Tổ chức tư vấn giám sát thực hiện đầy đủ nhiệm vụ Chủ đầu tư giao, thay mặt Chủ đầu tư quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ. Liên danh Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Thống Nhất T.N và Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Kiến Phát có đội ngũ kỹ sư có nhiều kinh nghiệm để thực hiện công tác giám sát. Các kỹ sư này đã thực hiện công tác giám sát thi công các công trình tương tự về quy mô cũng như độ khó cho một số dự án trên địa bàn các tỉnh.
Trang 12 HIỂU BIẾT VỀ GÓI THẦU:
a/ Giới thiệu về gói thầu:
- Tên gói thầu: gói thầu TV-04: Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiếtbị
- Dự án: Các hạng mục còn lại của Lữ Bộ (Nhà khách Lữ đoàn; Nhà trực ban + tiếpdân; Nhà ăn Chỉ huy Lữ; Nhà xe con; Nhà nghỉ HC-CT; Kho HC; Nhà ở phân đội kho;Bệnh xá; Trạm chế biến)/Lữ đoàn 75
- Nội dung công việc chủ yếu:
+ Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị: Phần xây lắp Nhà nghỉ khách Lữđoàn, Nhà trực ban + tiếp dân, Nhà ăn chỉ huy Lữ, Nhà xe con, Nhà nghỉ HC-CT, Kho
HC, Nhà ở phân đội kho, Bệnh xá, Trạm chế biến, Sân đường quanh các nhà
+ Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị: Cung cấp và lắp đặt thiết bị doanh cụ
b/ Giới thiệu về dự án:
- Tên dự án: Các hạng mục còn lại của Lữ Bộ (Nhà khách Lữ đoàn; Nhà trực ban +tiếp dân; Nhà ăn Chỉ huy Lữ; Nhà xe con; Nhà nghỉ HC-CT; Kho HC; Nhà ở phân độikho; Bệnh xá; Trạm chế biến)/Lữ đoàn 75
- Chủ đầu tư: Lữ đoàn 75
- Nguồn vốn: Ngân sách quốc phòng
- Địa điểm xây dựng: phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
3 PHẠM VI CÔNG VIỆC:
a) Phương án kiến trúc:
- Nhà khách Lữ đoàn: Nhà 01 tầng, gồm 08 gian 3,6m; nhịp 6,0m; hành 18 trước rộng 1,8m, nhà vệ sinh rộng 2,2m, hành lang 2 bên đâu hôi nhà rộng 1,5m; gồm 08 phòngngủ: chiều cao nền 0,45m so với cote sân, chiều cao tầng là 3,9m, chiều cao công trình là +6,5m (tính từ cote ±0,0)
- Nhà trực ban + tiếp dân: Nhà 01 tầng, gồm 3 gian; bước gian lần lượt là 3,6m, 1,5m và 4,8m; nhịp 3,6m; Bao gồm 01 phòng tiếp dân, 01 phòng gác + nghỉ ngơi và 01 nhà vệ sinh chung: hành lang trước rộng 1,5m; chiều cao nên nhà 0,45m so với cote sân, chiều cao tầng là 3,6m, chiều cao công trình là +5,4m (tính từ cote ±0,0 tại tầng trệt)
- Nhà ăn chỉ huy Lữ: Nhà 01 tầng; gồm 5 gian mỗi bước gian 3,3m; nhịp 6,3m; gồm
01 phòng ăn, 01 khu sơ chế + bếp, 01 phòng ngủ nhân viên và 01 nhà vệ sinh chung; hành lang trước, sau rộng 1,8m; chiều cao nên 0,45m so với cote sân hoàn thiện, chiều
Trang 2cao tầng là 3,9m, chiều cao công trình là +7,2m (tính từ cote ±0,0).
- Nhà xe con: Nhà 01 tầng; gồm 06 gian, mỗi bước gian 3,3m, nhịp 7,0m; ram dốc phía trước rộng 1,2m; chiều cao nền 0,2m so với cote sân hoàn thiện, chiều cao tầng là 3,6m, chiều cao công trình là +5,48m (tính từ cote ±0,0)
- Nhà nghỉ HC-CT: Nhà 02 tầng, 20 phòng nghỉ; gồm 11 gian, 10 bước gian 3,6m
và 1 bước gian cầu thang là 5,4m, nhịp 6,0m; hành lang trước rộng 1,8m, nhà vệ sinh sau rộng 2,2m; chiều cao nên 0,75m so với cote sần hoàn thiện, chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 là 3,6m; chiều cao công trình là +10,3m (tính từ cote ±0,0)
- Kho Hậu cần; Nhà 01 tầng gồm 06 gian, mỗi bước gian 3,6m; nhịp 63m: gồm 01 kho lương thực, 01 kho quân trang, 01 kho doanh trai, 01 kho quân vị hành lang trước rộng 1,5m; chiều cao nên 0,45m so với cote sân hoàn thiện, chiều cao tầng là 3,6m, chiềucao công trình là +5,6m (tính từ cote ±0,0)
- Nhà ở phân đội kho: Nhà ở của chiến sĩ có 4 gian 3,3m; nhịp 6,3m; gồm 01 phòng
Tổ trưởng tổ kho vũ khí đạn, 01 phòng nghỉ phân đội kho, 01 phòng ở chiến sĩ và 01 nhà
vệ sinh chung, hành lang trước, sau rộng 1,8m; chiều cao nền 0.45m so với cote sân hoàn thiện, chiều cao tầng là 3,6m, chiều cao công trình là +6,2m (tính từ cote ±0,0)
- Bệnh xá: Gồm có nhà chỉ huy khám bệnh và nhà điều trị
+ Nhà chỉ huy khám bệnh; nhà 01 tầng gồm 06 gian; bước gian 3,6m, nhịp 6,3m; gồm 01 phòng Bệnh xá trưởng, 01 phòng y sĩ, 01 phòng dược sĩ, 01 phòng giao ban + sinh hoạt chung, 01 phòng xét nghiệm, 01 phòng cấp cứu, 01 phòng khám, 01 kho thuốc
và 01 nhà vệ sinh chung; hành lang trước, sau rộng 1,8; chiều cao nền 0,45m so với cote sân hoàn thiện, chiều cao tầng là 3,6m và 4,2m; chiều cao công trình là +6,1m (tính từ cote ±0,0)
+ Nhà điều trị: nhà 01 tầng gồm 07 gian, bước gian 3,6m; nhịp 6,3m; gồm 01 nhà
vệ sinh chung, 01 phòng cách ly, 01 kho, 03 phòng bệnh nhân, 01 phòng thay bằng tiêm,
01 phòng y tá Hậu cần, 01 phòng ăn + bếp, hành lang trước, sau rộng 1,8m; chiều cao nền 0,45m so với cote sân hoàn thiện; chiều cao tầng là 3,6m và 4,2m; chiều cao công trình là +6,1m (tính từ cote ±0,0)
- Trạm chế biến: Nhà 01 tầng có 04 gian 3,6m, nhịp 6,3m; gồm 01 phòng
nhân viên, 01 kho, 01 khu làm giá muối dưa + ngâm đậu, 01 khu vực giết mổ và 01 kho củi; hành lang trước rộng 1,5m; chiều cao nên 0,45m so với cote sân hoàn thiện; chiều cao tầng là 3,3m và 3,9m; chiều cao công trình là +5,8m (tính từ cote ±0,0)
- Sân đường bê tông xung quanh các nhà: Bê tông đá 1x2cm M150 dày 10cm
b) Phương án kết cấu và hoàn thiện:
- Các nhà khách, nhà trực ban, nhà ăn, nhà nghỉ HC-CT, nhà ở phân đội kho và bệnh xá có kết cấu: Móng, cột dầm, sàn, sàn mái BTCT mác 250 đổ tại chỗ liền khối; máilợp ngói 10v/m2, xà gồ, cầu phong, li tô thép hộp; nên, sàn nhà lát gạch ceramic
400x400, khu vệ sinh, hành lang và lô-gia lát gạch chống trơn; tam cấp, cầu thang lát đá granite; cửa đi, cửa sổ nhựa lõi thép
- Nhà xe con và kho HC có kết cấu: Móng, cột, dầm BTCT đá 1x2cm M250; mái lợp tole sóng vuông, xà gồ thép, kèo thép; nền nhà xe BTCT 08a150 dày 10cm (nền nhà kho bằng bê tông M200), xoa nền tạo nhám; cửa đi, cửa sổ pano sắt
- Trạm chế biến có kết cấu: Móng, cột dầm, sàn BTCT mác 250 đổ tại chỗ liền
Trang 3khối: mái lợp tole sóng vuông, xà gồ thép, kèo thép; nến, sàn nhà lát gạch ceramic
400x400; khu giết mổ lát gạch ceramic chống trượt, tường ốp gạch ceramic 30x60cm cao1,8m; cửa đi, cửa sổ sắt kính
- Hàng bê tông: Kết cấu lớp BT đá 1x2cm M200 dày 10cm, lớp nilong chống mất nước và lớp cấp phối đá dăm 0x4cm dày 15cm.3 Cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình: Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình
Trang 4CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1 Nhiệm vụ công tác tư vấn giám sát:
Tổ chức tư vấn giám sát thực hiện đầy đủ nhiệm vụ Chủ đầu tư giao, thay mặt Chủđầu tư quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường,phòng chống cháy nổ Liên danh Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Thống Nhất T.N vàCông ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Kiến Phát có đội ngũ kỹ sư có nhiều kinhnghiệm để thực hiện công tác giám sát Các kỹ sư này đã thực hiện công tác giám sát thicông các công trình tương tự về quy mô cũng như độ khó cho một số dự án trên địa bàncác tỉnh
* Đơn vị Tư vấn giám sát sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a Nhiệm vụ chính:
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dựthầu và hợp đồng xây dựng: nhân lực, thiết bị, phòng thí nghiệm, hệ thống quản lý chấtlượng của nhà thầu
- Kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công bao gồm:
+ Kiểm tra vật liệu, cấu kiện sản phẩm, thiết bị lắp đặt, thự hiện thí nghiệm kiểm tra khicần thiết;
+ Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp đảm bảo an toàn chongười, thiết bị trong quá trình thi công;
+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công và các nhà thầu khác triển khai công việctại hiện trường;
+ Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;
+ Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công:
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;
- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
- Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi
có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định
- Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát theo đúngquy định hiện hành
- Căn cứ hồ sơ bản vẽ thi công được duyệt và các chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ mời thầuhoặc phương pháp kỹ thuật thi công do nhà thầu xây dựng lập trong hồ sơ đề xuất (dự
Trang 5thầu) được chấp nhận, các qui trình, qui phạm tiêu chuẩn ngành TCVN hiện hành để triểnkhai công tác giám sát.
- Xét duyệt kế hoạch kiểm tra chất lượng (hệ thống đảm bảo chất lượng và phương pháp
tự kiểm tra chất lượng) cho các đoạn thi công do nhà thầu thiết lập và Chủ đầu tư Các kếhoạch này sẽ là cơ sở để kiểm tra các phần việc chi tiết mà các nhà thầu xây dựng sẽ thựchiện và các thử nghiệm, kiểm tra cần theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đốivới từng phần việc đó Bằng việc kiểm tra kế hoạch kiểm tra chất lượng, TVGS sẽ chịutrách nhiệm trước chủ đầu tư trong công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật
tư trước khi thi công từng đoạn, hạng mục công việc nói riêng và tổng thể nói chung
- Hỗ trợ Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu từng phần việc và toàn bộ công trình xâydựng và lắp đặt, căn cứ trên bản kế hoạch kiểm tra chất lượng nói trên và các tiêu chuẩn
đã được ghi trong hợp đồng thiết kế bản vẽ thi công TVGS sẽ đại diện chủ đầu tư tựkiểm tra và đánh giá các biên bản nghiệm thu do nha thầu xây dựng lập Đánh giá sự phùhợp các công tác phát sinh về khối lượng, biên bản nghiệm thu này sẽ được các kỹ sư của
tư vấn giám sát đánh giá và xác nhận trong quá trình thi công đến khi hết phần việc vàđảm bảo quyền lợi của chủ đầu tư, phần việc chỉ được nghiệm thu khi có đủ các điều kiệnđảm bảo rằng tất cả các hạng mục công trình được thi công với chất lượng đạt yêu cầucủa hợp đồng xây lắp và hồ sơ thiết kế được duyệt
- Kiểm tra định vị của nhà thầu xây dựng về tọa độ và các cao trình thi công của các
hạng mục công trình nhằm đảm bảo việc nhà thầu xây dựng tuân theo bản vẽ thiết kế chitiết
- Kiểm tra các bản vẽ hoàn công do nhà thầu xây dựng lập Các bản vẽ này sẽ được xemxét và nếu có bất kỳ hiệu chỉnh nào thì các hiệu chỉnh này sẽ được thông báo đến nhàthầu xây dựng để sửa đổi
- Kiểm tra xác nhận số lượng, chất lượng máy móc thiết bị (đặt biệt những thiết bị chủyếu phải đầy đủ) nhân lực, vật liệu trong quá trình thi công của nhà thầu chính và nhàthầu phụ đúng hồ sơ bản vẽ thi công được duyệt và các chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ mờithầu được phương án kỹ thuật thi công do nhà thầu xây dựng lập trong hồ sơ dự thầuđược chấp nhận
- Thường xuyên kiểm tra vật tư, thiết bị trước khi thi công, việc lấy mẫu vật liệu vànguồn cung cấp vật liệu, cấu kiện … không được phép sử dụng vật liệu, cấu kiện vàocông trình chưa có xác nhận kiểm tra đạt yêu cầu bằng văn bản
- Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng xây dựng với nhà thầu xây dựng (tim tuyến, cao
trình, các móc khống chế định vị công trình …) và công tác chuẩn bị của nhà thầu trêncông trường
- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng nội dung của nhà thầu xây dựng
- Tham gia cùng nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư kiểm tra việc giao nhận các vật tưchuyên ngành được cung cấp (nếu có) trước khi đưa vào công trình, đảm bảo chất lượngchủng loại, xuất xứ, số lượng theo yêu cầu
- Giám sát quá trình nhà thầu xây dựng thực hiện việc bốc dỡ, vận chuyển, phân phối vàbảo quản các vật tư chuyên ngành, các vật tư khác do nhà thầu gia công cung cấp và chếtạo (nếu có)
Trang 6- Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng các bộ phận, các hạng mục công trình, nghiệmthu các hạng mục theo phân cấp hoặc phục vụ hội đồng nghiệm thu theo quy định hiệnhành tại đề cương công tác tư vấn giám sát trước khi chuyển giai đọa thi công.
- Phát hiện các sai sót, khuyết tất, các hư hỏng, sự cố các bộ phận, lập biên bản hoặc lập
hồ sơ báo cáo sực cố theo quy định hiện hành của nhà nước, trình báo cấp có thẩm quyềngiải quyết hoặc xử lý theo ủy quyền
- Lập biểu mẫu các loại thống nhất theo quy định hiện hành
- Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của nhà thầu xây dựng đạt yêu cầu kỹ thuậttheo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu hoặc phương pháp kỹ thuật do nhà thầu và hồ
sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt
- Xuất trình những kết quả kiểm tra về an toàn công trình, ATGT, bảo đảm môi trường.Tham gia giải quyết những sự cố liên quan đến công trình và báo cáo kịp thời cấp cóthẩm quyền theo quy định hiện hành
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình theo
hồ sơ mời thầu
- Thẩm tra và chấp nhận các văn bản thiết kế thi công đã được phê duyệt trong hồ sơthầu, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hiện hành để triênkhai công tác giám sát trong quá trình thi công
- Kiểm tra xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị nhà thầu phải xuất trình hồ
sơ, lý lịch của tất cả máy móc thi công chủ yếu đưa vào công trình Máy thi công phảiđảm bảo sử dụng an toàn, chưa hết thời hạn khấu hao, phải có giấy kiểm định chất lượng( nếu thời hạn đăng kiểm hết thì phải đem thiết bị máy móc đó ra khỏi công trường) Sốlượng máy móc thiết bị phải phù hợp với yêu cầu công việc và tiến độ thi công côngtrình
- Nhân lực của nhà thầu đưa tới công trường phải có năng lực phù hợp với nhiệm vụđược giao, phải phù hợp với hồ sơ thầu, nếu có thay đổi nhân lực thì phải có đồng ý củachủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư Nhân công phải đảm bảo sức khỏe để làm việctại công trường và được huấn luyện về nguyên tắc bảo đảm an toàn lao động và vệ sinhmôi trường, phòng chống cháy nổ Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ đồ bảo hộ cho côngnhân và cán bộ kỹ thuật làm việc trên công trình
- Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm tại hiện trường
của nhà thầu theo qui định trong hồ sơ mời thầu và chỉ cho phép nhà thầu thi công khi có
đủ các thiết bị thí nghiệm Mọi trách nhiệm thuộc về nhà thầu và kỹ sư thí nghiệm
- Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng xây dựng với nhà thầu xây dựng và các công tácchuẩn bị hiện trường nhà thầu
- Kiểm tra phương pháp đảm bảo an toàn giao thông (phân luồng, biển báo …) cảnh giớiđường thủy, phao tiêu…
- Kiểm tra lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, thiết bị, cấu kiệnkhông đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến hiện trường
- Kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Trang 7+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựngcông trình triển khai các công việc tại công trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật kýgiám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
+ Xác định bản vẽ hoàn công;
+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo qui định tại Điều 31 và Điều 32 củaNghị định 46/2015/NĐ-CP, bao gồm:
Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng (Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ: về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng):
- Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng;
a Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
b Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận;
c Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
d Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;
e Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
f Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng;
- Nội dung và trình tư nghiệm thu:
a Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng, thiết bị lắp đặttĩnh tại hiện trường;
b Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựng phảithực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng,thiết bị lắp đặt vào công trình
c Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với thiết
kế, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật;
d Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo Kết quả nghiệm thu phần xâydựng được lập thành biên bản Những người trực tiếp nghiệm thu phải ký tên vàghi rõ họ tên trong biên bản nghiệm thu
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
a Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sátthi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu ;
b Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình
Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng (Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ: về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng): Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn
thi công xây dựng:
a Các tài liệu quy định như sau:
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận;
Trang 8- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;
- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiệntrong quá trình xây dựng;
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
- Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng
- Các tài liệu thí nghiệm khác
b Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây dựng được nghiệm thu;
c Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng;
d Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng và giai đoạn thi công xây dựng tiếptheo;
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường : Bộ phận công trình xây dựng, giaiđoạn thi công xây dựng;
b Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã thựchiện;
c Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng;
d Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình được phêduyệt, cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng Kết quả nghiệm thu được lậpthành biên bản theo mẫu quy định tai phụ lục 5a, 5b và 5c của nghi định này;
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
a Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tưhoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầutrong trường hợp nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xâydựng do nhà thầu phụ trách thực hiện;
b Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công công trình;
Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người phụ trách bộ phận giám sát thi công xâydựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu của tổngthầu đối với các nhà thầu phụ
Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng (Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ: về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng): Căn cứ vào nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình
xây dựng và công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
a Các tài liệu quy định như sau:
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;
Trang 9- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiệntrong quá trình xây dựng;
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
- Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng
- Các tài liệu thí nghiệm khác
b Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
c Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh vận hành liện động có tải hệ thống thiết bị côngnghệ;
d Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
e Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xâydựng của nôi bộ của nhà thầu thi công xây dựng;
f Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chóngcháy nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành theo quy định;
- Nôi dung và trình tự nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng;
a Kiểm tra hiện trường;
b Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng ;
c Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bịcông nghệ;
d Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành;
e Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình vào khai thác sử dụng Biên bản nghiệmthu được lập theo quy định tại phụ lục 6 và phụ lục 7 của nghi định này
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu
a Phía chủ đầu tư
- Người đại diện cho pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi côngxây dựng công trình của chủ đầu tư;
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thicông xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;
b Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Người đại diện theo pháp luật
- Người phụ trách thi công trực tiếp
c Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu càu củachủ đầu tư xây dựng công trình:
- Người đại diện theo pháp luật;
- Chủ nghiệm thiết kế
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công
trình, giai đọan thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạngmục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết
kế điều chỉnh;
Trang 10+ Tổ chức kiểm định lại bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xâydựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
+ Chủ trì phối hợp với liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thicông xây dựng công trình;
+ Tiếp nhận và đối chiếu, chỉ đạo nhà thầu xử lý các kết quả kiểm tra, giám định,phúc tra của chủ đầu tư và các qơ quan chức năng Chỉ đạo nhà thầu lập hồ sơ theo đúngchức năng quy định
+ Tham gia hội đồng nghiệm thu và báo cáo trước hội đồng nghiệm thu những kết
quả giám sát, những nội dung công việc liên quan đến nghiệm thu công trình theo quyđịnh
* Các tiêu chuẩn kỹ thuật đề nghị áp dụng:
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật được đề ra trong hồ sơ thiết kế được duyệt, cácqui trình, qui phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về công tác xây dựng cơbản, các quy chuẩn tiêu chuẩn Viêt Nam (TCVN), tiêu chuẩn ngành (TCN) và các vănbản qui định kỹ thuật hiện hành của Bộ xây dựng và Bộ giao thông vận tải
* Một số tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho quá trình giám sát thi công:
TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc
cơ bảnTCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi
công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế bởi TCVNXD305:2004)
TCVNXD 305:2004 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu (thay
thế mục 6.8 của TCVN 4453-1995)TCVN 9115:2012 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và
nghiệm thuTCVN 9391:2012 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thuTCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
TCVN 4447: 2012 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và
nghiệm thu
TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước nhà và công trình Quy phạm thi
công và nghiệm thu
Trang 11TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật
TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5641:1991 Bể chứa bằng bê tông cốt thép Quy phạm thi công và nghiệm
thu
TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm
thu – phần 2: công tác trát trong xây dựngTCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm
thu – phần 3: công tác ốp trong xây dựng TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng Yêu
cầu kỹ thuật chống thấm nước
TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
TCXD 170:1989 Kết cấu thép Gia công lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu kỹ
thuật
TCXD 232:1999 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh Chế tạo
lắp đặt và nghiệm thu
TCVN 9390:2012 Thép cốt bê tong – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết
kế th icoong và nghiệm thu TCVN 9264:2012
(ISO 7976-2:1989)
Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 2: Vịtrí các điểm đo
TCXD 46:2007 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống TCXDVN 263: 2002 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp TCVN 9376: 2012 Nhà ở lắp ghép tấm lớn - Thi công và nghiệm thu công tác lắp
ghép TCVN 3944: 1995 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép Phân loại môi trường xâm thực TCVN 2287: 1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản
TCVN 2289: 1978 Quá trình sản xuất yêu cầu chung về an toàn
TCVN 2292: 1978 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3288: 1979 Hệ thống thông gió Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4086: 1985 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung
TCVN 3146: 1986 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3255: 1986 An toàn nổ Yêu cầu chung
TCVN 4244: 1986 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
TCVN 4431: 1987 Lan can an toàn Điều kiện kỹ thuật
TCVN 3254: 1989 An toàn cháy Yêu cầu chung
Trang 12TCVN 5308: 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5738: 1993 Hệ thống báo cháy Yêu cầu kỹ thuật
TCXD 66: 1991 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước Yêu cầu an toàn TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình- Yêu cầu chung
2 Quyền hạn của tổ chức tư vấn giám sát:
- Tham mưu cho chủ đầu tư duyệt bản vẽ tổ chức thi công do nhà thầu lập và các vấn đề
khác liên quan đến tiến độ, chất lượng công trình
- Đình chỉ thi công khi thiết bị thi công không đúng chủng loại, không đủ số lượng theo
hồ sơ thầu
- Đình chỉ vật liệu, kết cấu không đúng tiêu chuẩn, không đảm bảo chất lượng
- Đình chỉ thi công khi thi công không đúng qui phạm, qui trình và chỉ dẫn kỹ thuật trong
hồ sơ mời thầu
- Đình chỉ thi công khi thi công không đúng thiết kế, không đảm bảo trình tự công nghệqui định, ảnh hưởng đến công trình bên cạnh, gây biến dạng công trình, gây ôn nhiễmmôi trường, không đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
- Bố trí trưởng tư vấn giám sát và các giám sát viên (Kỹ sư chuyên ngành)tham gia côngtác giám sát, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, thời gian tham gia và tiềnlương của từng thành viên do đơn vị mình phụ trách
a Nhiệm vụ và quyền hạn của tư vấn giám sát trưởng:
- Tư vấn giám sát trưởng là người đại diện hợp pháp cao nhất tại hiện trường của tổ chức
tư vấn giám sát, được ủy quyền trực tiếp lãnh đạo, tổ chức điều hành tổ giám sát côngtrình thực hiện các nhiệm theo quyền hạn và trách nhiệm được giao
- Tư vấn giám sát trưởng phân công việc và qui định rõ trách nhiệm của từng thành viêntrong tổ bằng văn bản báo cáo chủ đầu tư
- Tư vấn giám sát trưởng có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm sai trái của cácthành viên trong tổ và kiểm tra xác nhận vào chứng chỉ nghiệm thu khối lượng để thanhtoán
b Nhiệm vụ của giám sát phó:
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công cảu giám sát trưởng
- Yêu cầu các đơn vị thi công công trình thực hiện đúng thiết kế được duyệt tiêu chuẩn,quy trình kỹ thuật và chế độ thể lệ quản lý xây dựng cơ bản Ý kiến của Tư vấn Giám sátghi trong nhật ký công trình là một yêu cầu bắt buộc các đơn vị thi công phải xem xétgiải quyết thỏa đáng, kịp thời
- Không nghiệm thu xác nhận những khối lượng xây lắp và đề nghị không thanh toán cácdạng khối lượng sau:
+ Các khối lượng đã thực hiện không đúng thiết kế mà chưa được xử lý thỏa đáng, khôngđảm bảo chất lượng
+ Các khối lượng chưa được kiểm tra, nghiệm thu
+ Các công tác xây lắp đã hoàn thành có sử dụng các loại vật liệu không đảm bảo yêu cầucủa thiết kế
Trang 13+ Ngừng có thời hạn phần việc xây lắp không bảo đảm chất lượng hoặc phát hiện cácbiến dạng đáng ngờ, có nguy cơ xảy ra sự cố đột biến đồng thời phải báo cáo nhanh choBan QLDA cho lãnh đạo đơn vị xây lắp, thiết kế biết để giải quyết và báo cáo cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp.
c Nhiệm vụ, trách nhiệm của các giám sát viên:
- Thực viện nhiệm vụ do trưởng tư vấn giám sát công trình phân công và chịu trách
nhiệm trước trưởng tư vấn giám sát về công việc đã được giao
- Phải thường xuyên bám sát hiện trường, thực hiện giám sát kịp thời, liên tục phối hợpchặt chẽ với các công việc của từng thành viên theo sự điều hành của tư vấn giám sáttrưởng
- Ký nghiệm thu biên bản công việc
3 Tổ chức giám sát và quy trình giám sát quản lý chất lượng công trình
a Quản lý tiến độ thi công:
- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thicông xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự ánđược chủ đầu tư chấp thuận
- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xâydựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên
có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình vàđiều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéodài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
- Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáongười quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án
b Quản lý khối lượng
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kếđược duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thicông xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếuvới khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thìchủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phêduyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên thamgia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
c Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị,phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biệnpháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Trang 14- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên côngtrường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên côngtrường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyênkiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất antoàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thicông, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phảichịu trách nhiệm trước pháp luật
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định
về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độngthì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy địnhcủa pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấnluyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cánhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên côngtrường
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm côngtác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 (nămmươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinhlao động;
+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi) ngườitrở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh laođộng;
+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn)người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tốithiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
+ Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hànhnghề theo quy định tại Điều 51 Nghị định này
- Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn quy định tại các Điểm a, b và cKhoản 6 Điều này cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ratai nạn lao động của công trường cụ thể
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm trađịnh kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư
và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhànước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phối hợpkiểm tra đồng thời
- Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng
d Quản lý môi trường xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường chongười lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biệnpháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công
Trang 15trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phếthải đưa đến đúng nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảođảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thựchiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ cácquy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo
vệ môi trường
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xâydựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi củamình gây ra
e Các nhiệm vụ khác:
- Tiếp nhận và triển khai thay đổi hợp đồng (nếu có) và đề xuất cho chủ đầu tư về các
phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng nhận thầu xây lắp
- Kiểm tra nhà thầu xây dựng lập hồ sơ hoàn công theo đúng quy định
- Phát hiện các sai sót hoặc bất hợp lý của hồ sơ thiết kế trong qua trình thi công và thammưu cho chủ đầu tư khi thay đổi về thiết kế bản vẽ thi công (nếu có) và các vấn đề kháctheo quy định hiện hành
- Hoàn thành các hồ sơ liên quan đến thi công và các sự cố nếu có) tham gia cùng chủđầu tư đánh giá mức độ thiệt hại để gởi đến công ty bảo hiểm nhằm bồi thường thiệt hạingay khi có sự cố đảm bảo cho việc thi công tiếp theo không bị chậm trễ
- Phối hợp chặt chẽ với nhà thầu xây dựng để đánh giá thiệt hại cho các sự cố xẩy ra dothiên tai như bão, lụt… để gữi đến công ty bảo hiểm nhằm bồi thiệt hại và kế hoạch thicông ngay các hạng mục bị ảnh hưởng
- Kết hợp với nhà thầu xây dựng về công việc đảm bảo an toàn lao động tại công trườngnhư sau:
+ Nhà thầu xây dựng phải làm các rào chắn thi công, chiếu sáng công trường.
+ Nhà thầu xây dựng có biện pháp cần thiết để ít gây trở ngại và thiệt hại cho các hoạtđộng công trường
- Bố trí TVGS trưởng và các giám sát viên tham gia công tác giám sát, phân công - nhiệm
vụ, trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn tham gia
- Thực hiện các yêu cầu thay thế các thành viên tham gia giám sát trong quá trình thựchiện nếu để xảy ra các sự cố hay có biểu hiện vi phạm qui trình qui phạm kỹ thuật, quichế giám sát thi công ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầutư
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thay đổi hay bổ sung các điều khoản của hợpđồng (nếu có)
- TVGS trưởng hoặc lãnh đạo tổ chức tư vấn giám sát ủy quyền bằng văn bản có quyền
đình chỉ thi công khi:
Trang 16+ Thiết bị thi công không đúng chủng loại, không đủ số lượng theo đúng yêu cầu củaphương án tổ chức thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ kỹ thuật được duyệt + Thi công không đúng theo quy trình quy phạm và chỉ dẫn kỹ thuật đã được duyệt
4 Công tác giám sát hiện trường
4.1 Các công tác đo đạc, định vị trong quá trình thi công.
Yêu cầu chung:
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, nhà thầu phải khảo sát và định vị bố trí các bộ phận
xây dựng tại thực địa theo hồ sơ thiết kế công trình
- Các cọc được giao, điểm định vị tim đường, mốc cao độ, cọc mốc, các cọc tim tuyến…)phải giữ cố định trong suốt thời gian thi công công trình và cho tới khi bàn giao sử dụng
- Các cọc hoặc các mốc cao độ phải đóng ở nơi ổn định trong suốt quá trình thi công vàkiểm tra nghiệm thu.Tất cả cá số liệu kiểm tra định vị phải được kỹ sư tư vấn xác nhậnbằng văn bản
- Công tác đo đạc là tài liệu quan trọng của công trình, các phần thực hiện chi tiết phảitheo tiêu chuẩn TCVN TCVN 9398:2012
- Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận mặt bằng nhà thầu phải kiểm tra mặt bằng nềnthiên nhiên trước khi thi công (cao độ, kích thước hình học ….) kiểm tra mặt bằng saukhi GPMB Nếu phát hiện có sự khác với TKKT-TC dẫn đến phát sinh khối lượng thìphải báo cáo cho TVGS và chủ đầu tư để xử lý, qua thời hạn trên mọi khiếu nại của nhàthầu về mặt bằng sẽ không được giải quyết
- TVGS kiểm tra cao độ, kích thước khi hoàn thành những hạng mục, bộ phận của côngtrình và lập biên bản xác định kết quả thi công của nhà thầu, nếu có sai sót yêu cầu nhàthầu khắc phục ngay trong quá trình thi công Các kết quả này là một bộ phận của hồ sơnghiệm thu kỹ thuật công trình
Yêu cầu về chất lượng thiết bị:
+ Các thiết bị dụng cụ đo đạc phải đảm bảo độ tin cậy, phải được kiểm tra thường xuyêntrong quá trình sử dụng
+ Yêu cầu về độ chính xác khi đo cơ tuyến và đo góc:
- Độ chính xác cần thiết khi đo dài: 1/10.000
- Độ chính xác cần thiết khi đo góc: 30’
- Độ khớp cho phép trong các tam giác : 30’
- Thiết bị, dụng cụ đo, thước thép hoặc thước cuộn Máy kinh vĩ có độ chính xáctương đương loại máy theo 2 phương pháp đo lặp Máy thuỷ bình có độ chính xác tươngđương loại máy Ni-025
4.2 Giám sát, kiểm tra công tác thi công
4.2.1 Công tác thi công ép cọc:
1 Công tác chuẩn bị:
a Chuẩn bị mặt bằng thi công:
+ Khu vực xếp cọc phải nằm ngoài khu vực ép cọc, đường đi từ chỗ xếp cọc đến chỗ épcọc phải bằng phẳng không ghồ ghề lồi, lõm
+ Cọc phải vạch sẵn đường tâm để khi ép tiện lợi cho việc cân, chỉnh
+ Loại bỏ những cọc không đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật
Trang 17+ Chuẩn bị đầy đủ các báo cáo kĩ thuật của công tác khảo sát địa chất, kết quả xuyêntĩnh…
+ Diện tích đáy pittông
+ Hành trình hữu hiệu của pittông
+ Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực đầu và van chịu áp do cơ quan có thẩmquyền cấp
Thiết bị ép cọc được lựa chọn để sử dụng vào công trình phải thoả mãn các yêu cầu sau:+ Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (Pep)max tác độnglên cọc do thiết kế quy định
+ Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác dụngđều trên các mặt bên cọc khi ép ôm
+ Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vào cọc
+ Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc.+ Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo
+ Thiết bị ép cọc phải có van giữ được áp lực khi tắt máy
+ Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về an toàn laođộng khi thi công
Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc Chỉnên huy động khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị
* chọn máy ép cọc:
- Cọc có tiết diện là: 35x35 (cm) dài 10.5m
- Sức chịu tải của cọc: Ptk = 65 (T)
- Để đảm bảo cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thoả mãn điều kiện:Pép min = 130 (T)
- Ta chọn máy ép thuỷ lực có lức nén lớn nhất là: Pép = 170 (T)
- Trọng lượng đối trọng của mỗi bên dàn ép:
Pép > Pép max/ 2 = 170/ 2 = 85 (T)
2 Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật
Vận chuyển cọc bêtông đến công trình Đối với cọc bêtông cần lưu ý: Độ vênh cho phépcủa vành thép nối không lớn hơn 1 so với mặt phẳng vuông góc trục cọc Bề mặt bêtông đầu cọc phải phẳng Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vuông góc với 2 tiết diệnđầu cọc Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép vành thép nối phải trùng
Trang 18nhau Chỉ chấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song song và nhô cao hơn mặt phẳngmép vành thép nối không quá 1 mm
3 Trình tự thi công
- Quá trình ép cọc trong hố móng gồm các bước sau:
a Chuẩn bị:
- Xác định chính xác vị trí các cọc cần ép qua công tác định vị và giác móng
- Nếu đất lún thì phải dùng gỗ chèn lót xuống trước để đảm bảo chân đế ổn định vàphẳng ngang trong suốt quá trình ép cọc
- Cẩu lắp khung đế vào đúng vị trí thiết kế
- Chất đối trọng lên khung đế
- Cẩu lắp giá ép vào khung đế,dịnh vị chính xác và điều chỉnh cho giá ép đứng thẳng
b Quá trình thi công ép cọc:
Bước 1: Ép đoạn cọc đầu tiên C1, cẩu dựng cọc vào giá ép, điều chỉnh mũi cọc vào đúng
vị trí thiết kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng
Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hưởng lớn đến độ thẳng đứng của toàn bộ cọc
do đó đoạn cọc đầu tiên C1 phải được dựng lắp cẩn thận, phải căn chỉnh để trục của C1trùng ví đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc Độ sai lệch tâm không quá 1 cm.Đầu trên của C1 phải được gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy Nếu máykhông có thanh định hướng thì đáy kích (hoặc đầu pittong) phải có thanh định hướng.Khi đó đầu cọc phải tiếp xúc chặt với chúng
Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C1 thì điều khiển van tăng dần áp lực.Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C1 cắm sâu dần vào đất một cáchnhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s
Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay
Bước2: Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế
Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ lực ép thắng lực masát vàlực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động
Thời điểm đầu C1 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s
Khi đoạn C1 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên không quá
2 cm/s
Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn (hoặc gặp dị vật cục bộ)cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn (hoặc phải kiểm tra dịvật để xử lý) và giữ để lực ép không vượt quá giá trị tối đa cho phép
Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trìnhgia tăng lực ép.Theo yêu cầu, trọng lượng đối trọng lên khung sườn đồng thời với quátrính gia tăng lực ép Theo yêu cầu, trọng lượng đối trọng phải tăng 1,5 lần lực ép Docọc gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc phải tiến hành nối cọc bằng cách nângkhung di động của giá ép lên, cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép
Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc :
Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
Kích thước đường hàn phải đảm bảo so với thiết kế
Đường hàn nối các đoạn cọc phải có đều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế
Trang 19Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không quá 1% và không có ba via.
Bước 3: Ép âm Khi ép đoạn cọc cuối cùng (đoạn thứ 3) đến mặt đất, cẩu dựng đoạn cọclõi (bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm đến độ sâu thiết
kế Đoạn lõi này sẽ được kéo lên để tiếp tục cho cọc khác
Bước 4: Sau khi ép xong một cọc, trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo đểtiếp tục ép Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất, dùng cần trục cẩu dàn đế thứ 2vào vị trí hố móng thứ hai
Sau khi ép xong một móng, di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã được đặt trước
ở hố móng thứ 2 Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2
Kết thúc việc ép xong một cọc:
Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:
+ Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do thiết
kế quy định
+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâuxuyên lớn hơn ba lần đường kính hoặc cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên khôngquá 1 cm/s
Trường hợp không đạt hai điều kiện trên, phải báo cho chủ công trình và cơ quan thiết kế
để xử lý Khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở kếtluận xử lý
Cọc nghiêng qúa quy định (lớn hơn 1), cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứngbất thường, cọc bị vỡ đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới(do thiết kế chỉ định)
Dùng phương pháp khoan thích hợp để phá dị vật, xuyên qua ổ cát, vỉa sét cứng
Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực ép tácđộng lên cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trước khi dừng ép phảidùng van giữ lực duy trì (Pep) max trong thời gian 5 phút
Trường hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ ba đến năm lần với lực ép(Pep)max
c Sai số cho phép :
Tại vị trí cao đáy đài đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vị trí thiết kế, độnghiêng của cọc không quá 1%
d.Thời điểm khoá đầu cọc:
Thời điểm khoá đầu cọc từng phần hoặc đồng loạt do thiết kế quy định
Mục đích khoá đầu cọc để
Huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công trình.Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lún không đều
- Việc khoá đầu cọc phải thực hiện đầy đủ:
+ Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế
+ Trường hợp lỗ ép cọc không đảm bảo độ côn theo quy định cần phải sửa chữa độ côn,đánh nhám các mặt bên của lỗ cọc
+ Đổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bê tông lót.+ Đặt lưới thép cho đầu cọc
Trang 20- Bê tông khoá đầu cọc phải có mác không nhỏ hơn mác bê tông của đài móng và phải
có phụ gia trương nở, đảm bảo độ trương nở 0,02
- Cho cọc ngàm vào đài 10 cm
e Báo cáo lý lịch ép cọc
Lý lịch ép cọc phải được ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung sau :Ngày đúc cọc
Số hiệu cọc, vị trí và kích thước cọc
Chiều sâu ép cọc, số đốt cọc và mối nối cọc
Thiết bị ép cọc, khả năng kích ép, hành trình kích, diện tích pítông, lưu lượng dầu, áp lựcbơm dầu lớn nhất
Áp lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong một đốt cọc -lưu ý khi cọctiếp xúc với lớp đất lót (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần) thì giảm tốc độ ép cọc,đồng thời đọc áp lực hoặc lực nén cọc trong từng đoạn 20 cm
4.2.2 Thi công móng đến mái.
1 Công tác chuẩn bị:
a Kiểm tra lại hồ sơ thiết kế:
- Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ thiết kế nhằm nắm vững được các yêu cầu, trên cơ
sở đó đối chiếu với thực địa, kịp thời phát hiện sai sót bất hợp lý của thiết kế để kịp thờibáo cho đơn vị thiết kế biết, có biện pháp xử lý trước khi thi công
- Cụ thể hoá các nội dung công việc để giao nhiệm vụ cho các tổ, đội thi công trên cơ sở
hồ sơ thiết kế đã được kiểm tra lại, kịp thời nhắc nhở, cảnh báo trước cho các đội thi côngnhững chi tiết, kết cấu có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, hạn chế các sai sót gây thất thoát chođơn vị, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
b Công tác định vị, tim, cốt:
- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế, tư vấn giám sát tiến hành bàn giao mặt bằngcông trình, định vị trục định vị và xác định các cao độ
c Lập thiết kế thi công chi tiết:
- Bộ phận kỹ thuật của đơn vị sẽ phối hợp với cán bộ phụ trách kỹ thuật ở công trườngtiến hành lập thiết kế tổ chức thi công và bản vẽ kỹ thuật thi công chi tiết từ thiết kế hốmóng thi công của khối nhà làm việc, kết cấu ván khuôn, đà giáo, sao cho đảm bảođược các yêu cầu kỹ thuật, khả thi, đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn cho ngườilao động, giảm các chi phí không cần thiết mà vấn đảm bảo yêu cầu về chất lượng và tiến
độ Phát huy được tính chủ động và sáng tạo của nhà thầu
Trang 21d Tổ chức học tập, phổ biến:
- Trước khi tiến hành thi công, Ban chỉ huy công trường triệu tập cuộc họp, phổ biến đếntừng công nhân các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu,quy phạm về an toàn lao động, làm cho mọi công nhân nắm được các nội dung yêu cầu
cụ thể của công trình để thi công đạt chất lượng và tiến độ
- Triển khai hồ sơ thiết kế theo nhiệm vụ cho từng tổ, đội thi công Giải thích, hướng dẫncác tổ, đội thực hiện nhiệm vụ của mình cho đúng như bản vẽ thiết kế được duyệt cũngnhư bản vẽ thi công do Công ty lập Hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót có thể xảy racho công trình
2 Công tác trắc lượng thi công:
a Định vị, dựng khuôn
- Trước khi thi công kết hợp với kỹ thuật bên A và thiết kế tiến hành bàn giao cọc mốc vàtrục định vị, cao độ các điểm khống chế
- Sau khi nhận được mặt bằng và cọc mốc định vị, đơn vị chúng tôi sử dụng máy trắc đạc
để định vị công trình, xác định được các mép ngoài của hạng mục nhà điều hành Các cọcmốc định vị và mốc cao đạt được bố trí ở những vị trí đảm bảo cố định không bị xê dịchtrong quá trình thi công và dễ xác định trong quá trình kiểm tra Chúng tôi bố trí cán bộ
kỹ thuật thường xuyên có mặt ở công trường để kiểm tra, định vị tim, cốt trong suốt quátrình thi công
3 Công tác đào đất hố móng:
Đất đào 1 phần được vận chuyển ra khỏi công trường đổ về bãi thải, một phần để lại xungquanh hố móng và các khu đất chưa khởi công để sau này lấp đất hố móng, tôn nền.Máy đào sẽ đào đến cách cao độ thiết kế của hố móng khoảng 50cm thì dừng lại và chosửa thủ công và tiếp tục đào tay đến cos thiết kế hoàn thiện
Móng được đào theo độ vát thiết kế để tránh sạt lở
Trong quá trình thi công luôn có bộ phận trắc đạc theo dõi để kiểm tra cao độ hố móng
4 Biện pháp thi công móng:
Qua tính toán, nghiên cứu số liệu công trình chúng tôi đưa ra giải pháp thi công móng bêtông cốt thép của hạng mục nhà làm việc như sau:
- Móng bê tông cốt thép được gia công thép, đổ ngay tại công trường
- Ván khuôn đổ bê tông móng dùng ván khuôn gỗ đã gia công và lắp dựng
- Vị trí các móng được xác định và trình bày trên bản vẽ được đánh dấu trên mặt bằngcông trình
- Để tránh lưu lượng nước ngầm, trời mưa làm cản trở quá trình thi công nên bố trí nhữngmương nhỏ, hố thu nước, máy bơm quanh chu vi hố móng để thoát nước làm sạch hốmóng
- Đào móng từng khu vực của từng khối thành một hố móng chung Sau khi đào đất xong
sẽ tiến hành đầm nén đáy móng và đổ bê tông lót móng
- Cấu tạo móng gồm hai phần đài móng và đà móng.Theo cấu tạo trên phân khối móngthành 02 đợt thi công:
* Đợt1: thi công bê tông móng:
Trang 22+ Đổ bê tông lót móng đá 4x6, mác 150, dày 100, rộng hơn đế móng theo mổi phương là100.
+ Làm vệ sinh lớp cốt thép, coffa và phần bê tông lót móng
+ Bê tông được trộn bằng máy trộn 350 lít
+ Tiến hành đổ bê tông bằng thủ công đến đáy đà kiềng
+ Dùng đầm dùi đầm kỹ bê tông
- Bảo dưỡng bê tông móng sau khi đổ
+ Tiến hành bảo dưỡng sau khi đổ 1 buổi
+ Cho người tưới nước ngày 4 lần trong một tuần
+ Phủ kín mặt móng bằng bao tải để đảm bảo độ ẩm cho móng
+ Cốt dọc và cốt đai được gia công ở xưởng theo kích thước thiết kế
+ Thép được buộc thành khung và lắp vào vị trí
+ Buộc các viên kê dày 30mm vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốtthép
+ Gia công lắp dựng ván khuôn gỗ
+ Ván khuôn được gia công và đóng thành hộp tập kết lại
+ Đặt ván khuôn vào vị trí và điều chỉnh cho đúng vị trí thiết kế
+ Sau khi điều chỉnh xong cố định ván khuôn bằng cây gỗ 3x5
+ Đổ bê tông mác 300
+ Làm vệ sinh ván khuôn, cốt thép
+ Tiến hành nghiệm thu ván khuôn và cốt thép dầm giằng móng
+ Tiến hành trộn và đổ bê tông
+ Đầm kỹ bằng đầm dùi
+ Tháo dỡ ván khuôn
+ Sau khi đổ bê tông được 01 ngày tiến hành tháo ván khuôn dầm giằng móng
+ Tháo ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật tránh làm sứt mẽ cấu kiện
Trang 235 Công tác lấp đất hố móng:
Công tác lấp đất hố móng được thực hiện sau khi bê tông đài móng và giằng móng đãđược nghiệm thu và cho phép chuyển bước thi công Thi công lấp đất hố móng bằng máykết hợp với thủ công Đất được lấp theo từng đợt và đầm chặt bằng máy đầm cóc đến độchặt thiết kế
6 Công tác thi công cột, dầm, sàn cầu thang trệt:
- Trụ bê tông cốt thép: Trụ bê tông cốt thép tầng trệt được thi công đến điểm dừng kỹthuật Ván khuôn cột sử dụng ván khuôn gỗ, cột chống bằng cột chống thép Đổ bê tôngcột bằng thủ công Đầm bê tông bằng máy đầm dùi Dàn giáo thi công dùng giàn giáothép
- Sau khi bê tông trụ đạt cường độ cho phép tiến hành tháo dỡ ván khuôn để thực hiệncông tác xây tường các loại ở tầng trệt Ván khuôn trụ được phép tháo dỡ khi cường độ
bê tông cột đạt Rn=50daN/cm2 Giàn giáo để thi công tường dùng giàn giáo thép
- Các loại lanh tô đúc sẵn của tầng trệt phải được thực hiện trước khi xây tường để đảmbảo đủ cường độ cho phép lắp đặt khi xây tường tầng trệt
- Song song với quá trình xây tường tầng trệt tiến hành lắp dựng ván khuôn, gia công lắpđặt cốt thép và đổ bê tông cầu thang tầng trệt
7 Công tác thi công cột, dầm, sàn cầu thang tầng lầu:
- Tiến hành lắp dựng cốp pha - đà giáo hệ thống dầm, sàn tầng lầu theo đúng bản vẽ thicông do nhà thầu lập được Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, giám sát kiểm tra chấp thuận Thicông và nghiệm thu cốp pha - đà giáo theo TCVN Cốp pha sử dụng cốp pha gỗ Hệthống trụ chống trụ chống dùng trụ chống thép hoặc gỗ
- Lắp đặt cốt thép hệ thống dầm - sàn đã được gia công để tại kho công trường theo tiêuchuẩn TCVN
- Tiến hành đổ bê tông cổ trụ, dầm và sàn khi cường độ của bê tông cột khung bên dướiđạt 75% R28 Vữa bê tông mác 300#, đá dăm 1x2 được sản xuất bằng máy trộn tại côngtrường trên máy trộn bê tông 350 lít Cấp phối bê tông được thực hiện theo kết quả thínghiệm và kiểm tra độ sụt đối chiếu với kết quả thí nghiệm Vữa bê tông được vậnchuyển lên cao bằng tời điện Đầm bê tông cột, dầm bằng đầm dùi Đầm bê tông sànbằng máy đầm bàn
- Lấy mẫu bê tông theo quy định, với khối lượng bê tông dầm sàn > 20m2, chúng tôi tiếnhành lấy 1 tổ mẫu hình lập phương 15x15x15 Mẫu bê tông được bảo dưỡng theo TCVN
- Bảo dưỡng bê tông theo quy định ngay sau khi đổ xong bê tông theo tiêu chuẩn TCVN.Tương tự như vậy, đơn vị sẽ tiến hành thi công cho tường, trụ, lanh tô tầng lầu và dầmsàn mái
4.2.3 Lắp đặt hệ thống thoát nước:
a Nội dung và yêu cầu:
- Trong quá trình thi công phải làm đúng theo bản vẽ thi công, những thay đổi trong quá
trình thi công phải được thỏa thuận của chủ đàu tư, tư vấn thiết kế, giám sát
- Công tác định vị công trình: phải đảm bảo chính xác theo chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế.Sau khi tiến hành đo đạc, cắm mốc, nghiệm thu rời mới thi công
Trang 24- Trong quá trình thi công cống phải thực hiện nghiệm thu chặt chẽ về cao độ theo đúngcác trắc ngang, trăc dọc và bình đồ cao độ thiết kế, sai số phải trong phạm vi qui trìnhcho phép.
4.2.4 Công tác lắp đặt:
a Yều cầu chung:
Theo đúng quy đinh hồ sơ thầu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
b Nền cống:
- Nền cống phải đồng nhất liên tục về chịu lực cho chiều dài dài cống trừ các lỗ nhỏ giữacống dùng cho tháo dỡ dây neo ống… cac cống phải được lấp đất và đầm nén theo đúngyêu cầu
- Nền cống phải được gia cố theo đúng hồ sơ thiết kế để việc đặt cống có thể thực hiệntrực tiếp xuống nền móng
- Trước khi chuyển qua thi công lớp tiếp theo nhà thầu phải báo cáo TVGS tiến hànhnghiệm thu chất lượng, nếu đạt yêu cầu TVGS chấp thuận Nhà thầu mới được thực hiệnthi công lớp tiếp theo
4.2.5 Kiểm tra giám sát công tác thi công bê tông-ván khuôn-cốt thép
Qui trình và thi công nghiệm thu các kết cấu BT và BTCT toàn khối TCVN 4453-2012
a Các yêu cầu chung:
- Phần này đưa ra yêu cầu chung áp dụng cho các cấu bê tông trên công trường
- Vật liệu, thiết bị cấp phối, sản xuất và thử nghiệm mẫu
- Gia công cốt thép
- Gia công ván khuôn để đổ bê tông
- Đổ bê tông, thử nghiệm, hoàn tất và bảo dưỡng
b Các yêu cầu đối với vật liêu bê tông :
Vật liệu trước khi chở đến công trường phải xuất trình các chứng chỉ thí nghiệm sau:
- Đá dăm đổ bê tông: Tuân theo TCVN 7570-2006 Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng–Yêu cầu kỹ thuật
- Đá dăm : Đối với bê tông của kết cấu BTCT nên dùng đá có cỡ hạt từ 5mm-20mmhoặc 10mm-25mm
Trang 25- Nếu dùng đá dăm cỡ 10-25 thì cấp phối sẽ như sau:
-Đến 12Lớn hơn 12 đến 16
“16”20
Đến 9Lớn hơn 9 đến 11
“11”13
- Không dùng cuộn sỏi thiên nhiên để sản xuất Bê tông
- Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm xác định bằng cách rửa không được quá trị
số ghi trong bảng sau, trong đó cục sét không quá 0.25% Không cho phép có màngsét bao phủ các hạt đá dăm và những tạp chất như gỗ mục, lá cây, …
Loại cốt liệu Hàm lượng sét bụi, bùn, cho phép không lớn hơn % kl
1
21
Cát đổ bê tông: Dùng cát núi hoặc cát sông nước ngọt Modul kích cỡ hạt không nhỏhơn 1.6; hàm lượng bụi sét không vượt quá 2%; các yêu cầu chi tiết khác phù hợp vớiTCVN 7570-2006 – cát xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật
- Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 264.Hàm lượng mi c, tính % kh cát,
5 Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính
6.Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử
theo pp so mẫu, mẫu của dung
dịch trên cát không sẫm hơn
Mẫu số hai Mẫu số hai Mẫu số chuẩn
- Cát dùng vữa xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn yêu cầu TCVN 7570-2006 cát sôngthiên nhiên và dảm bảo yêu cầu
5.Hàm lượng muối sunat, sunfit tính
6.Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính % kh
7.Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm tính
8.Hàm lượng tạo chất hữu cơ thử
theo phương pháp so mầu, mầu của
dung dịch trên cát không sẫm hơn
* Đối với xi măng:
+ Xi măng sử dụng phải đúng chủng loại theo quy định của thiết kế, phù hợp với TiêuChuẩn Việt Nam TCVN 2682-2009 hoặc tương ứng, mỗi đợt xi măng chở đến côngtrường phải có giấy chứng nhận phẩm chất xi măng của nhà máy sản xuất Sau khichở đến công trường phải lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cho 200 tấn xi măng:
+ Tính đồng đều khi giản nở thể tích
+ Độ dẻo tiêu chuẩn
+ Thời hạn ninh kết
+ Cường độ xi măng (tiến hành khi xi măng đã qua bảo hành trên 03 tháng hoặc khiTVGS thấy nghi ngờ về chất lượng)
* Đối với nước: Trong nước phải không có tạp chất ảnh hưởng đến độ ninh kết và hoá
cứng của xi măng Các loại nước bẩn có dầu mở, đường… nước có độ PH <4, nước
có hàn lượng sunfat (tính theo lượng SO4) vượt quá 1% đều không được dùng để trộnbêtông
Trang 27Trước khi đổ bêtông ít nhất phải cần thử một mẫu nước tại nguồn cung cấp, nếu đạtyêu cầu mới tiến hành đổ bêtông.
* Đối với thép:
+ Cốt thép dùng trong kết cấu bêtông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế,đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 2012 “Kết cấu bêtông cốtthép” và TCVN 1651: 2008” Cốt thép bêtông”
+ Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thínghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 2014” Kim loại- phương pháp thử kéo” và TCVN198: 2008” Kim loại-phương pháp thử uốn”
+ Sau khi chở đến công trường cứ 20 tấn phải lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu:
- 03 mẫu thí nghiệm kéo
- 03 mẫu thí nghiệm uốn nguội
- 03 mẫu thí nghiệm mối hàn
c Yêu cầu thi công:
* Trước khi tiến hành thi công các hạng mục này nhà thầu phải xuất trình:
- Hồ sơ thiết kế cấp phối bêtông
- Hồ sơ và bản vẽ chi tiết về công nghệ, thiết bị thi công Chỉ được tiến hành thi côngkhi các hồ sơ này được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
- Thành phần cấp phối bêtông được thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý của bêtôngtheo yêu cầu của thiết kế và các quy định hiện hành Khi sử dụng phụ gia phải thiết kếthành phần bêtông có sử dụng phụ gia và chỉ được sử dụng khi có ý kiến bằng văn bảncủa chủ đầu tư
- Đối với các sản phẩm sản xuất theo thiết kế định hình tại nhà máy nhà thầu phải cungcấp cho TVGS bản thiết kế định hình để thực hiện giám sát theo các quy định của chươngnày
Yêu cầu bắt buộc về thiết bị thi công nhà thầu phải có:
- Máy trộn bêtông dung tích tối thiểu từ 220L, số lượng theo yêu cầu của hồ sơ thầu vàcủa TVGS
- Các thiết kế đầm bêtông: đầm dùi, đầm bàn
- Máy hàn, máy phát điện
- Các thiết bị kiểm tra chất lượng thường xuyên khác như: Thước thép, máy kinh vĩ, máytoàn đạc, máy thuỷ bình, dụng cụ đo độ sụt của bêtông, khuôn lấy mẫu bêtông…
Vật liệu tập kết tại công trường phải được đổ thành các đống riêng biệt, các và đá phải
đổ đống trên lớp bạt, gỗ, ván lát… không được đổ trực tiếp xuống đất hoặc bãi không cógia cố bằng chất liên kết Xi măng và thép để trong kho bảo quản khô, thoáng
d Công tác ván khuôn và đà giáo:
- Ván khuôn và đà giáo cần phải thiết kế và được thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễtháo lắp, không được gây khó khăn cho công việc đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông
- Ván khuôn phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầmbêtông, đồng thời bảo vệ bêtông mới đổ dưới tác động của thời tiết
- Ván khuôn và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm báo đúng hình dáng vàkích thước của kết cấu theo quy định thiết kế
Trang 28- Ván khuôn và đà giáo có thể được chế tạo nhà máy hoặc gia công tại hiện trường Cácloại cốt pha, đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.
- Ván khuôn dùng cho công tác bêtông yêu cầu phải dùng ván khuôn thép hoặc vánkhuôn thép kết hợp với ván khuôn nhựa platic, ván khuôn định hình
Trường hợp đặc biệt phải được sự chấp thuận của chủ công trình mới được dùng vánkhuôn gỗ
- Ván khuôn có những bộ phận kết cấu quan trọng đổ bêtông tại chỗ phải được TVGSchấp thuận bản vẽ thiết kế trước khi lắp dựng
- Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bêtông đạt cường độ quy định, theo bảng 3-TCVN4453-1995
- Kết thúc công tác khuôn (lắp đặt hoặc tháo dỡ) nhà thầu hoặc TVGS phải lập biên bảnkiểm tra đạt yêu cầu chất lượng mới được phép chuyển sang thi công các hạng mục tiếptheo
Bảng 1- Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo
Các yêu cầu kiểm tra
Đảm bảo theo quy định của Điều3.3.3
Mức độ gồ ghề giữa các tấm3mm
đặt sẵn
Xác định kích thước, vị trì và sốlượng bằng các phương tiện thíchhợp
Đảm bảo kích thước, vị trí và sốlược theo quy định
Chống dịch cốp pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các mặt
cốt pha tiếp xúc với bêtông
Vệ sinh bên trong cốt
Không vượt quá các trị số ghitrong bảng 2
Độ ẩm của cốt pha gỗ Bằng mắt Cốt pha gỗ đã được tưới nước
trước khi đổ bêtông
Đà giáo được lắp dựng đảm bảokích thước, số lược và vị trí theothiết kế
Cột chốngg được kê đệm và đặtlên trên nền cứng đảm bảo ổnđịnh
Trang 29Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với thiết kế
đà giáo
Cột chống được giằng chéo vàgiằng ngang đủ số lượng, kíchthước và vị trí theo thiết kế
Bảng 2- Sai Lệch Cho Phép Đối Với Cốt Pha, Đà Giáo
e Công tác cốt thép:
Trang 30- Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo mức độ
cơ giới phù hợp với khối lương thép tương ứng cần gia công
- Không nên sử dụng trong một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích thướchình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bêtông cần đảm bảo:
a) Bề mặt sạch, không dính bùn, đất, dầu mỡ, không có vã sắt và các lớp rỉ
b) Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sách hoặc do các nguyên nhân kháckhông vượt quá giớ hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loạithép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại
c) Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng:
- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế Sản phẩmcốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh théptừng loại đã cắt và uốn cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra Trị số sai lệch khôngvượt quá các giá trị ghi ở bảng 4-TCVN 4453-95 Uốn cốt thép theo quy định của hồ sơthiết kế (nếu thiết kế không quy định thì dùng phương pháp uốn nguội) Trường hợp đặcbiệt được sự chấp thuận bằng văn bản của TVGS mới sử dụng các phương pháp khác đểnối hoặc uốn cốt thép
- Hàn cốt thép:
Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau nhưng phải đảm bảochất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phảituân theo tiêu chuẩn 20-TCVN 71:1977 “ chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặc sẵn trongkết cấu bêtông cốt thép” Việc liên kết các loại thép có tính hàn thấp hoặc không đượchàn cần thực hiện theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo Trị số các sai lệch so với thiết kế khôngvượt quá và giá trị ghi trong bảng 6-TCVN4453-95
- việc nối buộc cốt thép: Phải cố gắng không nối cốt thép chịu lực, trong trường hợp cầnthiết phải nối thì sử dụng phương pháp nối cốt thép theo quy định của hồ sơ thiết kế (nếuthiết kế không quy định thì dùng phương pháp buộc)…
+ Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy địnhcủa thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắtngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đốivới thép tròn trơn và không nối quá 50% đối với cốt thép có gờ
+ Việc nối buộc cốt thép phải thoả mãn các yêu cầu sau:
a) Chiều dài nối buộc của thép chịu lực trong các khung và lưới thép, cốt thép khôngđược nhỏ hơn 250mm đối đối với thép chịu kéo là không nhỏ hơn 200mm đối với thépchịu nén Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng 7TCVN4453-95
b) Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có
gờ không uốn móc
c) Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm
d) Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 03 vị trí (ở giữa và 02 đầu)
Chỉ cho phép thay thế cốt thép khác với thiết kế khi được chủ đầu tư, tư vấn thiết kế chấpthuận bằng văn bản