1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí hoạt động đào tạo tại viện y tế công cộng thành phố hồ chí minh

125 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết nghiên cứu Nhìn chung, công tác quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh về các nội dung quản lí: mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương th

Trang 1

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI VIỆN Y TẾ CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Trang 2

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI VIỆN Y TẾ CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lí giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VÕ VĂN LỘC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công

cộng Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện

từ tháng 11/2018 đến tháng 9/2019 Các dữ liệu khảo sát và các kết luận nghiên cứu thể hiện trong Luận văn là trung thực và chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Tôi cam kết chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu này

Thành phố Hồ Chí Minh – 2019

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 4

Học tập là một quá trình nỗ lực không ngừng của người dạy và người học Đặc biệt, học tập tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là cơ hội lớn để người học nhận được giá trị tri thức thật sự

Trong thời gian học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, tôi luôn nhận được

sự hỗ trợ nhiệt tình từ Quý ban và Quý thầy/cô của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh và Quý đồng nghiệp Qua đây, tôi xin được chân thành cám ơn:

- Ban Lãnh đạo Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh;

- Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí ngành y tế phía Nam và các khoa/phòng chuyên môn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy/cô Khoa Khoa học Giáo dục; Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo động lực và giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập

Tôi cũng xin tri ân sâu sắc đến PGS.TS.Võ Văn Lộc, người đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn gia đình và bằng hữu đã luôn cổ vũ tôi có thêm động lực theo đuổi hành trình lĩnh hội tri thức

Một lần nữa, tôi kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dạy của Quý thầy/cô để

đề tài nghiên cứu ngày càng hoàn thiện

Trân trọng cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh – 2019

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 5

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Hoạt động đào tạo 11

1.2.2 Quản lí hoạt động đào tạo 11

1.3 Hoạt động đào tạo 12

1.3.1 Mục tiêu đào tạo 13

1.3.2 Nội dung đào tạo 13

1.3.3 Phương thức đào tạo 14

1.3.4 Người dạy – người học 14

1.3.5 Điều kiện môi trường đào tạo 14

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá 15

1.4 Quản lí hoạt động đào tạo 15

1.4.1 Mục đích quản lí 15

1.4.2 Phân cấp quản lí 16

1.4.3 Nội dung quản lí 17

Trang 6

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 24

Kết luận Chương 1 26

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI VIỆN Y TẾ CÔNG CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 27

2.1 Giới thiệu sơ lược về Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh 27

2.1.1 Lịch sử hình thành 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự 27

2.1.3 Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh 29

2.1.4 Cơ sở vật chất 30

2.2 Tổ chức khảo sát quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh 31

2.2.1 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu 31

2.2.2 Mục tiêu khảo sát nghiên cứu 32

2.2.3 Nội dung khảo sát nghiên cứu 32

2.2.4 Phương pháp khảo sát nghiên cứu 33

2.3 Thực trạng hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố 36

Hồ Chí Minh 36

2.3.1 Thực trạng về mục tiêu đào tạo 36

2.3.2 Thực trạng về nội dung đào tạo 40

2.3.3 Thực trạng về phương thức đào tạo 43

2.3.4 Thực trạng về người dạy – người học 47

2.3.5 Thực trạng về điều kiện môi trường đào tạo 49

Trang 7

2.4.1 Thực trạng về quản lí mục tiêu đào tạo 53

2.4.2 Thực trạng về quản lí nội dung đào tạo 55

2.4.3 Thực trạng về quản lí phương thức đào tạo 57

2.4.4 Thực trang về quản lí người dạy – người học 59

2.4.5 Thực trạng về quản lí điều kiện môi trường đào tạo 62

2.4.6 Thực trạng về quản lí kiểm tra, đánh giá 64

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh 66

2.6.1 Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 66

2.6.2 Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 68

Kết luận Chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO TẠI VIỆN Y TẾ CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 71

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Cơ sở pháp lí 71

3.1.2 Cơ sở lí luận và thực tiễn 71

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 72

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ 73

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 73

3.3 Một số biện pháp quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh 73

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về đổi mới hoạt động đào tạo tại Viện 73

Trang 8

hợp với chiến lược chung tại Viện 76

3.3.4 Biện pháp 4: Hoàn thiện quy trình chiêu sinh và tổ chức thực hiện khóa học 78

3.3.5 Biện pháp 5: Hoàn thiện điều kiện môi trường đào tạo 80

3.4 Mối liên hệ giữa các biện pháp 81

3.5 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 83

3.5.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức về đổi mới hoạt động đào tạo tại Viện 83 3.5.2 Biện pháp 2 Đổi mới chương trình đào tạo gắn với nhu cầu người học 84

3.5.3 Biện pháp 3 Quản lí phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giảng viên phù hợp với chiến lược chung tại Viện 84

3.5.4 Biện pháp 4 Hoàn thiện quy trình chiêu sinh và tổ chức thực hiện khóa học 85

3.5.5 Biện pháp 5 Hoàn thiện điều kiện môi trường đào tạo 86

Kết luận Chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 9

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Ghi chú

ĐKMTĐT Điều kiện môi trường đào tạo

TTĐTBD Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng

cán bộ quản lí ngành y tế phía Nam Viện YTCCTPHCM Viện Y tế công cộng Thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 10

Bảng 2.1 Thống kê đối tượng khảo sát 32

Bảng 2.2 Thống kê học viên tham gia khảo sát theo khóa đào tạo 32

Bảng 2.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến quan sát 35

Bảng 2.4 Quy ước điểm trung bình từ 1 đến 5 36

Bảng 2.5 Số liệu đánh giá việc thực hiện mục tiêu đào tạo 37

Bảng 2.6 Số liệu đánh giá việc thực hiện nội dung đào tạo 41

Bảng 2.7 Số liệu đánh giá việc thực hiện phương thức đào tạo 43

Bảng 2.8 Số liệu đánh giá thực trạng về người dạy – người học 47

Bảng 2.9 Số liệu đánh giá việc thực hiện điều kiện môi trường đào tạo 50

Bảng 2.10 Số liệu đánh giá việc thực hiện kiểm tra, đánh giá 51

Bảng 2.11 Số liệu đánh giá công tác quản lí mục tiêu đào tạo 54

Bảng 2.12 Số liệu đánh giá công tác quản lí nội dung đào tạo 56

Bảng 2.13 Số liệu đánh giá công tác quản lí phương thức đào tạo 57

Bảng 2.14 Số liệu đánh giá công tác quản lí người dạy – người học 59

Bảng 2.15 Số liệu đánh giá công tác quản lí điều kiện môi trường đào tạo 62

Bảng 2.16 Số liệu đánh giá công tác quản lí kiểm tra, đánh giá 65

Bảng 2.17 Số liệu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 67

Bảng 2.18 Số liệu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 68

Bảng 3.1 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp 1 83

Bảng 3.2 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp 2 84

Bảng 3.3 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp 3 85

Bảng 3.4 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp 4 86

Bảng 3.5 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp 5 86

Trang 11

Hình 1.1 Sơ đồ chịu trách nhiệm trong GDĐH (Frazer, 1994)……… 9Hình 1.2 Sơ đồ phân cấp quản lí Viện YTCCTPHCM ………17 Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh ………….28

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Năm 1996, trong bản báo cáo của Ủy ban UNESCO, Chủ tịch Ủy ban, ông Jacques Delors đã đề cập đến quan điểm giáo dục trong thế kỷ XXI, với mục tiêu: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình và học là một quá trình suốt đời Theo Luật Giáo dục năm 2019, tại Điều 2, đã ghi:

Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực

và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế

Quá trình giáo dục – đào tạo là quá trình hình thành và phát triển nhân cách, là bước đệm vững chắc để người học tiếp tục được đào tạo, chuyển giao kĩ thuật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực bản thân đáp ứng môi trường làm việc và nhu cầu xã hội Như vậy, giáo dục và đào tạo giữ vai trò then chốt cho sự phát triển kinh tế và sự ổn định chính trị xã hội, chất lượng giáo dục – đào tạo là yếu

tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực quốc gia

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và thời đại công nghệ 4.0, nguồn nhân lực vô hình trở thành yếu tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế so với các nguồn lực khác Mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo không dừng lại ở phạm vi cả nước mà hướng đến khối cộng đồng chung trong khu vực và thế giới Do đó, tính cạnh tranh ngày càng cao, đòi hỏi các cơ sở giáo dục, đào tạo phải có chiến lược phù hợp, tập trung nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường sức mạnh cạnh tranh nhằm phát triển kinh tế đơn vị và góp phần phát triển xã hội

Ở góc độ chiến lược, chính sách giáo dục ở cấp vĩ mô tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục quốc gia, quyết định hiệu quả mục tiêu cần đạt được mà nền giáo

Trang 13

dục nước đó đặt ra Trong phạm vi hẹp ở cấp vi mô, chính sách giáo dục chính là chiến lược giáo dục, đào tạo của từng cơ sở, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả quá trình hoạt động đào tạo của cơ sở (Trần Kiểm, 2012) Dù ít hay nhiều, kết quả hoạt động đào tạo của các cơ sở cũng hình thành các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến mục tiêu giáo dục, đào tạo của quốc gia Vì vậy, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực y tế là một phần tất yếu trong mục tiêu chung của quốc gia đó

Năm 2006, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, xác định mục tiêu chung là:

Xây dựng hệ thống y tế Việt Nam từng bước hiện đại, hoàn chỉnh hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỉ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống; đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 – 2010

Nội dung phát triển hệ thống y tế Việt Nam theo hướng tăng cường xã hội hóa công tác y tế gồm: củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng; phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; củng cố và nâng cao năng lực quản lí nhà nước về dược, phát triển hệ thống sản xuất và lưu thông, cung ứng thuốc, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và mĩ phẩm Một trong các giải pháp phát triển y tế là quy hoạch cơ sở đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên và đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực y tế theo nhiều hình thức, phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối, hợp lí và đáp ứng số lượng và chất lượng nhân lực y tế cho các đơn vị y tế tư nhân và nhà nước

Viện Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh, đơn vị đào tạo trực thuộc Bộ Y tế, không thể đứng ngoài xu hướng cải tiến chất lượng đào tạo giáo dục của Việt Nam

và định hướng của ngành Với mong muốn quản lí hiệu quả hơn hoạt động đào tạo liên tục tại Viện, kịp thời khắc phục một số mặt còn hạn chế để hoàn thành công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành y tế khu vực phía Nam, tăng cường sức cạnh tranh cho đơn vị và từng bước khẳng định vị trí đơn vị đào tạo nhân lực y tế theo

Trang 14

nhu cầu xã hội tại Việt Nam, tác giả chọn đề tài “Quản lí hoạt động đào tạo tại

Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh” để tiến hành nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí hoạt đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đào tạo tại Viện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nhìn chung, công tác quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh về các nội dung quản lí: mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương thức đào tạo; người dạy – người học; điều kiện môi trường đào tạo; kiểm tra, đánh giá tuy có những bước ổn định song vẫn còn một số hạn chế Nếu đề tài xác định được cơ sở lí luận và đánh giá thực trạng một cách khách quan và khoa học sẽ đề xuất được các biện pháp quản lí mang tính cần thiết và khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

- Khảo sát và phân tích thực trạng quản lí hoạt động đạo tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Viện Y

tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu “Quản lí hoạt động đào tạo tai Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh” tập trung vào lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội (hình thức đào tạo liên tục được quy định tại Thông tư 22/TT-BYT ngày 9/8/2013)

Trang 15

với các khóa đào tạo ngắn hạn có thời gian từ sáu tháng trở xuống và học viên có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên

- Chủ thể quản lí gồm: Ban lãnh đạo Viện (01 Phó Viện trưởng phụ trách đào tạo), Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí ngành y tế phía Nam và các khoa/phòng chuyên môn

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2018 đến tháng 9/2019

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc

Đề tài nghiên cứu được tiếp cận theo quan điểm hệ thống - cấu trúc, tác giả xem xét các mối quan hệ biện chứng của các thành tố về mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương thức đào tạo; người dạy – người học; điều kiện môi trường đào tạo; kiểm tra, đánh giá và công tác quản lí tác động đến toàn bộ hoạt động đào tạo Và theo quan điểm này, tác giả nhận thấy công tác quản lí hoạt động đào tạo cũng là một hệ thống với các yếu tố hợp thành, gồm chủ thể quản lí; mục tiêu quản lí; nội dung quản lí; phương pháp quản lí; kiểm tra đánh giá; kết quả

7.1.2 Quan điểm tiếp cận lịch sử - logic

Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó, tìm ra các mối liên hệ về kết quả hiện tại với kết quả trước

đó làm cơ sở xây dựng các biện pháp cải tiến và thực hiện cải tiến quản lí hoạt động đào tạo tại Viện

7.1.3 Quan điểm tiếp cận thực tiễn

Đề tài được tiến hành nghiên cứu bằng hình thức khảo sát, phỏng vấn đối tượng tham gia trực tiếp hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh như: cán bộ quản lí, giảng viên, chuyên viên chuyên trách đào tạo và học viên để người nghiên cứu tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lí hoạt động đào tạo cũng như nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các biện pháp cải tiến chất lượng đào tạo

Trang 16

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp nghiên cứu lí luận nhằm phân tích, so sánh, tổng hợp và hệ thống các tài liệu lí thuyết về hoạt động đào tạo và quản lí đào tạo, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan để tác giả tìm ra cơ sở lí luận của đề tài

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

a Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

*Phiếu điều tra (M1), phiếu điều tra (M2):

- Mục đích: Nhằm thu thập các dữ kiện nắm bắt thực trạng và đề ra giải pháp nghiên cứu

- Nội dung điều tra: về mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương thức đào tạo; người dạy – người học; điều kiện môi trường đào tạo; kiểm tra, đánh giá

- Đối tượng điều tra (M1): 1 Phó Viện trưởng phụ trách đào tạo, 23 cán bộ quản lí cấp khoa/phòng chuyên môn; 06 chuyên viên chuyên trách đào tạo và 44 giảng viên tham gia hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

- Đối tượng điều tra (M2): 150 học viên tham gia một số lớp học theo nhu cầu

xã hội tổ chức tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

* Phiếu điều tra (M3):

- Mục đích: xem xét và đánh giá tính cần thiết và khả thi của những biện pháp được đề xuất

- Nội dung điều tra: điều tra về sự cần thiết và tính khả thi của những biện pháp quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

- Đối tượng điều tra: 1 Phó Viện trưởng phụ trách đào tạo, 23 cán bộ quản lí cấp khoa/phòng chuyên môn; 06 chuyên viên chuyên trách đào tạo, 44 giáo viên

Trang 17

c Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Tác giả dựa vào kế hoạch đào tạo và báo cáo kết quả thực hiện công tác đào tạo hằng năm tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh để tìm hiểu công tác quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Từ đó, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp duy trì, nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đào tạo tại Viện

d Phương pháp thống kê toán học

Tác giả dùng phương pháp thống kê toán học xử lí thông tin thu thập được, bao gồm thông tin định tính và định lượng để xây dựng các luận cứ và khái quát thực trạng quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

8 Cấu trúc đề tài

Mở đầu

Nội dung:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động đào tạo

Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động đào tạo tại Viện Y tế công cộng

Trang 18

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Đánh giá mức độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia, người ta căn cứ vào các chỉ số phát triển con người (Human Development Index-HDI), gồm ba chỉ số: sức khỏe (đo lường theo tuổi thọ trung bình); giáo dục (tỉ lệ người biết đọc, biết viết, người đến trường ở các cấp giáo dục); thu nhập bình quân đầu người (GDP) (Wikipedia) Trong ba tiêu chí trên, giáo dục là chỉ số trung tâm, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển tổng thể xã hội Chất lượng đào tạo quyết định chất lượng nguồn nhân lực, do đó, quản lí hoạt động đào tạo phải được nghiên cứu và thực hiện một cách khoa học mới tác động tích cực đến toàn bộ quá trình thực hiện Quản lí nói chung hay quản lí hoạt động đào tạo nói riêng đều thực hiện các nhiệm vụ cơ bản như: xác định mục tiêu, quyết định các việc cần làm và lên kế hoạch thực hiện; tổ chức sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên để thực hiện kế hoạch; phân tích công việc, phân công công việc phù hợp với năng lực của từng cá nhân và

có biện pháp bổ sung nhân lực khi cần thiết; động viên, khuyến khích nhân viên, tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch; giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ này giúp nhà quản lí nhận thông tin phản hồi kịp thời và căn cứ vào đó, tiến hành các bước điều chỉnh cần thiết

Theo quan điểm của James Donnoelly và James Gibson (đại học Kentucky, Mỹ) John Ivancevich (đại học Houston, Mỹ), nguyên tắc quản lí là cần xác định nhu cầu người học có phù hợp với nhu cầu của đơn vị tuyển dụng; khắc phục những hạn chế về mục tiêu đào tạo, xem xét chương trình đào tạo diễn biến ra sao thông qua hoạt động kiểm tra, đánh giá (James, H Donnoelly, James L Gibson, John M Ivancevich, 1999)

Hai tác giả Derek Torrington và Laura Hall (Mỹ) nhận định cốt lõi vấn đề về quản lí nhân sự là thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đủ số lượng và chất lượng nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển liên tục của đơn vị (Derek Torrington and Laura Hall, 1995) Như vậy, quản lí nguồn nhân lực là kết hợp thực hiện ba mục tiêu, một là cải

Trang 19

thiện hiệu suất công việc hiện tại; hai là, đào tạo nguồn nhân lực và ba là, phát triển nguồn nhân lực cho tương lai Các tác giả trên chủ yếu quan tâm đến khâu đánh giá

để chứng minh nhiệm vụ đào tạo là cần thiết với đơn vị Từ đó, tìm ra cách thức thực hiện hoạt động đào tạo hiệu quả cho mục đích phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quy mô hoạt động của đơn vị

Theo Michael Armstrong, quản lí đào tạo là một quá trình xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và hiện thực hóa kế hoạch, các bước gồm: xác định nhu cầu đào tạo; xác định yêu cầu việc học tập; xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo; xác định nơi thực hiện và nhân sự phụ trách công việc; thực hiện kế hoạch; đánh giá kết quả kế hoạch thực hiện (Michael Armstrong, 1997) Quan điểm này được đưa vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng Tuy không có mô hình mẫu nhưng các tiêu chí đánh giá chất lượng được tác giả đề cập đến cũng đáp ứng một phần yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội

Tác giả Peter F Drucker đề cập đến những vấn đề nhà quản lí phải đương đầu trong tương lai như: xây dựng chiến lược, tốc độ lan tuyền thông tin, lao động chất xám tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc, hình thức đổi mới và nhân sự tiên phong trong công tác đổi mới (Peter F Drucker, 2003)

Các nghiên cứu trên là cơ sở lí luận giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về công tác quản lí và tầm quan trọng của vấn đề này trong quản lí hoạt động giáo dục, đào tạo

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Trong cuốn sách “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục” (Trần Kiểm, 2012), tác giả cho rằng: quản lí giáo dục hay quản lí trường học (cơ sở giáo dục, đào tạo) chính là quản lí con người Nhà quản lí phải kết hợp các phương pháp quản lí khoa học với các yếu tố nghệ thuật trong công tác quản lí, hướng đến việc cá nhân tự quản nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu phát triển của tổ chức

Việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng xu hướng phát triển toàn cầu là thách thức đối với chiến lược giáo dục quốc gia và chiến lược của cơ sở đào tạo, đòi hỏi việc xây dựng tiêu chí hoạch định chiến lược hoạt động đào tạo phải gắn liền với

“chất lượng đào tạo” và “phát triển chất lượng đào tạo”

Trang 20

Tác giả Phạm Thành Nghị (2000), với “Quản lí chất lượng giáo dục đại học” xác nhận chất lượng và kém chất lượng ảnh hưởng đến kết quả giáo dục, đào tạo Theo tác giả, việc quản lí chất lượng giáo dục, đào tạo là thiết lập tính chịu trách nhiêm của cơ sở đào tạo với các bên liên quan, bao gồm mối quan hệ tam giác như

sơ đồ sau đây:

Toàn xã hội, Chính phủ, người đóng thuế

Hình 1.1 Sơ đồ chịu trách nhiệm trong GDĐH (Frazer, 1994)

(trích dẫn theo Phạm Thành Nghị, 2000, tr.29)

Quản lí chất lượng là cách minh bạch hóa các việc cơ sở đào tạo thực hiện, cho phép các đơn vị bên ngoài đánh giá hiệu quả và kết quả đào tạo của đơn vị nhằm thể hiện tính chịu trách nhiệm với xã hội (Phạm Thành Nghị, 2000, tr.31) Tác giả Trần Khánh Đức (2014) với “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” đề cập giáo dục trong nền kinh tế thị trường với các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí giáo dục và phát triển giáo dục, gồm hệ thống quan điểm giáo dục; hệ thống giáo dục một số nước như: Hà Lan, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc; các vấn đề giáo dục toàn cầu hay mô hình giáo dục nho giáo, mô hình giáo dục Pháp, mô hình giáo dục Liên xô cũ và các mô hình đổi mới từ năm 1986 đến nay

Đặc biệt, Luận án tiến sĩ “Quản lí chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao tại Đại học quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng

Trang 21

thể” (Bùi Thị Lan Hương, 2013) đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí chất lượng chương trình đào tạo một cách tổng thể nhằm đào tạo đội ngũ có năng lực đáp ứng với thời đại công nghệ 4.0 và xu thế hội nhập toàn cầu Luận án đề xuất một số giải pháp vận dụng nguyên lí quản lí chất lượng tổng thể vào quản lí chất lượng chương trình đào tạo hệ cử nhân chất lượng cao và đây là cơ sở vận dụng vào đề tài nghiên cứu này Bên cạnh đó, Luận án “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

cho giảng viên đại học theo tiếp cập CDIO” (Nguyễn Kiều Oanh, 2013) nhấn mạnh

tầm quan trọng việc vận dụng mô hình quản lí CDIO và hiệu quả đạt được mục tiêu chất lượng đào tạo, đáp ứng thực tiễn

Những năm gần đây có khá nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực quản lí, có thể kể đến tác giả Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch giả (2004) với bản dịch

“Phương pháp lãnh đạo và quản lí nhà trường hiệu quả”; Bùi Văn Nhơn (2008) với chủ đề “Quản lí và phát triển nguồn nhân lực xã hội”; “Đào tạo, bồi dưỡng nguồn

và sử dụng nguồn nhân lực tài năng – Kinh nghiệm của thế giới” của Trần Văn Tùng (2005); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng Vân (2011), “Quản lí hoạt động đào tạo ở Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay”; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tiến Đạt (2016), “Quản lí hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức ở các cơ sở đào tạo của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay”; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Lan Hương (2015), “Quản lí chất lượng đào tạo tại các trường đại học tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh”; Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thùy Diễm (2015), “Đào tạo bồi dưỡng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế khu vực phía Nam”, Báo nhân dân (2018), “Đổi mới đào tạo nguồn nhân lực”

Các nghiên cứu tập trung vào nhiều khía cạnh khác nhau như phương thức quản lí đào tạo, quản lí đào tạo nguồn nhân lực, quản lí hướng tới quản lí chất lượng hay quản lí chất lượng tổng thể; các khía cạnh được đề cập không tách rời mà tương tác hỗ trợ lẫn nhau, tạo thành hệ thống lí luận xuyên suốt, định hướng cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo

Trang 22

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Hoạt động đào tạo

Đào tạo là “quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kĩ năng kĩ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước” (Bùi Hiền, 2013, tr.75)

Đào tạo là “làm cho trở thành người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định” (Quý Long và Kim Thư, 2009, tr.165)

Hoạt động đào tạo “là hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kĩ năng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh được một năng lực nghề nghiệp hoặc môt năng lực liên quan đến những mặt khác của cuộc sống,” (Nguyễn Thị Hồng Vân, 2011, tr.22)

Như vậy, hoạt động đào tạo là một quá trình chuyển giao kiến thức có tính

chuyên biệt để người học rèn luyện kĩ năng, lĩnh hội và hình thành năng lực nghề nghiệp, hoặc năng lực khác, từ đó, đáp ứng với nhu cầu xã hội và phát triển sự nghiệp

1.2.2 Quản lí hoạt động đào tạo

Quản lí là “hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” (Bùi Hiền, 2013, tr.326)

Quản lí “là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí đạt mục tiêu đề ra.” (Nguyễn Đức Lợi, 2008, tr.15)

Quản lí “là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” (Trần Kiểm, 2008, tr.7)

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (1999), quản lí hoạt động đào tạo chính là hệ thống các giải pháp ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo, nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 23

Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu: Quản lí hoạt động đào tạo là các tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đào tạo đến khách thể quản lí đào tạo nhằm vận hành bộ máy và đạt mục đích do cơ sở đào tạo đặt ra

Quản lí hoạt động đào tạo bao gồm quản lí hoạt động dạy – học và các khía cạnh khác như: quản lí các tiêu chí đầu vào, đầu ra; quản lí hoạt động đào tạo tại cơ

sở đào tạo chịu sự tác động của cơ quan quản lí cấp trên về lĩnh vực đào tạo

Các cơ sở đào tạo thường đi theo mô hình quản lí CIPO của tác giả Nobert Winner và mô hình này được diễn giải như sau:

- Đầu vào (Input): các quy chế do cơ sở đào tạo đặt ra như đối tượng đào tạo, nội dung đào tạo, tiêu chí chiêu sinh, đội ngũ người dạy, tài chính, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo

- Quá trình (Process): là hoạt động đào tạo, cụ thể là hoạt động dạy – học nhằm vận hành, biến đổi các yêu tố đầu vào thành kết quả đầu ra

- Đầu ra (Output): Người học là sản phẩm đầu ra của hoạt động đào tạo, Hiệu quả đầu ra thể hiện cơ cở đào tạo đáp ứng được nhu cầu cá nhân người học và nhu cầu của nhà tuyển dụng, đáp ứng được vị trí việc làm được phân công tại đơn vị

- Môi trường hay bối cảnh (Context): là các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo như kinh tế, chính trị, xã hội, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lí ngành và lĩnh vực, chính sách đầu tư về giáo dục – đào tạo, xu hướng phát triển toàn cầu hóa và phát triển khoa học công nghệ v.v Cơ sở đào tạo xem xét, cân nhắc, đánh giá đúng tình hình thực tế nhằm tạo lợi thế để đạt mục tiêu

1.3 Hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo bao hàm các thành tố:

- Mục tiêu đào tạo;

- Nội dung đào tạo;

- Phương thức đào tạo;

- Người dạy – người học;

- Điều kiện môi trường đào tạo;

- Kiểm tra, đánh giá

Trang 24

Mỗi thành tố là một mắc xích quan trọng, tác động tương hỗ lẫn nhau và không tách rời Quản lí là sự tác động liên tục của chủ thể quản lí đến toàn bộ hệ thống nhằm vận hành hiệu quả hoạt động đào tạo tại đơn vị, hướng tới chất lượng đào tạo vì mục tiêu phát triển đơn vị nói riêng và ngành y tế nói chung

1.3.1 Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là tầm nhìn và phạm vi hoạt động của cơ sở đào tạo, từ đó, quyết định nội dung đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp Tuy nhiên, mục tiêu đào tạo phải được xây dựng dựa vào chức năng, nhiệm vụ cũng như nguồn lực của cơ sở đào tạo và có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu đào tạo quốc gia; với định hướng phát triển nhân lực ngành và đáp ứng được thực tiễn Đặc biệt, đào tạo

là hình thành nguồn nhân lực có tư duy độc lập, sáng tạo; có kĩ năng nghề nghiệp và vận dụng thành thạo các kĩ năng đó trong môi trường lao động, đáp ứng thị trường lao động trong nước và yêu cầu của cơ quan chủ quản trực tiếp

Theo Thông tư số 22/2013/TT-BYT, mục tiêu đào tạo nhân lực ngành y tế theo hình thức đào tạo liên tục là đào tạo bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kĩ năng, thái độ; chuyển giao kĩ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhận không thuộc hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân (Bộ Y tế, 2013, tr.2) Việc tích lũy tri thức và các

kĩ năng nghề nghiệp là nền tảng cho người học phát triển sự nghiệp trong tương lai

và từng bước khẳng định năng lực bản thân

1.3.2 Nội dung đào tạo

Nội dung đào tạo chứa đựng hệ thống tri thức khoa hoc, kĩ năng, kĩ xảo giúp người học lĩnh hội và hình thành năng lực chuyên môn, nghề nghiệp Cụ thể, nội dung đào tạo phải đáp ứng nghiệp vụ theo vị trí việc làm và phát triển nghề nghiệp của người học

Căn cứ nội dung đào tạo để quyết định hình thức tổ chức thực hiện và phương pháp dạy – học của người dạy và người học, nội dung đào tạo được quy định trong

kế hoạch giảng dạy, chương trình môn học (khóa học), tài liệu và sách giáo khoa Nội dung đào tạo cho từng chương trình được người dạy thể hiện chi tiết trong kế hoạch bài giảng, theo thời gian quy định

Trang 25

1.3.3 Phương thức đào tạo

Phương thức đào tạo là lề lối và cách thức tổ chức tiến hành đào tạo, là chuỗi hoạt động phối hợp giữa người dạy và người học nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhiệm vụ dạy – học vì mục tiêu chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của người học Tùy thuộc vào các yếu tố liên quan như: đối tượng học viên, số lượng, nội dung và thời gian đào tạo mà người dạy xác định hình thức tổ chức cũng như chọn lựa, phối hơp các phương pháp dạy – học phát huy tối đa hiệu quả chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của người học

1.3.4 Người dạy – người học

Người dạy giữ vai trò trọng yếu trong suốt quá trình dạy – học, bao hàm nhân cách và năng lực sư phạm Họ là đội ngũ truyền đạt tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo, các giá trị văn hóa và lí tưởng cho người học Họ tác động và xây dựng niềm tin cho người học Để từ đó, người học tập trung vào nội dung bài giảng, chủ động tiếp nhận thông tin theo hướng tích cực

Người học không chỉ lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo dưới sự hướng dẫn của người dạy mà họ còn tạo ra các phản hồi tích cực trong hoạt động dạy – học Nhờ

đó, người dạy kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện hơn nội dung cũng như phương pháp dạy Đây là mối quan hệ biện chứng, tương tác lẫn nhau và không tách rời giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Người học là kết quả đầu ra của hoạt động đào tạo, phản ánh hiệu quả sự vận động thống nhất hoạt động dạy - học Trong đó, người dạy với vai trò định hướng

và người học chủ động tiếp nhận kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

1.3.5 Điều kiện môi trường đào tạo

Điều kiện môi trường đào tạo bao gồm cơ sở vật chất và tổng thể các mối quan

hệ liên quan đến hoạt động đào tạo, những quy tắc chính thức và không chính thức, những quy định và cam kết giữa đơn vị đào tạo với người học Cơ sở vật chất như

hệ thống phòng học, phòng dạy thực hành, hội trường, phòng máy tính, bảng cảm ứng tương tác, máy chiếu, thư viện, số lượng và chất lượng sách tham khảo, mạng thông tin điện tử và văn hóa ứng xử của đội ngũ nhân viên với người học ảnh hưởng đến quá trình vận hành và hiệu quả hoạt động đào tạo Việc đáp ứng các phương

Trang 26

pháp dạy - học với trang thiết bị hỗ trợ hiện đại và đội ngũ nhân sự thân thiện, nhiệt tình sẽ tạo động lực làm việc cho cả người dạy và người học, vì thế, kết quả đạt được sẽ cao hơn

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra, đánh giá để xác định mối liên hệ biện chứng giữa các thành tố trong hoạt động đào tạo, đặc biệt là hoạt động dạy - học Hiệu quả quá trình dạy – học, sự tương tác giữa người dạy và người học, phản ánh tập trung ở kết quả người học đạt được sau khóa đào tạo Thông qua kiểm tra, đánh giá, người dạy phát hiện kịp thời

sự tiếp nhận kiến thức, kĩ năng còn hạn chế của người học, từ đó, thay đổi phương pháp dạy – học, cũng như định hướng cách tiếp nhận kiến thức của người học để đạt mục tiêu

1.4 Quản lí hoạt động đào tạo

Quản lí hoạt động đào tạo bao gồm ba nội dung: mục đích quản lí; phân cấp

quản lí; nội dung quản lí, sau đây là từng nội dung chi tiết

1.4.1 Mục đích quản lí

Mục đích quả lí hoạt động theo chủ trương của Bộ Y tế là nhằm đổi mới đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu thực tiễn về chăm sóc sức khỏe nhân dân và hội nhập quốc tế, gắn kết quả đào tạo chuyên khoa với ngạch, bậc viên chức và bổ nhiệm chức vụ chuyên môn Các cơ sở đào tạo ngành y tế có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thiện, nâng cao hiệu quả đào tạo phù hợp thực tiễn theo định hướng ngành Mục đích quản lí hoạt động đào tạo là thể hiện tính chịu trách nhiệm; định hướng dịch vụ và tạo sự cạnh tranh cho đơn vị Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm đối với xã hội, cơ quan quản lí cấp trên và học viên về kết quả học tập sau khi khóa học kết thúc, bao gồm cả mức độ hài lòng về dịch vụ, học phí, cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên Tăng cường tính chịu trách nhiệm giúp cơ sở đào tạo xây dựng thương hiệu, xác định vị trí trong xã hội và điều này có ý nghĩa sống còn của đơn vị

Trong cơ chế thị trường, người học có cơ hội lựa chọn dịch vụ đáp ứng được nhiều khía cạnh trong một vấn đề và đây luôn là ưu tiên số một của họ Ở thế kỉ 21, người học giữ thế chủ động, tích cực tìm đến cơ sở đào tạo cung cấp dịch vụ tốt

Trang 27

hơn Điều này tạo nên tính cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ là tất yếu và phù hợp với quy luật khách quan Cơ sở đào tạo phải tiến hành cải thiện các khâu trong hoạt động đào tạo từ định hướng của nhà quản lí, tăng cường hiệu quả hoạt động với mục tiêu làm hài lòng người học Sự lựa chọn dich vụ đào tạo của người học xác định giá trị thương hiệu cơ sở đào tạo và hiệu quả trong chiến lược cạnh tranh

1.4.2 Phân cấp quản lí

Bộ Y tế, cơ quan quản lí nhà nước về lĩnh vực y tế; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế được quy định theo Nghị dịnh số 75/2017/NĐ-CP của Chính phủ, ký ngày 20/6/2017, Bộ chịu trách nhiệm quản lí ở tầm vĩ mô đối với toàn bộ hệ thống cơ sở đào tạo nhân lực ngành y tế (không bao gồm các trình độ đào tạo của giáo dục đại học), thông qua việc xây dựng, ban hành chính sách, quy định, quy chế đặc thù trong đào tạo nhân lực ngành y tế; có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thanh tra các cơ sở đào tạo nhân lực ngành y tế theo quy định của pháp luật

Viện Y tế công Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y

tế, có chức năng đào tạo nhân lực ngành y tế về lĩnh vực y tế công cộng và chịu sự quản lí trực tiếp từ Bộ Y tế Viện tự chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được phân cấp của Bộ Y tế; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và tuân thủ pháp luật Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ban lãnh đạo Viện là cấp quản lí cao nhất có nhiệm vụ quản lí chung về các hoạt động tại Viện Riêng lĩnh vực đào tạo, Viện trưởng ban hành Quyết định phân công Phó Viện trưởng chuyên môn phụ trách hoạt động đào tạo tại Viện YTCCTPHCM, bao gồm: huy động và thống nhất các nguồn lực tác động đến hoạt động đào tạo; tổ chức, chỉ đạo, phân công, kiểm tra và giám sát công tác quản lí hoạt động đào tạo đến từng phòng, ban, cá nhân

Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí ngành Y tế phía Nam (TTĐTBD) là bộ phận thuộc Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh; chịu trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí ngành y tế theo vị trí việc làm; đào tạo liên tục về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực y tế công cộng theo nhu cầu

Trang 28

xã hội TTĐTBD được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi được giao theo Luật định và phân cấp của Viện, có nhiệm vụ tham mưu Phó Viện trưởng trong công tác quản lí và tổ chức thực hiện các công tác đào tạo như: lập kế hoạch chiến lược đào tạo, phát triển đào tạo; phối hợp với các khoa/phòng chuyên môn thực hiện

tổ chức đào tạo; quản lí và tổ chức vận hành các chương trình đào tạo; chủ trì thực hiện các quy trình tổ chức xây dựng nội dung chương trình đào tạo các khóa học; nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cải tiến chất lượng đào tạo; thực hiện hệ thống báo cáo về hoạt động đào tạo đến Ban lãnh đạo Viện, Bộ Y tế hoặc các đơn vị liên quan

Hình 1.2 Sơ đồ phân cấp quản lí Viện YTCCTPHCM

1.4.3 Nội dung quản lí

a Quản lí mục tiêu đào tạo

Quản lí mục tiêu đào tạo là quản lí từ nội dung đào tạo đến hình thức thực hiện đào tạo, bao gồm cả người dạy và người học Mỗi cơ sở đào tạo phải xây dựng một chuỗi các mục tiêu, từ mục tiêu đào tạo tổng quát của cơ sở; mục tiêu của từng khóa học cụ thể, đến mục tiêu của từng chuyên đề Các mục tiêu này hình thành một hệ thống, có liên quan chặt chẽ với nhau

Căn cứ vào mục tiêu tổng quát chung để xây dựng mục tiêu từng khóa học, từng chuyên đề, phù hợp với từng đối tượng đào tạo riêng biệt Cơ sở đào tạo điều chỉnh mục tiêu theo định kì để phù hợp với sự biến động thường xuyên của xã hội,

CÁC TRUNG TÂM

Trang 29

yêu cầu của nhà tuyển dụng và đơn vị người học đang công tác Mục tiêu đào tạo, thành tố đầu tiên nhưng quyết định phần lớn hiệu quả hoạt động đào tạo; mắc xích quan trọng kết nối các thành tố còn lại không lật khỏi quỹ đạo do cơ sở đào tạo đặt

ra và biến mục tiêu thành kết quả

b Quản lí nội dung đào tạo

Nội dung đào tạo là thành tố thứ hai, giữ vai trò trung tâm trong hoạt động đào tạo Chủ thể quản lí muốn tác động tích cực đến việc thực hiện mục tiêu, họ phải thực hiện hiệu quả công tác quản lí nội dung đào tạo Quản lí nội dung đào tạo làm nền tảng quản lí các thành tố tiếp theo như: người dạy – người học, điều kiện môi trường đào tạo và khâu kiểm tra, đánh giá Quản lí nội dung đào tạo là quản lí xây dựng kế hoạch đào tạo; tổ chức thực hiện nội dung đào tạo; hướng dẫn thực hiện nội dung; kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh nội dung đào tạo nếu có

c Quản lí phương thức đào tạo

Phương thức đào tạo được vận dụng, tiến hành trong quá trình dạy – học, gắn liền với mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo Quản lí phương thức đào tạo là quản

lí hình thức tổ chức, phương pháp dạy – học kết hợp sử dụng phương tiện dạy học một cách hiệu quả cho hoạt động dạy và hoạt động học Quản lí phương thức đào tạo bao gồm các bước: quyết định hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện

hỗ trợ dạy học phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo; tổ chức thực hiện phương thức đào tạo được chọn; tiến hành kiểm tra, đánh giá hiệu quả của phương thức đào tạo; điều chỉnh kịp thời hình thức tổ chức cũng như các phương pháp còn hạn chế để đưa ra các phương án lựa chọn mang lại hiệu quả cao nhất trong điều kiện cho thép

Phương pháp dạy

Mục tiêu dạy học sẽ hình thành nội dung dạy học và người dạy căn cứ vào đó, chủ động lựa chọn, quyết định phương pháp dạy học phù hợp với nội dung và đối tượng đào tạo Việc chọn lựa phương pháp khả thi phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và sư phạm của người dạy Khi lựa chọn phương pháp dạy học, người dạy phải xét đến tính riêng biệt của môn học và phương pháp đặc trưng cho môn học đó Theo xu hướng hiện nay, các cơ quan quản lí giáo dục ban hành văn bản về mục

Trang 30

tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng và người dạy thực hiện một cách uyển chuyển, phù hợp với từng cấp học cũng như từng lĩnh vực đào tạo

Phương pháp học

Phương pháp học là cách người học tiếp cận nội dung đào tạo để lĩnh hội và hình thành năng lực cá nhân Người học phải hiểu rõ mục tiêu học tập của bản thân, nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của cơ sở đào tạo và người dạy Vì thế, người học phải xác định mục tiêu; nội dung đào tạo, bồi dưỡng; kế hoạch học tập; các thông tin về quy chế học tập, thi cử và điều kiện cấp chứng chỉ Ngoài ra, còn các phương tiện hỗ trợ, môi trường học tập cơ sở đào tạo ra sao, như: hệ thống thông tin điện tử, thư viện sách, phòng máy tính, phòng thí nghiệm, trang thiết bị thực hành v.v Phương pháp học phải được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với tâm sinh lí lao động, bao gồm thời gian tự học, tự luyện tập, tham khảo tài liệu và thư giãn để kích hoạt bộ não làm việc hiệu quả hơn

d Quản lí người dạy – người học

Người dạy là nhân tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của người học Năng lực người dạy được hình thành từ nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, kĩ năng sư phạm v.v Năng lực bản thân giúp người dạy tìm được cách thức tương tác phù hợp với người học và tạo động lực học tập cho họ Tuy nhiên, người dạy có phát huy được năng lực bản thân cho nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và sẵn sàng đóng góp vì

sự nghiệp phát triển chung, còn tùy thuộc vào năng lực quản lí của các nhà quản lí tại cơ sở đào tạo Quản lí người dạy hiệu quả là cách thức vận hành suôn sẻ nội dung đào tạo theo thời gian quy định, đánh giá chất lượng tài liệu, tác động đổi mới phương pháp giảng dạy và khai thác thiết bị giảng dạy hiệu quả

Quản lí người dạy cần tập trung vào các nội dung sau:

- Hoạch định đội ngũ cán bộ giảng đủ về số lượng, trình độ chuyên môn phù hợp với các chuyên ngành đào tạo và cơ cấu tổ chức đào tạo trong từng giai đoạn

- Tổ chức công tác tuyển dụng theo vị trí việc làm, đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ sở đào tạo Từ đó, đơn vị có kế hoạch, chương trình

Trang 31

đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn và các chính sách đãi ngộ tương xứng với sự cống hiến của đội ngũ cán bộ giảng

- Công tác sắp xếp, điều phối đội ngũ cán bộ giảng đảm bảo tính hợp lí với nội dung và thời gian đào tạo, phù hợp với cơ sở vật chất, điều kiện cơ sở đào tạo và năng lực người dạy; và đảm bảo người dạy có điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học Cơ sở đào tạo có chính sách hỗ trợ, động viên đội ngủ cán bộ sáng tạo, chủ động hoàn thành công việc được giao

Thực hiện quy trình giám sát, đánh giá năng lực đội ngũ cán bộ giảng, xác định mức độ cống hiến của từng cá nhân, những khó khăn khách quan và chủ quan

mà họ phải đối mặt trong quá trình làm việc Qua đó, nhà quản lí có chính sách khen thưởng đúng người, đúng việc; xây dựng các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp, hỗ trợ các cá nhân cá biệt nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động hoàn thành nhiệm vụ và gắn kết vơi cơ sở đào tạo (Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, 2003)

Người học là đối tượng đào tạo trong quá trình dạy và chủ thể trong quá trình học, họ là một phần tất yếu trong quá trình dạy – học Hiệu quả người học đạt được chính là mục tiêu chung của cơ sở đào tạo và đội ngũ cán bộ giảng Quản lí người học đi từ khâu xác định tiêu chí chiêu sinh (tuyển sinh), tiêu chí đánh giá đầu ra và toàn bộ quá trình học tập của người học Quản lí người học có thể tập trung vào các khâu:

Quản lí công tác chiêu sinh (đầu vào): mục đích thực hiện công tác đầu vào để chọn lựa đối tượng học viên phù hợp với các tiêu chí do cơ sở đào tạo xây dựng, theo đúng pháp luật Nhà nước và chỉ đạo của cơ quan quản lí cấp trên Quản lí công tác chiêu sinh là quản lí kế hoạch công tác chiêu sinh; chỉ đạo thực hiện quy trình chiêu sinh và kiểm tra, đánh giá tổng kết công tác chiêu sinh

Quản lí quá trình học tập của học viên tập trung vào các quy định của cơ sở đào tạo đối với học viên như: thời gian học tập trên lớp, thời gian tự nghiên cứu, thực hành hoặc đi thực tế Quản lí với mục đích hướng người học vào vị trí trung tâm của toàn bộ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Vì thế, tổ chức hình thức quản lí phải

Trang 32

phù hợp với đối tượng học viên, thời gian đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo và tác động tích cực đến tâm lí học tập của người học

Quản lí dịch vụ chăm sóc khách hàng (người học) sau khóa đào tạo, bồi dưỡng giúp cơ sở đào tạo hình thành mạng lưới thông tin với người học, từ đó, ước lượng được nhu cầu đào tạo và đánh giá tính phù hợp giữa nội dung đào tạo với nhu cầu

xã hội

e Quản lí điều kiện môi trường đào tạo

Quản lí điều kiện môi trường đào tạo với mục đích cải thiện và hoàn thiện chất lượng đào tạo, tạo các điều kiện cần thiết cho quá trình dạy – học để người học dễ tiếp cận nội dung đào tạo và ứng dụng vào thực tiễn; tạo sự khác biệt của cơ sở đào tạo nhưng phù hợp với đối tượng học viên Công tác quản lí tập trung vào việc xây dựng kế hoạch về nhu cầu sử dụng trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu và các nhiệm vụ khác của cơ sở đào tạo; quy trình mua sắm, sửa chữa theo nhu cầu thực tế và theo thời gian quy định; hình thành văn hóa phối hợp giữa các bộ phận bên trong và quy tắc ứng xử với khách hàng bên ngoài

f Quản lí kiểm tra, đánh giá

Quản lí kiểm tra đánh giá với mục đích nhận phản hồi thông tin từ người học;

so sánh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đầu vào với kết quả đạt được sau quá trình dạy – học theo thời gian nhất định, nhằm tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Nội dung quản lí tập trung vào công tác xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra đánh giá; tổ chức xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm tra, đánh giá, cơ chế phối hợp, phân cấp quản lí và chế độ báo cáo; chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; giám sát quy trình kiểm tra, đánh giá

Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá phải đo lường được kĩ năng, kĩ xảo của người học, thích hợp với thời gian, nội dung và đối tượng đào tạo Thông qua đó, cơ sở đào tạo có kế hoạch điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế của lực lượng lao động và đơn vị quản lí lực lượng này cũng như các nhà tuyển dụng nói chung

Trang 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động đào tạo

1.5.1 Các yếu tố khách quan

- Yếu tố quản lí hành chính nhà nước về Giáo dục – Đào tạo

Với vai trò quản lí hành chính nhà nước thông qua việc ban hành hệ thống chính sách công, Nhà nước tác động có tổ chức và điều chỉnh các hoạt động xã hội

về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục và thể dục thể thao nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đặt ra Cơ quan quản lí hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương là chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuôc chính phủ; cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp đó

Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo không ngoài mục tiêu điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với lĩnh vực này, do các cơ quan quản lí giáo dục từ trung ương đến cơ sở tiến hành nhằm thực thi chức năng quản lí nhà nước, duy trì trật tự hoạt động giáo dục và đào tạo, ngăn chặn các hoạt động vượt khỏi phạm vi luật định, làm thỏa mãn nhu cầu học tập của nhân dân, cho mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo quốc gia Vì thế, hoat động động giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng không

ít thì nhiều bị ảnh hưởng bởi các chính sách được ban hành

Một hệ thống chính sách vĩ mô tạo hành lang pháp lí ổn định sẽ tác động tích cực đến hoạt động giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với chiến lược dài hạn của cơ sở đào tạo Chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng thiếu tính nhất quán từ các bộ, ngành sẽ hình thành rủi ro cũng như thách thức và cơ hội cho các cơ sở đào tạo, buộc cơ sở đào tạo phải liên tục điều chỉnh mục tiêu đào tạo, cập nhật chương trình, hình thức, phương pháp đào tạo để thích ứng với thực tiễn khách quan trong bối cảnh chung của thế giới và Việt Nam

- Yếu tố kinh tế - xã hội

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là chiến lược trọng yếu của mỗi quốc gia

và để hiện thực hóa mục tiêu, quốc gia đó cần có lực lượng lao động phát triển phù hợp với công cụ sản xuất.Nguồn nhân lực được xem là lực lượng lao động cơ bản của xã hội, là phương tiện, là chìa khóa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.Khi khoa học và công nghệ phát triển ngày càng cao, chỉ có nguồn nhân lực tri thức mới

Trang 34

làm chủ hệ thống công cụ sản xuất hiện đại, trở thành một trong những yếu tố đảm bảo cho kinh tế - xã hội phát triển bền vững.

Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển chất lượng nguồn nhân lực, hay còn gọi là nguồn vốn con người do giáo dục – đào tạo quyết định Mối quan hệ tương tác giữa giáo dục – đào tạo và kình tế - xã hội không tách rời mà cùng phát triển song song Các vấn đề hiện hữu trong xã hội như: nhận thức về nhu cầu học tập của người dân, vị trí xã hội, thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ thất nghiệp, sự bất ổn về tiền tệ do ảnh hưởng từ chiến tranh thương mại của các nước trên thế giới v.v sẽ chi phối quy mô phát triển lĩnh vực giáo dục – đào tạo nói chung

Yếu tố kinh tế - xã hội tác động liên tục đến hoạt động đào tạo vừa là thách thức vừa là cơ hội đối với cơ sở đào tạo Biến thách thức thành cơ hội hoặc ngược lại phụ thuộc vào khả năng tiếp cận cũng như sự vận dụng hợp lí các khía cạnh khách quan của nhà quản lí, từ đó, hoạch định chiến lược gắn với thực tiễn và hiện thực hóa chiến lược cho mục tiêu phát triển dài lâu

- Yếu tố cạnh tranh từ các cơ sở đào tạo khác

Chính phủ ban hành Nghị định số 53/NĐ-CP ký ngày 25/5/2006 “Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập” làm cơ sở pháp lí xã hội hóa trên mọi lĩnh vực, hình thành cơ chế quản lí nhà nước bình đẳng đối vơi các cơ sở ngoài công lập, đây chính là điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hình thành, phát triển và cạnh tranh bình đẳng Vì thế, ngày càng nhiều cơ sở đào tạo công lập và ngoài công lập được hình thành và cùng tập trung vào các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kĩ năng theo vị trí việc làm, đây là cơ sở hình thành sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các đơn vị đào tạo tại khu vực và cả nước Việc thấu hiểu sức mạnh của đối phương để từ đó tạo ra sự khác biệt của đơn

vị là lợi thế cạnh tranh trên cùng lĩnh vực Làm thế nào để tạo sự khác biệt là câu hỏi dành cho các nhà quản lí, chỉ có chiến lược bao quát, cải tiến liên tục từ nội dung chương trình đào tạo, người dạy, đến phương pháp tổ chức, thực hiện đào tạo,

cơ sở đào tạo mới đạt mục tiêu phát triển dài hạn

Trang 35

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

- Uy tín cơ sở đào tạo

Uy tín cơ sở đào tạo là một loại thương hiệu được hình thành theo thời gian và nhờ đó tạo dựng lòng tin, sự công nhận từ người học, làm nền tảng xây dựng vị thế trên thị trường giáo dục, đào tạo Yếu tố này có ý nghĩa quan trọng khi triển khai các hoạt động đào tạo, tăng mức độ tin tưởng với người học, thuận lợi cho công tác tuyển dụng nhân sự có năng lực và dễ chọn lựa đối tác phối hợp đào tạo cho mục tiêu phát triển quy mô đào tạo Ngược lại, uy tín thấp hoặc không tạo được uy tín trong lĩnh vực phụ trách sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động đào tạo của đơn vị Vì lòng tin của người học (khách hàng) là yếu tố chính duy trì thương hiệu

cơ sở đào tạo, cho nên đánh mất lòng tin khách hàng là đánh mất thương hiệu và tự đẩy cơ sở vào thế khó

- Năng lực quản lí của đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ quản lí “bằng cách thức và công cụ quản lí cụ thể tác động lên đối tượng bị quản lí” (Trần Kiểm, 2012), để hoạt động đào tạo cùng vận hành theo một hướng nhằm đạt mục tiêu chung Vấn đề đặt ra là, hoat động đào tạo bao hàm các thành tố liên quan đến yếu tố con người, vì thế tác động quản lí hiệu quả phụ thuộc vào năng lực nhà quản lí Năng lực quản lí nhằm thỏa mãn những giá trị vật chất và tinh thần là phương pháp tác động trực tiếp đến động lực làm việc của đội ngũ viên chức, giảng viên và người lao động Khi các mối quan hệ gặp nhau trên cùng nền tảng giá trị, hướng tới lợi ích thiết thực, lâu dài của đôi bên sẽ tạo sự gắn kết vô hình giữa cá nhân và tập thể Vì vậy, việc phát huy hoặc hạn chế hiệu quả hoạt động đào tạo tùy vào năng lực quản lí của đội ngũ cán bộ quản lí

- Chính sách tài chính về học phí và hoạt động quảng cáo

Theo xu hướng hiện đại, các đơn vị đào tạo công lập hoặc ngoài công lập cần

tổ chức, điều hành hoạt động bộ máy như một doanh nghiệp, phù hợp với cơ chế thị trường Nghĩa là, mỗi đơn vị đào tạo tự chọn cho minh một chiến lược để tồn tại, khẳng định thương hiệu và phát triển dựa vào hiệu quả hoạt động đào tạo của chính đơn vị đó Vì vậy, ngoài mục đích nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và đội ngũ người dạy, nhà quản lí cần một chiến lược tiếp cận khách hàng phù hợp và đạt

Trang 36

được mức độ hài lòng của họ về giá thành sản phẩm mà chất lượng vẫn đáng tin cậy

Xây dựng chính sách về học phí và các hoạt động quảng cáo là một trong những tiêu chí hàng đầu thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ nói chung và giáo dục, đào tạo nói riêng Quảng cáo để tiếp thị sản phẩm với thị trường và tiếp thị là nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo cách tốt nhất có thể Đây chính là một trong những con đường giúp cơ sở đào tạo phát triển bền vững

Trang 37

Đặc biệt, quá trình thực hiện hoạt động đào tạo và quản lí hoạt động đào tạo luôn bị chi phối bởi các yếu tố khách quan và chủ quan Đòi hỏi đội ngũ quản lí phải đủ năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức để nhận định đúng đắn các yếu

tố trên và đưa ra các quyết định phù hợp với quy luật khách quan

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI VIỆN Y TẾ CÔNG CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Giới thiệu sơ lược về Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Lịch sử hình thành

Trước năm 1975, Chính phủ Việt Nam Cộng hòa được Tổ chức Y tế Thế giới tài trợ kinh phí xây dựng Viện Quốc gia Y tế công cộng và sau ngày Thống nhất đất nước (30/4/1975) Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp quản Đến năm 1977, Bộ Y tế Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Quyết định số 278-BYT/QĐ kí ngày 9/3/1977 thành lập Viện Vệ sinh Thành phố

Hồ Chí Minh trên cơ sở Viện Quốc gia Y tế công cộng Bộ Y tế tiếp tục ký kết với

Tổ chức Y tế Thế giới cùng đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục còn thiếu như khu xét nghiệm, kí túc xá và chính thức khánh thành Viên vào ngày 24/4/1985 Viện có hai cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở một tại số 159, Hưng Phú, Phường 8, Quận 8; cơ sở hai tại số 104, Huỳnh Văn Bánh, Phường 15, Quận Phú Nhuận

Trong 50 năm hình thành và phát triển (1969 - 2019), Viện được thay đổi các tên gọi như sau:

- Viện Quốc gia Y tế công cộng: từ 1969 đến 1975

- Viện Y tế công cộng: từ 1975 đến 1976

- Viện Vệ sinh và Sốt rét Thành phố Hồ Chí Minh: từ 1976 đến 1977

- Viện Vệ sinh Thành phố Hồ Chí Minh: 1977 đến 1988

- Viện Vệ sinh – Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh: từ 2002 đến 2014

- Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh: từ 2014 đến nay

Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự quản lí Nhà nước của

Bộ Y tế về lĩnh vực y tế và lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành y tế Ngoài

ra, Viện chịu sự quản lí của Bộ Khoa học và Công nghệ về lĩnh vực nghiên cứu khoa học và quản lí hành chính của Uỷ ban nhân dân Quận 8

2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự

Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính và các mối quan hệ công tác của Viện

Trang 39

theo Quyết định số 2963/QĐ-BYT ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

Về cơ cấu tổ chức, Viện có:

- Ban Lãnh đạo: Viện trưởng và 02 Phó Viện trưởng;

- Hội đồng Khoa học công nghệ;

118 đại học (chiếm 51,5%); 5 cao đẳng (chiếm 2,18%); 19 trung cấp (chiếm 8,29%)

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng là một trong những chức năng, nhiệm vụ do Viện phụ trách, đội ngũ nhân sự phải thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chuyên môn khác nhau, kể cả nhiệm vụ giảng dạy Mô hình tổ chức Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh trình bày theo hình 2.1

Trang 40

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Viện Y tế công cộng Thành phố

Hồ Chí Minh

Viện thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân lực ngành y tế và theo nhu cầu xã hội; tham gia hoạt động quản lí nhà nước về an toàn thực phẩm; tổ chức cung cấp dịch vụ và dịch vụ khoa học kĩ thuật thuộc lĩnh vực y tế công cộng trong khu vực được phân công phụ trách

Một là, nghiên cứu khoa học tập trung vào các lĩnh vực y tế công cộng, sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân; nghiên cứu việc thực thi các chính sách y tế; khả năng tiếp cận chất lượng, hiệu quả cung ứng các dịch vụ y tế và kinh tế y tế; nghiên cứu tổ chức quản lí hệ thống y tế và quản lí sử dụng nhân lực y

tế

Hai là, đào tạo liên tục, bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ

về lĩnh vực y tế công cộng và y tế dự phòng cho nhân lực ngành y tế theo chỉ tiêu của Bộ Y tế và tổ chức, cá nhân có yêu cầu; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn

HỘI ĐỒNG KHCN

Ngày đăng: 01/12/2020, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w