, email và đa phương tiện (ví dụ: thông tin chứa trên CD-ROM) Do đó,năng lực CNTT và truyền thông có thể được định nghĩa là các kỹ năng và khả năng
sử dụng máy tính và các CNTT liên quan để đáp ứng mục đích cá nhân, giáo dục vàmục tiêu thị trường lao động (Graham S Lowe và Julie McAuley, 2000)
Theo Julian Fraillon, Wolfram Schulz, John Ainley Ta có một số định nghĩa vềNLSDCNTT như sau:
- NLSDCNTT là khả năng sử dụng công nghệ kỹ thuật số, các công cụ truyềnthông hoặc mạng để truy cập, quản lý, hòa nhập, đánh giá và tạo thông tin đểhoạt động trong một xã hội tri thức
- NLSDCNTT là khả năng của các cá nhân sử dụng CNTT một cách thích hợp
để truy cập, quản lý và đánh giá thông tin, phát triển sự hiểu biết mới, vàgiao tiếp với người khác để đóng góp hiệu quả trong xã hội
- Năng lực kĩ thuật số là khả năng sử dụng công nghệ số, các công cụ truyềnthông hoặc mạng để truy cập, quản lý, hòa nhập, đánh giá và tạo thông tin đểhoạt động trong xã hội tri thức
- NL máy tính và thông tin là khả năng của một cá nhân sử dụng máy tính đểđiều tra, sáng tạo và giao tiếp để tham gia hiệu quả ở nhà, ở trường, tại nơilàm việc và trong xã hội (Julian Fraillon, et al, 2013)
Trang 25NLSDCNTT là sử dụng công nghệ số, sử dụng công nghệ kỹ thuật số, các công
cụ truyền thông hoặc mạng để truy cập, quản lý, tích hợp, đánh giá và tạo thông tin đểhoạt động trong xã hội tri thức (International ICT Literacy Panel, 2007)
NL công nghệ kỹ thuật số là khả năng sử dụng công nghệ kỹ thuật số và cáccông cụ truyền thông, đồng thời có thể sử dụng mạng để truy cập, quản lý, tích hợp,đánh giá, tạo và giao tiếp thông tin để hoạt động trong một xã hội tri thức(Kempster Group, 2008)
Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu NLSDCNTT là khả năng sử dụng CNTT
và công cụ truyền thông cùng với mạng Internet để truy cập, quản lý, hòa nhập,đánh giá, sáng tạo, giao tiếp thông tin nhằm đáp ứng các hoạt động trong một xã hộithông tin và nền kinh tế tri thức
1.2.2 Các năng lực thành phần của năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Căn cứ trên khung năng lực của một số nước trên thế giới (Australia, Hoa Kì,Pháp) kết với các NL thành phần được đề xuất của NL tin học trong chương trìnhtổng thể của Bộ giáo dục và Đào tạo Chúng tôi đề xuất các NL thành phần củanăng lực sử dụng công nghệ thông tin như sơ đồ sau:
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Năng lựctruy cậpthông tin
Hình 1.3 Sơ đồ năng lực thành phần của năng lực sử sử dụng công nghệ thông tin 1.2.3 Thành tố và biểu hiện của năng lực của năng lực sử dụng công nghệ
thông tin
Trang 26biểu hiện của NLSDCNTT như sau:
Trang 27Bảng 1.1 Năng lực thành phần, thành tố và biểu hiện của NLSDCNTT Năng lực
Trang 281.2.4 Khung đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Để đánh giá được biểu hiện của NLSDCNTT của HS Chúng tôi đề xuất 4mức độ ứng với từng biểu hiện như sau:
trong quá trình tham gia các hoạt động học tập hay thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 30giúp đỡ đến từ GV trong quá trình tham gia các hoạt động học tập hay thực hiệnnhiệm vụ học tập.
sự chủ động, đã sự sáng tạo riêng của bản thân, ít cần đến sự hộ trợ của GV trongquá trình tham gia các hoạt động học tập hay thực hiện nhiệm vụ học tập
chủ động, tích cực, sáng tạo trong mọi hoạt động học tập hay thực hiện nhiệm vụhọc tập
Dựa trên sự mô tả các mức độ cơ bản này, chúng tôi đưa ra khung
NLSDCNTT mô tả mức độ chi tiết của từng biểu hiện
Bảng 1.2 Khung năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Trang 371.3 Một số hình thức dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng công nghệ
thông tin cho học sinh trong dạy học Vật Lí
1.3.1 Học tập với môi trường công nghệ thông tin
a. Các hình thức học tập
Dạy học tại lớp, sử dụng CNTT để củng cố kiến thức Đối với hình thức này GV
vẫn giảng dạy, truyền đạt đầy đủ kiến thức theo đúng kế hoạch của tổ bộ môn và nhàtrường, phân phối chương trình của Bộ Giáo dục tại các buổi học trên lớp Nhưng mởrộng, đặt ra các vấn đề, xây dựng các bài tập online để HS sử dụng CNTT tìm hiểu,giải quyết tại nhà thông qua củng cố các kiến thức vừa được học cho HS
Dạy học tại lớp, sử dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động học tập Đối với hình
này, trong các hoạt động học tập tại lớp GV đưa ra các nhiệm vụ, đặt các vấn đề HS sửdụng CNTT để tìm hiểu, giải quyết vấn đề, hoàn thành nhiệm vụ được giao Ngoài ra
GV còn cung cấp: hình ảnh, video, mô phỏng để HS sử dụng tìm hiểu kiến thức
Trang 38Học sinh tự học một số kiến thức đơn giản tại nhà Mục đích của việc để HS
tự học một số kiến thức đơn giản tại nhà nhằm giúp giảm tải lượng kiến thức mà
GV cần cung cấp trên lớp, đồng thời tăng được thời gian thảo luận làm việc nhóm
và rèn luyện một số kĩ năng trên lớp Sau mỗi tiết học GV giao một số kiến thức cầnhọc ở nhà, HS sử dụng CNTT để hỗ trợ tìm hiểu và tự học các kiến thức này ở nhà
Học sinh tự học ở nhà, dạy học trên lớp đóng vai trò giải đáp thắc mắc cho học sinh Ở hình thức dạy học này GV sẽ đưa ra các kiến thức cần tìm hiểu cho HS sau mỗi tiết học HS sử dụng CNTT để tìm hiểu, tự học các kiến thức này Với các
thắc mắc, vấn đề nảy sinh trong quá trình tự học, HS sẽ thảo luận, cùng giải đáp với
GV và các HS khác ở buổi học tiếp theo
Học sinh tự học hoàn toàn ở nhà Ở hình thức học tâp này GV không cần trực
tiếp giảng dạy, thông qua môi trường học tập online (lớp học trực tuyến, diễn đàn,
…), GV cung cấp kế hoạch học tập, các nội dung học tập ( bài giảng điện tử, tư liệuhọc tập, video bài giảng, hệ thống bài tập online,…) HS ở nhà sẽ sử dụng mạngInternet để truy cập và tải các tài liệu được cung cấp để tự học, các vấn đề thắc mắc
sẽ liên hệ GV qua mail, diễn đàn,… để có thể nhận được sự trợ giúp từ GV
b Các công cụ hỗ trợ
Bảng 1.3 Bảng các công cụ hỗ trợ
Phương tiện
Mạng xã hội
Môi trường trực tuyến
1.3.2 Dạy học dự án (Project-Based Teaching Method)
Trang 39Theo chương trình dạy học của Intel: DHDA là một mô hình dạy học lấy HSlàm trung tâm Cách học này phát triển kiến thức và kỹ năng của HS thông qua mộtnhiệm vụ mở rộng, đòi hỏi HS phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập củamình thông qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện.
Theo dự án Việt – Bỉ: DHDA là một chuỗi các hoạt động dựa trên động cơ bêntrong của HS nhằm khám phá và phát hiện một phần của thực tế (các chuỗi hoạtđộng thực tế: Thực hiện nghiên cứu, khám phá các ý tưởng theo sở thích, tìm hiểu
và xây dựng kiến thức, học liên môn, giải quyết các vấn đề, cộng tác với các thànhviên trong nhóm, giao tiếp, phát triển các kỹ năng, thái độ và sự đam mê,…) (TrầnThị Ngọc, 2015)
Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay phương pháp dạy học phức hợp,trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹnăng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đờisống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo racác sản phẩm cụ thể (Bùi Thị Minh Dương, 2012)
b. Những đặc điểm của dạy học dự án
Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức nhiều lĩnh vực hoặcmôn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp HS thực hiệncác hoạt động học tập phong phú và đa dạng, sử dụng nhiều phương tiện học tập,thực hành; có sự tích hợp CNTT vào quá trình học tập Việc kiểm tra, đánh giá cũngđược thực hiện thường xuyên và đa dạng
Tính định hướng người học: Dạy học dự án chú ý đến nhu cầu, khả năng,hứng thú của người học HS tích cực, tự lực tham gia vào các giai đoạn của quátrình dạy học từ việc chọn chủ đề, xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thựchiện dự án, kiểm tra, đánh giá Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tinh thần tráchnhiệm, sự sáng tạo của người học
Tính hợp tác trong hoạt động: Đặc điểm nổi bật của dạy học dự án là sự hợp táclàm việc theo nhóm của người học Người học tham gia một cách có tổ chức, có sựphân công, chịu trách nhiệm và phối hợp với các thành viên khác, với GV hướng dẫn
Trang 40cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án Đặc điểm này cònđược gọi là học tập mang tính xã hội.
Tính định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huốngcủa thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Quá trìnhthực hiện dự án đòi hỏi người học phải kết hợp lí thuyết với thực hành, vận dụngkiến thức đã học vào hoàn cảnh cụ thể Đặc điểm này làm cho các dự án học tập thuhút được sự quan tâm của HS, mang lại cho HS sự hứng thú và những trải nghiệmthực tế mới Các dự án học tập góp phần gắn liền nhà trường với thực tiễn đời sống
xã hội và có thể mang lại những tác động xã hội tích cực
Tính định hướng sản phẩm: Dạy học dự án phải hướng đến việc giải quyếtnhững vấn đề thực, do đó sản phẩm được tạo ra chính là kết quả của dự án, cũngchính là kết quả của việc học tập Những sản phẩm đem lại nhiều ích lợi đối với xãhội thường được đánh giá cao và có thể được công bố, giới thiệu rộng rãi và đưavào sử dụng
Trong quá trình thực hiện dự án, kết quả thực hiện dự án phải là những sản phẩm.Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết (bài trình diễn
đa phương tiện, một trang web, một ấn phấm, bài báo, áp phích,…), mà trong đa sốtrường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất (mô hình nhà an toàn,một chiếc xe chế tạo từ vật dụng đơn giản,…) của hoạt động thực tiễn, thực hành.Những sản phẩm này có thể sử dụng, vận hành, công bố, giới thiệu (Bùi Thị MinhDương, 2012)
Công nghệ hiện đại thúc đẩy và hỗ trợ việc học: Việc sử dụng máy tính, mạnginternet tìm kiếm và xử lí thông tin góp phần đáng kể trong việc cập nhật thông tin
và xử lí nhanh chóng dữ liệu thu được (Trần Thị Ngọc, 2015)
c. Bộ câu hỏi định hướng
Đặc điểm của các câu hỏi định hướng
- Tạo điều kiện để định hướng việc học tập của HS thông qua các vấn đề mang tính kích thích tư duy
- Gắn mục tiêu của dự án với các mục tiêu học tập và các chuẩn của chương trình