BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Phạm Đình Khôi BÀI TOÁN NHÚNG ĐẲNG CẤU MIỀN NGUYÊN KHÔNG GIAO HOÁN VÀO VÀNH CHIA Chuyên ngành : Đại số và lý thuyết số
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phạm Đình Khôi
BÀI TOÁN NHÚNG ĐẲNG CẤU MIỀN NGUYÊN
KHÔNG GIAO HOÁN VÀO VÀNH CHIA
Chuyên ngành : Đại số và lý thuyết số
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI TƯỞNG TRÍ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 3không giao hoán vào vành chia” do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của PGS.TS Bùi Tưởng Trí Nội dung luận văn có tham khảo và sửdụng một số kết quả từ nguồn sách, tạp chí, bài báo được liệt kê trong danhmục tài liệu tham khảo Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn củamình
Tác giả luận văn
Phạm Đình Khôi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ ChíMinh, tôi đã được Quý Thầy Cô cung cấp cho tôi những kiến thức chuyênsâu, giúp tôi trưởng thành trong học tập và nghiên cứu khoa học Tôi xin gửilời biết ơn đến tất cả Quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thờigian học tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Tưởng Trí Thầy đã tậntình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Đặc biệt, tôi đãđược học ở Thầy phương pháp làm việc khoa học và sự am hiểu thấu đáo củariêng Thầy
Xin được phép gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong Hội đồng Bảo vệLuận văn Thạc sĩ đã đọc, đóng góp ý kiến, nhận xét và đánh giá luận văn.Tôi cũng xin được phép gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô công tác tạiPhòng Sau Đại học của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh,
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo nhiều điều kiện thuậnlợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện luận văn
Cuối cùng, xin khắc sâu công ơn Cha Mẹ, cảm ơn người thân, bạn bèluôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2020
Phạm Đình Khôi
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 3
1.1 Một số định nghĩa và tính chất trên vành giao hoán 3
1.1.1 Định nghĩa nhóm 3
1.1.2 Luật giản ước 3
1.1.3 Đại số 4
1.1.4 Đại số nửa nhóm 4
1.1.5 Định nghĩa vành 4
1.1.6 Định nghĩa ideal 5
1.1.7 Khái niệm ideal nguyên tố 5
1.1.8 Khái niệm ideal cực đại 5
1.1.9 Mệnh đề 5
1.2 Địa phương hóa trong vành giao hoán và bài toán nhúng đẳng cấu 7
1.2.1 Định nghĩa vành địa phương 7
1.2.2 Địa phương hóa trong vành giao hoán 9
Chương 2 VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG HÓA KHÔNG GIAO HOÁN 14
2.1 Một số khái niệm cơ bản về vành không giao hoán 15
2.1.1 Miền nguyên (không giao hoán) 15
2.1.2 Vành chia 15
2.1.3 Nửa nhóm (không giao hoán) 15
2.1.4 Nửa nhóm tự do 15
Trang 62.1.5 Đại số nửa nhóm kH trong một vành không giao hoán có
đơn vị 17
2.2 Bổ đề 17
2.3 Định lí 19
2.4 Định lí 21
Chương 3 MỘT SỐ HƯỚNG NGHIÊN CỨU GỢI MỞ LIÊN QUAN ĐẾN BÀI TOÁN 23
3.1 Vấn đề bổ sung thứ tự trên H 23
3.2 Tựa - đồng nhất thức (Quasi – identities) 23
3.3 Một số định nghĩa và định lý liên quan địa phương hóa trong vành không giao hoán 24
3.3.1 Mệnh đề 27
3.3.2 Ví dụ 27
3.4 Những điều kiện cần cho khả năng nhúng của một miền R vào một vành chia 29
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
R S
U (R )
IBN
Trang 8MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết trong vành giao hoán (có đơn vị) thì mọi miềnnguyên đều có thể nhúng đẳng cấu vào một trường (trường các thương củanó)
Bài toán hoàn toàn tương tự cho các vành không giao hoán là khả năngnhúng một miền nguyên không giao hoán vào một vành chia thì liệu có đơngiản như vậy hay không
Vì vành giao hoán (có đơn vị) và vành không giao hoán (có đơn vị) cóvài nét khác nhau nên việc nhúng đẳng cấu từ một miền nguyên giao hoánvào một trường thì luôn luôn làm được nhưng việc nhúng đẳng cấu từ mộtmiền nguyên không giao hoán vào một vành chia thì lại không đơn giản nhưvậy
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài này để đưa ra một bài toán mà miền nguyênkhông giao hoán không thể nhúng đẳng cấu vào vành chia qua một ví dụ rấtnổi tiếng của Mal’ Cev Luận văn gồm ba chương :
_ Chương 1: Những kiến thức cơ bản
Chương này trình bày một số khái niệm, định nghĩa và tính chất đã biếttrong đại số giao hoán và đại số không giao hoán, sau đó là giới thiệu đôi nét
về việc địa phương hóa trong vành giao hoán
_ Chương 2 : Vấn đề địa phương hóa trong vành không giao hoán
Chương này trình bày đôi nét về việc địa phương hóa trong vành khônggiao hoán và đưa ra câu trả lời phủ định cho câu hỏi: “ phải chăng mọi miềnnguyên không giao hoán đều có thể nhúng được vào trong một vành chiakhông giao hoán” thông qua ví dụ nổi tiếng của Mal’ Cev
_ Chương 3: Một số hướng nghiên cứu gợi mở liên quan đến bài toán
Trang 9Phần mở rộng này trình bày một số vấn đề gợi mở làm tiền đề cho nhữngnghiên cứu tiếp theo cho việc tìm ra điều kiện cần và đủ để có thể nhúng đẳngcấu từ một miền nguyên không giao hoán vào trong một vành chia.
Trang 10Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trong chương này sẽ nhắc lại một số khái niệm, tính chất đã biết trongđại số giao hoán và đại số không giao hoán có liên quan Sau đó giới thiệu đôinét về việc địa phương hóa trong một vành giao hoán, và dẫn đến một số tínhchất cần thiết cho chương sau
1.1 Một số định nghĩa và tính chất trên vành giao hoán
ở trên thỏa tính chất kết hợp, tức là :
(G, *) được gọi là nửa nhóm
e G : x G : x * e = e * x = x
thêm thì (G,
phần tử trung hòa, tức là :
*)được gọi là vịnhóm
c) Trong vị nhóm, nếu như mọi phần tử khác phần tử trung hòa đều khảnghịch, tức là : x G, y G:x*y= y*x= e thì khi đó (G, *) trở thành mộtnhóm
1.1.2 Luật giản ước
a) Một phần tử a trong (G, *)
b) Một phần tử a trong (G, *)
có tính chất giản ước trái nếu :
có tính chất giản ước phải nếu :
Trang 11c) Một nửa nhóm (G, *) có tính chất giản ước trái (hoặc giản ướcphải) nếu mọi phần tử a trong (G, *) là giản ước trái (hoặc giảnước phải).
Phép cộng theo nghĩa thông thường
Phép nhân : Phân phối với các tổng hình thức
Nửa nhóm luôn có đơn vị
• Đặc biệt, trong đại số giao hoán đã chứng minh được rằng nếu H lànửa nhóm giao hoán có luật giản ước hai phía thì FH (không có ước của 0) làmiền nguyên
• Tuy nhiên, trong các vành không giao hoán thì kết quả tương tự là không còn đúng Việc trình bày lập luận này ta sẽ dành ở phần tiếp theo
1.1.5 Định nghĩa vành
Một vành là một tập hợp R được trang bị hai phép toán hai ngôi, đượcgọi là phép cộng và phép nhân và thường kí hiệu là “ + ” và “ ” Để tạothành một vành, hai phép toán này phải đáp ứng một số tính chất:
Trang 12Vành phải là một nhóm Abel với phép toán cộng
Có tính kết hợp với phép toán nhân
Phép nhân có tính phân phối đối với phép cộng
Các phần tử đơn vị của phép cộng và phép nhân được biểu thị bằng 0
Trang 13Nên ta có ideal của R là aR+ chứa hoàn toàn
Mà là ideal cực đại của R nên aR+ =R Khi đó, tồn tại b R, xsao cho: ab+ x=1
1 − a.b = x a.b + = 1 +
( a + ) . (b + ) = 1 +
Vậy tồn tại sao cho Nên khả nghịch
=
1 +
Trang 14.
Trang 15( )
Do đó R là trường
Lấy I là ideal của R sao cho I chứa hoàn toàn
Do R là trường nên tồn tại b +R \ 0 sao cho(a+ ).(b+ )= 1 +
1 − a.b Và khi đó tồn tại xsao cho 1 −a.b =x a.b+x=1
Nên 1 I Do đó I= R
Vậy là ideal cực đại của vành R
• Đặc biệt: Nếu (0) là ideal nguyên tố thì R là miền nguyên (Vìnếu có a, b R sao cho a.b= 0 (0) và do (0) là ideal nguyên tố nên a=
hay b= 0 )
0
1.2 Địa phương hóa trong vành giao hoán và bài toán nhúng đẳng cấu 1.2.1 Định nghĩa vành địa phương
Vành địa phương là vành giao hoán có đơn vị, trong đó có một ideal cực đại duy nhất
Ví dụ 1: Bất kì trường nào cũng là vành địa phương
Trang 16Do đó M là ideal cực đại của R
_ Giả sử có N là ideal cực đại của R mà N M thì:
Do đó M là ideal cực đại duy nhất của R
Vậy R là vành địa phương
đại p. = p không là duy nhất
thì R là vành địa phương, với p là
(n, p ) =1
không là vành địa phương vì các ideal cực
Trang 171.2.2 Địa phương hóa trong vành giao hoán
đóng đối với phép toán nhân được định nghĩa trong R
Cho R là vành giao
của R Xét tập S =R \
hoán có đơn vị bất kì, p là ideal nguyên tố thực sự
p thì S là tập đóng nhân.(vì : 0 S;1S; a , b pa.b p ;a , b Sa.b S )
Chứng minh M là ideal cực đại duy nhất:
_ Giả sử có ideal thực sự I của R S mà I chứa hoàn toàn M :
Do đó M là ideal cực đại của R S
_ Giả sử có N là ideal cực đại của R S mà N M thì:
Trang 18s s p s
Trang 19khả nghịch
s
N R S (!)
Do đó M là ideal cực đại duy nhất của R S
Vậy R S là vành địa phương
, là tập đóng nhân thì R S không là vành địa
phương vì không có ideal cực đại duy nhất
• Đặc biệt, khi R là miền nguyên thì (0) là ideal nguyên tố và
S = R \ 0 thì khi đóR S là trường (vì r 0r 0r S
s
khả
nghịch R S là trường).
Một trong những điều quan trọng mà chúng ta đã được biết là cho bất kỳ
miền nguyên R giao hoán, ta có thể tùy ý nghịch đảo các phần tử khác 0 của
R để tạo thành một trường các thương duy nhất của R
Với một tập hợp nhân trong vành R, tức là một tập con S R sao cho
S được đóng bởi phép nhân , 0 S ,1 S Một đồng cấu :R →R ' được
gọi là S – khả nghịch nếu ( S ) U (R') (U (R') là nhóm các phần tử khảnghịch của vành R’)
d) Định nghĩa vành các thương R S
Chúng ta được biết về quy trình chung của địa phương hóa một vànhgiao hoán R bất kỳ với một tập nhân S = R \ p , với p là một ideal nguyên tố
Trang 20thực sự của R Quy trình này mang lại một vành giao hoán R S và một đồng cấuvành :R→ R S sao cho (s) là một phần tử khả nghịch trong R S cho mọi
Trang 21s S , vàlà “ phổdụng“ với tương ứng cho tính chất này Hơn thếnữa,chúng
ta có 2 chú ý sau đây cho và R S :
a) Mỗi phần tử trong R S có dạng (r ) (s) −1 , khi r R
b) K er = r R | s S : rs = 0 (là một ideal trong R)
Vành R S được gọi là vành các thương của R theo một ideal nguyên
tố p
Để đơn giản hóa kí hiệu, ta viết phần tử của R S là phân số r /s hay r s −1
thay cho (r) (s) −1 Ta cộng phân số bằng cách lấy mẫu số chung, và nhânphân số bằng cách nhân tử số và mẫu số
Trường hợp cổ điển về việc nhúng miền nguyên giao hoán R vào vànhthương của nó tương ứng với việc địa phương hóa của R tại tập nhân R \ 0
x R ' : x = ( r ) (s) −1 Khi đó tồn tại duy nhất một đồng cấu vànhsao cho = f o
Trang 22r (r ) = r '
s (s ) = s ' Khi đó, f : R S → R ' .
.
( r ). ( s )−1 ( r ). (s)−1
Nói tóm lại, trong trường hợp vành R là vành giao hoán có đơn vị, ta đã giải quyết được trọn vẹn bài toán địa phương hóa vành R theo tập con đóng nhân S, nghĩa là tồn tại vành R S và đồng cấu : R → RS với các tính chất sau:
i) s S : (s ) khả nghịch trong R S
ii) Đồng cấu có tính phổ dụng, nghĩa là với mọi đồng cấu
: R → R ' có tính chất (s)là khảnghịch s S thì tồn tại đồng
Trang 23thì là một đơn cấu và R S là vành địa phương Đặc biệt hơn nữa khi R là
Trang 24miền nguyên giao hoán thì (0) là ideal nguyên tố và S = R \ 0 ta có R S là một
trường, gọi là trường các thương của R, do đó là phép nhúng R vào R S
Và bây giờ nếu R là một vành không giao hoán bất kỳ thì liệu các tính
chất của R S và có còn thu được kết quả tốt như vậy hay không Ta sẽ nghiêncứu về câu hỏi này chương sau
Trang 25Chương 2 VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG HÓA KHÔNG GIAO HOÁN
Sau khi nhắc lại các lý thuyết cơ bản của vành giao hoán, trong chươngnày ta tìm hiểu về lý thuyết của vành các thương trong bối cảnh của các vànhkhông giao hoán
Trong chương này và cũng là nội dung chính của luận văn, ta cũng xét
bài toán địa phương hóa một vành R không giao hoán có đơn vị theo một tập con nhân S của nó, nghĩa là 0 S , 1 S , S đóng với phép nhân trong R Khi đó ta
phải giải quyết hai vấn đề:
Thứ nhất là có tồn tại hay không vành mà được ký hiệu là R S và mộtđồng cấu : R→R S sao cho là S – khả nghịch trong R S , nghĩa là (s ) khả
nghịch trong R S , s S .
trong
Thứ hai là với mọi đồng cấu : R → R ' sao cho là S – khả nghịch
R S thì tồn tại đồng cấu f : R S → R ' sao cho = f
Tuy vậy, trong trường hợp R là vành không giao hoán thì bài toán tổng
quát trên là quá lớn và không dễ dàng để giải quyết nên chúng ta chỉ xét
trường hợp riêng khi R là một miền nguyên không giao hoán Lúc này S = R \ 0
là một tập con nhân và R S là một vành chia (vì mọi phần tử khác 0 đều khả
nghịch) còn là một đơn cấu nhúng R vào vành chia.
Câu hỏi đặt ra là có phải với mọi miền nguyên không giao hoán R thì
đều tồn tại R S không, và nếu R S tồn tại thì sự tồn tại đó có phải là duy nhấtkhông?
Đó chính là chủ đề chính của luận văn của chúng ta, nói khác đi là bàitoán nhúng đẳng cấu miền nguyên không giao hoán vào vành chia
Nội dung chính của luận văn này là đưa ra câu trả lời phủ định cho câuhỏi trên thông qua ví dụ nổi tiếng của Mal’cev, và sau đó là một vài gợi mởnhỏ về điều kiện để một miền có thể nhúng được vào một vành chia
Trang 262.1 Một số khái niệm cơ bản về vành không giao hoán
Để chuẩn bị cho nội dung chính của chương, tức là trình bày ví dụ của
Mal’cev ta cần nhắc lại một số khái niệm
2.1.1 Miền nguyên (không giao hoán)
Miền nguyên là một vành (không giao hoán) khác không, có đơn vị và
không có ước của không cả hai phía
2.1.2 Vành chia
Vành chia là một vành khác vành không, có đơn vị là 1 0 , mọi phần tử
a A, a 0 đều có một nghịch đảo phép nhân: a A, x A : a x = x a = 1
Vành chia chỉ khác trường ở chỗ phép nhân không nhất thiết phải có
tính giao hoán
* Nhận xét: Ta thấy ngay mọi vành chia đều là miền Từ đó dẫn đến
câu hỏi tự nhiên là liệu có phải bất cứ một miền nào cũng có thể nhúng được vào
trong một vành chia hay không?
2.1.3 Nửa nhóm (không giao hoán)
Cho H là tập hợp khác rỗng, trên H được trang bị một phép toán hai ngôi
Nếu phép toán * ở trên thỏa tính chất kết hợp, tức là : (x * y )* z = x * ( y *
z ) thì (H, *) được gọi là nửa nhóm
Nửa nhóm (không giao hoán) có đơn vị cả hai phía thì được gọi là vị
nhóm
2.1.4 Nửa nhóm tự do
Định nghĩa: Cho A là một bảng chữ cái Một nửa nhóm với các phần tử
là dãy hữu hạn có thể có của các chữ cái trong A với phép toán là đặt dãy này
nối tiếp dãy kia được gọi là một nửa nhóm tự do trên A, ký hiệu là A+
Trang 27(hoặc là A*) Các phần tử trong một nửa nhóm tự do được gọi là các từ , vàphép toán được gọi là nối Để thuận tiện, từ rỗng 1 thường được nối với nhau
(chiều dài của từ rỗng 1 được định nghĩa bằng không) bằng cách đặt 1w = w = w1 với mọi từ w Bảng chữ cái A cho nửa nhóm tự do A+ là tập hợp sinh bất
khả quy duy nhất chỉ bao gồm những phần tử không thể rút gọn được Mộtnửa nhóm tự do được xác định duy nhất theo đẳng cấu cho bởi tính chất cơ
bản của bảng chữ cái của nó, lực lượng của bảng chữ cái A được gọi là hạng
của nửa nhóm tự do
Nửa nhóm tự do là vật tự do trong phạm trù các nửa nhóm, hay nói khác
đi thì mọi nửa nhóm đều là ảnh đồng cấu của một nửa nhóm tự do
Mệnh đề: Cho một nửa nhóm F , các điều kiện sau là tương đương:
ii) F có một tập hợp sinh A sao cho bất kỳ phần tử nào của F đều có thể được biểu diễn duy nhất dưới dạng tích các phần tử của A
iii) F thỏa mãn luật giản ước (theo như 1.1.2), không chứa phần tử lũy
đẳng, mọi phần tử của F có một số hữu hạn các ước, và với mọi u , v
, u ', v ' F đẳng thức uv=u'v'dẫn đếnu=u'hoặc là một trongu và u’ là
ước bên trái của từ còn lại
Định nghĩa: Mỗi một nửa nhóm con H của một nửa nhóm tự do là nửa
nhóm con có một tập hợp sinh bất khả quy duy nhất bao gồm các phần tử
không thể phân tích được thành tích của các phần tử khác nhau trong H Tuy
nhiên, không phải mọi nửa nhóm con của nửa nhóm tự do đều tự do
Mệnh đề: Cho một nửa nhóm con H của một nửa nhóm tự do F , các điều
kiện sau là tương đương: