1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở quận 8, thành phố hồ chí minh​

173 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng việc thực hiện mục tiêu quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở .... Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền GD phổ thông đáp ứng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Phạm Mộng Hằng

QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA

HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Phạm Mộng Hằng

QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA

HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào

Tác giả luận văn

Lê Phạm Mộng Hằng

Trang 4

Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên để tôi hoàn thành chương trình cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Quý Thầy, Cô chuyên ngành quản lí giáo dục, các thầy cô Phòng sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành khóa học và thực hiện

đề tài của mình

Xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Lê Phạm Mộng Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm 10

1.2.1 Hoạt động học tập của học sinh trung học cơ sở 10

1.2.2 Công nghệ thông tin 12

1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin 12

1.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 13

1.2.5 Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 14

1.3 Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 16

1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong học tập 16

1.3.2 Mục tiêu hoạt động ứng dụng công nghệ thông trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 18

1.3.3 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 19

1.3.4 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 21

1.3.5 Hình thức, phương pháp học tập có ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh 23

Trang 6

1.3.6 Kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập

của học sinh 26

1.3.7 Điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 28

1.4 Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 29

1.4.1 Tầm quan trọng của quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 29

1.4.2 Phân cấp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 30

1.4.3 Nội dung quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 33

1.4.4 Quản lí hình thức, phương pháp học tập có ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh 34

1.4.6 Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 41

1.4.7 Quản lí điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở 42

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 46

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 46

1.5.2 Các yếu tố khách quan 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 52

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 53

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 53

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội của Quận 8 53

2.1.2 Khái quát về giáo dục cấp trung học cơ sở Quận 8 55

Trang 7

2.1.3 Khái quát về ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học và công tác quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở

các trường trung học cơ sở Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 55

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 59

2.2.1 Mục đích khảo sát 59

2.2.2 Đối tượng, nội dung khảo sát 59

2.2.3 Phương pháp 60

2.2.4 Xử lí kết quả khảo sát 60

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh 60

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin và quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 60

2.3.2 Việc thực hiện mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 62

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 65

2.3.4 Thực trạng về hình thức tổ chức hoạt động học tập, giáo dục và phương pháp học tập có ứng dụng công nghệ thông tin cho học sinh hiện nay 68

2.3.5 Về kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 70

2.4 Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 72

2.4.1 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở 72

2.4.2 Thực trạng việc thực hiện các nội dung QL UDCNTT trong học tập của HS ở trường THCS 74

Trang 8

2.4.3 Thực trạng quản lí các hình thức tổ chức các hoạt động học tập và

phương pháp học tập có UDCNTT cho HS 76

2.4.4 Thực trạng quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh 82

2.4.5 Thực trạng quản điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường THCS 83

2.4.6 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QL có UDCNTT vào học tập của HS 86

2.5 Nhận định, đánh giá chung về thực trạng 87

2.5.1 Mặt mạnh 87

2.5.2 Mặt yếu 88

2.5.3 Nguyên nhân 89

Kết luận chương 2 90

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 91

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 91

3.2 Các biện pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 92

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao trình độ Tin học và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên và học sinh 92

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức, năng lực cho Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trong việc lập kế hoạch và soạn bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập cho học sinh theo hướng tiếp cận năng lực 95

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo tổ chức các hoạt động trước và sau giờ lên lớp có UDCNTT trong học tập cho HS 99

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lí, đầu tư các nguồn lực thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của HS 100

Trang 9

3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ

thông tin trong học tập của học sinh ở trường THCS 103

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 106

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 123

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Trình độ đội ngũ cán bộ quản lí năm học 2018- 2019 55 Bảng 2 2 Trình độ đội ngũ giáo viên đứng lớp năm học 2018 - 2019 56 Bảng 2 3 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc UDCNTT trong nhà trường năm học

2018 - 2019 58 Bảng 2 4 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc UDCNTT và QL

UDCNTT trong học tập của HS 61 Bảng 2 5 Bảng đánh giá trình độ UDCNTT trong học tập của HS 62 Bảng 2 6 Kết quả khảo sát tính cần thiết của việc thực hiện mục tiêu ứng dụng

CNTT trong học tập của HS ở trường THCS 63 Bảng 2 7 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch học tập và thực hiện các bài

học có UDCNTT trong học tập của HS 66 Bảng 2 8 Thực trạng hình thức tổ chức thực hiện học tập có UDCNTT cho HS 68 Bảng 2 9 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong

học tập của HS 71 Bảng 2 10 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu quản lí ứng dụng công nghệ thông

tin trong học tập của học sinh 73 Bảng 2 11 Thực trạng công tác quản lí xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ

thông tin trong học tập của HS 74 Bảng 2 12 Thực trạng công tác quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt

động tự học trước và sau giờ lên lớp ở trường THCS 76 Bảng 2 13 Thực trạng công tác quản lí ứng dụng công nghệ thông tin học tập

trên lớp ở trường THCS 77 Bảng 2 14 Thực trạng công tác quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt

động tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kết quả học tập của người học 79 Bảng 2 15 Thực trạng công tác quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong hợp

tác chia sẻ trong học tập của người học (HS đóng vai trò chủ thể chia

sẻ hợp tác với bạn với thầy cô) 80

Trang 12

Bảng 2 16 Thực trạng công tác quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công

nghệ thông tin trong học tập của HS 82 Bảng 2 17 Thực trạng việc quản lí sự phối hợp của các lực lượng UDCNTT

trong học tập của HS ở trường THCS 84 Bảng 2 18 Thực trạng việc quản lí các nguồn lực thực hiện ứng dụng công nghệ

thông tin trong học tập của HS ở trường THCS 85 Bảng 2 19 Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của những yếu tố chủ quan

và khách quan đến công tác QL UDCNTT trong học tập 86 Bảng 3 1 Qui ước mã hóa và định khoảng trung bình 106 Bảng 3 2 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp nâng cao trình độ

Tin học và năng lực UDCNTT - Đối tượng GV 107 Bảng 3 3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp nâng cao trình độ

Tin học và năng lực UDCNTT - Đối tượng HS 110 Bảng 3 4 Bảng đánh giá tính cần thiết và tính khả thi trong nâng cao nnhận

thức, năng lực cho Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trong việc lập

kế hoạch và soạn bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập cho học sinh theo hướng tiếp cận năng lực - Đối với Tổ trưởng chuyên môn 112 Bảng 3 5 Bảng đánh giá tính cần thiết và tính khả thi trong nâng cao nnhận

thức, năng lực cho Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trong việc lập

kế hoạch và soạn bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập cho học sinh theo hướng tiếp cận năng lực - Đối với giáo viên 114 Bảng 3 6 Bảng đánh giá tính cần thiết và tính khả thi biện pháp tăng cường chỉ

đạo tổ chức các hoạt động trước và sau giờ lên lớp có UDCNTT trong học tập cho HS 116 Bảng 3 7 Bảng đánh giá tính cần thiết và tính khả thi biện pháp tăng cường

quản lí, đầu tư các nguồn lực thực hiện UDCNTT trong học tập của

HS 117

Trang 13

Bảng 3 8 Bảng đánh giá tính cần thiết và tính khả thi biện pháp đổi mới công

tác kiểm tra - đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của HS ở trường THCS 120

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Từ năm 2013 đến nay, cụm từ “công nghệ 4.0” xuất hiện, đánh dấu sự khởi đầu của cuộc công nghệ lần thứ tư - cuộc cách mạng số, thông qua các công nghệ như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), tương tác thực tại ảo (AR), mạng xã hội, điện toán đám mây, di động, phân tích dữ liệu lớn (SMAC)… để chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo mang lại nhiều ứng dụng trong xã hội Và không nằm ngoài sự tác động đó, giáo dục (GD) hiện đã đang và sẽ có rất nhiều đổi mới để bắt kịp với sự thay đổi đó Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra thách thức ngành GD phải thay đổi cách dạy

và học cho phù hợp Nếu nhà giáo chỉ cung cấp, truyền dạy thông tin tri thức của các

bộ môn khoa học thì ngày nay, người máy và các thiết bị thông minh sẽ làm tốt hơn các nhà giáo Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền GD phổ thông đáp ứng được đ̣òi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng công nghệ thông tin (CNTT) và các thiết bị dạy học hiện đại, phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của học sinh (HS) để nâng cao chất lượng đào tạo Không chỉ đối với giáo viên mà HS cũng phải biết tiếp cận nguồn thông tin to lớn luôn được xử lý hiệu quả với máy tính và mạng internet

Ứng dụng CNTT (UDCNTT) vào dạy và học là một trong những mục tiêu lớn được ngành GD đặt ra trong giai đoạn hiện nay và là một mục tiêu chính đã được nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII chỉ ra rất rõ ràng cụ thể: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo (GD & ĐT), khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và tự nghiên cứu của HS … Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên

và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên" CNTT và truyền thông với công

Trang 15

nghệ multimedia, internet… đã và đang làm thay đổi cách thức dạy và học với các phương châm mới về dạy học Sau một thời gian khởi động khá dài, ngành GD Việt Nam đã bắt đầu chủ trương đẩy mạnh UDCNTT vào GD với sự kiện năm học 2008-

2009 được Bộ GD & ĐT chọn là “Năm học đẩy mạnh UDCNTT…” Sự kiện này đã làm cho việc đưa CNTT vào trường học trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của ngành GD

Để đạt được mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT trong thời đại công nghệ 4.0, phương pháp dạy - học phải được cải tiến mạnh mẽ và một trong những phương pháp không thể thiếu là góp phần nâng cao chất lượng dạy học UDCNTT, phương tiện trực quan vào quá trình dạy và học Các cơ Sở GD & ĐT thuộc các cấp học đã không ngừng tăng cường UDCNTT trong quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy, học

và nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng GD & ĐT Xây dựng hệ thống học liệu mở, thư viện điện tử, mua quyền khai thác dữ liệu khoa học và công nghệ quốc tế phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Ngành GD Thành phố Hồ Chí Minh luôn phát triển không ngừng với truyền thống năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, tích cực đổi mới, luôn là ngọn cờ đầu của cả nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giúp thành phố ngày một phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Trong bối cảnh đổi mới hiện nay, Ngành GD Thành phố Hồ Chí Minh vẫn luôn đề xuất, chỉ đạo các cơ sở GD trên địa bàn luôn không ngừng nâng cao UDCNTT trong các hoạt động của nhà trường Những năm gần đây, đội ngũ cán

bộ QL (CBQL) tại các trường THCS trên phạm vi cả nước đã có nhiều cố gắng trong việc UDCNTT vào việc QL dạy và học, tuy nhiên hiệu quả QL chưa cao, nhất là ở công tác quản lí UDCNTT (QL UDCNTT) trong học tập của HS Công tác QL về mặt chuyên môn, cơ sở vật chất (CSVC) có nhiều tiến bộ, CSVC được trang bị ngày càng nhiều … Tuy nhiên vẫn c̣òn một số bất cập như: chưa tận dụng và phát huy được thế mạnh của CNTT trong việc học trên lớp, tự học ở nhà, tự kiểm tra đánh giá của

HS do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan cần phải nghiên cứu khắc phục

… Việc nghiên cứu kỹ thực trạng QL UDCNTT trong học tập và từ đó đề xuất một

Trang 16

số biện pháp QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường trung học cơ sở (THCS) Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, giúp nâng cao tính hiệu quả việc UDCNTT trong học tập của HS cũng như phát huy năng lực tự học, sáng tạo của HS, đồng thời tận dụng được thế mạnh của CNTT đang tạo ra một môi trường học tập đặc biệt là môi trường mạng…

Xuất phát từ những lí do trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lí luận về QL UDCNTT trong học tập và xác định thực trạng về QL UDCNTT trong học tập của học sinh ở các trường THCS tại Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất những biện pháp QL UDCNTT trong học tập từ đó nâng cao chất lượng học tập của HS

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: QL UDCNTT trong trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường

THCS tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác QL UDCNTT trong học tập của HS ở các THCS Quận 8, thành phố

Hồ Chí Minh đã được triển khai thực hiện và đạt một số kết quả nhất định: QL UDCNTT trong hoạt động học tập trên lớp, QL việc sử dụng một số phần mềm hỗ trợ học tập Tuy nhiên, công tác QL UDCNTT trong học tập của HS ngoài giờ lên lớp, QL công tác tự kiểm tra đánh giá của HS còn nhiều hạn chế Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá đúng thực trạng QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường THCS tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, có thể đề xuất những biện pháp

QL có tính cần thiết và khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả UDCNTT trong học tập của HS theo mục tiêu phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học

do Bộ GD & ĐT đề ra

Trang 17

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường THCS

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường THCS tại Quận 8, Tp.HCM

5.3 Đề xuất một số biện pháp QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường THCS Quận 8, Tp.HCM

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng QL UDCNTT trong

học tập của HS ở các trường THCS tại Quận 8, Tp.HCM

6.2 Về địa bàn khảo sát: khảo sát tại 6/12 trường THCS công lập trên địa bàn

Quận 8, Tp.HCM

6.3 Về thời gian: Để khảo sát thực trạng, đề tài sử dụng các số liệu, dữ kiện

được thu thập, nghiên cứu trong năm học 2017 – 2018 và 2018 – 2019

6.4 Về chủ thể quản lí: Chủ thể QL UDCNTT trong học tập của học sinh ở các

trường THCS tại Quận 8, Tp.HCM là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống

Vận dụng quan điểm hệ thống nhằm nghiên cứu thực trạng QL UDCNTT trong học tập của HS trong mối quan hệ với công tác QL UDCNTT trong trường THCS Nghiên cứu QL UDCNTT trong học tập của HS cần nghiên cứu các nội dung

cụ thể như: mục đích và nhiệm vụ của người học, việc ứng dụng công nghê thông tin trong quá trình tự học ngoài lớp, trên lớp, UDCNTT trong tự kiểm tra đánh giá Khi đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả QL UDCNTT trong học tập của HS phải xem xét chúng trong mối quan hệ với nhau nhằm tạo ra sự tác động hợp

lí giữa các biện pháp trong việc nâng cao hiệu quả QL UDCNTT trong học tập của

HS tại các trường THCS tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Vận dụng quan điểm lịch sử - logic vào đề tài nhằm nghiên cứu thực trạng QL UDCNTT trong học tập của HS bằng cách tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng QL UDCNTT trong học tập của HS vào những khoảng thời gian, không gian và điều kiện

cụ thể Điều này giúp cho công tác điều tra thực trạng được chính xác, phù hợp với

mục đích nghiên cứu

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Vận dụng quan điểm thực tiễn vào đề tài nhằm đánh giá công tác QL UDCNTT trong học tập của HS và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác QL UDCNTT trong học tập của HS phải dựa vào điều kiện thực tế, gắn với thực tiễn của địa phương và của các trường THCS tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa những vấn đề lí luận trong các tài liệu, văn bản, công trình nghiên cứu có liên quan hoạt UDCNTT trong học tập của

HS và QL UDCNTT trong học tập của HS trong THCS nhằm làm cơ sở lí luận cho

đề tài nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

Quan sát việc UDCNTT trong học tập của HS ở các trường được khảo sát để tìm hiểu thêm về thực trạng QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường THCS tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, từ đó thu thập thông tin cho đề tài

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích: làm rõ thực trạng UDCNTT trong học tập của HS và thực trạng QL

UDCNTT trong học tập của HS ở các trường THCS tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung khảo sát: Tìm hiểu nhận thức cũng như nhận định của hiệu trưởng,

phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, của

HS về thực trạng UDCNTT trong học tập của HS và QL UDCNTT trong học tập của

HS trong nhà trường Chúng tôi cũng sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 19

để tìm hiểu tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất nâng cao hiệu quả QL UDCNTT trong học tập của HS

Đối tượng khảo sát: Tất cả Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên

môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và HS của 6/12 trường THCS công lập tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp phỏng vấn

Mục đích phỏng vấn: tìm hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu để làm minh

chứng và bổ sung vào kết quả nghiên cứu thực trạng

Đối tượng phỏng vấn: Một số CBQL (HT, PHT, TTCM), giáo viên chủ nhiệm,

giáo viên bộ môn và HS

Nội dung phỏng vấn: tìm hiểu thực trạng QL UDCNTT trong học tập của HS

ở các trường THCS tại Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

7.2.3.Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu thu thập từ các cuộc điều tra, tìm ra mối quan hệ giữa các vấn đề nghiên cứu của đề tài

8 Cấu trúc nội dung các chương của luận văn

Trang 20

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC

SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn nền kinh tế tri thức Vì vậy việc nâng cao hiệu quả chất lượng GD & ĐT sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng những công nghệ mới vào GD, trong

đó có CNTT, chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng GD Trong phạm vi cho phép, đề tài đề cập đến một số hướng nghiên cứu sau:

Tổ chức GD, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc UNESCO dự báo: CNTT

sẽ làm thay đổi nền GD một cách cơ bản và toàn diện, có hệ thống và mang tính hội nhập cao vào đầu thế kỉ XXI Sự bùng nổ và phát triển về công nghệ GD sẽ tạo ra những phương thức GD phi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền

GD mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người (“dạy học cho mọi người và mỗi người”, “sự gia tăng tri thức và nhu cầu chia sẻ”, “tập trung hóa kiến thức và dịch chuyển năng lực”, “các yếu tố bền vững, truyền thống và sự hội nhập trong không gian GD”…) Quá trình này dẫn đến sự cần thiết phải nhìn nhận lại giá giá trị và ý nghĩa của việc dạy học (GD nói chung) dưới góc độ mối quan hệ giữa sự phát triển của công nghệ và những thay đổi về bản chất của quá trình thực thi các chương trình

GD

Trên thế giới, các nước có nền GD phát triển đều chú trọng đến việc UDCNTT như: Mỹ, Australia, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Để UDCNTT được như ngày nay, các nước này đã trải qua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như UDCNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và GD Họ coi đây

là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng

và phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên

Trang 21

toàn thế giới Vì vậy, họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trên các lĩnh vực như: điện tử, sinh học, y tế, GD

Tác giả Ngô Quang Sơn đã đề cập đến UDCNTT vào GD tại Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul đề xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (De Gaullé) (Ngô Quang Sơn, 2007)

Tóm lại, trên thế giới hiện nay, việc UDCNTT vào phát triển GD đã mang lại hiệu quả cao trong mọi lĩnh vực của đời sống, khoa học kĩ thuật Muốn đẩy mạnh UDCNTT trong GD, chúng ta cần đảm bảo các yếu tố về cơ sở hạ tầng CNTT, về nhân lực, vật lực và tài lực

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, ngay từ những năm 2001 cũng đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theo Quyết định 47 của Ban Bí thư trung ương Đảng Mặt khác, tại các

cơ quan QL nhà nước đã có Đề án tin học hoá QL hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ

về GD,

Chỉ thị 58/CT - TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ việc đẩy mạnh UDCNTT trong công tác GD&ĐT Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD ĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cả các cấp QL và cơ sở GD, hình thành một mạng GD (EduNet) nhằm tăn cường giảng dạy, đào tạo và UDCNTT trong giai đoạn 2001-2005 Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu học tập các nước về

QL UDCNTT trong hệ thống GD để áp dụng ở Việt Nam nhưng không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu QL và UDCNTT trong hệ thống GD ở Việt Nam

đã được được nhiều đơn vị quan tâm hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT, thời gian gần đây Bộ GD&ĐT đã

đề cập đến một số văn bản, Nghị định, hướng dẫn UDCNTT vào QL, dạy học, nghiên cứu khoa học như: Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30/12/2019 Quy định về

QL, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về GD mầm non, GD phổ

Trang 22

thông và GD thường xuyên (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019); Quyết định số CNTT ngày 12/11/2019 Công bố hệ thống QL chất lượng tại Cục CNTT phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019); Hướng dẫn triển khai mô hình UDCNTT trong trường phổ thông, 5807/BGDĐT-CNTT (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019); Công văn số 4095/BGDĐT-CNTT ngày 10/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2018 – 2019 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019); Kế hoạch Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD & ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019)

74/QĐ-Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và GD đều có đề cập đến vấn đề QL UDCNTT trong GD và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và UDCNTT và truyền thông ICT 2/2003; Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và UDCNTT và truyền thông ICT 9/2004; Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do viện CNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống GD đầu tiên được

tổ chức tại Việt Nam; Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV vừa diễn ra tại thành phố Huế với chủ đề: “CNTT và sự nghiệp GD – y tế” là: làm thế nào để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động UDCNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho sự phát triển của GD trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng ta

Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ và QL trong UDCNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án GD đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau: Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong e-learning, các chuẩn trao đổi nội dung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá, …; các giải pháp, chiến lược phát triển UDCNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm

Trang 23

QL, mô hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử, …; các kết quả và kinh nghiệm của việc UDCNTT trong dạy học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,

Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà QL đã mạnh dạn đưa ra các vấn

đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy UDCNTT trong GD

Gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về UDCNTT trong lĩnh vực

GD ở nước ta, chẳng hạn như:

Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc UDCNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường TH Văn Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” (Trần Thị Đản, 2006)

Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh UDCNTT trong công tác QL dạy học tại các trường THPT” (Nguyễn Văn Tuấn, 2006)

Luận văn thạc sĩ “Biện pháp UDCNTT trong QL dạy học ở các trường Tiểu học huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình” (Nguyễn Xuân Cảnh, 2008)

Luận văn thạc sĩ “QL UDCNTT trong dạy học ở các trường THCS Huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” (Nguyễn Huy Hải, 2017)

Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định QL hoạt động dạy và học theo hướng tăng cường UDCNTT có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả GD, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng GD

Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về QL UDCNTT trong học tập của HS cấp THCS Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lí luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả QL UDCNTT trong học tập của HS ở các trường THCS Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Hoạt động học tập của học sinh trung học cơ sở

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó, chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của

Trang 24

mình bằng cách thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người mình…” (Nguyễn Cảnh Toàn, 2002)

Theo tác giả Trần Thị Hương: “Hoạt động học không chỉ được hiểu một cách đơn thuần là sự tiếp nhận một chiều những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo do người dạy truyền đạt mà đó hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của người học nhằm lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo mới và phương pháp hành động dưới sự tổ chức của người dạy” (Trần Thị Hương, 2012)

Hoạt động học là một hoạt động nhận thức độc đáo của người học, thông qua

đó người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan (Trần Văn Tuấn, 2009)

Trong hoạt động học tập, HS không chỉ có năng lực nhận thức thông thường mà cần phải tiến hành hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cở sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo phát triển mức độ cao Dưới vai trò chủ đạo của giáo viên, HS không nắm máy móc những chân lí có sẵn mà họ có khả năng tiếp nhận những chân lí đó với óc phê phán, có thể khẳng định, phủ định, hoài nghi khoa học, lật ngược vấn đề, đào sâu, mở rộng…

Theo các nhà tâm lí học thì HS THCS (giai đoạn thiếu niên có độ tuổi từ 11 đến

15 tuổi), đây là giai đoạn các em đang “cảm giác mình là người lớn”, có xu hướng vươn lên làm người lớn, đây là thời kỳ phát triển đầy biến động, có sự nhảy vọt cả về thể chất lẫn tinh thần Hoạt động học tập của HS lứa tuổi này vì thế cũng có những thay đổi cơ bản về nội dung và hình thức tạo điều kiện cho tính chủ định được phát triển mạnh trên tất cả các hoạt động nhận thức của HS Đặc biệt, tư duy trừu tượng phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho HS lứa tuổi THCS lĩnh hội được những tri thức

lí luận, mang tính khái quát cao Đây cũng là cấu trúc tâm lí đặc trưng trong hoạt động nhận thức của HS THCS (Lý Minh Tiên, Nguyễn Thị Tứ, 2016)

Vậy có thể rút ra khái niệm hoạt động học tập của HS THCS là hoạt động có mục đích, có kế hoạch mà trong đó HS chủ động, tự tổ chức hoạt động học tập dưới

sự hướng dẫn của giáo viên Thông qua hoạt động học tập, HS lĩnh hội, tư duy, sáng

Trang 25

tạo tri thức của nhân loại để hình thành quan điiểm, lí tưởng, niềm tin riêng cho mình, góp phần phát triển nhân cách

1.2.2 Công nghệ thông tin

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: "CNTT (tiếng Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ QL và xử lí thông tin, là ngành

sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lí, truyền

và thu nhập thông tin"

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90”: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ

kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác

và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" (Chính phủ, 1993)

Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số" (Quốc hội, 2006) CNTT được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa CNTT nghiên cứu về các khả năng và các giải pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống Khi nói “CNTT” là hàm ý muốn nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ Còn Tin học thì nghiên cứu về cấu trúc và tính chất, vì thế tin học gần gũi với cách hiểu là môn khoa học, hay môn học CNTT là lĩnh vực khoa học rộng lớn nhưng có nhiều chuyên ngành hẹp

Tóm lại, trong luận văn này tác giả khái niệm CNTT là tập hợp các phương tiện

và công cụ kỹ thuật hiện đại như máy vi tính, máy chiếu, mạng internet…để cung cấp nguồn tài nguyên thông tin phong phú, đa dạng, nhằm tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và phát huy tối ưu tiềm năng của chúng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin

UDCNTT trong GD&ĐT là một yêu cầu đặt ra trong những chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh UDCNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống

Trang 26

kinh tế - xã hội UDCNTT trong GD còn là một điều tất yếu của thời đại, như ông Peter Van Gils, chuyên gia dự án CNTT trong GD và QL nhà trường (ICTEM) khẳng định: Chúng ta đang sống trong một xã hội mà ta gọi là một xã hội tri thức hay một

xã hội thông tin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp cho xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó Thay vào đó là những “dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức” Trong một xã hội như vậy, thông tin

đã trở thành một loại hàng hóa cực kỳ quan trọng Máy vi tính và những vấn đề liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kỹ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình Một trường học mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang xảy ra trong xã hội

Việc UDCNTT trong GD&ĐT bao gồm hai lĩnh vực: UDCNTT trong QL và UDCNTT trong dạy học Thực tiễn việc UDCNTT trong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến Điều kiện CSVC, hạ tầng CNTT - viễn thông đang thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội rất lớn cho một phương pháp GD hiện đại, một nền GD tiên tiến với vai trò nòng cốt của CNTT Nó đòi hỏi công tác QL GD phải có những giải pháp thích hợp để phát huy hết những lợi thế mà CNTT mang lại cho việc dạy và học của chúng ta hiện nay

1.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh

UDCNTT trong học tập là việc sử dụng CNTT vào hoạt động học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động giảng học tập của HS UDCNTT trong học tập: Là việc sử dụng CNTT vào hoạt động học tập, nhằm tự trang

bị cho người học những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân sinh quan và các phương thức giải quyết vấn đề Giúp người học lĩnh hội tri thức một cách dễ dàng và đạt hiệu quả tối đa thông qua một quá trình học tập đa giác quan Tạo điều kiện thuận lợi cho việc

mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng tự nhiên, xã hội nhờ vào kỹ thuật đồ hoạ Cung cấp những kho tri thức khổng lồ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu chia sẻ mà không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

Theo luật CNTT của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2016 thì “UDCNTT là việc sử dụng CNTT vào

Trang 27

các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Trong phạm vi luận văn cho rằng: UDCNTT vào trong học tập của HS là việc

sử dụng tiện ích, chức năng, công cụ CNTT vào các hoạt động học tập, các hoạt động giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập của HS và nâng cao chất lượng GD

* Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của HS THCS

Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa GD phổ thông đã quy định: “Mục tiêu GD phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS” Để thực hiện mục tiêu này, GD phổ thông cần “Nâng cao chất lượng GD toàn diện, chú trọng GD lí tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” (Quốc hội, 2014)

Hoạt động UDCNTT trong học tập của HS THCS là hoạt động người học UDCNTT vào quá trình học tập trên lớp, ngoài giờ lên lớp, tự học, chia sẻ với bạn

bè Thông qua hoạt động này bồi dưỡng thêm cho HS THCS các kĩ năng nhận biết bản chất vấn đề, có năng lực tư duy độc lập và phát triển khả năng sáng tạo, tự học vào hoạt động học tập của mình và còn giúp HS làm chủ phương pháp học tập mới, chủ động hơn, có nhiều sự tương tác hơn, biết tìm kiếm và xử lí thông tin, nâng cao chất lượng GD

1.2.5 Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh

Trang 28

đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu” (M.I Kônđacov, 1984)

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989): “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể

QL ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”

Dẫn theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1998): “QL là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật, nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động QL là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển”

Theo tác giả Trần Kiểm: “QL một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” (Trần Kiểm, 2004)

Tóm lại: “QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên đối

tượng và khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”

* Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin

QL UDCNTT là quá trình tác động đến tiện ích, ứng dụng của CNTT vào hoạt động QL một cách hợp lí Trong quá trình QL UDCNTT phải đúng mục đích

Theo Luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006: “UDCNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Việc QL UDCNTT trong GD bao gồm hai lĩnh vực: UDCNTT trong QL và UDCNTT trong dạy học

* Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh

Ngày nay, sự bùng nổ của CNTT nói riêng và khoa học - công nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ và toàn diện vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống xã hội Đối với GD - đào tạo, CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học cũng như hoạt động học tập của HS

Trang 29

Trong nhà trường, học tập là hoạt động quan trọng Vì vậy, UDCNTT vào học tập là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng học tập

Từ khái niệm về QL và UDCNTT trong học tập Như vậy, QL UDCNTT trong học tập của HS là quá trình tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm thực hiện các hoạt động UDCNTT trong học tập của HS để nâng cao chất lượng học

QL UDCNTT trong học tập là hệ thống những tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL đến quá trình học tập có UDCNTT của người học nhằm trang bị cho người học những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân sinh quan và các phương thức giải quyết vấn đề

QL UDCNTT trong học tập của HS được hiểu là những tác động có định hướng,

có kế hoạch, có tổ chức, của nhà QL để thúc đẩy, tạo điều kiện cho HS việc ứng dụng tiện ích của CNTT vào quá trình học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập và đạt được các mục tiêu học tập đề ra

1.3 Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong học tập

Internet ngày nay đã phát triển sâu rộng đến mọi ngóc ngách, mọi gia đình, mọi trường học Với sự phổ biến của internet, phương thức học tập đã có những thay đổi

về căn bản HS ngày nay không còn sợ thiếu tài liệu, tư liệu phục vụ cho việc mở mang kiến thức, bởi tất cả đều có thể tìm được trong kho tư liệu khổng lồ trên internet Nhưng để sử dụng chúng một cách hiệu quả, HS cần chọn lọc, tổng hợp và kết nối thành những bài học phù hợp cho mình Internet giúp cho HS có cơ hội tương tác nhiều hơn với giáo viên và bạn học khác thông qua công cụ đơn giản như diễn đàn, thư điện tử, hội thoại trực tuyến Các lớp học online ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là với môn ngoại ngữ và khoa học tự nhiên Đó là một phương thức học rất hiệu quả, bởi có thể học mọi lúc, mọi nơi và sự tương tác xảy ra tức thì Nhờ các công cụ

đa phương tiện của máy tính như văn bản, đồ họa, hình ảnh, âm thanh, hoạt cảnh, giáo viên sẽ xây dựng được bài giảng sinh động thu hút sự tập trung của người học,

dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạm như: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề, thực hiện đánh giá và lượng giá học tập

Trang 30

toàn diện, khách quan ngay trong quá trình học…tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học

Theo tác giả Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2006): CNTT thúc đẩy một nền

GD mở, giúp mọi người tiếp cận rất nhiều thông tin, thông tin nhiều chiều, rất nhanh, rút ngắn mọi khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm “chưa từng có” về thời gian; từ đó, con người phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức, trí tuệ và tư duy

Do thông tin nhiều chiều nên hoạt động GD tất yếu phải dân chủ hơn, hạn chế áp đặt một chiều, tự do tư tưởng tốt hơn đối với người học, nhờ vậy, tư duy độc lập phát triển, dẫn đến năng lực phát triển

Từ trước đến nay, GD chủ yếu là cung cấp kiến thức, công việc của người thầy chủ yếu là truyền thụ kiến thức Ngày nay, khoa học phát triển như vũ bão, kiến thức nhân loại nhiều vô kể, bổ sung mới liên tục, rất nhanh, người thầy không thể truyền thụ hết, không thể cập nhật và truyền thụ kịp Đổi mới GD phải chuyển nền GD từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học phương pháp tiếp cận và cách tự học, cách giải quyết vấn đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức, dần dần sẽ do CNTT đảm nhận, giải phóng người thầy khỏi

sự thiếu hụt thời gian, để người thầy có thể tập trung giúp HS phương pháp tiếp cận

và giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực của HS

Theo tác giả Vương Thanh Hương (2007) thì đổi mới GD phải nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc giảng dạy Chất lượng GD phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người thầy CNTT giúp cho những người thầy giỏi có thể thay thế nhiều người thầy không giỏi, tiếp cận cùng lúc với nhiều HS ở nhiều nơi, bất kể khoảng cách xa, gần Hiệu quả của nền GD thể hiện ở việc tạo ra những con người có năng lực, đồng thời thể hiện ở hiệu quả của nền kinh tế Kinh tế tri thức, với các ngành công nghệ cao, là xu hướng tất yếu để có hiệu quả Trong kinh tế tri thức và công nghệ cao, vai trò của thông tin ở vị trí hàng đầu Vì vậy, CNTT liên quan trực tiếp đến hiệu quả của nền kinh tế và hiệu quả của GD

Do thông tin ngày càng nhiều, khoa học phát triển rất nhanh, cuộc sống và thế giới biến đổi nhanh hơn trước, vì vậy, vòng đời của sách giáo khoa in giấy cũng ngắn

Trang 31

lại Để đáp ứng cho nhu cầu cập nhật thông tin nhanh nhất, cùng với các trung tâm thông tin khoa học phát qua mạng để cung cấp kiến thức, sách giáo khoa điện tử ra đời, phát triển sẽ có nhiều ưu điểm về cập nhật thông tin và dung lượng thông tin (một thiết bị điện tử bằng một quyển sách mỏng có thể chứa một lượng thông tin bằng nhiều nghìn quyển sách in giấy)

Đổi mới GD đòi hỏi nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác QL, quản trị

GD CNTT giúp cho công việc QL đầy đủ hơn, khoa học hơn, minh bạch và dân chủ hơn, kể cả QL HS, nhân lực, chương trình học tập, công việc thi, kiểm tra và QL tài chính; không những thế, CNTT còn tham gia lựa chọn các phương án tối ưu cho QL Theo tác giả Đặng Thị Hồng Đào (2007), CNTT làm thay đổi cung cách điều hành và QL GD, hỗ trợ công cuộc cải cách hành chính để làm việc hiệu quả hơn (kinh

tế, thời gian, thông tin, tri thức) và QL quá trình học tập

Vai trò của CNTT đối với GD & ĐT nói chung và hoạt động học tập của HS nói riêng rất to lớn CNTT hỗ trợ việc xây dựng kiến thức; góp phần giúp HS khám phá kiến thức, hỗ trợ quá trình học tập; tạo môi trường xã hội để hỗ trợ học tập qua trao đổi trong cộng đồng; giúp HS phát triển trình bày và tư duy phản biện

1.3.2 Mục tiêu hoạt động ứng dụng công nghệ thông trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở

Theo Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD &

ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” của Bộ GD & ĐT, mục tiêu là: “Tăng cường UDCNTT nhằm đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động QL, điều hành của cơ quan QL nhà nước về

GD & ĐT ở trung ương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác QL tại các cơ sở GD đào tạo trong hệ thống GD quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng GD

& ĐT” (Bộ GD & ĐT, 2017)

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động UDCNTT trong học tập của HS là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho HS, tạo ra một môi trường GD mang tính

Trang 32

tương tác cao, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lí quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

Nâng cao hứng thú và động lực học tập; tạo cơ hội tốt hơn để HS tham gia và hợp tác cùng nhau, phát triển kỹ năng xã hội và con người HS cũng có thể xử lí và nắm bắt được nhiều thông tin thông qua bài giảng rõ ràng, hiệu quả và linh hoạt Giúp

HS trở nên sáng tạo và tự tin hơn khi thuyết trình trước lớp: tự tin, chủ động, sáng tạo… Tạo sự tương tác, liên kết giữa GV và HS, HS và HS Hình thành những kỹ năng tin học cần thiết cho người học từ khi ngồi trên ghế nhà trường

Tóm lại UDCNTT trong học tập của HS ở trường THCS nhằm nâng cao hiệu quả học tập của HS; nâng cao trình độ về CNTT và UDCNTT cho HS trong học tập; nâng cao kỹ năng UDCNTT cho HS trong lập kế hoạch học tập, xây dựng phương pháp và hình thức học tập; đa dạng phương pháp học tập cho HS, giúp HS tích cực, chủ động hơn trong học tập; ứng dụng tiện ích của CNTT trong giải bài tập và tìm kiếm tài trong nghiên cứu khoa học, tự học, tự nghiên cứu; UDCNTT nhằm giúp HS chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá và sử dụng CNTT để theo dõi, điều chỉnh kết quả điều chỉnh; UDCNTT giúp cho việc chia sẻ tài liệu, giao lưu giữa HS với HS và với HS với GV; tăng độ hấp dẫn của các bài giảng, khiến HS dễ tiếp thu kiến thức

1.3.3 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở

Mức 1: Hình thành những khái niệm cơ bản ban đầu, sử dụng các phần mềm ứng dụng văn phòng, thiết bị CNTT ở mức cơ bản để hỗ trợ HS trong việc học tập như tìm tài liệu, thông tin để học tập

HS có hiểu biết cơ bản về cấu trúc máy tính, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống, thao tác cơ bản với tập tin, thư mục: thêm, xoá, đổi tên, sửa,… Làm quen với thiết bị CNTT: máy vi tính, loa, tai nghe,…

Soạn thảo văn bản: làm quen với soạn thảo văn bản: mở file, đóng file; lưu; định dạng văn bản: phong chữ, kiểu chữ, màu sắc, định dạng trái, phải,….; chèn hình ảnh, bảng,…

Trang 33

Chương trình bảng tính Excel: làm quen với bảng tính, định dạng bảng tính, tính toán trên bảng tính, biểu đồ, đồ thị; các hàm cơ bản;…

Phần mềm trình chiếu: trang chiếu, màu sắc, chữ tiêu đề, chữ chi tiết,…

Các khái niệm cơ bản về internet, sử dụng thư điện tử: gmail, yahoo mail; các

kỹ thuật tìm kiếm cơ bản trên internet Các trình duyệt web thường xuyên sử dụng: Google chrome, Mozila Firefox, Google map…

Mức 2: Sử dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình học tập

Ở mức độ này, HS có khả năng UDCNTT trong việc soạn thảo các bài tập nhóm,

hỗ trợ trong việc chuẩn bị bài mới, giải bài tập; thành thạo trong thao tác tương tác với giáo viên thông qua các phần mềm dạy học tương tác, ứng dụng dạy học trực tuyến (kahoot, edpuzzle.com, biteable.com …); sử dụng thành thạo máy tính casio với những chức năng nâng cao để giải phương trình …

Mức 3: Sử dụng phần mềm chuyên biệt trong một môn học hoặc một chủ đề hoặc một chương trình học tập

HS có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên biệt như phần mềm dựng phim, cắt ghép video, tạo áp phích, photoshop, … để tham gia học theo dự án, tạo sản phẩm bài tập nhóm …

Mức 4: Học e-learning

Học e-learning là HS sử dụng máy tính để tự học các bài giảng mà giáo viên đã soạn sẵn, hoặc xem các đoạn phim về các tiết dạy của giáo viên, hoặc có thể trao đổi trực tuyến với giáo viên thông qua mạng Internet (Zoom meeting, Skype, Workplace Facebook …) Điểm khác cơ bản của hình thức E-learning là lấy người học làm trung tâm, HS sẽ tự làm chủ quá trình học tập của mình, giáo viên chỉ đóng vai trò hỗ trợ việc học tập cho học viên Đây là mức độ cao nhất, phối hợp áp dụng tổng hợp cả 3 mức độ trên: HS sử dụng được các phần mềm học tập, trao đổi thông tin qua các phương tiện công nghệ và mạng internet: máy tính, tai nghe,…tham gia các diễn đàn học tập trực tuyến, nhóm, tạo sản phẩm bài tập nhóm…

HS là đối tượng phục vụ chính của e-learning, họ tham gia trực tiếp vào các khóa học để thu nhập kiến thức do người dạy cung cấp Người học tham gia hệ thống

Trang 34

e-learning phải được sự cho phép của người QL Họ có thể theo dõi trực tiếp giảng dạy của người dạy, học tập trực tiếp các bài giảng trên hệ thống e-learning hoặc lấy bài giảng về học ngoại tuyến (offline) Khi nghiên cứu một vấn đề, nếu có thắc mắc thì người học sẽ đưa câu hỏi lên hệ thống đào tạo và chờ đợi câu trả lời của người dạy hay người học khác Đây là mức độ thể hiện khả năng tự học, tư duy sáng tạo cao nhất của HS được hỗ trợ bởi CNTT

1.3.4 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh ở trường trung học cơ sở

UDCNTT trong trường THCS có hai nội dung chính: ứng dụng để phục vụ công tác QL, ứng dụng trong hoạt động dạy học

Các hoạt động UDCNTT trong học tập bao gồm: UDCNTT trong hoạt động học tập bộ môn Tin học; UDCNTT trong hoạt động học tập các bộ môn khác; hoạt động lập kế hoạch học tập có UDCNTT của HS; tham gia các hoạt động học tập, GD

có UDCNTT

- UDCNTT trong hoạt động học tập bộ môn Tin học

Theo tác giả Hà Đặng Cao Tùng, nội dung Tin học trong trường phổ thông được phát triển theo hai hướng: Tin học là một môn học độc lập; Tin học là công cụ học các môn học khác Trước đây, ở cấp Tiểu học và THCS, hầu hết các quốc gia vẫn coi máy tính là công cụ để học các môn học khác hơn là một môn học độc lập Theo Dự thảo chương trình mới môn Tin học ra đời, là một bộ phận của Chương trình GD phổ thông mới, một nội dung quan trọng nhằm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Dự thảo chương trình môn Tin học có nhiều thay đổi so với chương trình hiện hành Mấu chốt của những thay đổi tích cực bắt đầu từ chỗ Tin học được xem là môn học bắt buộc Từ đó dẫn dến thời lượng dành cho mỗi cấp học, mỗi lớp trong cấp học được

ổn định, tạo điều kiện cho việc xây dựng chương trình mang tính hệ thống, liên thông

cả ba cấp học, không bị trùng lặp giữa các lớp, các cấp học về cùng một chủ đề nội dung (https://viettimes.vn/mon-tin-hoc-o-nha-truong-pho-thong-can-duoc-doi-moi-nhu-the-nao-ky-i-371807.html) (Hà Đặng Cao Tùng, 2019)

Có thể thấy, để đáp ứng nhu cầu thời đại công nghệ số 4.0, Bộ GD & ĐT đã có những thay đổi lớn trong nhận định về vai trò và nhiệm vụ của Bộ môn Tin học trong

Trang 35

trường phổ thông Việc dạy và học bộ môn Tin học hiện nay ngày càng được quan tâm và đầu tư

Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, học sinh cấp THCS học bộ môn Tin học vẫn tập trung vào 2 nội dung chính: Tin học là một môn học độc lập; Tin học là công cụ học các môn học khác Trong chương trình Tin học hiện nay, học sinh được học nội dung: Làm quen với việc sử dụng máy tính; Sử dụng những thiết bị thông dụng; Sử dụng phần mềm đồ họa; Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản; thiết kế và xử lí đa phương tiện, bảng tính cơ bản; Sử dụng các công cụ trực tuyến; Sử dụng phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập; Sử dụng các phần mềm hỗ trợ việc học tập để tạo ra sản phẩm phục vụ cho việc học tập các môn học khác; Làm quen với khái niệm lập trình

- UDCNTT trong hoạt động học tập các bộ môn khác

Nhờ bộ môn Tin học, các buổi hướng dẫn sử dụng các UDCNTT của GV mà

HS dần hình thành kỹ năng sử dụng các chương trình, phần mềm, trang web, sử dụng mạng xã hội … phục vụ cho việc hoàn thành nhiệm vụ học tập trước, trong và sau giờ lên lớp

HS sử dụng CNTT như một công cụ học tập tích cực, hiệu quả: sử dụng CNTT

để cải thiện cách học thông qua việc chuẩn bị bài học, luyện tập, ôn luyện kiến thức

ở nhà hay việc học tập ở trên lớp, khám phá được nhiều tri thức của nhân loại thông qua công cụ Google, liên hệ chia sẻ thông tin với bạn bè thông qua mạng xã hội, tham

gia các hoạt động GD trực tuyến do Sở, Phòng, trường tổ chức

- Hoạt động lập kế hoạch học tập có UDCNTT của HS

Ở cấp THCS, đặc thù một giáo viên phụ trách giảng dạy một bộ môn cụ thể Trong hoạt động lập kế hoạch dạy học, mỗi giáo viên sẽ thực hiện việc lập kế hoạch UDCNTT vào hoạt động học tập của HS sao cho phù hợp với tình hình lớp dạy cũng như điều kiện CSVC của nhà trường, điều kiện của HS

Việc lập kế hoạch UDCNTT vào hoạt động học tập của HS rất quan trọng, HS cần lưu ý các điểm sau khi lập kế hoạch: Kế hoạch phù hợp với chủ trương tiếp cận năng lực HS; Kế hoạch bám sát mục tiêu học tập của các môn học và mục tiêu UDCNTT; được các nội dung học tập cần UDCNTT; các hoạt động, nhiệm vụ học tập phải phù hợp với nội dung chương trình và quan trọng là phải yêu cầu HS

Trang 36

UDCNTT để hoàn thành nhiệm vụ; GV phải nắm bắt được mức độ UDCNTT của HS

- Tham gia các hoạt động học tập, GD có UDCNTT

Văn bản 3946/BGDĐT-CNTT của Bộ GD & ĐT về “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2019 - 2020” có nêu một trong những nhiệm vụ UDCNTT

là hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá Để thực hiện nhiệm vụ này, một trong những hoạt động của trường là xây dựng trang web trợ giúp học tập, xây dựng kho tài liệu, đề luyện tập, ôn tập, tạo điều kiện cho HS tham khảo khi hoàn thành các nhiệm vụ học tập (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019)

Ngoài việc tham gia học tập trực tuyến trên trang web, trên kho học liệu, trang

“trường học kết nối”, học sinh tham gia các hoạt động do nhà trường thường xuyên

tổ chức như hoạt động ngoài giờ lên lớp có lồng ghép việc đẩy mạnh phương pháp học tập có UDCNTT, hội thi, chuyên đề, các buổi hội thảo khoa học công nghệ

1.3.5 Hình thức, phương pháp học tập có ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh

- UDCNTT trong hoạt động tự học trước và sau giờ lên lớp ở trường THCS

Nhiều người học hiện nay thường bỏ qua khâu chuẩn bị bài trước khi đến lớp, cho là nó không quan trọng, chỉ việc nghe thầy cô giảng là đủ Nhưng thật sự lại không phải như vậy, việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp giúp người học định hình được kiến thức, nhờ đó người học dễ dàng tiếp thu hơn, hiểu rõ bài hơn, sâu hơn và lâu hơn Một trong các biện pháp của việc đổi mới phương pháp dạy - học theo định hướng phát triển năng lực của HS là phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của HS Và UDCNTT chính là một trong những công cụ, phương tiện hỗ trợ tích cực cho việc tự học của

HS

Trang 37

Thông qua các công cụ tìm kiếm (Google) hay các chương trình, trang web hỗ trợ học tập (các trang web học tiếng Anh, trang web trắc nghiệm), người học có thể đặt ra kế hoạch tự học của bản thân, xác định biện pháp học và phương tiện hỗ trợ, qua đó giúp người học sẽ tìm hiểu sâu hơn những vấn đề còn thắc trong giờ học Những công nghệ hiện đại hiện nay giúp cho người học học ở mọi nơi (any where), học ở mọi lúc (any time), học suốt đời (lifelong), dạy cho mọi người (any one) với các trình độ tiếp thu khác nhau

UDCNTT trong hoạt động tự học trước và sau giờ lên lớp thông qua hoạt động học tập nhóm giúp người học tìm hiểu sâu hơn những kiến thức đã học được trên lớp, giải quyết được nhiệm vụ học tập của nhóm, cách thức trình bày bài sao cho thuyết phục những nhóm bạn khác, chất lượng bài học được nâng cao

Bên cạnh đó, người học có thể tự học lại các bài giảng còn chưa hiểu trên lớp thông qua bài dạy trực tuyến E-learning, hoặc củng cố bài học, hoàn thành các bài tập trên trang “Trường học kết nối”

CNTT giúp người học có thể soạn thảo các bài báo cáo, thuyết trình hoặc thực hiện các sản phẩm học tập theo dự án, stem (p.p, poster…)

- UDCNTT trong học tập trên lớp ở trường THCS

Môi trường học tập trong nhà trường là điều kiện thuận lợi cho người học, vì nó bao gồm tất cả mối liên hệ giữa người học và người dạy cũng như CSVC, trong đó

để UDCNTT vào việc học đòi hỏi phải có thiết bị, tài liệu… nhất là máy tính

UDCNTT trong học tập của nguời học thông qua môn tin học: người học được học những kỹ năng, thao tác vi tính cũng như cách sử dụng các phần mềm, truy tìm tài liệu dưới sự hướng dẫn của giáo viên

UDCNTT trong học tập của nguời học thông qua các môn học khác

Việc sử dụng Internet hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của HS Để cho người học

tự nghiên cứu bài tập trước khi vào lớp thông qua Internet sẽ giúp cho người học có thể nắm được trước nội dung bài học

Học tập với CNTT người học phải biết cách khai thác, tiếp nhận, tái tạo, phát triển và lưu trữ thông tin một cách tốt nhất, tích hợp thông tin mới nhận vào hệ thống thông tin đã tích luỹ, làm cho chủ thể người học tự biến đổi mình Sự hỗ trợ của

Trang 38

CNTT vừa là một phương tiện, vừa là hiện thân của lối tư duy và công nghệ hiện đại,

có thể giúp người học tích cực chủ động hơn trong việc học qua đó người học sẽ giải quyết được những nhiệm vụ trong học tập

Qua học tập trên lớp, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học biết được những cách thức tôn trọng nguồn tài liệu, sử dụng phục vụ mục đích học tập

- UDCNTT trong hoạt động tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kết quả học tập của người học ở trường THCS

Nhờ CNTT giáo viên có thể tiến hành xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, đề thi,

tổ chức thi và kiểm tra được thực hiện một cách dễ dàng và thuận lợi Nhờ internet, thông qua website, địa chỉ e-mail, GV và HS có thể liên hệ – tương tác với nhau một cách rất dễ dàng và thuận tiện GV có thể ra các đề kiểm tra và đưa lên mạng, HS giải quyết các bài tập, các câu hỏi và trả lời trực tiếp online với GV… Quá trình kiểm tra đánh giá của GV có thể kết hợp với quá trình tự kiểm tra, đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS GV tổ chức hướng dẫn HS tự học ở nhà, tự học theo nhóm với CNTT Phụ huynh HS có thể kiểm tra, đánh giá nắm bắt một cách kịp thời và chính xác kết quả học tập của con em mình

CNTT chuyển hướng từ đánh giá tập trung kết quả sang đánh giá quá trình Điều

đó có nghĩa là đánh giá việc học ngay cả trong quá trình học tập chứ không tách ra một quá trình riêng lẻ sau khi kết thúc việc học

Việc UDCNTT trong quá trình đánh giá giúp người học, người giáo viên không chỉ đánh giá kiến thức về nội dung mà còn đánh giá cả kiến thức phương pháp để có

sự điểu chỉnh cho phù hợp và đạt hiệu quả hơn trong học tập

Các trang web, phần mềm, nguồn tài nguyên trên mạng hiện nay là kho kiến thức vô tận và người dạy chính là người có nhiệm vụ và trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp cho người học các địa chỉ, trang web tin cậy Hiện nay, trên các trang mạng có rất nhiều trang web hỗ trợ cho việc tự học, tự kiểm tra (trường học kết nối, …), giúp người học nhanh chóng nhận được kết quả phản hồi sau khi thực hiện bài để kịp thời điều chỉnh

- UDCNTT trong hợp tác chia sẻ trong học tập của người học (HS đóng vai trò chủ thể chia sẻ hợp tác với bạn với thầy cô)

Trang 39

Sử dụng các trang mạng xã hội để trao đổi tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học và người học, người dạy - phụ huynh, tạo Group dễ dàng tương tác, bàn bạc, hướng dẫn các nội dung cần trao đổi

Bên cạnh đó, nếu người dạy biết tận dụng trang mạng xã hội một cách triệt để thì đó chính là nơi chia sẻ kinh nghiệm, bài tập, các sản phẩm một cách nhanh chóng

Việc kiểm tra đánh giá kết quả UDCNTT trong học tập được thực hiện thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì, các hoạt động phong trào học tập có UDCNTT Tuy nhiên, kiểm tra đánh giá hiện nay được đổi mới theo định hướng tiếp cận năng lực HS, kết qủa đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ còn là điểm số ở mỗi bài kiểm tra, mà nó là sự đánh giá quá trình học tập của HS Thông qua việc giao nhiệm vụ học tập, GV phải xây dựng được các hoạt động có UDCNTT và xây dựng được quy trình quy đổi, đánh giá quá trình học của HS Hiện nay có nhiều quan niệm về năng lực, theo OECD: Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể; theo Chương trình GD phổ thông mới năm 2018: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau: Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình); Chuyển

Trang 40

từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo; Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học; Tăng cường sử dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công

cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào

xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá

Với những quan niệm trên, đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa Đánh giá kết quả học tập của HS đối với các môn học và hoạt động GD theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS

(https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/Pages/default.aspx? ItemID=6273) (Đỗ Anh Dũng, 2019)

Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của GV, HS mà còn đồng thời giúp CBQL điều chỉnh kế hoạch nhà trường, kế hoạch GD sao cho phù hợp nhất với tình hình đơn

vị Việc kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp các hoạt động UDCNTT trong học tập sẽ đạt kết quả như mục tiêu ban đầu đề ra là nâng cao hiệu quả học tập của HS, giúp HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, đào tạo được HS trở thành lực lượng lao động kiến tạo, sẵn sàng thích nghi với những thay đổi của thời đại 4.0

Tóm lại, kiểm tra đánh giá là công việc không thể thiếu trong việc lập ra kế hoạch hoạt động; là cơ sở để vạch ra các mục tiêu, nội dung của bảng kế hoạch; giúp

Ngày đăng: 01/12/2020, 21:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w