MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ DƯƠNG VÀ GIÁ TRỊ RIÊNG CHÍNH CỦA ÁNH XẠ DƯƠNG 28 3.1.. MỞ ĐẦU Các toán tử tuyến tính liên tục là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Giải tích hàm.Nhiều Quá trình, Hệ thốn
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN BÍCH HUY Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
Trang 3trong luận văn đều chính xác và trung thực.
La Hồ Tuấn Duy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin dành những lời đầu tiên của luận văn này để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnthầy Nguyễn Bích Huy, người Thầy hướng dẫn khoa học, đã đưa ra định hướng và giúptôi hoàn thành văn luận này Trong suốt quá trình học các học phần cũng như thực hiệnluận văn, Thầy luôn theo dõi, hướng dẫn tận tình để tôi nắm được kiến thức và hoàn thiệnluận văn của mình
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoaToán – Tin, tất cả quý Thầy, Cô giảng dạy các học phần mà tôi đã được học trong quátrình học Cao học, cùng quý Thầy, Cô công tác ở phòng sau đại học đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã đọc
và góp ý giúp luận văn được hoàn thiện
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn, các anh chị cùng lớp Giải tích khoaToán khóa 28 về những sẻ chia và giúp đỡ trong thời gian học tập và làm luận văn
Tập hợp các điểm trong của tập T Tập hợp các c
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CÁC KẾT QUẢ ĐƯỢC SỬ DỤNG 3
1.1 Không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón 3
1.2 Phổ của ánh xạ tuyến tính liên tục, ánh xạ compact 7
1.3 Phổ biên 9
1.4 Ánh xạ đa trị, tính liên tục 10
Chương 2 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG 13
2.1 Bán kính phổ của ánh xạ tuyến tính dương 13
2.2 Sự tồn tại vectơ riêng dương 16
2.3 Một số điều kiện đủ để tồn tại vectơ riêng dương 17
2.4 Ánh xạ dương với nón minihedral 19
2.5 Vectơ riêng dương của ánh xạ liên hợp 23
Chương 3 MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ DƯƠNG VÀ GIÁ TRỊ RIÊNG CHÍNH CỦA ÁNH XẠ DƯƠNG 28 3.1 Một số lớp ánh xạ tuyến tính dương đặc biệt 28
3.2 Điều kiện để một ánh xạ tuyến tính dương là không phân tích được 28
3.3 Giá trị riêng chính của ánh xạ dương 30
Chương 4 BÀI TOÁN GIÁ TRỊ RIÊNG CỦA ÁNH XẠ ĐA TRỊ 36
4.1 Sự tồn tại giá trị riêng, vectơ riêng của ánh xạ đa trị 36
4.2 Các tính chất của cặp riêng dương 38
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 6MỞ ĐẦU
Các toán tử tuyến tính liên tục là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Giải tích hàm.Nhiều Quá trình, Hệ thống trong Tự nhiên và Xã hội đưa đến việc nghiên cứukhông phải một ánh xạ tuyến tính đơn lẻ mà thông thường là một họ ánh xạ phụthuộc các tham số Các tham số này đóng vai trò như các yếu tố trong Tự nhiên, Xãhội, ảnh hưởng đến Quá trình hay Hệ thống đang xét Ta quan tâm đến tính ổn địnhhoặc không ổn định của Quá trình hay Hệ thống này theo sự biến đổi của các yếu tốảnh hưởng Các thời điểm xảy ra đột biến, gãy đổ trong Quá trình hay Hệ thống cóliên quan đến các giá trị của tham số mà ta gọi là giá trị phổ của ánh xạ tuyến tính
mô tả Quá trình hay Hệ thống đó Do đó, việc nghiên cứu tập phổ của các ánh xạtuyến tính được các nhà Toán học quan tâm nghiên cứu từ rất sớm Lý thuyết phổ làmột nhánh nghiên cứu quan trọng của Giải tích hàm và đã thu được các kết quả lýthuyết quan trọng cũng như tìm được các ứng dụng có giá trị trong Lý thuyếtphương trình vi phân, Lý thuyết điều khiển và tối ưu, trong các bài toán kinh tế
Theo sự phát triển nội tại của Toán học cũng như để ứng dụng giải quyết các bài toánmới phát sinh trong Khoa học, Kỹ thuật và Xã hội mà Lý thuyết phổ có thể được pháttriển theo hai hướng Hướng thứ nhất là tăng độ tổng quát của ánh xạ (ánh xạ compactđược mở rộng thành ánh xạ Fredholm, ánh xạ hạch, …) và các không gian (thay khônggian định chuẩn bằng các không gian đếm được chuẩn, không gian lồi địa phương, …).Hướng thứ hai là nghiên cứu các ánh xạ trong các không gian đặc biệt (có tính chấthình học tốt như không gian lồi đều, không gian có thứ tự)
Lý thuyết về các không gian với thứ tự sinh bởi nón và ánh xạ tác động trong chúngđược hình thành từ những năm 1940 trong các công trình nghiên cứu của M.Krein,A.Rutman và được hoàn thiện cho đến ngày nay Việc kết hợp các tính chất tôpô củaánh xạ với các tính chất về thứ tự của ánh xạ đó đã đưa đến những kết quả quantrọng về phổ của ánh xạ như định lý nổi tiếng của Krein – Rutman với những ứngdụng có giá trị trong Phương trình vi phân và Lý thuyết Điều khiển, …
Trang 7Mục tiêu của luận văn là giới thiệu một cách đầy đủ, chi tiết các tính chất đặc biệt
về phổ của một số lớp ánh xạ tuyến tính trong không gian Banach với thứ tự sinh
bởi nón, như lớp ánh xạ u0 – bị chặn, ánh xạ không phân tích được, ánh xạ liên hợp,ánh xạ đa trị, …
Đề tài có ý nghĩa về mặt đào tạo Việc thực hiện đề tài giúp học viên hiểu sâu hơn
và toàn diện hơn các kiến thức đã học về Tôpô, Giải tích hàm, Giải tích phi tuyến,Giải tích thực; biết vận dụng chúng trong học tập các vấn đề mới Qua quá trình làmluận văn, học viên cũng làm quen với công việc nghiên cứu khoa học
Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các sinh viên Đại học và học viên Caohọc khi học về Lý thuyết phổ của ánh xạ
Nội dung của đề tài
Chương 1: Trình bày các kiến thức đã được sử dụng trong luận văn.
Chương 2: Trình bày về vectơ riêng dương của ánh xạ tuyến tính dương.
Chương 3: Trình bày về một số lớp ánh xạ dương và giá trị riêng chính của ánh xạ
dương
Chương 4: Trình bày về giá trị riêng của ánh xạ đa trị.
Trang 8Chương 1 CÁC KẾT QUẢ ĐƯỢC SỬ DỤNG
1.1 Không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón
1.1.1 Nón và thứ tự sinh bởi nón
Định nghĩa 1.1.1
Cho X
1 Tập
là không gian Banach trên trường số thực
K X được gọi là nón nếu thỏa các điều kiện sau:
, với mọithì xy
Trang 111.1.3 Nón chính qui
Định nghĩa 1.1.3
Nón K gọi là nón chính qui nếu mọi dãy tăng và bị chặn trên thì hội tụ
Trang 13n max u , vthìxnC.
Trang 16 Hiển nhiên do định nghĩa K
Giả sử trái lại
Cho X là không gian Banach có thứ tự sinh bởi nón
minihedral nếu với mỗi cặp x,yX thì tồn tại supx,
1.2 Phổ của ánh xạ tuyến tính liên tục, ánh xạ compact.
Cho X là không gian Banach trên trường và A : X X
tục
là ánh xạ tuyến tính liên
Định nghĩa 1.2.1
Số được gọi là giá trị riêng của A nếu tồn tại xX,x sao cho
Vectơ x được gọi là vectơ riêng ứng với giá trị riêng của A
Ax x.
Trang 17Nói cách khác, là một giá trị riêng của toán tử A nếu tồn tại xX,x saocho AIx 0
Nếu là một giá trị riêng của toán tử A thì toán tử AI không phải đơn ánh
vì tồn tại x để A Ix 0 Vậy toán tử AI không khả nghịch
Ứng với một giá trị riêng, có vô số vectơ riêng
Với mọi vectơ riêng x của f , V x là không gian con bất biến một chiều của
Nếu là một giá trị riêng của toán tử A thì A Khi đó, kerAI
là không gian riêng của A Mỗi
vectơ riêng ứng với giá trị riêng
2 Số không thuộc tập phổ A thì
A, nghĩa là tồn tại toán tử tuyến tính, liên tục A I
tập giải của A, kí hiệu là A
3 Số rAsup : A gọi là bán kính phổ của
Định lý 1.2.1 (Xem [9])
Cho X là không gian Banach và
Bán kính phổ của toán tử A
0 A : r A0
Định lý 1.2.2 (Phổ của ánh xạ compact) (Xem [9])
Cho X là không gian Banach với dimX và A
liên tục Khi đó ta có:
Trang 18là ánh xạ tuyến tính, hoàn toàn
Trang 19tại ánh xạ P : X X 0 tuyến tính, liên tục sao cho Px x, x X0 , P 1.
2 Không gian vectơ con m chiều X 0 của X gọi là không gian Euclide nếu tồn tại
1 , 2 , , m m .
Định lý 1.3.1 (Xem [9])
Giả sử X là không gian Banach, không có không gian con Euclide 2 chiều bù được
và A : X X là ánh xạ tuyến tính, hoàn toàn liên tục, với rA A1 Khi đó,mọi giá trị riêng thuộc phổ biên là một căn bậc nguyên của 1
Mệnh đề 1.3.1 (Xem [9])
Trang 20Nếu K là thể nón, nón chuẩn, minihedral trong không gian Banach X thì tồn tại songánh tuyến tính, liên tục f:XCQ sao cho fK K
Trang 21Trong đó: C
K
Q là không gian các hàm liên tục trên tập compact Q
là nón các hàm không âm trong CQ
Định lý 1.3.2
Cho K là thể nón, nón chuẩn, minihedral trong không gian Banach X
là ánh xạ tuyến tính dương, hoàn toàn liên tục, Auu với uintK
giá trị riêng thuộc phổ biên của A là căn bậc nguyên của 1
Trang 22
Các kí hiệu “ k ”, k 1, 2 được sử dụng hoàn toàn tương ứng một cách tự nhiên.
Trang 23(i) A( x) A( y ) A( x y) với mọix,y X
(ii) A tx tAx với mỗi t 0,x X
1,2– tăng nếu
là các không gian Banach và F:DX2
F được gọi là nửa liên tục trên trên D nếu tập hợp xD:Fx
D , với mọi tập con mở
2 Nếu ánh xạ đa trị F là nửa liên tục dưới trên D thì với bất kỳ dãy x n x và với
mọi y F x , tồn tại dãy con x n k và dãy y k sao cho y k F ( xn k ) và y k
y 3 Nếu ánh xạ đa trị F là compact và đồ thị của nó là tập đóng trong DX thì F
là nửa liên tục trên trên D
Trang 24Định lý 1.4.1 (Xem [8])
Cho X , K là không gian Banach có thứ tự
và nửa liên tục trên, nhận giá trị lồi, đóng Giả
, nghĩa là, S G với bất kỳ tập con mở bị
sao cho btu 2 B tu với
0, x F x là nhánh liên tục
từ chặn G chứa
Trang 25Chương 2 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG
Trang 28A0
là bao tuyến tính của
là thu hẹp của A lên
Đặt K 0 K X 0 thì A0K0K0
Trang 29Nếu K0 thì K0 là nón chuẩn, intK0 xét trong không gian K 0
Trang 31Cho X là không gian Banach sinh bởi nón K Giả sử K
ánh xạ tuyến tính dương, hoàn toàn liên tục và rA 0
Khi tương ứng với vectơ riêng thuộc K
Các giá trị riêng của A0 là thu hẹp của A trên X 0 nằm trên đường tròn
K 0 K X 0 có điểm trong xét trên không gian X 0
Trang 32r B là giá trị riêng của B, tương ứng với vectơ riêng thuộc K
Trang 332.3 Một số điều kiện đủ để tồn tại vectơ riêng dương
Do định lý 2.2.1 nên điều kiện đủ để tồn tại vectơ riêng dương là
u K (trái giảthiết)
Giả sử A là ánh xạ tuyến tính, liên tục, dương và
cho A kuu Khi đó r Ak
sao
Chứng minh
Do bổ đề Do đó k
Trang 34 r A k
r
Trang 361
B
có
Trang 372.4 Ánh xạ dương với nón minihedral
Cho X là không gian Banach có thứ tự sinh bởi nón K Giả sử
A : X X là toán tửtuyến tính, dương
A được gọi là u bị chặn trên nếu x K, 0 :A x u
A
đượcgọ
i
là
u
b
ị
chặ
n
Trang 38dưới nếu xK, 0 :Ax u
A được gọi là u bị chặn nếu nó u bị chặn trên và dưới u
K
\ ,
Trang 39toán tử tuyến tính, liên tục
Banach có thứ tự, K là nón chuẩn và sinh, A :
và u bị chặn trên, thỏa Au u Khi đó r
Trang 41Do A x n bị chặn, có dãy con hội tụ và K là nón chuẩn
nên
n
A là đơn điệu compact.
2 Cho A toán tử tuyến tính dương và K là nón chính quy thì A
Trang 43Cho K là nón sinh, chuẩn, minihedral trong
toán tử tuyến tính, dương, đơn điệu compact,
riêng tương ứng với giá trị riêng bằng rA
không gian Banach
Trang 46A:X X là toán tử tuyến tính dương, liên tục Khi đóvới giá trị riêng A, K
Lưu ý: Định lý trên cũng đúng trong trường hợp K là cái nêm.
Trang 48A, K (Vô lý) nên theo định lý tách tập lồi, tồn tại f 0 K : f 0y 0, y G.
Trang 49Hai ánh xạ A, B:X X gọi là giao hoán với nhau nếu A B B
Họ các ánh xạ A i : X X , i I gọi là giao hoán nếu i,jI thì
Khi đó, K1 là tập lồi có phần trong khác rỗng và K1 X do
do đó K
Do A k1
A k1K1 A k1K 1 I A1A k1X k I A kA k1X K G1 G k K1
Trang 50hoán các ánh xạ tuyến tính dương, liên tục Khi
riêng chung trong
ứngminh
Trang 53Chương 3 MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ DƯƠNG
VÀ GIÁ TRỊ RIÊNG CHÍNH CỦA ÁNH XẠ DƯƠNG
3.1 Một số lớp ánh xạ tuyến tính dương đặc biệt
3 A được gọi là không phân tích được nếu x K\ và Ax x
tựa trong của K
x gọi là điểm tựa trongcủaKnếu
3.2 Điều kiện để một ánh xạ tuyến tính dương là không phân tích được
Định lý 3.2.1: Cho X ,
K là không gian Banach có thứ tự Ánh xạ tuyến tính dương
A : X X là không phân tích được khi và chỉkhi
Trang 54có điểm tựa trong và X
là không phân tích được
là không gian phản xạ Khi đó, ánh xạ tuyến tính
không phân tích được
A không phân tích được.
Chứng minh
1 Giả sử vK\
Ta chứng minh v là điểm tựa trong
Do A là u bị chặn dưới nên 0,n:A nvu
Mà ta có A nvn v nên suy ra
Mà u là điểm tựa trong nên f
Từ đó suy ra fv0,fK
Vậy A không phân tích được
2.Do K là thể nón và A là ánh xạ dương mạnh nên A là u bị chặn với uintK
Trang 563.3 Giá trị riêng chính của ánh xạ dương
Bổ đề 3.3.1
Cho X , K là không gian Banach có thứ tự và A : X X là ánh xạ
trên Cho phần tử xKK,x K thỏa: 0 :Ax x Gọi t0
Trang 573b
Trang 58ii. A là ánh xạtuyến tính dương, liên tục,
tương ứng với giá trị riêng
n0 sao cho
Trang 61 0m x mt 0m1 x0 A m x mt 0m1 x0
K
(mâu thuẫn với x0 K \ )
Vậy x K
Trang 620 là sốcực đại thỏaKhi đó:
Do
Suy ra:
t0 0Do
là giá trị riêng đơn (bội 1) của A
là véctơ riêng dương duy nhất của A
Chứng minh
2 x0
1 0
Trang 63Ta có:
Trang 64Cho K là nón sinh, minihedral trong không gian Banach y
sup y,không là điểm tựa trong của K
Trang 65Do đó v n a 0 .
Trang 66Cho K là nón sinh, minihedral trong không gian Banach X A:XX là ánh xạ
tuyến tính dương, liên tục và có véctơ riêng dương
Giả sử A là ánh xạ không phân tích được và A
là điểm tựa trong
của K (mâu thuẫn với f 0w 0 )
Vậy tương ứng với 0 thì có duy nhất (chính xác tới một thừa số) vectơ riêng trong
Trang 67Chương 4 BÀI TOÁN GIÁ TRỊ RIÊNG CỦA ÁNH XẠ ĐA TRỊ
4.1 Sự tồn tại giá trị riêng, vectơ riêng của ánh xạ đa trị
Định nghĩa 4.1.1
Cho X , K là không gian Banach
riêng dương của ánh xạ A:K2
Trang 68Từ (4.1) ta có x
n
Trang 69Ta có y n hội tụ nên bị chặn, trong (4.1) lấy ||.|| 2 vế của
nbịchặn, do đó nó có dãy con hội tụ, không mất tổng quát ta có thểgiảsửrằng
Khi đó A có cặp riêng dương 0 x0 với
Hơn nữa, nếu
Trang 70Trước hết ta chứng minh rằng n tn cho || u
Trang 71Do đó, theo định nghĩa của t n
Lý luận tương tự như trong chứng minh của định lý 4.1.1, ta có thể giả sử rằng
K và ánh xạ
1 A được gọi là u0 – dương nếu x K\ {}
tương đương x K \{ }, y A(x), , 0 : u0
2 Ánh xạ A được gọi là u0
0
u
•
Trang 72hoặc tương đương, với mọi v A( y ),uA( x) nếu v u K
v u u0
A( x ) (1) u0 hoặc
thì 0 sao cho
Trang 733.Cho (0 , x0 ) là cặp riêng dương của A Khi
đó
nếu x A(x) với
4 Ta nói rằng cặp riêng dương (0 , x0 )
riêng dương (,x)
0
A
được gọi là đơn hình hình học
là duy nhất nếu với bất kỳ cặp
1 Giả sử rằng 0 x A(x) với
Do A là u0 – dương nên tồn tại số dương lớn
Thật vậy, ta có 0 x A(x), 0 x0 A(x0 ) và
Trang 740 (x0 tx )
Do đó
của t
Trang 77Nếu x0 tx1 , do tính cực đại của t, ta có x0 tx1 K Thật vậy, giả sử x0 tx1
Trang 781.Nghiên cứu sâu hơn tính chất phổ của các ánh xạ đơn trị.
2.Mở rộng các kết quả của ánh xạ đơn trị cho ánh xạ đa trị
Sau khi hoàn thành luận văn, tôi đã củng cố được các kiến thức đã học và lĩnh hộithêm được nhiều kiến thức mới, cũng như học được cách thức làm việc và nghiêncứu khoa học, đây là nền tảng và động lực để tôi tiếp tục nghiên cứu về sau
Bài viết được hoàn thành trong khoảng thời gian tương đối ngắn và với vốn kiếnthức còn hạn hẹp của bản thân nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sóttrong quá trình soạn thảo và một vài kết luận còn hạn chế Tôi rất mong nhận được
sự góp ý chân thành từ quý Thầy Cô và các bạn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2019
La Hồ Tuấn Duy
Trang 79TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] H Brezis (2000) Giải tích hàm, Nxb Đại học quốc gia Tp.Hồ Chí
[5] N Hoang, L.V Hạp (2014) Giáo trình giải tích hàm, Đại học Huế.
[6] N.B Huy, N.H Khanh (2000) Fixed point for multivalued increasing
operators, J Math Anal Appl., 250, 368-371.
[7] N.B Huy (2002) Fixed points of increasing multivalued operators and
an application to discontinuous elliptic equations, Nonlinear Analysis, 51,
673-678
[8] N.B.Huy, V.V.Tri, T.T.Binh (2018) The monotone minorant method and
eigenvalue problem for multivalued operator in cones, Fixed Point Theory, 19,
Solutions of Operator Equations, Nordhoff,
– positive operators, J Fixed Point Theory