khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 7
1 Quách Vũ Đăng Khoa
2 Nguyễn Thành Nam
3 Lâm Ánh Nguyệt
4 Nguyễn Thị Ái Nhiên
5 Nguyễn Thị Thùy Nhung
6 Phạm Thị Thanh Thúy
7 Lê Thị Ngọc Tú
Trang 3CHƯƠNG 1 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1.1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần (NPV)
I : Vốn đầu tư của dự án
n: thời gian sống của dự án
CFt : dòng tiền thu được của dự án năm t
r: lãi suất chiết khấu của dự án
Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá NPV phải tương xứng với mức
độ rủi ro của dự án Vì vậy, khi sử dụng lãi suất chiết khấu, chúng ta phải tính thêm
Trang 4Năm 0 1 2 3 4 5Dòng tiền ròng +5.000 + 1.100 + 1.300 + 1.600 + 1.900 + 2.500 Với giả định lãi suất chiết khấu là 15%
NPV chỉ dựa trên duy nhất 2 dữ kiện đó là dòng tiền được dự đoán từ dự án
và chi phí cơ hội của đồng vốn
Trang 5 Vì các giá trị hiện tại đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta
có thể cộng dồn nó lại Ví dụ: Công ty X có 2 dự án A và B thì NPV (A+B)
= NPV(A) + NPV(B)
Nhược điểm:
NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu (r) hay phụ thuộc vào chi phí sửdụng nguồn vốn trung bình của dự án, chỉ tiêu này thường rất khó xácđịnh chính xác
NPV phụ thuộc vào tuổi thọ của dự án: tức là chúng ta không thể dùngchỉ tiêu NPV để đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất
Trang 6Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đóNPV của dự án bằng 0 Đây cũng chính là điểm hoà vốn về lãi suất của dự án, làranh giới để nhà đầu tư quyết định lựa chọn dự án.
1.2.2 Công thức:
Cách 1: Dùng phương pháp thử (thế) ta tính được giá trị r = IRR
Trong đó:
I : Vốn đầu tư của dự án
n: thời gian sống của dự án
CFt : dòng tiền thu được của dự án năm t
r: lãi suất chiết khấu của dự án
Cách 2: Dùng công thức nội suy để tính r = IRR
Trang 7 Ý nghĩa: Dòng tiền 2.500$ ở năm thứ nhất , 1.640$ ở năm thứ hai, 4.800$ ởnăm thứ ba sẽ tạo ra một tỷ suất sinh lời IRR là 20% đủ để bù đắp mộtkhoản vay 6.000$ với lãi suất 20%.
Đối với nhà đầu tư, khoản vốn ban đầu 6.000$ tạo ra một khoản thu nhập20%
1.2.3 Ứng dụng tiêu chuẩn IRR trong thẩm định dự án đầu tư:
Trang 8• Chênh lệch: 20% - 12% = 8% phần chênh lệch này lớn, cho phép sửa sai dự án
Trang 9- IRR2 = 15,2%
- Nhược điểm 3: không có giá trị IRR
Ví dụ: Một dự án có dòng tiền sau
A (cho vay) + 1.000 - 3.000 + 2.500 # N/A + 339
Dự án này có NPV dương với bất kỳ mức lãi suất chiết khấu
- Nhược điểm 4: Cùng một IRR nhưng quy mô của dự án khác nhau thì số
tuyệt đối sẽ khác nhau
Ví dụ:
+ Tỷ suất sinh lời 50% của 100$ là 50$
+ Nhưng tỷ suất sinh lời 50% của 1.000$ là 500$
Chỉ số sinh lợi (PI) được định nghĩa như là giá trị hiện tại của dòng tiền của
dự án đầu tư so với đầu tư ban đầu
Trang 101.3.2 Công thức:
PI =
Trong đó:
PV : giá trị hiện tại của dòng tiền
I : đầu tư ban đầu
VD: Giả sử cho phí sử dụng vốn là 10% và dòng tiền của dự án như sau:
Chỉ số này được hiểu là việc đầu tư sẽ thu hồi lại đầu tư ban đầu cộng thêm với NPV tương đương 32% của đầu tư ban đầu
1.3.3 Ứng dụng tiêu chuẩn PI trong thẩm định dự án đầu tư:
Trang 11Ưu điểm:
Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, chúng ta không thể xếp hạng ưutiên các dự án theo tiêu chuẩn NPV của nó Thay vào đó, chúng ta sẽ xếphạng ưu tiên theo tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi PI
Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI) vẫn có nhược điểm so với NPV khithẩm định dự án đầu tư Bởi vì giống như IRR, tiêu chuẩn PI không giảithích được một cách trực tiếp khác nhau về quy mô của dự án
Ví dụ: có 03 dự án K, L, M dưới đây:
Trang 12 Nếu xét theo IRR, dự án K có IRR cao nhất.
Nếu xét theo NPV, dự án L có NPV cao nhất
Nếu xét theo PI, dự án M có PI cao nhất
1.4 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (PP)
1.4.1 Khái niệm
Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu
1.4.2 Ứng dụng tiêu chuẩn PP trong thẩm định dự án đầu tư
Xét theo tiêu chuẩn đánh giá thu hồi vốn, thời gian thu hồi vốn càng ngắn
dự án đầu tư càng tốt
Trong thực tế, tiêu chuẩn này được tiến hành như sau, trước hết phải thiết
lập trước thời gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận được (thời gian thu
hồi vốn chuẩn) Dự án mà thời gian thu hồi vốn dài hơn thời gian thu hồivốn chuẩn sẽ bị từ chối và dự án nào có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn sẽđược chấp nhận
Ví dụ:
(1) Vốn đầu tư ban đầu : 8.000$
(2) Dòng tiền tích lũy đến cuối năm thứ hai : 7.000$
(3) Số lượng còn tiếp tục được bù đắp : 1.000$
(4) Dòng tiền đến cuối năm thứ ba : 5.000$
Trang 13(5) Dòng (3) chia cho dòng (4) (1.000$/5.000$) : 0,2 năm
(6) Thời gian thu hồi vốn (2 năm + 0,2 năm) : 2,2 năm
1.4.3 Ưu và nhược điểm tiêu chuẩn PP
Ưu điểm:
Thứ nhất, nếu chúng ta không chú ý đến thời gian thu hồi vốn của dự án,nghĩa là chúng ta đã bỏ qua yếu tố rủi ro khi thẩm định dự án Một dự án có
thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ hạn chế được rủi ro và ngược lại.
Thứ hai, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn do những thiếu sót của nó nênđược kết hợp với các tiêu chuẩn khác như NPV hoặc IRR
Thứ ba, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn đơn giản, dễ sử dụng
Nhược điểm:
Tất cả các dòng tiền phát sinh sau thời gian thu hồi vốn đã bị bỏ qua hoàntoàn
Nó bỏ qua kết cấu của dòng tiền theo thời gian trong thời kỳ hoàn vốn
1.5 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn – có chiết khấu (DPP)
1.5.1 Khái niệm:
Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu là khoảng thời gian cần thiết để tổnghiện giá tất cả dòng thu nhập trong tương lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu
tư bỏ ra ban đầu
Tiêu chuẩn PP: có nhược điểm là bỏ qua tính chất giá trị tiền tệ theo thời gian Tiêu chuẩn DPP sẽ khắc phục.
Trang 14 Nhìn vào bảng, ta thấy, tiêu chuẩn PP cho thời gian thu hồi vốn là 3 năm, trong khi đó DPP là 4 năm.
DPP cho thấy chúng ta cần 4 năm để thu hồi lại vốn đầu tư và đã có tính đến
cơ hội phí của việc sử dụng vốn đầu tư – khoản sinh lợi mà số vốn này cóthể kiếm được từ những dự án khác
Cách khác: đưa vốn đầu tư ban đầu và dòng thu nhập về một giá trị tương
đương trong tương lai và tìm mốc thời điểm mà 2 giá trị này bằng nhau, thờiđiểm này chính là thời gian thu hồi vốn có chiết khấu cần thiết của dự án
Trang 151.5.2 Ưu và Nhược điểm của phương pháp DPP:
Một dự án có thời gian thu hồi vốn có chiết khấu ngắn hơn củamột dự án khác không có nghĩa là dự án này có NPV lớn hơn
CHƯƠNG 2:
VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG THỰC TIỄN
2.1 Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn
2.1.1 Nguồn vốn bị giới hạn trong một thời kỳ
Các công ty thường không có khả năng hoặc không muốn gia tăng tài trợđến mức độ yêu cầu của dự án do nguồn cung cấp bị hạn chế gọi là giới hạn nguồnvốn cứng (hard capital rationing)
Trang 16Khi công ty cảm thấy rằng không đủ khả năng quản lý nếu mở rộng đến mộtmức nào đó gọi là giới hạn nguồn vốn mềm (soft capital rationing)
Trong thực tế hạn chế nguồn vốn cứng tương đối ít xảy ra Hầu hết nhữngtrường hợp giới hạn nguồn vốn thường là giới hạn nguồn vốn mềm
Trong cả hai trường hợp trên, nếu áp dụng qui luật căn bản của NPV chúng
ta sẽ không thể đánh giá được việc nên đầu tư vào dự án nào mà cần phải có nhữngđiều chỉnh thích hợp Tuy nhiên, nền tảng của quyết định đầu tư vẫn là dựa trênNPV Quyết định đầu tư phải tối đa hóa NPV đạt được (tức là tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp)
Giả định trong giải quyết nguồn vốn giới hạn là dự án có thể thực hiện mộtphần Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn trong một thời kỳ, các dự án nên
được xếp hạng theo giá trị NPV tính trên một đồng vốn đầu tư ban đầu hay nói cách khác đó là chỉ số PI
Ví dụ: Một công ty không có khả năng đủ vốn đầu tư nhiều hơn 500triệu đồng trong năm hiện hành, tuy nhiên, hiện nay công ty có các dự
án với số liệu như sau:
Dự án Vốn đầu tư ban đầu (tr.đ) NPV (tr.đ)
Trang 17Để lựa chọn thứ tự thực hiện các dự án, công ty xếp hạng các dự án theo chỉ số
PI như sau:
ABCD
E
1,151,191,221,101,20
43152
Công ty sẽ chọn thực hiện các dự án theo thứ tự xếp hạng PI cho đến khinào sử dụng hết nguồn vốn:
Dự án Vốn đầu tư (triệu đồng)
CEB3/10A
140.000180.000150.00030.000500.000
2.1.2 Nguồn vốn bị giới hạn trong nhiều thời kỳ:
Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn trong nhiều thời kỳ, chúng ta sửdụng phương pháp quy hoạch tuyến tính (LP):
Trang 18Y
Z
-80 -
-9010-50
606030
503030
5,301,181,86
Lưu ý: Các giá trị NPV được tính tại năm 0 ở thời điểm hiện tại và dự án
W đòi hỏi dòng tiền chi ra cả năm 0 và năm 1
Chúng ta sẽ tìm một danh mục đầu tư trong đó kết hợp bốn dự án sao chotổng NPV là cao nhất với nguồn vốn bị giới hạn ở năm 0 và năm 1
Gọi w, x, y và z là tỷ trọng vốn đầu tư lần lượt vào bốn dự án W, X,Y và Z,chúng ta sẽ tìm giá trị cực đại của NPV
NPV = 6,44w + 5,30x + 1,18y + 1,86z tiến tới max
Với các điều kiện ràng buộc sau:
- 70w + 80y ≤ 100 (nghĩa là tổng vốn đầu tư vào dự án W, Y ở năm 0 phải
Trang 19Cách giải quyết tối ưu có thể thực hiện bằng kỹ thuật quy hoạch tuyến tính,tìm giá trị tối đa của hàm số mục tiêu cho những giới hạn khác nhau
Các kết quả của phương pháp quy hoạch tuyến tính sẽ cung cấp những thôngtin sau:
• Giá trị NPV tối đa
• Phải chi cho vốn đầu tư tăng thêm bao nhiêu để gia tăng NPV
• Cần bao nhiêu nguồn vốn mỗi năm trước khi sự thiếu hụt vốn đầu tư không
còn là một giới hạn về nguồn vốn
2.2 Thời điểm tối ưu để đầu tư dự án
Trong thực tế, khi một dự án có NPV dương không có nghĩa là thực hiện dự
án ngay bây giờ là tốt nhất Dự án này có thể có giá trị hơn nếu được thực hiệntrong tương lai
Tương tự như thế, một dự án có NPV âm có thể trở thành cơ hội đáng giánếu chúng ta chờ đợi trong một thời gian Bất kỳ dự án nào đều có hai lựa chọnloại trừ nhau, đó là thực hiện bây giờ hoặc đầu tư sau này Đầu tiên, xác định thờiđiểm lựa chọn (t) để thực hiện đầu tư và tính giá trị tương lai thuần tại mỗi thờiđiểm
Sau đó, tìm lựa chọn nào sẽ làm tăng nhiều nhất giá trị hiện tại của công tybằng 2 bước:
Đưa giá trị tương lai thuần tại từng thời điềm (t) về hiện giá (chia cho(1+r)t) Chọn giá trị t nào đem đến NPV tối đa Đó chính là thời điểm tối ưu để đầu
Trang 20Càng đợi lâu thì bạn phải đầu tư càng nhiều nhưng giá gỗ và số lượng
gỗ khai thác được sẽ tăng theo thời gian
Giá trị thuần của gỗ khai thác được ở các thời điểm khác nhau như sau:
Năm khai thác
Giá trị tương lai thuần (ngàn đôla) 50 64,4 77,5 89,4 100 109,4
Thay đổi trong giá trị năm trước (%) +28,8 +20,3 +15,4 +11,9 +9,4
Như vậy, có thể thấy là nếu trì hoãn việc đốn gỗ càng lâu thì bạn sẽ kiếmđược càng nhiều tiền hơn Tuy nhiên, chúng ta quan tâm đến việc năm nào đầu tư
sẽ tối đa hóa NPV của khoản đầu tư Do đó, chúng ta cần chiết khấu giá trị tươnglai thuần về hiện tại
Giả sử với lãi suất chiết khấu thích hợp là 10% NPV nếu khai thác trongnăm 1 là 58.500 đô la.
Giá trị hiện tại thuần (tại t=0) với lãi suất chiết khấu 10% cho các thời điểm khác nhau như sau:
Thời điểm tối ưu nhất để khai thác gỗ là 4 năm vì lúc này NPVcao nhất.
Trước năm 4, tốc độ tăng trưởng của giá trị tương lai thuần hơn10% (lãi suấtchiết khấu) vì thế việc chờ đợi sẽ đem lại giá trị tăng thêm Sau năm thứ 4, giá trịtương lai thuần vẫn tăng nhưng dưới 10% nên việc trì hoãn không hiệu quả
Trang 21Khi các dự án là độc lập với nhau, sự không đồng nhất về mặt thời giankhông quan trọng
Nhưng khi các dự án là loại trừ lẫn nhau, sự không đồng nhất về mặt thờigian của các dự án phải được xem xét
Nếu xem xét NPV là giá trị tăng thêm mà dự án tạo ra, chúng ta phải gắnNPV vào yếu tố vòng đời dự án Chúng ta chỉ có thể so sánh NPV của 2 dự án cóvòng đời bằng nhau
Trong trường hợp các dự án có vòng đời khác nhau, có thể sử dụng 2phương pháp sau:
• Phương pháp dòng tiền thay thế
• Phương pháp chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm – EA
2.3 Các dự án đầu tư không đồng nhất về thời gian
2.3.1 Phương pháp dòng tiền thay thế
Tạo ra một (hoặc nhiều) dự án có dòng tiền thay thế cho các dự án ban đầusao cho dòng tiền của các dự án thay thế mang tính chất đồng nhất về thờigian
Ví dụ: xem xét 2 dự án loại trừ lẫn nhau sau
Trang 22Trong trường hợp này, sự so sánh NPV của máy A1 và A2 là không thíchhợp
Giả sử rằng công ty có thể mua máy A1 khác ở cuối năm thứ 2 (dự án nàygọi là A’1) và dòng tiền của nó cũng giống như A1
So sánh NPV của máy A2 với một dãy các máy A1 liên tiếp là phù hợp hơn
Trang 23Chỉ khi chúng ta có câu trả lời rằng các tình huống trên là đúng thì phươngpháp so sánh này là hợp lý và chúng cũng có thể được phân tích bằng phương phápchuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm trình bày ngay dưới đây.
2.3.2 Phương pháp chuỗi tiền tệ đều thay thế - EA
Phương pháp này bắt nguồn từ cách tiếp cận khái niệm chi phí tương đươnghàng năm
Chúng ta hãy xem xét một dự án có vốn đầu tư 40 triệu với thời gian sửdụng dự kiến là 10 năm, như vậy số chi phí mỗi năm là 4 triệu, với cách tính này
bỏ qua khái niệm chi phí sử dụng vốn
Giả sử chi phí sử dụng nguồn vốn của dự án là r = 5%, chúng ta sẽ tínhđược:
Trang 24Máy A1 2 562 324
Sử dụng cách xếp loại theo EA chúng ta sẽ chọn máy A1 có EA lớn nhất.Cách xếp loại EA đã phô diễn lợi ích của từng dự án trên căn bản mỗi năm, và nhưthế dự án nào có thu nhập mỗi năm lớn nhất (hoặc chi phí hoạt động hàng năm bénhất) sẽ được chọn bất kể sự không đồng nhất về mặt thời gian của các dự án
2.4 Quyết định khi nào nên thay đổi thiết bị hiện hữu
Trong thực tế, thời điểm thay thế thiết bị phản ánh một quá trình xem xét vềmặt hiệu quả kinh tế của dự án hơn là do hư hỏng về kỹ thuật, đây là vấn đề phổbiến trong thực tế
Xét một ví dụ cụ thể:
Bạn đang sử dụng một thiết bị cũ dự kiến tạo ra một dòng tiền ròng là 4.000
$ trong năm sắp đến và trong năm tiếp theo đó Sau đó máy sẽ chết Bạn có thểthay nó ngay bây giờ bằng một thiết bị mới với giá 15.000$, dòng tiền mà thiết bịmới này tạo ra là 8.000$ mỗi năm trong vòng 3 năm Vấn đề đặt ra là nên thay thếthiết bị cũ bằng thiết bị mới vào thời điểm nào sẽ mang lại hiệu quả tối ưu chocông ty? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cần tính NPV của dự án thay thếthiết bị mới, từ đó tìm chuỗi tiền tệ đều 3 năm có NPV tương tự với NPV của dự
án và ta tiến hành so sánh với dòng tiền đều của thiết bị cũ
Bảng so sánh hi u quả của hai dòng tiền (đơn vị: 1000$) ệ
Dòng tiền
Trang 25lãi suất CK
là 6%/năm
Chuỗi tiền tệ tương đương
với dòng tiền của thiết bị
mới
0 +2,387 +2,387 +2,387 6,38
Từ bảng so sánh trên cho thấy, hiện tại bạn chưa nên thay thế thiết bị mà nênđợi thêm một năm nữa Vì, nếu thiết bị cũ có thể tạo ra dòng tiền 4.000$ một nămthì không ai lại muốn đi thay thế nó bằng một thiết bị mới chỉ mang lại 2,387$ mộtnăm
2.5 Giá phải trả của việc tận dụng tài sản hiện hữu cho dự án mới:
Lựa chọn phương án tối ưu trong sử dụng tài sản là vấn đề công ty nào cũngphải làm Ban giám đốc thường muốn phải sử dụng hết công suất của tài sản hiệnhữu ( máy móc, thiết bị…) của công ty Tuy nhiên, việc sử dụng thường xuyên hếtcông suất của tài sản có thể làm giảm vòng đời của tài sản và công ty phải đầu tưvào tài sản mới sớm hơn vài năm so với dự kiến
Ví dụ:
Giả sử chúng ta có một dự án mới và Ban giám đốc có ý định tận dụng cácmáy vi tính hiện hữu của công ty sử dụng cho dự án này Chính vì thế, tuổi thọ củamáy vi tính hiện hữu giảm từ 5 năm xuống 4 năm và đòi hỏi phải thay thế máy vitính mới Máy vi tính mới này có đời sống kinh tế 5 năm, hiện giá chi phí mua sắm
và vận hành là 500.000$, lãi suất chiết khấu là 6%/năm