1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ÔN THI SINH lý 2 CTUMP

15 318 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 431,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên lí: khi cơ tim hoạt động sẽ sinh ra dòng điện, dòng điện sinh ra ở tim có thể được dẫn truyền ra da bằng dịch cơ thể, mắc điện cực ngoài da sẽ ghi được những dao động điện thế c

Trang 1

THI THỰC TẬP SINH LÝ 2

1 Hình thức- Nội dung thi:

- Chạy trạm , mỗi trạm 2p, có tổng cộng 10 trạm bao gồm:

 5 trạm trắc nghiệm, mỗi trạm 5 câu

 2 trạm kính hoặc kĩ thuật: đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, nhận biết loại bạch cầu, thời gian máu đông (TC) , xác định ống giới hạn, ống tối thiểu

 3 trạm tự luận ngắn: có thể cho phân tích sóng , khoảng , đoạn trong phần ECG; mô tả, nhận xét, giải thích các thí nghiệm thực nghiệm

- Do buổi thực hành thứ 6 sẽ học xong rồi thi luôn nên phải xem bài trước và cả phần lí thuyết

2 Một số Lý thuyết cần nhớ:

2.1 Khái niệm điện tâm đồ và nguyên lý hoạt động của máy?

- Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại những dao động điện thế cơ tim ở nhiều vị trí khác nhau

- Nguyên lí: khi cơ tim hoạt động sẽ sinh ra dòng điện, dòng điện sinh ra ở tim có thể được dẫn truyền ra da bằng dịch cơ thể, mắc điện cực ngoài da sẽ ghi được những dao động điện thế của các sợi cơ tim

2.2 Các loại chuyển đạo gián tiếp, cách mắc và màu sắc:

2.2.1 Chuyển đạo song cực:

- DI: cực (+) nối với cổ tay trái, cực (-) nối với cổ tay phải

- DII: cực (+) nối với cổ chân trái, cực (-) nối với cổ tay phải

- DIII: cực (+) nối với cổ chân trái, cực (-) nối với cổ tay trái

- Màu sắc:

 Cổ tay trái: vàng

 Cổ trai phải: đỏ

 Cổ chân trái: xanh lá

 Cổ chân phải: đen

2.2.2 Chuyển đạo đơn cực chi:

- aVR: điện cực trung tính: cổ tay trái + cổ chân trái và điện trở 5000 , cực thăm dò nối với cổ tay phải

- aVL: : điện cực trung tính: cổ tay phải + cổ chân trái và điện trở 5000 , cực thăm dò nối với cổ tay trái

- aVF: điện cực trung tính: cổ tay trái + cổ tay phải và điện trở 5000 , cực thăm dò nối với cổ chân trái

2.2.3 Chuyển đạo đơn cực trước tim:

- Điện cực trung tính nối với cổ tay phải, cổ tay trái, cổ chân trái + điện trở

- Điện cực thăm dò:

 V1: Liên sườn IV bờ phải xương ức

 V2: Liên sườn IV bờ trái xương ức

 V3: Điểm giữa V2 và V4

 V4: Giao điểm liên sườn V và đường trung đòn trái

 V5: Giao điểm liên sườn V và đường nách trước trái

 V6: Giao điểm liên sườn V và đường nách giữa trái

2.3 Các biện pháp chống nhiễu khi đo điện tâm đồ:

Trang 2

- Hướng dẫn bệnh nhân cách li các trang sức, điện thoại, các vật bằng kim loại khỏi người bệnh nhân (bắt buộc)

- Bôi gel ECG: tăng khả năng dẫn điện (không bắt buộc)

- Không để các điện cực chạm vào nhau

2.4 Nêu các nguyên lý ghi sóng điện tâm đồ: 4 nguyên lý

- Chiều dòng điện tiến về cực (+) của chiều chuyển đạo sẽ ghi được sóng (+) và càng song song nhau sóng (+) càng lớn

- Chiều dòng điện rời xa cực (+) của chiều chuyển đạo sẽ ghi được sóng (-) và càng song song nhau sóng (-) càng sâu

- Chiều dòng điện vuông góc chiều chuyển đạo sẽ không ghi được sóng

- Không có dòng điện, không ghi được sóng

2.5 Khi nào thì kỹ thuật ECG đạt yêu cầu, nhịp xoang và tần số đều:

- Kỹ thuật ECG đạt yêu cầu:

 Không mắc lộn dây, P ở DI>0

 Test milivolt tạo thành các góc vuông

 Không bị nhiễu khi đường ghi không bị răng cưa

- Nhịp xoang:

 Luôn có sóng P đi trước QRS

 PR không thay đổi trên cùng 1 chuyển đạo và có độ dài bình thường 0.11 – 0.2s

 P luôn dương ở DI, DII, aVF, V5, V6 và luôn âm ở aVR

- Tần số đều: các khoảng RR bằng nhau hoặc chênh lệch không quá 0.16s

2.6 Phân tích các sóng, khoảng, đoạn trên ECG: (vào thi hỏi gì cứ trình bày theo các nội dung như sau) Hướng dẫn các xác định thời gian (chiều ngang) và biên độ (chiều dọc) trên ECG:

- Xác định biên độ: cần chú ý test milivolt đề cho

 Đối với test milivolt N: Chiều cao 1 ô vuông nhỏ tương ứng với 1mm Nên biên động sẽ tương ứng bằng

số ô đếm được

 Đối với test milivolt N/2: Chiều cao 1 ô vuông nhỏ tương ứng với 0.5mm Nên biên động sẽ bằng 2 lần số

ô đếm được

 Đối với test milivolt 2N: Chiều cao 1 ô vuông nhỏ tương ứng với 2mm Nên biên động sẽ bằng 1/2 lần số

ô đếm được

- Xác định thời gian: cần chú ý tốc độ kéo giấy đề cho Nếu tốc độ kéo giấy là 25mm/s thì tương ứng 1 ô sẽ bằng 0.04s Tương tự nếu tốc độ kéo giấy là 50mm/s thì 1 ô sẽ bằng 0.02s…

- Sóng P:

 Ý nghĩa: sóng khử cực hai tâm nhĩ

 Hình dạng: tròn đều

 Thời gian <=0.11s

 Biên độ: <=2mm

- Khoảng PR:

 Ý nghĩa:thời gian dẫn truyền xung động từ nhĩ xuống thất

Trang 3

 Thời gian 0.18s, dao động từ 0.11 đến 0.2s

- Phức bộ QRS:

 Ý nghĩa: phức hợp song khử cực 2 tâm thất

 Gọi tên: nếu biên độ lớn hơn 5mm thì ghi bằng chữ in hoa, nếu biên độ bé hơn 5mm thì ghi bằng chứ in thường

 Hình dạng: nhọn hẹp

 Thời gian

 Chung: 0.06-0.1s (thường 0.07s)

 Nhánh nội điện: Tính từ đầu phức bộ đến đỉnh song dương cuối cùng: ( nếu chỉ cho 1 chuyển đạo thì chỉ cần ghi V.A.T của chuyển đạo đó không cần xác định trái phải)

V.A.T (P): 0.035s (V1, V2) V.A.T (T): 0.045s (V5, V6)

 Chỉ số Sokolov – Lyon: R(V5) hay R(V6) + S(V1) hay S(V2) ( nếu chỉ cho 1 chuyển đạo thì không tính được chỉ số này)

 Sóng Q (nếu có): tương tự sóng P xác định hình dạng, thời gian, biên độ ( Tách riêng sóng Q vì không phải phức bộ QRS nào cũng có sóng Q)

- Đoạn ST:

 Hình dạng: mềm mại, không tạo góc với sóng T

 Biên độ: nằm trên đường đẳng điện hoặc chênh:

 Chênh lên: <1mm ở chuyển đạo ngoại biên, <2mm ở chuyển đạo trước tim

 Chênh xuống: <0.5mm ở tất cả các chuyển đạo

- Sóng T: sóng tái cực hai tâm thất

 Hình dạng: tròn, không đối xứng

 Thời gian: tùy đề bài cho

 Biên độ: tùy đề bài cho

- Khoảng QT:

 Ý nghĩa:thời gian tâm thu điện học

 Thời gian: tùy đề bài cho

2.7 Định nghĩa hô hấp ký?

Hô hấp ký: phương pháp ghi lại sự thay đổi các thể tích, dung tích, lưu lượng phổi trong các thì hô hấp bình thường và gắng sức

2.8 Trình bày các chỉ định và chống chỉ định của hô hấp ký?

- Chỉ định

 Đánh giá các thể và các mức độ rối loạn thông khí phổi

 Phát hiện sớm các rối loạn chứ.c năng hô hấp

 Điều tra và đánh giá mức độ giảm chức năng phổi do các bệnh nghề nghiệp

 Theo dõi diễn tiến và đánh giá hiệu quả điều trị hen phế quản

 Đánh giá chức năng của phổi của bệnh nhân trước khi mổ lồng ngực

Trang 4

 Đánh giá mức độ di chứng tàn phế do bệnh phổi mạn tính gây nên

- Chống chỉ định:

 Đối với các trường hợp chống chỉ định gắn sức (các bệnh tim, hen suyễn,…)

Đối với các trường hợp bệnh nhân không hợp tác (trẻ em, người bệnh tâm thần,…)

2.9 Trình bày nguyên lý hoạt động của máy phế lưu tích phân?

- Máy phế lưu ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian

- Máy phế lưu sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích

2.10 Nêu các thông số về thể tích và định nghĩa

- Vt (Volume Tidal: thể tích khí lưu thông): thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

- IRV (Inspiratory Reserve Volume:thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường

- ERV (Expiratory Reserve Volume: thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

- RV (Residual Volume: thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức

2.11 Nêu các thông số dung tích và định nghĩa

- IC (Inspiratory capacity: dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức

IC = Vt + IRV

- FRC (Functional Residual Capacity: dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn sót lại trong phổi sau khi thở

ra bình thường

FRC = ERV + RV

- VC (Vital Capacity: dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức

VC = Vt + IRV + ERV

- Có 3 dạng

 SVC=VC: dung tích sống thở chậm

 FVC (dung tích sống thở mạnh): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức

 IVC ( dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức

- TLC (Total Lung Capacity: dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi

TLC = VC + RV

2.12 Nêu các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí và định nghĩa

- FEV1 : thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức

- Tỉ số Tiffeneau ( FEV1/VC) :tỉ lệ phần trăm của FEV1 so với VC, chỉ số Tiffeneu dưới 75% là có hội chứng tắc nghẽn

Tỉ số Gaensler ( FEV1/FVC):

- MMEF (FEF 25-75%) : lưu lượng thở gắng sức trong khoảng 25-75% dung tích sống gắng sức, quan trọng để phát hiện tắc nghẽn sớm đường dẫn khí

- PEF (lưu lượng đỉnh): lưu lượng thở ra đỉnh, dung để theo dõi tình trạng hen suyễn

- MEF 75, MEF50, MEF25 (hay FEF25, FEF50, FEF75)

- MVV (thông khí tối đa phút): thông khí tự ý tối đa, cho biết tình trạng cơ học hô hấp

Trang 5

2.13 Vẽ và giải thích tâm động ký trên ếch:

Xoang TM thu: ab Nhĩ thu: bc

Thất thu: cd Xoang TM trương : be Nhĩ trương: cf

Thất trương: dg Tâm trương toàn bộ: de

2.14 Kết luận về nút thắt Stainus: 4 kết luận

1 Xoang tĩnh mạch áp đặt nhịp cho tâm nhĩ và tâm thất

2 Nút thắt thứ nhất ngăn xoang tĩnh mạch áp đặt nhịp cho tâm nhĩ và tâm thất

3 Sau nút thắt thứ nhất, tâm nhĩ áp đặt nhịp cho tâm thất

4 Sau nút thắt thứ hai tâm thất đập theo nhịp của chính nó

5

2.15 Các tính chất sinh lý của tim và nguyên tắc ghi tâm động ký, các buồng tim và hệ thống dẫn truyền trên tim ếch

- 4 tính chất sinh lý của tim: tính hưng phấn, tính trơ có chu kì, tính nhịp điệu và tính dẫn truyền

- Nguyên tắc: bộc lộ tim ếch, quan sát trực tiếp và nối với hệ thống bút ghi hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy

để ghi lại đồ thị hoạt động của tim ếch, từ đó thử ảnh hưởng một số tác nhân lên hoạt động tim

- Tim ếch có 1 xoang tĩnh mạch, 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất, hệ thống dẫn truyền gồm:

 Nút Remark: nằm trên xoang TM tương ứng nút xoang ở người

 Nút Bidder: nằm ở vách liên nhĩ tương ứng nút nhĩ thất

 Nút Ludwig: nằm sát nút bidder có vai trò ức chế nút Bidder

 Lưới Gaskell: dẫn truyền trong cơ thất tương ứng mạng Purkinje ở người

2.16 Vẽ và nêu tính chất đường cong Starling:

- Phát biểu định luật: Lực co cơ tim tỷ lệ thuận với chiều dài sợi cơ tim trước khi co

- Vẽ sơ đồ đường cong Starling:

- Tính chất đường cong Starling:

 Tương quan trên không phải mãi mãi, khi cơ tim dãn đến một mức độ nào đó, lực co sẽ giảm

 Họ đường cong Starling: đường cong có thể chuyển phải (tăng lực co) hoặc chuyển trái (giảm lực co)

2.17 Ảnh hưởng nhiệt, ion và háo chất lên hoạt động tim ếch:

Trang 6

TT Tác nhân Lực co Tần số Trương lực Đường cong Starling

2.18 Đặc điểm tim ếch khi bị kích thích điện:

- Kích thích xung đơn: chứng minh tính trơ có chu kỳ của cơ tim

 Kích thích vào lúc cơ tim đang co: không có đáp ứng

 Kích thích vào lúc cơ tim đang dãn: đáp ứng bằng một co bóp phụ gọi là ngoại tâm thu (đến sớm và nghỉ bù)

- Kích thích bằng xung liên tục:

 Tim giảm dần tần số và lực co và cuối cùng ngừng đập ở thì tâm trương

 Nếu tiếp tục kích thích thì một lát sau tim sẽ đập trở lại gọi là hiện tượng thoát ức chế Cơ chế là do tim ngừng đập ở thì tâm trương máu về tim nhiều sẽ gây phản xạ tim-tim (Bainbridge) làm tim đập trở lại

2.19 Trình bày định luật Poiseuille và nguyên tắc thì nghiệm huyết áp trực tiếp:

- Định luật Poiseuille – Hagen:

Chắc chắn thi

- Trong đó:

 Q: lưu lượng chất lỏng

 ∆P: áp suất đầu vào – áp suất dầu ra

 l: chiều dài ồng

 n: độ nhớt

 r: bán kính ống

- Như vậy, huyết áp phụ thuộc vào:

 Lưu lượng tim

 Độ nhớt và thể tích máu

 Đường kính mạch máu

4 4

8

8

r

l Q P l

r P Q

Trang 7

- Nguyên tắc: dùng huyết áp kế Ludwig là một ống chữ U, có đường kính 5mm gắn trên một bảng có chia độ Huyết dáp kế này có một ổng thông được đưa thẳng vào động mạch cảnh động vật thí nghiệm để đo huyết áp trong điều kiện bình thường và khảo sát ảnh hưởng một số thuốc trên huyết áp

2.20 Vẽ và chú thích đồ thị ghi huyết áp trực tiếp:

- Sóng α: do tim co bóp tạo nên

- Sóng β: khi nối các đỉnh sóng α ta có song β, sóng này biểu hiện ảnh hưởng hô hấp lên HA, HA tăng khi hít vào và giảm khi thở ra

- Sóng : khi nối các đỉnh sóng β ta được sóng , song này do ảnh hưởng của trung tâm hô hấp và trung tâm vận mạch

2.21 Mô tả và giải thích hiện tượng khi tiêm Adrenalin lần 1:

- Mô tả hiện tượng:

 Sóng : tăng tần số, tăng biên độ

 Sóng : không thấy

 Sóng : tăng biên độ rất cao

- Nhận xét:

 Tim: tăng tần số và lực co cơ

 Hô hấp: không còn ảnh hưởng lên huyết áp

 Mạch: co rất mạnh

 Huyết áp tăng

- Giải thích hiện tượng: Adrenalin là thuốc cường giao cảm nên khi tiêm vào đã:

 Đến gắn lên receptor 1 trên tim làm tăng hoạt động của tim

 Đến gắn lên receptor 1 trên mạch làm co mạch

 Do đó dẫn đến tăng huyết áp

2.22 Mô tả và giải thích hiện tượng khi tiêm Atropin:

- Mô tả hiện tượng:

 Sóng : tăng tần số, tăng biên độ

 Sóng : tăng nhẹ

 Sóng : tăng biên độ nhẹ

- Nhận xét:

 Tim: tăng tần số và lực co cơ

 Hô hấp: tăng hoạt động

 Mạch: co nhẹ

 Huyết áp tăng

Trang 8

- Giải thích: Atropin là thuốc đối phó giao cảm bằng cơ chế cạnh tranh nên khi tiêm vào đã đến gắn lên receptor Muscarinic trên tim và mạch làm mất tác dụng của phó giao cảm Chỉ còn tác dụng giao cảm trên tim và mạch dẫn đến tăng hoạt động tim và co mạch làm tăng huyết áp

2.23 Mô tả và giải thích hiện tượng khi tiêm Adrenalin lần 2:

- So sánh với lần 1:

 Thời gian bắt đầu tác dụng ngắn hơn

 Huyết áp tăng cao hơn

 Thời gian trở về bình thường chậm hơn

- Nhận xét: Tác dụng của adrenalin lần 2 mạnh hơn lần 1

- Giải thích: Tiêm adrenalin lần 2 sau khi tiêm atropin mà adrenalin là thuốc cường giao cảm trong khi atropin

là thuốc ức chế phó giao cảm bằng cơ chế cạnh tranh Như vậy, tăng tác dụng của giao cảm nhưng lại giảm tác dụng phó giao cảm nên huyết áp tăng rất mạnh

2.24 Mô tả và giải thích hiện tượng khi kẹp động mạch cảnh:

- Mô tả hiện tượng:

 Sóng : tăng tần số, tăng biên độ

 Sóng : tăng nhẹ

 Sóng : tăng biên độ nhẹ

- Nhận xét:

 Tim: tăng tần số và lực co cơ

 Hô hấp: tăng hoạt động

 Mạch: co nhẹ

 Huyết áp tăng

- Giải thích: khi kẹp ĐM cảnh sẽ tạo ra một áp suất áp lực lên xoang cảnh làm giảm các áp cảm thụ quan, giảm máu lên não sẽ ức chế dây X làm hoạt động hô hấp và hoạt động tim tăng

2.25 Mô tả và giải thích hiện tượng khi kích thích dây X:

- Mô tả hiện tượng:

 Sóng : giảm tần số, giảm biên độ

 Sóng : không thấy

 Sóng : giảm biên độ rất mạnh

- Nhận xét:

 Tim: giảm tần số và lực co cơ

 Hô hấp: không còn ảnh hưởng lên huyết áp

 Mạch: dãn mạnh

 Huyết áp giảm

- Giải thích hiện tượng: Dây X là là dây phó giao cảm nên khi bị kích thích đã tiết ra acetylcholin:

 Đến gắn lên receptor M trên tim làm giảm hoạt động của tim

 Đến gắn lên receptor M trên mạch làm dãn mạch

 Giảm huyết áp

Trang 9

2.26 Mô tả và giải thích hiện tượng khi cắt dây X:

- Mô tả hiện tượng:

 Sóng : tăng tần số, tăng biên độ

 Sóng : không thấy

 Sóng : tăng biên độ rất cao

- Nhận xét:

 Tim: tăng tần số và lực co cơ

 Hô hấp: không còn ảnh hưởng lên huyết áp

 Mạch: co rất mạnh

 Huyết áp tăng

- Giải thích: cắt dây X sẽ mất chi phối của hệ TK phó giao cảm và chỉ còn tác động của hệ TK giao cảm nên hoạt động tim tăng mạnh

2.27 Trình bày nguyên tắc thí no về tác dụng của insulin trên đường huyết? Nêu các chỉ số nồng độ glucose bình thường, khi hạ đường huyết và khi có triệu chứng hạ đường huyết?

- Nguyên tắc: Tiêm insulin vào tĩnh mạch rìa tai của thỏ, insulin sẽ gây hạ đường huyết làm thỏ xuất hiện những triệu chứng của hạ đường huyết

- Các chỉ số đường huyết:

 Bình thường: 80-120mg/dL (75-110mg/dL)

 Hạ ĐH: <70mg/dL

 Triệu chứng hạ ĐH: <45-50mg/dL

2.28 Trình bày các yếu tố tham gia điều hòa đường huyết?

- Hệ thống làm tăng ĐH: GH, T3-T4, glucagon, cortisol, catecholamin, TK giao cảm

- Hệ thống làm giảm ĐH: insulin, TK phó giao cảm

2.29 Trình bày đặc điểm sử dụng đường của cơ thể và mô não?

- Cơ thể: cơ thể tiêu thụ đường với mục đích chính là để tạo năng lượng, tốc độ sử dụng 2mg/kg/phút

- Mô não là một mô tiêu thụ đường rất đặc biệt, có 4 đặc điểm sử dụng đường của mô não:

 Hấp thu không cần insulin

 Hầu như chỉ sử dụng đường để tạo năng lượng mà không sử dụng các dạng sinh năng khác

 Chỉ chuyển hóa đường theo con đường hiếu khí

 Sử dụng 50% lượng đường trong máu, mỗi ngày cần cung cấp 100g glucose để duy trì hoạt động tối hảo

2.30 Nêu một số nguyên nhân gây hạ đường huyết trên lâm sàng?

- Hạ đường huyết do đói: ít gặp

- Hạ đường huyết do tiêm quá liều insulin: lưu ý tái hạ đường huyết

- Hạ đường huyết sau uống rượu: thường gặp, di chứng năng nề nếu cấp cứu muộn

2.31 Nêu nguồn gốc, bản chất, tác dụng của HCG? Nồng độ HCG trong thai kỳ?

- Nguồn gốc: Tế bào lá phôi hợp bào (nhau thai)

- Bản chất:Glycoprotein có cấu trúc và chức năng giống LH, ít tác dụng giống FSH của tuyến yên

- Tác dụng: Ngăn ngừa sự thoái triển bình thường của hoàng thể (dinh dưỡng hoàng thể) khi mang thai trong

Trang 10

- Nồng độ HCG trong thai kỳ

 Trong máu khoảng 8 - 9 ngày sau khi thụ thai và trong nước tiểu khoảng sau 14 ngày

 Tăng nhanh chóng và đạt mức tối đa khoảng 10 - 12 tuần sau khi thụ thai

 Giảm xuống ở tuần 16 - 20 và duy trì ở mức này cho đến lúc sanh

2.32 Trình bày đặc điểm buồng trứng của thỏ trước và sau khi tiêm HCG từ 24-48 giờ

- Buồng trứng lúc trước khi tiêm HCG:

 Kích thước: nhỏ, dài 7mm, dày 2-3 mm

 Màu sắc: hồng nhạt

 Bề mặt: trơn nhẵn

- Buồng trứng lúc sau khi tiêm HCG 24-48 giờ:

 Kích thước: to gấp 2-3 lần

 Màu sắc: đỏ xung huyết, xuất huyết

 Bề mặt: gồ ghề

2.33 Phản xạ là gì? Nêu 5 thành phần của cung phản xạ

- Phản xạ: là đáp ứng của cơ thể đối với kích thích, thực hiện được với sự tham gia của hệ thần kinh,được tạo ra qua một cung phản xạ

- 5 thành phần của cung phản xạ

 Bộ phận nhận cảm: da, niêm mạc,gân…

 Đường tk hướng tâm: sợi cảm giác theo rễ sau tủy sống

 Trung khu thần kinh: thần kinh trung ương (não và tủy sống)

 Đường thần kinh ly tâm: sợi vận động theo rễ trước tủy sống

 Cơ quan đáp ứng: cơ, tuyến

2.34 Trình bày về trương lực cơ và nguyên tắc thí nghiệm duỗi cứng mất não?

- Trương lực cơ:

 Bản chất: phản xạ tủ

 Chịu ảnh hưởng điều hòa của các tp khác của TKTW: tiểu não, võ não…

- Nguyên tắc thí nghiệm duỗi cứng mắt não: Cắt ngang qua não thỏ giữa nhân đỏ và nhân tiền đình làm mất tác dụng của nhân đỏ gây hiện tượng duỗi cứng mất não

2.35 Trình bày về nhân đỏ và bó nhân đỏ - tủy?

- Nhân đỏ nằm ở cuống não

- Bó nhân đỏ - tủy: từ nhân đỏ bắt chéo sang phía đối diện rồi đi thẳng xuống tận cùng ở sừng trước tủy sống đối bên

- Chức năng: giảm trương lực cơ

- Tổn thương: tăng rất mạnh toàn bộ cơ đặc biệt cơ duỗi

2.36 Trình bày nhân tiền đình và bó tiền đình – tủy?

- Nhân tiền đình nằm ở hành não

- Bó tiền đình – tủy: từ nhân tiền đình đi thẳng xuống tận cùng ở sừng trước tủy sống cùng bên

- Chức năng: tăng trương lực cơ

Ngày đăng: 01/12/2020, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w