Bài giảng Quản trị chất lượng – Bài 1: Khách hàng và thỏa mãn khách hàng được biên soạn bởi TS. Đỗ Thị Đông cung cấp đến các bạn các kiến thức về khái niệm và phân loại khách hàng; nhu cầu khách hàng; sự thỏa mãn khách hàng; các phương pháp nghiên cứu nhu cầu và sự thỏa mãn khách hàng; quản trị quan hệ khách hàng.
Trang 1GIỚI THIỆU HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Sau khi học xong học phần, sinh viên có thể:
Nắm vững và vận dụng được các kiến thức cơ bản, hiện đại về quản trị chất
lượng cũng như các hệ thống quản trị chất lượng đang được áp dụng phổ biếntrên thế giới;
Rèn luyện các kỹ năng quản trị chất lượng thông qua việc áp dụng các phương
pháp và công cụ quản trị chất lượng
Bài 1: Khách hàng và thỏa mãn khách hàng
Bài 2: Chất lượng sản phẩm
Bài 3: Quản trị chất lượng
Bài 4: Hệ thống quản trị chất lượng
Bài 5: Quản trị chất lượng dịch vụ
Bài 6: Các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng
1
Trang 2BÀI 1: KHÁCH HÀNG
VÀ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG
TS Đỗ Thị Đông
Ths Nguyễn Thị Phương Linh
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Công ty Global Holidays
• Thành lập năm 1995;
• Dịch vụ cung cấp:
Dịch vụ vé máy bay quốc tế, visa, hộ chiếu, đặt phòng và đưa đón sân bay;
Các tour lữ hành trong nước và quốc tế, và
Trang 4MỤC TIÊU
• Sinh viên hiểu rõ một số khái niệm về khách hàng và cách thức phân loại
khách hàng;
• Sinh viên hiểu rõ lý do phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và cách thức
phân loại nhu cầu của khách hàng;
• Sinh viên hiểu rõ sự thỏa mãn của khách hàng;
• Sinh viên hiểu cách thức áp dụng các phương pháp điều tra nhu cầu và sự
thỏa mãn của khách hàng;
• Sinh viên hiểu và có thể liệt kê được nội dung của quản trị quan hệ
khách hàng
4
Trang 61.2 Phân loại khách hàng
1 KHÁCH HÀNG VÀ PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG
61.1 Khái niệm khách hàng
Trang 71.1 KHÁI NIỆM KHÁCH HÀNG
Khách hàng là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực
tiếp đến những đòi hỏi về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải đáp ứng.
• Khách hàng bao gồm khách hàng bên trong và khách hàng
bên ngoài
• Khách hàng bên trong là tất cả các thành viên, bộ phận
trong doanh nghiệp có tiêu dùng các sản phẩm hay dịch vụ
được cung cấp nội bộ doanh nghiệp
• Khách hàng bên ngoài là toàn bộ những đối tượng có những
đòi hỏi trực tiếp về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải đáp ứng
7
Trang 81.2 PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG
• Căn cứ vào tầm quan trọng (qui luật 80/20);
• Căn cứ vào mục đích sử dụng sản phẩm:
• Căn cứ vào thời điểm tiêu dùng;
• Căn cứ vào khu vực địa lý;
• Căn cứ vào đặc điểm khách hàng;
• Căn cứ vào đặc điểm nhân khẩu học;
8
Trang 92.2 Cấu trúc kỳ vọng của khách hàng
2 NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
92.1 Lý do phải tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Trang 10Chất lượng mong đợi
Chất lượng thực tế
2.1 LÝ DO PHẢI TÌM HIỂU NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
• Nếu chất lượng thực tế ít hơn chất lượng mong đợi thì khách hàng không thỏa mãn
• Nếu chất lượng thực tế bằng chất lượng mong đợi thì khách hàng cho rằng sản phẩm hoặcdịch vụ là chấp nhận được
• Nếu chất lượng thực tế nhiều hơn chất lượng mong đợi thì khách hàng thỏa mãn
10
Trang 112.2 CẤU TRÚC KỲ VỌNG CỦA KHÁCH HÀNG
bao gồm những thuộc tính chất lượng mà khách hàng
ngầm định là sản phẩm hay dịch vụ dứt khoát phải có,
nếu không có thì không chấp nhận được
của sản phẩm hay dịch vụ
sản phẩm hay dịch vụ mà bản thân khách hàng chưa biết
hoặc chưa nhận ra, nhưng nếu được đáp ứng họ sẽ cảm
thấy thích thú
11
Trang 123.2 Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng
3 SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG
123.1 Khái niệm và lý do phải tìm hiểu sự thỏa mãn của khách hàng
3.3 Sử dụng chỉ số thỏa mãn của khách hàng
Trang 13Sự thỏa mãn/không thỏa mãn củakhách hàng
Thiết kế các thông
số của sản phẩm/dịch vụ
Nhu cầu khách hàng
Khách hàng tiêudùng sảnphẩm/dịch vụ
Cung cấp các sảnphẩm/dịch vụ
3.1 KHÁI NIỆM VÀ LÝ DO PHẢI TÌM HIỂU SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG
Sự thỏa mãn/không thỏa mãn của
Trang 143.2 ĐO LƯỜNG SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG
• Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng là việc xác định các
yếu tố hay đặc tính có tác động đến nhận thức chất lượng
hay sự thỏa mãn của khách hàng, lượng hóa mức độ quan
trọng của các yếu tố này và lượng hóa mức độ thỏa mãn của
khách hàng về những đặc tính này tại một thời điểm nào đó
• Có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định chiến lược của
doanh nghiệp nhằm thỏa mãn khách hàng
• Có thể so sánh kết quả theo thời gian hoặc so sánh với các
doanh nghiệp khác hoặc với ngành
14
Trang 15• Để có thể đo lường được sự thỏa mãn của khách hàng, cần hiểu rõ những đặc tính, chỉ tiêu
và thước đo sự thỏa mãn của khách hàng
• Cách thức phổ biến trong đo lường sự thỏa mãn của khách hàng là đặt câu hỏi theo thang
đo Likert
Trang 163.3 SỬ DỤNG CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG
• Chỉ số thỏa mãn của khách hàng còn được gọi là chỉ
số hài lòng của khách hàng được ký hiệu là CSI
(Customer Satisfaction Index)
• Phạm vi: doanh nghiệp, ngành, nền kinh tế
• Sử dụng CSI nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin về
sự thỏa mãn của khách hàng, làm cơ sở cho hoạch
định chiến lược trong kinh doanh cạnh tranh
• Năm 1989, mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng
lần đầu tiên được ra đời tại Thụy Điển, sau đó nhiều
quốc gia cũng xây dựng mô hình của mình
16
Trang 17Sự trung thành của khách hàng
Sự than phiền
Sự hài lòng của khách hàng
Kỳ vọng của khách hàng
Giá trị cảm nhận
Sự hài lòng của khách hàng
Trang 184 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NHU CẦU VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG
Bên cạnh việc sử dụng các dữ liệu thứ cấp như dữ liệu thu thập được trong và sau quá trình bánhàng, doanh nghiệp có thể sử dụng các dữ liệu sơ cấp thông qua các thức nghiên cứu như sau:
18
Trang 195 QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
• Quản trị quan hệ khách hàng - Customer
Relationship Management (CRM) là một phương
pháp quản lý toàn diện để thiết lập, duy trì và mở
rộng quan hệ khách hàng
• Một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng trong
doanh nghiệp bao gồm 3 yếu tố là con người, công
nghệ và qui trình
• Phương pháp quản trị quan hệ khách hàng được
thực hiện theo một quá trình thống nhất từ mục tiêu
đến các hoạt động nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn
hóa những hoạt động nhằm tạo ra và duy trì những
mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng
• Hệ thống quản trị quan hệ khách hàng có thể được
thiết kế gồm nhiều bộ phận như quản trị thông tin
khách hàng, quản trị tương tác khách hàng, quản trị
qui trình bán hàng…
19
Trang 20GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Công ty Global Holidays đã làm những gì để duy trì lòng trung thành đối với khách hàng? Trả lời:
• Trước tiên cần phải đề cập đến nhận định của Công ty về khách hàng, Công ty đã cho rằngkhách hàng có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình;
• Để phục vụ khách hàng tốt hơn, Công ty cũng xác định khách hàng mục tiêu của mình lànhóm khách hàng thu nhập cao và trung bình, điều đặc biệt là đây là những khách hàng xuấtphát từ những đối tác của các dịch vụ khác của Tập đoàn Eden;
• Công ty cũng lưu ý đến đặc điểm của ngành nghề kinh doanh: trong ngành lữ hành, các kháchhàng ít trung thành với nhà cung cấp dịch vụ do họ luôn có mong muốn được khám phánhững nơi mới lạ khác;
• Công ty duy trì lòng trung thành của khách hàng thông qua việc đưa ra chất lượng dịch vụ tốt,giá cả đặc biệt và quà khuyến mãi (nón, túi xách du lịch, đĩa CD);
• Công ty tạo ra những cơ hội để từ đó có thể phục vụ khách hàng tốt hơn như đầu tư vào hệthống dịch vụ công nghệ cao kết nối với khách hàng thông qua số điện thoại quốc gia miễn phí
và trung tâm dịch vụ tổng đài đầu tiên trong ngành du lịch Hệ thống tổng đài kết nối với kháchhàng của Công ty chuyên nghiệp, đặc biệt là hệ thống các đường dây hỗ trợ trực tuyến
20
Trang 21CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Phân loại khách hàng dựa trên nguyên lý Pareto là cách phân loại khách hàng dựa vào:
21
Trang 22CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Câu nói nào sau đây về sự thỏa mãn của khách hàng là đúng?
A Điều tra về sự thỏa mãn của khách hàng nên được thực hiện định kỳ trong một giai đoạn nào
đó, thường là mỗi năm một lần
B Chỉ số về sự hài lòng của khách hàng có thể được tính trong doanh nghiệp hoặc theo quốc gia(nền kinh tế)
C Chỉ số sự hài lòng của khách hàng đối với một quốc gia (nền kinh tế) được xây dựng trên cơ
sở tổng hợp đo lường chỉ số này ở một số nhóm ngành xác định Số ngành được lựa chọn đểtính CSI cho các nước là giống nhau vì tuân theo tiêu chuẩn quốc tế
D Trong thu thập dữ liệu về sự thỏa mãn của khách hàng thì phương pháp điều tra qua internet
có sự tương tác chặt chẽ với khách hàng và thường có chi phí cao
Trả lời:
Đáp án đúng là: A Điều tra về sự thỏa mãn của khách hàng nên được thực hiện định kỳ trong mộtgiai đoạn nào đó, thường là mỗi năm một lần
22
Trang 23CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Nhận định “Mức độ không hài lòng của khách hàng sẽ tăng lên nếu nhu cầu tiềm ẩn của họ
không được đáp ứng” là đúng hay sai và cho biết tại sao?
Trả lời:
• Nhận định trên là sai
• Nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng là nhu cầu mà bản thân khách hàng không nhận biết được,không kỳ vọng về sản phẩm hoặc dịch vụ nhưng sẽ cảm thấy rất vui nếu được đáp ứng Vì họkhông có kỳ vọng đó đối với sản phẩm hoặc dịch vụ nên nếu không được đáp ứng thì cũngkhông làm cho sự không hài lòng của họ tăng cao hơn
23
Trang 24CÂU HỎI TỰ LUẬN
Có thể phân loại nhu cầu của khách hàng như thế nào?
Trả lời:
Cách phân loại nhu cầu khách hàng phổ biến nhất là chia làm ba bậc theo một trật tự lũy tiến baogồm bậc tuyệt đối, bậc rõ ràng và bậc tiềm ẩn
• Bậc tuyệt đối là những kỳ vọng cơ bản của khách hàng bao gồm những thuộc tính chất lượng
mà khách hàng ngầm định là sản phẩm hay dịch vụ dứt khoát phải có, nếu không có thì khôngchấp nhận được;
• Bậc rõ ràng phản ánh những đòi hỏi tất yếu về những thuộc tính của sản phẩm hay dịch vụ
mà bản thân khách hàng đã nhận thức một cách rõ ràng;
• Bậc tiềm ẩn thể hiện những thuộc tính chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ mà bản thânkhách hàng chưa biết hoặc chưa nhận ra, nhưng nếu được đáp ứng họ sẽ cảm thấy thích thú
24
Trang 25TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Khách hàng là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực tiếp đến những đòi hỏi về chấtlượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải đáp ứng Khách hàngbao gồm hai loại là khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài
• Nhu cầu khách hàng phản ánh những đòi hỏi ở dạng cụ thể của khách hàng đối với sảnphẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm haydịch vụ có cấu trúc ba bậc theo một trật tự lũy tiến bao gồm bậc tuyệt đối, bậc rõ ràng vàbậc tiềm ẩn
• Sự thỏa mãn của khách hàng đối với một sản phẩm hay dịch vụ là trạng thái cảm giác
mà khách hàng có được do sản phẩm hay dịch vụ đó đáp ứng hoặc không đáp ứngđược những kỳ vọng của họ
• Một doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều cách thức thu thập thông tin khác nhau trongmột cuộc điều tra khách hàng
25