BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH La Hồ Tuấn Duy TÍNH CHẤT PHỔ CỦA MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH DƯƠNG TRONG... Nhiều Quá trình, Hệ thống trong Tự nhiên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
La Hồ Tuấn Duy
TÍNH CHẤT PHỔ CỦA MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH DƯƠNG TRONG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là một công trình nghiên cứu, những trích dẫn nêu
trong luận văn đều chính xác và trung thực
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin dành những lời đầu tiên của luận văn này để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Bích Huy, người Thầy hướng dẫn khoa học, đã đưa ra định hướng và giúp tôi hoàn thành văn luận này Trong suốt quá trình học các học phần cũng như thực hiện luận văn, Thầy luôn theo dõi, hướng dẫn tận tình để tôi nắm được kiến thức và hoàn thiện luận văn của mình
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Toán – Tin, tất cả quý Thầy, Cô giảng dạy các học phần mà tôi đã được học trong quá trình học Cao học, cùng quý Thầy, Cô công tác ở phòng sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã đọc
và góp ý giúp luận văn được hoàn thiện
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn, các anh chị cùng lớp Giải tích khoa Toán khóa 28 về những sẻ chia và giúp đỡ trong thời gian học tập và làm luận văn
La Hồ Tuấn Duy
Trang 6MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CÁC KẾT QUẢ ĐƯỢC SỬ DỤNG 3
1.1 Không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón 3
1.2 Phổ của ánh xạ tuyến tính liên tục, ánh xạ compact 7
1.3 Phổ biên 9
1.4 Ánh xạ đa trị, tính liên tục 10
Chương 2 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG 13
2.1 Bán kính phổ của ánh xạ tuyến tính dương 13
2.2 Sự tồn tại vectơ riêng dương 16
2.3 Một số điều kiện đủ để tồn tại vectơ riêng dương 17
2.4 Ánh xạ dương với nón minihedral 19
2.5 Vectơ riêng dương của ánh xạ liên hợp 23
Chương 3 MỘT SỐ LỚP ÁNH XẠ DƯƠNG VÀ GIÁ TRỊ RIÊNG CHÍNH CỦA ÁNH XẠ DƯƠNG 28
3.1 Một số lớp ánh xạ tuyến tính dương đặc biệt 28
3.2 Điều kiện để một ánh xạ tuyến tính dương là không phân tích được 28
3.3 Giá trị riêng chính của ánh xạ dương 30
Chương 4 BÀI TOÁN GIÁ TRỊ RIÊNG CỦA ÁNH XẠ ĐA TRỊ 36
4.1 Sự tồn tại giá trị riêng, vectơ riêng của ánh xạ đa trị 36
4.2 Các tính chất của cặp riêng dương 38
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 7MỞ ĐẦU
Các toán tử tuyến tính liên tục là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Giải tích hàm Nhiều Quá trình, Hệ thống trong Tự nhiên và Xã hội đưa đến việc nghiên cứu không phải một ánh xạ tuyến tính đơn lẻ mà thông thường là một họ ánh xạ phụ thuộc các tham số Các tham số này đóng vai trò như các yếu tố trong Tự nhiên, Xã hội, ảnh hưởng đến Quá trình hay Hệ thống đang xét Ta quan tâm đến tính ổn định hoặc không ổn định của Quá trình hay Hệ thống này theo sự biến đổi của các yếu tố ảnh hưởng Các thời điểm xảy ra đột biến, gãy đổ trong Quá trình hay Hệ thống có liên quan đến các giá trị của tham số mà ta gọi là giá trị phổ của ánh xạ tuyến tính mô tả Quá trình hay Hệ thống đó Do đó, việc nghiên cứu tập phổ của các ánh xạ tuyến tính được các nhà Toán học quan tâm nghiên cứu từ rất sớm Lý thuyết phổ là một nhánh nghiên cứu quan trọng của Giải tích hàm và đã thu được các kết quả lý thuyết quan trọng cũng như tìm được các ứng dụng có giá trị trong Lý thuyết phương trình vi phân, Lý thuyết điều khiển và tối ưu, trong các bài toán kinh tế
Theo sự phát triển nội tại của Toán học cũng như để ứng dụng giải quyết các bài toán mới phát sinh trong Khoa học, Kỹ thuật và Xã hội mà Lý thuyết phổ có thể được phát triển theo hai hướng Hướng thứ nhất là tăng độ tổng quát của ánh xạ (ánh xạ compact được mở rộng thành ánh xạ Fredholm, ánh xạ hạch, …) và các không gian (thay không gian định chuẩn bằng các không gian đếm được chuẩn, không gian lồi địa phương, …) Hướng thứ hai là nghiên cứu các ánh xạ trong các không gian đặc biệt (có tính chất hình học tốt như không gian lồi đều, không gian có thứ tự)
Lý thuyết về các không gian với thứ tự sinh bởi nón và ánh xạ tác động trong chúng được hình thành từ những năm 1940 trong các công trình nghiên cứu của M.Krein, A.Rutman và được hoàn thiện cho đến ngày nay Việc kết hợp các tính chất tôpô của ánh xạ với các tính chất về thứ tự của ánh xạ đó đã đưa đến những kết quả quan trọng
về phổ của ánh xạ như định lý nổi tiếng của Krein – Rutman với những ứng dụng có giá trị trong Phương trình vi phân và Lý thuyết Điều khiển, …
Trang 8Mục tiêu của luận văn là giới thiệu một cách đầy đủ, chi tiết các tính chất đặc biệt về phổ của một số lớp ánh xạ tuyến tính trong không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón, như lớp ánh xạ u – bị chặn, ánh xạ không phân tích được, ánh xạ liên hợp, ánh 0
xạ đa trị, …
Đề tài có ý nghĩa về mặt đào tạo Việc thực hiện đề tài giúp học viên hiểu sâu hơn và toàn diện hơn các kiến thức đã học về Tôpô, Giải tích hàm, Giải tích phi tuyến, Giải tích thực; biết vận dụng chúng trong học tập các vấn đề mới Qua quá trình làm luận văn, học viên cũng làm quen với công việc nghiên cứu khoa học
Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các sinh viên Đại học và học viên Cao học khi học về Lý thuyết phổ của ánh xạ
Nội dung của đề tài
Chương 1: Trình bày các kiến thức đã được sử dụng trong luận văn
Chương 2: Trình bày về vectơ riêng dương của ánh xạ tuyến tính dương
Chương 3: Trình bày về một số lớp ánh xạ dương và giá trị riêng chính của ánh xạ
dương
Chương 4: Trình bày về giá trị riêng của ánh xạ đa trị
Trang 9Chương 1 CÁC KẾT QUẢ ĐƯỢC SỬ DỤNG
1.1 Không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón
1.1.1 Nón và thứ tự sinh bởi nón
Định nghĩa 1.1.1
Cho X là không gian Banach trên trường số thực
1 Tập KX được gọi là nón nếu thỏa các điều kiện sau:
i) K là tập đóng , K ,
ii) KK K, K K, 0,
iii) K K
Nón K được gọi là thể nón nếu int K
Tập KX thỏa điều kiện i) và ii) gọi là cái nêm
Ta kí hiệu K K \ với là phần tử không trong X
2 Nếu K là nón thì thứ tự trong X sinh bởi K được định bởi:
x y y x K Mỗi xK \ gọi là dương
Mệnh đề 1.1.1
Giả sử " " là thứ tự sinh bởi nón Khi đó:
1 Nếu x y thì x z y z, xy với mọi zX, với mọi 0
2 Nếu x n y n với mọi n và limx n x,limy n y thì x y
3 Nếu x n là dãy tăng, hội tụ về x thì x n x, với mọi n
Trang 103 Giả sử x n tăng Khi đó x n x n m m n, Cho m ta được
Giả sử " " là thứ tự sinh bởi nón chuẩn K trong X
1 Nếu uv thì đoạn u v, : xX u: x v bị chặn theo chuẩn
2 Nếu x n y n z n, n và limx n a, limz n a thì limy n a
3 Nếu x n đơn điệu và có dãy con hội tụ về a thì limx n a
Trang 11
Xét dãy S n u1 u2 u n, ta có:
Trang 13 Hiển nhiên do định nghĩa K
Giả sử trái lại f x 0 0, f K nhưng x0 K Do định lý tách tập lồi nên
Cho X là không gian Banach có thứ tự sinh bởi nón K Nón K được gọi là nón
minihedral nếu với mỗi cặp x y, X thì tồn tại sup x y, , inf x y,
Mệnh đề 1.1.6
Cho K là nón sinh, chuẩn, minihedral và x nx y, n y Khi đó, ta có:
inf x y n, n inf x y,
1.2 Phổ của ánh xạ tuyến tính liên tục, ánh xạ compact
Cho X là không gian Banach trên trường và A X: X là ánh xạ tuyến tính liên tục
Định nghĩa 1.2.1
Số được gọi là giá trị riêng của A nếu tồn tại xX x, sao cho Axx
Vectơ x được gọi là vectơ riêng ứng với giá trị riêng của A
Trang 14Nói cách khác, là một giá trị riêng của toán tử A nếu tồn tại xX x, sao cho AI x 0
Nếu là một giá trị riêng của toán tử A thì toán tử AI không phải đơn ánh
vì tồn tại x để AI x 0 Vậy toán tử AI không khả nghịch
Ứng với một giá trị riêng, có vô số vectơ riêng
Với mọi vectơ riêng x của f , V x là không gian con bất biến một chiều của
hay nói cách khác, AI không đơn ánh hoặc không toàn ánh Tập
hợp các giá trị phổ của A được gọi là phổ của toán tử A, kí hiệu là A
Như vậy:
Nếu là một giá trị riêng của toán tử A thì A Khi đó, ker A I gọi
là không gian riêng của A Mỗi x kerAI \ hay Axx x, gọi là vectơ riêng ứng với giá trị riêng
2 Số không thuộc tập phổ A thì được gọi là giá trị chính quy của toán tử
A, nghĩa là tồn tại toán tử tuyến tính, liên tục 1
A I
Tập \ A được gọi là
tập giải của A, kí hiệu là A
3 Số r A sup : A gọi là bán kính phổ của A
Định lý 1.2.1 (Xem [9])
Cho X là không gian Banach và A X: X là ánh xạ tuyến tính liên tục
Bán kính phổ của toán tử A được tính bởi lim n n
Định lý 1.2.2 (Phổ của ánh xạ compact) (Xem [9])
Cho X là không gian Banach với dim X và A là ánh xạ tuyến tính, hoàn toàn
liên tục Khi đó ta có:
Trang 151 0 A
2 Nếu A \ 0 thì là giá trị riêng của A
3 Nếu A \ 0 là vô hạn thì A \ 0 1 , 2 , và lim n 0
1 Không gian vectơ con đóng X của không gian Banach X gọi là bù được nếu tồn 0
tại ánh xạ P X: X0 tuyến tính, liên tục sao cho P x x, x X0 , P 1.
2 Không gian vectơ con m chiều X của X gọi là không gian Euclide nếu tồn tại 0
cơ sở e e1, , ,2 e m của X sao cho 0 2 2 2 2
Giả sử X là không gian Banach, không có không gian con Euclide 2 chiều bù được
và A X: X là ánh xạ tuyến tính, hoàn toàn liên tục, với r A A 1 Khi đó, mọi giá trị riêng thuộc phổ biên là một căn bậc nguyên của 1
Mệnh đề 1.3.1 (Xem [9])
Nếu K là thể nón, nón chuẩn, minihedral trong không gian Banach X thì tồn tại
song ánh tuyến tính, liên tục f :X C Q sao cho f K K
Trang 16Trong đó: C Q là không gian các hàm liên tục trên tập compact Q
K là nón các hàm không âm trong C Q
Định lý 1.3.2
Cho K là thể nón, nón chuẩn, minihedral trong không gian Banach X A X: X
là ánh xạ tuyến tính dương, hoàn toàn liên tục, A u u với uintK Khi đó, mọi
giá trị riêng thuộc phổ biên của A là căn bậc nguyên của 1
Cho X K là một không gian Banach có thứ tự ,
1 Với hai tập con A B, 2 \X ta định nghĩa
(a) A 1 B nếu x A y, B sao cho x y
(b) A 2 B nếu y B x, A sao cho x y
(c) A 3 B nếu xA y, B x y
Các kí hiệu “ k ”, k1, 2 được sử dụng hoàn toàn tương ứng một cách tự nhiên
Trang 172 Ánh xạ F M: X 2 \X được gọi là k – tăng, k 1, 2, nếu
(i) A x( )A y( )A x( y) với mọi x y, X
(ii) A tx tA x với mỗi t 0,xX
Định nghĩa 1.4.3
Cho X Y, là các không gian Banach và F D: X 2 \ { }Y là ánh xạ đa trị
1 Ánh xạ F được gọi là nửa liên tục trên trên D nếu tập hợp xD F x: V là
mở trong D , với mọi tập con mở V Y
2 Ánh xạ F được gọi là nửa liên tục dưới trên D nếu tập hợp
xD F x: ( ) V là mở trong D , với mọi tập con mở V Y
3 Ánh xạ F được gọi là compact nếu với bất kỳ tập con bị chặn BD, tập hợp
x B
là compact tương đối
4 Đồ thị của ánh xạ F được định nghĩa là tập hợp
Trang 18(i) B x 2 F x với mọi xK
(ii) Tồn tại các số dương a b, và phần tử uK \ sao cho btu 2 B tu với mọi t[0, ]a
Khi đó tập nghiệm có dạng S xK \ : 0,xF x là nhánh liên tục từ
, nghĩa là, S G với bất kỳ tập con mở bị chặn G chứa
Trang 19Chương 2 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG
2.1 Bán kính phổ của ánh xạ tuyến tính dương
Định nghĩa 2.1.1
Cho X là không gian Banach có thứ tự sinh bởi nón K
Một ánh xạ A X: X gọi là dương nếu: x A x hay A K K
Trang 20Do K là nón sinh nên y X,u v, K y: u v u, a y , v a y với a0
không phụ thuộc vào y
Từ 2.2 ta có:
1 1
1 1
Cho X K là không gian Banach có thứ tự và ; K K X A X: X tuyến tính
dương, A hoàn toàn liên tục và r A 0 Khi đó r A A
Chứng minh
Giả sử 1, 2, ,k A và k r A
Giả sử m là tổng các bội của các giá trị riêng 1, 2, ,k và X là bao tuyến tính của 0
các không gian con gốc tương ứng với 1, 2, ,k
Khi đó, X là không gian con của X thỏa 0 A X 0 X0 và A là thu hẹp của A lên 0
0
X có tập phổ là 1, 2, ,k
Đặt K0 K X0 thì A K0 0 K0
Trang 21Nếu K0 thì K là nón chuẩn, 0 int K 0 xét trong không gian K0K 0.
Do đó, theo định lý 2.1.1, A có giá trị riêng trùng với một trong các số 0 1, 2, ,knên bằng r A
Gọi X là không gian con bù với 1 X và bất biến đối với A: 0
Gọi A là thu hẹp của A lên 1 X 1
Khi đó, phổ của A là 1 A1 A \ 1, 2, ,k nên A1 chứa trong đường tròn bán kính q r A
Mỗi xX, có duy nhất x u v với uX v0, X1
n n n
Trang 22 Các giá trị riêng của A là thu hẹp của A trên 0 X nằm trên đường tròn 0
K0 K X0 có điểm trong xét trên không gian X 0
Trang 23Chứng minh
Đặt AB k thì do định lý 2.2.1, tồn tại x0K\ :A x0 r A x0 hay
0 0
k k
2.3 Một số điều kiện đủ để tồn tại vectơ riêng dương
Do định lý 2.2.1 nên điều kiện đủ để tồn tại vectơ riêng dương là r A 0 nên ta tìm điều kiện để r A 0
Trang 24Cho A B, tuyến tính, dương K K X, B là chặn dưới của A, A hoàn toàn liên
tục Giả sử tồn tại p sao cho B p x0 0 0x x, 0K\ , 0 0 Khi đó A có trong K vectơ riêng với giá trị riêng 0
Cho A là ánh xạ tuyến tính, liên tục, dương K là nón compact địa phương Khi đó
A có trong K vectơ riêng
K là nón compact địa phương nếu r 0 :KB r compact
f gọi là dương đều nếu a 0 sao cho f x a x , x K
Trang 252.4 Ánh xạ dương với nón minihedral
Cho X là không gian Banach có thứ tự sinh bởi nón K Giả sử uK \ ,
:
A X X là toán tử tuyến tính, dương
A được gọi là ubị chặn trên nếu x K, 0 :A x u
A được gọi là ubị chặn dưới nếu x K, 0 :A x u
A được gọi là ubị chặn nếu nó ubị chặn trên và dưới
Trang 27Do A x n n bị chặn, có dãy con hội tụ và K là nón chuẩn nên A x n n hội tụ Vậy
A là đơn điệu compact
2 Cho A toán tử tuyến tính dương và K là nón chính quy thì A là đơn điệu compact
Chứng minh
Ta có A x n n là dãy giảm, bị chặn dưới và K là nón chính quy nên A x n n hội
tụ
Bổ đề 2.4.3
Cho K là nón sinh, chuẩn và minihedral trong không gian Banach X A là toán tử
tuyến tính dương, ubị chặn, đơn điệu compact
Khi đó tồn tại yK\ sao cho A y r A y
Trang 28(mâu thuẫn với r A 1)
Vậy y Ta có điều phải chứng minh
Trang 29Suy ra r A r A (vô lý)
Vậy A y r A y
2.5 Vectơ riêng dương của ánh xạ liên hợp
Cho X là không gian Banach có thứ tự sinh bởi nón K, toán tử A X: X tuyến tính, liên tục
Thật vậy, lấy q n r A thì q nM A K , , n (do q n r A )
Suy ra A K, q n Cho n ta được A K, r A
Trang 30Vậy GintK nên theo định lý tách tập lồi, tồn tại f0K: f0 y 0, y G.
Do đó,
Trang 31Hai ánh xạ A B X, : X gọi là giao hoán với nhau nếu A BB A
Họ các ánh xạ A X i: X i, I gọi là giao hoán nếu i j, I thì A A i, j giao hoán với nhau
Bổ đề 2.5.1
Cho X K là không gian Banach có thứ tự, , K là thể nón và các ánh xạ A A1, 2, ,A n
tuyến tính dương, liên tục, giao hoán với nhau Khi đó, các ánh xạ liên hợp
Giả sử bổ đề đúng cho n k , xét họ giao hoán A A1, 2, ,A A k, k1
Theo giả thiết quy nạp, tồn tại f K\ sao cho: A1 f 1f, ,A k f k f
Đặt G i 1I A i X ,i1, 2, ,k và K1 K G1 G k
Khi đó, K1 là tập lồi có phần trong khác rỗng và K1 X do K1 x X f x: 0
do đó K1 là cái nêm, có điểm trong
Do A k1 giao hoán với A A1, 2, ,A k nên
A K A K IA A X IA A X K G G K