1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều tra hiện trạng thành phần loài cá tại khu bảo tồn đất ngập nước láng sen, tỉnh long an

95 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINHNguyễn Lệ Sa ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ TẠI KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC LÁNG SEN, TỈNH LONG AN Chuyên n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Lệ Sa

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG THÀNH PHẦN

LOÀI CÁ TẠI KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC LÁNG SEN,

TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Lệ Sa

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG THÀNH PHẦN

LOÀI CÁ TẠI KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC LÁNG SEN,

TỈNH LONG AN

Chuyên ngành : Sinh thái học

Mã số : 8420120

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TỐNG XUÂN TÁM

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Những thông tin tôi thu thập để sử dụng làm tài liệu tham khảo được ghi rõ trong danh mục tài liệu tham khảo

TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2019

HỌC VIÊN

Nguyễn Lệ Sa

Trang 4

xã Vĩnh Lợi, huyện Tân Hưng, Tỉnh Long An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này

Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn

bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2019

HỌC VIÊN

Nguyễn Lệ Sa

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Lược sử nghiên cứu cá ở nam bộ và Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 3

1.1.1 Lược sử nghiên cứu cá ở Nam Bộ 3

1.1.2 Lược sử nghiên cứu cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 5

1.2 Đặc điểm tự nhiên và vai trò của Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 10

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên 10

1.2.2 Vai trò của Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 15

1.3 Các chỉ tiêu chất lượng môi trường nước 15

1.3.1 Các yếu tố thủy lí 15

1.3.2 Các yếu tố thủy hóa 17

1.4 Hệ thống phân loại cá 18

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Thời gian, địa điểm và tư liệu nghiên cứu 20

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 20

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 20

2.1.3 Tư liệu nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu cá 25

2.2.1 Ngoài thực địa 25

2.2.2 Trong phòng thí nghiệm 26

Trang 6

2.2.3 Phương pháp đánh giá độ thường gặp 29

2.2.4 Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng môi trường nước 29

2.2.5 Phương pháp đánh giá tầm quan trọng khu hệ cá tại Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 30

2.2.6 Phương pháp điều tra 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thành phần các loài cá ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 32

3.1.1 Danh sách các loài cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 32

3.1.2 Đặc điểm khu hệ cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 36

3.1.3 Tính chất của khu hệ cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 38

3.1.4 Tình hình các loài cá trong Sách Đỏ ở Khu Bảo tồn ĐNN Láng Sen 46

3.2 Đánh giá một số chỉ số môi trường nước ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 47

3.3 Tầm quan trọng của khu hệ cá ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 49

3.3.1 Tầm quan trọng của khu hệ cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 49

3.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khu hệ cá 50

3.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn lợi cá 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh lục các loài cá theo báo cáo tổng hợp của KBT ĐNN Láng

Sen năm 2016 5

Bảng 1.2 Diễn biến mực nước lũ từng năm tại huyện Tân Hưng 14

Bảng 2.1 Các điểm thu mẫu cá và nước ở KBT ĐNN Láng Sen 23

Bảng 2.2 Thời gian, địa điểm thu mẫu 24

Bảng 2.3 Thang đánh giá độ thường gặp ở cá 29

Bảng 2.4 Phương pháp phân tích một số thông số chất lượng nước 30

Bảng 3.1 Thành phần loài cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 32

Bảng 3.2 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ cá ở KVNC 36

Bảng 3.3 Thành phần, tỉ lệ các giống, loài trong những họ cá ở KVNC 37

Bảng 3.4 Mức độ thường gặp của các loài cá ở KVNC 41

Bảng 3.5 Các loài cá xuất hiện mới so với danh lục các loài cá theo báo cáo tổng hợp của KBT ĐNN Láng Sen năm 2016 42

Bảng 3.6 Các loài cá không tìm thấy so với danh lục các loài cá theo báo cáo tổng hợp của KBT ĐNN Láng Sen năm 2016 42

Bảng 3.7 Các loài cá có giá trị kinh tế, ngoại lai 44

Bảng 3.8 Các loài cá có nguy cơ bị đe dọa KBT ĐNN Láng Sen 46

Bảng 3.9 Chỉ tiêu nhiệt độ (oC) của nước ở KBT ĐNN Láng Sen 47

Bảng 3.10 Chỉ tiêu độ mặn (S‰) của nước ở KBT ĐNN Láng Sen 47

Bảng 3.11 Chỉ tiêu độ dẫn điện (µS/cm) của nước ở KBT ĐNN Láng Sen 47

Bảng 3.12 Chỉ tiêu pH của nước ở KBT ĐNN Láng Sen 47

Bảng 3.13 Chỉ tiêu hàm lượng oxygen hòa tan (mg/l) của nước ở KBT ĐNN Láng Sen 48

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Long An 10

Hình 1.2 Bản đồ vị trí Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 11

Hình1.3 Bản đồ phân ranh giới Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 12

Hình 1.4 Mực nước tại bến đợi (kênh 79) vào ngày 8/7/2019 (trái) và 13/7/2019 (phải) 14

Hình 2.1 Bản đồ hệ sinh thái tự nhiên trong KBT ĐNN Láng Sen 21

Hình 2.2 Bản đồ 12 Tiểu khu của vùng lõi KBT ĐNN Láng Sen 22

Hình 2.3 Bản đồ thể hiện 7 vị trí thu mẫu tại KBT ĐNN Láng Sen 23

Hình 2.4 Sơ đồ chỉ dẫn các số đo ở cá xương 27

Hình 2.5 Sơ dồ chỉ dẫn số đo ở cá đuối 28

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh số lượng loài cá thu được vào mùa mưa và mùa khô 39

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh số lượng loài cá bên trong và bên ngoài của KBT 39

Hình 3.3 Cá Lau kiếng (Pterygoplichthys disjunctivus )thu được 46

Hình 3.4 Người dân đặt ngư cụ đánh bắt cá tại vùng tràm kinh tế (ngoài lõi) 50

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh mực nước lũ 5 ngày đầu của tháng 8 từ 2017 - 2019 tại huyện Tân Hưng 51

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Khu Bảo tồn Đất ngập nước (KBT ĐNN) Láng Sen được thành lập từ năm

2004, nằm trên xã Vĩnh Lợi, Vĩnh Đại, huyện Tân Hưng, Long An, được xem như một bồn trũng nội địa thuộc vùng trũng rộng lớn Đồng Tháp Mười - vùng đất ngập nước của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) KBT ĐNN có diện tích tự nhiên khoảng 5.030 ha, chia thành ba phân khu chức năng: Phân khu sinh thái; Phân khu rừng kinh tế; Phân khu đa dạng sinh học Với địa hình và hệ thống sông rạch tự nhiên, khu vực này được xem như một vùng đầm lầy ngập nước chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của sông Cửu Long và ngập lũ hàng năm, có sự đa dạng

về hệ sinh thái: Rừng tràm, rừng ven sông, đồng cỏ ngập nước theo mùa, thủy vực nước chảy [1]

Ngày 22-5-2015, KBT ĐNN Láng Sen chính thức được công nhận thành Khu Ramsar thứ 2.227 trên thế giới và là khu Ramsar thứ 7 của Việt Nam [2]

KBT ĐNN Láng Sen là vùng còn giữ được những nét hoang sơ của tự nhiên khi ít chịu tác động từ con người Hơn 4.000 ha quanh năm ngập nước tạo nên một vùng đất với đầy đủ những nét đặc trưng nhất của Đồng Tháp Mười.Trong đó hệ sinh thái rừng tràm chiếm 57%, lung bàu đầm sen chiếm 11%, đồng cỏ ngập nước chiếm 29% Đây là một trong những khu vực còn sót lại đại diện cho hệ sinh thái rừng ngập nước Đồng Tháp Mười, với nhiều hệ động thực vật đa dạng và phong phú [2]

Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, các công trình nghiên cứu về thành phần loài cá ở KBT ĐNN Láng Sen chưa nhiều và chưa được đầu tư Do vậy, việc nghiên cứu thành phần các loài cá KBT ĐNN Láng Sen, tỉnh Long An là cần thiết nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học cho các nhà quản lí Đồng thời, kết quả của đề tài làm cơ sở đánh giá tình hình nguồn lợi, nguyên nhân ảnh hưởng, từ đó đề xuất những biện pháp bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi cá ở nơi đây Bên cạnh đó, đề tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu cho KBT ĐNN Láng Sen và vùng Đồng Tháp Mười

Trang 11

Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Điều tra hiện trạng thành phần loài cá tại Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen, tỉnh Long An” được thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

Điều tra hiện trạng thành phần loài cá tại KBT ĐNN Láng Sen góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu cho KBT ĐNN Láng Sen, tỉnh Long An

3 Đối tượng nghiên cứu

Các loài cá và mẫu nước ở KBT ĐNN Láng Sen

4 Nội dung nghiên cứu

1 Thu thập các loài cá ở KBT ĐNN Láng Sen vào mùa mưa và mùa khô

2 Định loại các loài cá và sắp xếp vào hệ thống phân loại

3 Thống kê danh sách các loài cá quý hiếm

4 Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước vào mùa mưa và mùa khô

Trang 12

Công trình nghiên cứu tiêu biểu của Mai Đình Yên và Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng Yến, Hứa Bạch Loan (1992), “Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ” thu mẫu tại sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ, sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, U Minh và Phú Quốc với 255 loài [3]

Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương (1993), “Định loại cá nước ngọt vùng đồng bằng sông Cửu Long” với 173 loài, 99 giống, 39 họ và 13 bộ [4]

Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (2001), “Xây dựng bộ mẫu các loài cá nước ngọt ở các tỉnh phía Nam Việt Nam” đã xây dựng bộ mẫu của 120 loài cá thuộc 41

họ, 14 bộ [5]

Đinh Minh Quang đã thu được 68 loài cá thuộc 50 giống, 29 họ trong đó có 10 loài có nguồn gốc từ biển thuộc 8 giống trong 5 họ đăng trên tạp chí khoa học Cần Thơ (2008:10 213-220) “Dẫn liệu về thành phần cá trên lưu vực sông Hậu thuộc địa phận An Phú - An Giang” [6]

Công trình “Điều tra thành phần loài và xây dựng bộ mẫu về các loài cá có giá trị kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” của Phạm Đình Văn (2010) đã xác định được 119 loài, 81 giống, 39 họ thuộc 12 bộ cá có giá trị kinh tế trên địa bàn tỉnh [7]

Dự án NEF - CTU của các tác giả Trần Đắc Định, Nguyễn Thanh Phương, Hà Phước Hùng, Trần Xuân Lợi, Mai Văn Hiếu, Tô Thị Mỹ Hoàng, Taki Yasuhiko, Komoda Makoto, Natori Yoshihiro, Utsugi Kenzo, Shibukawa Koichi, Oizumi Tomoko, Ottomanski Stefan (2013) đã xuất bản cuốn sách “Mô tả định loại cá đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam” mô tả 322 loài cá thu được, trong đó 312 loài thu

Trang 13

mẫu được trong vùng nước ngọt và nước lợ, 10 loài cá biển thu được ở vùng cửa sông [8]

Cao Hoài Đức và cs (2013 - 2014), “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố cá ở lưu vực sông Cái Lớn - tỉnh Kiên Giang”, đã xác định được 117 loài

cá, thuộc 91 giống, 50 họ, 16 bộ và có 5 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) [9] Lâm Hồng Ngọc (2014), “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố cá lưu vực hạ lưu sông Hậu thuộc tỉnh Trà Vinh và tỉnh Sóc Trăng” thu được 413 mẫu

cá với 113 loài, xếp trong 87 giống, 47 họ, 16 bộ [10]

Đề tài “Nghiên cứu đa dạng sinh học khu hệ cá ĐBSCL và sự biến đổi của chúng

do tác động của biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế xã hội” của Thái Ngọc Trí (2015) đã thu thập và xác định được 216 loài cá thuộc 60 họ, 19 bộ ở ĐBSCL, ghi nhận mới 6 loài cá thuộc 3 họ, 2 bộ cho khu hệ cá ĐBSCL (4 loài thuộc bộ cá Chép

và 1 loài thuộc bộ cá Vược) trong đó có 19 loài cá thuộc 11 họ, 8 bộ bị đe dọa ở các mức độ khác nhau [11]

Từ các công trình trên cho thấy, cơ sở dữ liệu về khu hệ cá ở Nam Bộ nước ta khá đa dạng và phong phú Cùng với sự phát triển của khoa học - xã hội, các nghiên cứu về khu hệ cá nội địa Việt Nam đã có những bước phát triển trên nhiều mặt Các công trình nhìn chung đã thống kê được thành phần loài và không bó hẹp trong những phạm vi nhất định Mặt khác, các công trình ngày càng đi sâu vào nghiên cứu sinh thái, tình hình nguồn lợi; từ đó đề xuất các hướng khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi cá, phục vụ cho thực tiễn đời sống của con người

Thực tiễn còn tồn tại một số vấn đề trong quá trình nghiên cứu như: trang thiết

bị, kĩ thuật chưa thật đáp ứng tối ưu cho nghiên cứu; chưa thống nhất sử dụng chung một hệ thống phân loại nên gây khó khăn cho việc đánh giá, đối chiếu và so sánh Các nghiên cứu mới chưa được cập nhật, bổ sung một cách kịp thời; chưa có nhiều công trình với quy mô toàn diện và đi sâu vào sự biến động số lượng và thành phần loài do tác động con người, những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu như: xây hồ chứa nước, làm đập thủy điện trong và ngoài nước, làm ô nhiễm môi trường nước và sự tăng nhiệt độ, sự xâm lấn của nước biển,

Trang 14

1.1.2 Lược sử nghiên cứu cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen

Từ̀ năm 1998 đến nay, có nhiều nghiên cứu về đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên do các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện ở vùng đất ngập nước Láng Sen nhằm đánh giá tổng quan về đa dạng sinh học làm luận cứ khoa học cho việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên và đạt các tiêu chí để trở thành Khu Ramsar thứ 2.227 trên thế giới

Theo báo cáo “Điều tra khảo sát nguồn lợi thủy sản, nguồn nước năm 2014 và phương hướng năm 2015” và “Báo cáo ghi nhận số liệu hàng tháng”, KBT ĐNN

Láng Sen đã điều tra, định loại sơ bộ được 86 loài thuộc 25 họ (và 3 phân họ), 9 bộ;

Công trình “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố cá ở Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen”, trước đây của Hòa và ctv, 2006 đã xác định được 80

loài cá [13]

Theo báo cáo tổng hợp “Đánh giá sinh khối và trữ lượng cá Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen năm 2016” của tác giả Trần Đắc Định và Tiêu Văn Út đã định

loại được 82 loài cá thuộc 27 họ và 8 bộ, cụ thể theo bảng 1.1 [12]

Bảng 1.1 Danh lục các loài cá theo báo cáo tổng hợp của KBT ĐNN Láng Sen năm 2016 [12]

Trang 15

6 Cá Lòng tong đỏ Boraras urophthalmoides (Kottelat, 1991)

Valenciennes, 1842)

Trang 16

IV BỘ CÁ NHEO SILURIFORMES

Trang 17

52 Cá Chạch cơm Macrognathus siamensis (Günther, 1861)

Trang 18

71 Cá Bãi trầu Trichopsis pumila (Arnold, 1936)

Theo báo cáo sau 20 năm hoạt động của tổ chức WWF (World Wide Fund For Nature - Quỹ quốc tế Bảo vệ thiên nhiên) tại Việt Nam vào năm 2015: Với diện tích 5.030 ha, KBT ĐNN Láng Sen là một trong hai khu vực ở ĐBSCL vẫn còn rừng tràm tự nhiên Khoảng 1.500 héc-ta là vùng lung, láng và đồng cỏ ngập nước, nơi sinh sản và trú đông quan trọng cho một số loài chim nước cũng như các loài chim

di cư quan trọng như Sếu đầu đỏ và Cò lạo Ấn Độ Trong KBT ĐNN Láng Sen có

86 loài cá thuộc 25 họ, 9 bộ đã được phát hiện Khu Bảo tồn được xem là một trong những nơi sinh sản quan trọng nhất của nhiều loài cá thương phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long

Như vậy, với những kết quả đạt được cho thấy sự đa dạng về thành phần loài

cá tại KBT ĐNN Láng Sen Tuy nhiên, các nghiên cứu được đầu tư và thống nhất

Trang 19

về hệ thống phân loại, các mẫu lưu chưa đầy đủ và đạt chuẩn gây khó khăn trong việc thống kê, đối chiếu, so sánh và tra cứu về cơ sở dữ liệu; cũng như chưa phản ánh được đầy đủ và chính xác về số lượng và thành phần các loài cá; biến động về thành phần và số lượng của các loài cá KBT ĐNN Láng Sen

1.2 Đặc điểm tự nhiên và vai trò của Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen 1.2.1 Đặc điểm tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lí

Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Long An ( Tỉ lệ 1: 45.000) [14]

Trang 20

“Nguồn: Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen”

Hình 1.2 Bản đồ vị trí Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen

Láng Sen nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Long An trong phạm vi tọa độ địa lí:

10o45’ - 11o50’ vĩ độ Bắc và 105o45’ - 105o50’ kinh độ Đông, bao gồm toàn bộ diện tích khu bảo tồn sinh thái rừng tràm Đồng Tháp Mười, lâm trường Vĩnh Lợi và một phần diện tích của 2 xã Vĩnh Lợi, Vĩnh Đại (huyện Tân Hưng, Long An); là vùng trũng ngập nước thường xuyên giữa Đồng Tháp Mười và lần lượt được mang các tên: Khu bảo tồn di tích lịch sử Láng Sen (1994 - do UBND tỉnh Long An quyết định), Khu bảo tồn ngập nước Láng Sen (2004-QĐ199/QĐ-UB ngày 19/01/2004) của UBND tỉnh Long An), Khu Ramsar của thế giới (2015 - Ban thư kí Công ước Ramsar thuộc UNESCO công nhận là khu Ramsar thứ 7 của Việt Nam và thứ 2.227 của thế giới) [15]

Trang 21

“Nguồn: Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen”

Hình1.3: Bản đồ phân ranh giới Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen

Phần lớn diện tích KBT ĐNN Láng Sen nằm trên địa bàn xã Vĩnh Lợi và một phần thuộc xã Vĩnh Đại, huyện Tân Hưng tỉnh Long An Tân Hưng là huyện nằm ở vùng ngập sâu của vùng Đồng Tháp Mười, hàng năm được hưởng các nguồn lợi do

lũ mang lại và cũng trực tiếp chịu ảnh hưởng của lũ lụt Sự hình thành và phát triển kinh tế - xã hội của Tân Hưng cũng gắn liền với quá trình khai thác đất hoang hoá,

di dân xây dựng vùng kinh tế mới ở Đồng Tháp Mười Huyện Tân Hưng nằm ở vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổ với vùng thượng châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, với hai kiểu cảnh quan chính là vùng trũng phèn giàu nước mưa và lòng các sông cổ [1]

Địa hình khu vực Láng Sen được xem như một vùng trũng có cao độ từ 0,42 - 1,8 m (so với mực nước chuẩn tại mũi Nai - Hà Tiên) Với địa hình như thế, khu vực này được xem như một vùng đầm lầy ngập nước chịu ảnh hưởng trực tiếp chế

độ thủy văn của sông Cửu Long, và chịu ngập lũ hàng năm [1]

1.2.1.2 Đặc điểm khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng

Trang 22

Đồng bằng sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông

Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,7oC Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,9oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC [12] Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 - 1.325 mm Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cả năm Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất

và đời sống của dân cư [12]

Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82 % Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5 giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2 - 4oC [12]

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60-70% Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70% [12]

1.2.1.3 Đặc điểm thủy văn

Chế độ thủy văn tại đây chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Cửu Long và thay đổi do ảnh hưởng biến đổi về chế độ dòng chảy trong toàn vùng Tân Hưng - Vĩnh Hưng Mạng lưới sông rạch tự nhiên trong khu vực Láng Sen và vùng lân cận khá dày, tuy nhiên lưu lượng lưu thông không lớn do lưu vực nhỏ Láng Sen được tiếp nước chủ yếu do các kinh tạo nguồn lớn từ sông Cửu Long, như: kinh Hồng Ngự - Long An, kinh 79, kinh 28 và sông Lò Gạch Nguồn nước trực tiếp tới khu vực Láng Sen đi qua 2 tuyến dẫn nước chính là kinh 79 và rạch Bông Súng Mặc dù nằm trong nội địa, nhưng ảnh hưởng của thuỷ triều biển Đông theo chế độ bán nhật triều, và lớn nhất vào mùa kiệt (mùa khô) Tuy nhiên biên độ dao động mực nước lớn nhất cũng trong khoảng < 0,5 m Biên độ này giảm dần tới khi đỉnh lũ xuất hiện [1]

Ngập lũ: vùng ngập sâu trung bình ở vùng từ 2,5 đến 3,5 m trong các năm lũ lớn (tương đương lũ 1996, 2000) Thời gian ngập từ 3 đến 4 tháng Do mạng lưới kinh mương được phát triển và mở rộng nên thời gian ngập hiện nay là ngắn hơn

Trang 23

khoảng 1 tháng so với trước đây Vùng ngập sâu và lâu nhất vẫn là những nơi lung bàu trũng như Láng Sen, rạch Cá He, rạch Cái Nổ [1]

Bảng 1.2 Diễn biến mực nước lũ từng năm tại huyện Tân Hưng

Hình 1.4 Mực nước tại bến đợi (kênh 79) vào ngày 8/7/2019 (trái)

và 13/7/2019 (phải)

Qua những số liệu, hình ảnh từ bảng 1.1 đã thể hiện được tình hình mực nước tại KVNC đang xuống rất thấp so với các năm trước đây Mực nước xuống thấp kỉ lục sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sống và thành phần loài của cá loài thủy sinh nói chung và các loài cá nói riêng

Chất lượng nguồn nước thay đổi theo mùa và có sự khác biệt trong từng khu vực Tuyến kinh 79 đi qua vùng đất phèn nặng nên nước bị chua phèn và độ đục thấp,độ pH thường thấp dưới 4,5 Chất lượng nước chỉ được cải thiện vào mùa mùa

Trang 24

lũ, đồng thời độ đục cũng tăng lên ít nhiều Tuyến sông Bông Súng có chất lượng nước tốt hơn, lượng phù sa tương đối ổn định và cao hơn

Bồi lắng phù sa trong nội đồng chỉ xảy ra khi lượng phù sa theo dòng nước lũ đưa về Một lượng lớn phù sa phủ trên đồng ruộng đã được ghi nhận vào cuối trận

lũ năm 2000 Với lớp trầm tích phù sa khá dày đã gây ra hiện tượng những cánh đồng năng bị chết hàng loạt

1.2.2 Vai trò của Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen

Láng Sen là một vùng đất ngập nước với hệ thống sông rạch tự nhiên và sự đa dạng về địa mạo so với các vùng ngập nước khác của Đồng Tháp Mười Đây là một trong những yếu tố tự nhiên góp phần cho sự đa dạng về nơi sống, về loài và về cảnh quan tự nhiên Nếu được quản lí và bảo vệ tốt thì Láng Sen sẽ góp phần đáng

kể vào việc bảo tồn sự đa dạng sinh học của vùng nội địa hạ lưu sông Mekong

Do đó, sự tồn tại của KBT ĐNN Láng Sen sẽ góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên của vùng Đồng Tháp Mười, bảo vệ nguồn gen của các động thực vật quý hiếm, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, hoạt động du lịch sinh thái, điều hòa khí hậu, khả năng hấp thụ cacbon của rừng,

1.3 Các chỉ tiêu chất lượng môi trường nước

1.3.1 Các yếu tố thủy lí

1.3.1.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường nước có sự ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh vật Nhiệt độ thay đổi làm thay đổi tốc độ trao đổi chất, rối loạn chức năng hô hấp, làm mất cân bằng pH trong máu, làm thay đổi chức năng điều hòa áp suất thẩm thấu, làm tổn thương bóng hơi của cá Nhiệt trong môi trường nước ảnh hưởng đến nhịp

độ sinh sản và phát triển của thủy sinh vật Cùng với nồng độ muối, chế độ nhiệt trong thủy vực quyết định sự phân bố theo vĩ độ, theo thủy vực của thủy sinh vật nói chung và cá nói riêng [17]

Nhiệt độ nước trong một ngày đêm ở thủy vực thấp nhất vào lúc 2-5 giờ, cao nhất vào lúc 14-16 giờ, lúc 10 giờ nhiệt độ của nước gần nhất với nhiệt độ trung bình ngày Là động vật biến nhiệt nên động vật thủy sản không có khả năng duy trì

Trang 25

sự ổn định của nhiệt độ cơ thể do vậy bất cứ sự biến động nào của nhiệt độ nước cũng tác động đến chúng [17]

Nhiệt độ có vai trò ảnh hưởng đến các quá trình sinh hóa và sinh học, tốc độ sẽ diễn ra gấp đôi khi nhiệt độ tăng lên 10oC, tức là thủy sinh vật sẽ sử dụng oxy gấp đôi khi nhiệt độ 300C so với nhiệt độ là 200C Vì vậy, nhu cầu oxy sẽ tăng cao khi nhiệt độ tăng cao, các loài thủy sinh vật thường phát triển tốt ở nhiệt độ từ 25-32oC

và trong cùng một thủy vực thì nhiệt độ tầng mặt là cao hơn tầng đáy

1.3.1.2 Độ mặn

Độ mặn (độ muối hay hàm lượng hòa tan của muối trong nước) được kí hiệu S‰ (S viết tắt từ chữ salinity - độ mặn) là tổng lượng (tính theo gram) các chất hòa tan chứa trong 1 kg nước

Độ mặn đóng vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật sinh trưởng dưới nước vì ảnh hưởng tới các yếu tố khác như pH, nhiệt độ, hàm lượng oxy hòa tan, các nguồn thức ăn, đồng thời có vai trò xác định giới hạn phân bố của các loài Nước ngọt có độ mặn thấp hơn 0,6 ‰ trong khi nước biển có độ mặn trung bình khoảng 35 ‰

Căn cứ vào độ muối, năm 1934, Zernop đã phân chia giới hạn các loại nước tự nhiên như sau:

- Nước ngọt: S‰ = 0,02 - 0,5 ‰

- Nước lợ: S‰ = 0,5 - 16 ‰

- Nước mặn: S‰ = 16 - 47 ‰

- Nước quá mặn: S‰ = trên 47 ‰

Sau này được Karpevits, A.F bổ sung và chi tiết hóa như sau:

- Nước ngọt: 0,01 - 0,5 ‰ (các sông hồ, hồ chứa)

Trang 26

1.3.2 Các yếu tố thủy hóa

1.3.2.1 pH

pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hưởng lớn, trực tiếp và gián tiếp đối với đời sống thủy sinh vật như sinh trưởng, tỉ lệ sống, sinh sản và dinh dưỡng pH thích hợp cho thủy sinh vật là 6,5 - 9,0

Tác động chủ yếu của pH khi quá cao hay quá thấp sẽ làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào dẫn đến làm rối loạn quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài Do đó, pH là nhân tố quyết định giới hạn phân bố của các loài thủy sinh pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của phôi, quá trình dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản của cá Cá sống trong môi trường có pH thấp sẽ chậm phát dục, không đẻ hay đẻ rất ít [18]

Ảnh hưởng của pH đến đời sống của cá được biểu hiện như sau:

Trang 27

“Nguồn: Quản lí chất lượng nước nuôi trồng thủy sản - ĐH Cần Thơ, 2008” [17]

Do hoạt động quang hợp của thực vật thủy sinh và phiêu sinh thực vật nên pH

sẽ thay đổi trong ngày, pH thấp nhất vào lúc 5 - 6 giờ sáng và tăng dần đạt đỉnh điểm vào lúc 14 - 15 giờ chiều Ngoài ra mưa làm giảm pH, do đó có sự chênh lệch

pH giữa hai mùa khô và mưa

1.3.2.2 Hàm lượng oxygen hòa tan (Disoved oxygen - DO)

DO của một nguồn nước là thông số biểu diễn hàm lượng oxygen hòa tan trong nguồn nước đó và thường được đo bằng lượng oxygen có trong một đơn vị thể tích (mg/l)

Oxygen là nguyên tố quan trọng đối với thủy sinh vật nên hàm lượng oxygen hòa tan trong nước là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng nước

Trong không khí thì oxy chiếm khoảng 20%,lượng oxy trong nước và trong không khí không bằng nhau, oxy trong nước giảm khi nhiệt độ tăng, oxy trong nước ngoài nhờ khuếch tán từ không khí vào nước, oxy còn được sinh ra nhờ quá trình quan hợp của thực vật trong nước vào ban ngày

Nguồn nước có hàm lượng oxygen hòa tan cao thì ít khả năng ô nhiễm bằng nguồn nước có hàm lượng oxygen hòa tan thấp Ở nhiệt độ thường, độ hòa tan tới hạn của oxygen trong nước đạt 8,0 mg/l Khi DO giảm xuống khoảng 4 - 5 mg/l thì

số lượng thì số lượng loài thủy sinh vật giảm mạnh Nếu chỉ số DO = 0 mg/l thì nước trở nên đen và có mùi hôi vì trong nước lúc này chỉ còn quá trình phân hủy yếm khí

Trang 28

7 Họ (Familia)

8 Giống (Genus)

9 Loài (Species)

Thứ hạng loài (Species): Các thứ hạng trên loài và dưới loài đều phải lấy căn

cứ từ loài mà xác định nên Vì vậy, thứ hạng loài có một vị trí đặc biệt trong nấc thang phân loại và việc phân loại tới bậc loài cũng là khâu cơ bản nhất trong tiến trình phân loại cá

Các thứ hạng dưới loài gồm phân loài (Subspecies) và các phân chia dưới phân

loài dùng để chỉ các quần thể khác nhau bên trong loài Việc xác định thứ hạng này chủ yếu dựa trên biến dị thích ứng trong loài thể hiện sự sai khác của các quần thể địa phương

Các thứ hạng ở trên loài gồm các thứ hạng từ giống đến giới dùng để chỉ các đơn vị phân loại bậc cao nghĩa là tập hợp loài Việc xác định thứ hạng này xuất phát

từ các loài, chủ yếu dựa trên những đặc điểm giống nhau ở các loài khác nhau [19] Hiện nay, trên thế giới có 2 hệ thống phân loại cá được sử dụng nhiều nhất: Hệ thống phân loại cá của Rass & Lindberg, G.V (1974) và hệ thống phân loại cá của Eschmeyer, W.N., Fricke, R (1998) [20] Sau này, tác giả Eschmeyer, W.N., Fricke

R & Fong, J.D (2019) cùng xây dựng để hoàn chỉnh hệ thống phân loại cá Hệ thống phân loại cá của Eschmeyer, W.N., Fricke R & Fong, J.D (2018) là hệ thống phân loại cá đáng tin cậy nhất mà hiện nay thế giới và Việt Nam đang sử dụng rộng rãi Vì hệ thống này vừa dựa trên kết quả định loại về mặt hình thái vừa dựa trên kết quả nghiên cứu về sinh học phân tử mới nhất Các tác giả đã hệ thống lại thành hệ thống riêng khác hẳn với hệ thống của Rass & Lindberg, G.V (1974) [17] Đề tài nghiên cứu của chúng tôi sử dụng hệ thống phân loại cá của Eschmeyer, W.N.,

Fricke R & Fong, J.D (2019) [21]

Trang 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm và tư liệu nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

- Thu mẫu cá trực tiếp: từ tháng 12/2018 - 9/2019 gồm 1 đợt vào mùa khô và 2 đợt vào mùa mưa; mỗi đợt từ 5 - 7 ngày

- Thu mẫu nước: 3 đợt gồm: Mùa khô (1 đợt), mùa mưa (2 đợt) để đo trực tiếp tại hiện trường một số thông số thủy - lí - hóa như nhiệt độ, pH, độ mặn, độ dẫn điện, nồng độ ôxi hòa tan

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Mạng lưới sông rạch tự nhiên trong khu vực Láng Sen và vùng lân cận khá dày, tuy nhiên lưu lượng lưu thông không lớn Láng Sen được tiếp nước chủ yếu do các kinh tạo nguồn lớn từ sông Cửu Long, như: kinh Hồng Ngự - Long An, kinh 79, kinh 28 và sông Lò Gạch Nguồn nước trực tiếp tới khu vực Láng Sen đi qua 2 tuyến dẫn nước chính là kinh 79 và rạch Bông Súng Mặc dù nằm trong nội địa, nhưng ảnh hưởng của thuỷ triều biển Đông theo chế độ bán nhật triều và lớn nhất vào mùa kiệt (mùa khô) Tuy nhiên, biên độ dao động mực nước lớn nhất cũng trong khoảng < 0.5 m Biên độ này giảm dần tới khi đỉnh lũ xuất hiện

Ngập lũ: Vùng ngập sâu trung bình ở vùng từ 2,5 đến 3,5 mét trong các năm lũ lớn Thời gian ngập từ 3 đến 4 tháng Vùng ngập sâu và lâu nhất vẫn là những nơi lung bàu trũng như Láng Sen, rạch Cá He, rạch Cái Nổ

Trang 30

“Nguồn: Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen”

Hình 2.1: Bản đồ hệ sinh thái tự nhiên trong KBT ĐNN Láng Sen

Trang 31

Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (vùng lõi/ vùng bên trong) của KBT ĐNN Láng Sen được chia làm 12 tiểu khu:

“Nguồn: Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen”

Hình 2.2 Bản đồ 12 Tiểu khu của vùng lõi KBT ĐNN Láng Sen

Thu mẫu cá và mẫu nước xung quanh 7 vị trí, thiết lập thành 2 vùng ( Hình 2.3)

- Vùng 1: Vùng nước kín bao gồm các điểm từ vị trí 3 đến vị trí 7 thuộc bên trong vùng lõi Nước trong vùng này được điều tiết bởi khu bảo tồn

- Vùng 2: Vùng nước mở bao gồm vị trí 1 và vị trí 2 Nước trong vùng này phụ thuộc vào chế độ thủy triều của sông Mê Công

Mỗi điểm đại diện cho một vùng sinh thái trong khu bảo tồn: vùng đầm lầy, vùng cỏ ngập nước theo mùa, vùng rừng tràm, vùng ngập nước quanh năm, vùng kênh ngập nước

Trang 32

“Nguồn: Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen”

Hình 2.3 Bản đồ thể hiện 7 vị trí thu mẫu tại KBT ĐNN Láng Sen

Bảng 2.1 Các điểm thu mẫu cá và nước ở KBT ĐNN Láng Sen

Bên ngoài/ trong

1 VT 1 10°47'25.5"N

105°43'04.4"E

Kênh hậu 79 thuộc rừng tràm kinh

tế, xã Vĩnh Lợi, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An

Kênh 79, xã Vĩnh Lợi, huyện Tân

Trang 33

4 VT 4 10°46'45.9"N

105°42'51.4"E

Giao giữa kênh Cả Nga và kênh T4,

xã Vĩnh Lợi, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An

Bên trong

5 VT 5 10°45'33.6"N

105°44'08.7"E

Cống T4, xã Vĩnh Lợi, huyện Tân

Bên trong

Bảng 2.2 Thời gian, địa điểm thu mẫu

Ghi chú: Thời gian thu mẫu không tính ngày đi và ngày về

- Phân tích mẫu cá tại Phòng quản lí và trưng bày mẫu vật tại KBT ĐNN Láng

Sen và Phòng thí nghiệm Động vật - Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm TP

Hồ Chí Minh

2.1.3 Tư liệu nghiên cứu

- Các mẫu cá thu được từ những lần đi thu mẫu

- Nhật kí thực địa; phiếu điều tra, phỏng vấn, các biểu mẫu; hồ sơ cá; phim, hình chụp ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm; hình chụp các loài cá và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài

Trang 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu cá

2.2.1 Ngoài thực địa

Thu mẫu định tính: Thu tại các điểm thu mẫu Mỗi loài thu được ít hay nhiều

hơn ở mỗi địa điểm nghiên cứu là tùy thuộc vào kích thước của cá hoặc mức độ thường gặp Mỗi loài thu từ 1 - 3 cá thể Cần thu các mẫu cá tươi có hình dạng đẹp, vây vảy nguyên vẹn, cá tươi màu sắc đẹp, mẫu cá trưởng thành, mẫu cá đực, cá cái

và cá con

Thu mẫu định lượng: Thu trên từng ngư cụ và đếm số cá thể của từng loài cá

đánh bắt được mỗi lần, ở mỗi địa điểm thu mẫu vào các mùa khác nhau để đánh giá

độ thường gặp

Công cụ thu mẫu: Chài, lưới, dớn, 12 cửa ngục,…

 Ngư cụ dớn: Thu liên tục mỗi ngày tại mỗi điểm trong thời thu mẫu

 Ngư cụ lưới kéo (có 2 loại) được đánh bắt tại thời điểm thu mẫu Gồm Lưới kéo loại 1: Dài 50m, cao 4m, mắc lưới 1,5cm được kéo ở kênh lớn Lưới kéo loại 2: dài 5m, cao 2m, mắc lưới 1,5cm được kéo ở đồng cỏ

 Chài: Quăng thả tại mỗi điểm thu mẫu

 Ngư cụ lưới rê và bẩy xếp (12 cửa ngục) được đánh bắt tại thời điểm nhất định Mẫu được thu trong 24 giờ tại mỗi điểm

Ghi nhãn cá những thông tin cần thiết Vì nhãn được bảo quản trong dung

dịch formalin nên phải được bảo vệ để tránh sự hủy hoại Do đó, để chữ không bị rửa trôi hoặc phai màu cho nhãn ghi vào túi nilon kín miệng Cần ghi lên nhãn những thông tin như: Số thứ tự mẫu, tên phổ thông, địa điểm thu mẫu, thời gian thu mẫu để dễ dàng khi tiến hành định loại cá tại phòng thí nghiệm Sau khi chụp hình, cho cá và nhãn cá vào trong cùng một túi nilon (có đục lỗ để khi ngâm dung dịch formalin ngấm đều vào cá), bịt đầu túi nilon lại rồi ngâm chung vào thùng đựng cá

có chứa dung dịch formalin 8%

Chụp hình cá: chọn tấm nhựa có kích thước lớn, màu xanh da trời hoặc màu

đen để làm nền, nổi bật hình cá khi chụp hình Đặt cá nằm ngay ngắn trên tấm nhựa sao cho đầu cá quay về phía tay trái Phía dưới bụng cá đặt thước đo để cho thấy

Trang 35

kích thước thật của cá Một tay xòe vây cá, một tay cầm cây cọ phết formol nguyên chất lên các vây lưng, vây ngực, vây bụng, vây hậu môn, vây đuôi để các vây này xòe đều Cá chụp lên hình sẽ đúng kĩ thuật và đẹp

Bảo quản mẫu trong dung dịch formaline 8% trong thùng thùng nhựa lớn, bình nhựa miệng rộng thuận lợi cho việc đựng mẫu Cá ở mỗi vùng nghiên cứu khác nhau cần để riêng mỗi bình chứa để tiện cho việc tra cứu Hàng tháng phải được kiểm tra và xử lí thay formaline khác khi màu mẫu thay đổi hoặc nước dung dịch bảo quản mẫu vẩn đục

Ghi nhật kí thực địa cần có sổ theo dõi các mẫu thu và ghi số thứ tự, tên cá, ngày tháng năm thu, nơi thu, công cụ đánh bắt

Đặt những câu hỏi, những vấn đề cần lưu ý và ghi vào phần cuối nhật kí để ngày thực địa tiếp theo sẽ phỏng vấn, quan sát, tìm hiểu làm rõ thêm

Cuối mỗi đợt thực địa cần tổng hợp, phân tích, rút kinh nghiệm cho việc ghi nhật kí trong đợt thực địa tiếp theo

Đo tọa độ điểm thu mẫu cá và nước bằng định vị của điện thoại smartphone

2.2.2 Trong phòng thí nghiệm

Định loại cá dựa vào các tài liệu chính của tác giả Mai Đình Yên và cộng sự (1992) [22], Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương (1982) [23], Tống Xuân Tám (2012) [24]

Phân tích hình thái cá theo Pravdin, I.F (1961), Nielsen, L.A., Johnson, D.L (1981) và Rainboth, W.J (1996) để làm cơ sở định loại [25]

* Phương pháp phân tích số liệu hình thái cá xương (xem hình 2.4)

+ Các chỉ số đo hình thái cá xương (tính bằng mm):

Chiều dài cá (trừ vây đuôi) (Lo)

Đường kính mắt (O)

Khoảng cách giữa hai ổ mắt (OO)

Chiều dài đầu (T)

Chiều cao lớn nhất của thân (H)

+ Các chỉ số đếm:

Trang 36

 Số lượng tia vây lưng (D):

 Vây lưng thứ nhất (D1)

 Vây lưng thứ hai (D2)

 Số lượng tia vây hậu môn (A)

 Số lượng tia vây ngực (P)

 Số lượng tia vây bụng (V)

 Số vảy đường bên (L.1 hoặc Sq): số vảy trên đường bên và số vảy dưới đường bên đặt phía dưới gạch ngang

 Vảy ngang thân (Tr)

Những tia vây không phân nhánh, không phân đốt, gai cứng các tia vây được biểu thị bằng chữ số La Mã Tia vây phân nhánh và tia đơn không hóa xương (tia mềm) được biểu thị bằng chữ số Ả Rập, cách nhau bởi dấu chấm (.), dao động giữa từng loại tia vây với nhau biểu thị bằng gạch nối (–) Tia vây cứng, tia vây mềm tính riêng Tia vây thứ nhất là tia vây chìa ra ngay dưới lớp da

Hình 2.4 Sơ đồ chỉ dẫn các số đo ở cá xương (theo Rainboth, W.J., 1996)

Trang 37

* Phương pháp phân tích số liệu hình thái cá đuối (xem hình 2.5)

Hình 2.5 Sơ dồ chỉ dẫn số đo ở cá đuối (theo Nguyễn Khắc Hường, 2001)

A Mặt lưng B Mặt bụng

* Chú thích: 1 Mõm; 2 Mắt; 3 Lỗ phun nước; 4 Lỗ mũi; 5 Van mũi trên; 6

Miệng; 7 Khe mang; 8 Gai; 9 Hậu môn; 10 Vây ngực; 11 Vây bụng; 12 Gai giao cấu; 13 Vây lưng thứ nhất; 14 Vây lưng thứ hai; 15 Vây đuôi; 16 Chiều rộng miệng; 17, 18 Chiều rộng đĩa thân; A-H: Chiều dài toàn thân; A-M: Chiều dài thân; A-B: Chiều dài mõm; B-C: Đường kính mắt; A-E: Chiều dài đĩa thân; F-I: Chiều dài gốc vây lưng thứ nhất; J-K: Chiều dài gốc vây lưng thứ hai; I-J: Khoảng cách giữa hai vây lưng; Q-P: Chiều dài vây bụng; V-T: Chiều dài đầu; U-V: Chiều dài mõm trước miệng; V-Q: Chiều dài thân trước hậu môn; N-Q: Chiều dài đuôi

Định loại cá theo phương pháp kinh điển thông thường

Kiểm tra mẫu vật đã định loại bằng cách so sánh với mẫu trưng bày tại Phòng thí nghiệm Động vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

Trang 38

Tra cứu, đối chiếu, tu chỉnh từng tên loài, tên đồng danh (synonym) theo

Froese, R & Pauly, D (2017), Fish Base; sắp xếp các loài vào trật tự hệ thống phân

loại cá của Eschmeyer, W.N & Fong, J.D (2018) [26]

Xây dựng bộ sưu tập cá

2.2.3 Phương pháp đánh giá độ thường gặp

Đánh giá độ thường gặp theo quy ước của Nguyễn Hữu Dực và Tống Xuân Tám (2008) ở bảng 2.3: Bằng cách tính tổng số cá thể mỗi loài thu được chia cho tổng số ngư cụ đánh bắt và chia cho tổng số lần đánh bắt trong một ngày; tùy theo kích thước của cá lớn hay bé mà xếp chúng vào 3 nhóm khác nhau để quy ra mức

độ thường gặp; thang đánh giá này đã được áp dụng vào bài báo số 4 và 5 trong danh mục công trình công bố của tác giả

Bảng 2.3 Thang đánh giá độ thường gặp ở cá

Chú thích: L 0 : Chiều dài chuẩn của cá (trừ vây đuôi)

2.2.4 Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng môi trường nước

Lấy mẫu để quan trắc chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia được quy định trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT [27]

Phương pháp phân tích xác định một số thông số chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT [27]

+ TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn kĩ thuật lấy [27]

+ TCVN 6663-3:2003 (ISO 5667-3:1985) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lí mẫu [27]

Trang 39

+ TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo [27]

+ TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) - Chất lượng nước - Xác định pH [27] + TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990) Chất lượng nước - Xác định ôxy hòa tan

- Phương pháp đầu đo điện [27]

Phương pháp phân tích một số thông số chất lượng nước được thể hiện thông qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Phương pháp phân tích một số thông số chất lượng nước

3 Ec (Độ dẫn điện) µS/cm ORION 230A +, USA

5 DO (Hàm lượng

oxygen hòa tan) mg/l

Oxi 3205, cat.no.2BA103, Profiline WTW Đức

Thời gian đo hàm lượng oxygen hòa tan vào 6 giờ sáng; đo độ mặn và độ dẫn điện vào 7 - 8 giờ sáng; chỉ số nhiệt độ và pH được đo vào 9 - 10 giờ sáng

Đánh giá một số thông số chất lượng nước mặt theo Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia: QCVN 08-MT:2015/BTNMT

2.2.5 Phương pháp đánh giá tầm quan trọng khu hệ cá tại Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen

Tham khảo theo báo cáo “Điều tra khảo sát nguồn lợi thủy sản, nguồn nước năm 2014 và phương hướng năm 2015” và “Báo cáo ghi nhận số liệu hàng tháng”,

KBT ĐNN Láng Sen đã điều tra, định loại sơ bộ được 86 loài thuộc 25 họ (và 3

phân họ), 9 bộ Và theo báo cáo tổng hợp “Đánh giá sinh khối và trữ lượng cá Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen năm 2016” của tác giả Trần Đắc Định và Tiêu

Văn Út đã định loại được 82 loài cá thuộc 27 họ và 8 bộ [12]

Trang 40

Tham khảo tài liệu của tác giả Vũ Cẩm Lương (2009), “Đánh giá tiềm năng về mặt hình thái để phát triển thành đối tượng nuôi cảnh của các loài cá nước ngọt

hoang dã Nam Bộ” [28]

2.2.6 Phương pháp điều tra

Sử dụng các phương pháp phỏng vấn, bảng hỏi đối với ban quản lí KBT ĐNN Láng Sen, người dân để điều tra các vấn đề về hoạt động bảo vệ nguồn lợi cá

Ngày đăng: 01/12/2020, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w