1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019

82 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 -2019

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI ĐOÀN NHƯ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRẮNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ MỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC YÊN,

TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI ĐOÀN NHƯ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRẮNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ MỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC YÊN,

TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

Ngành: Khoa học môi trường

Mã ngành:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

Đồng thời qua đây, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn song trong giới hạn thời gian quy định với kiến thức còn nhiều hạn chế, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp và các chuyên gia để nghiên cứu này được toàn diện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả luận văn

Bùi Đoàn Như

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 10

1.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới và trong nước 12

1.4 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi trắng đến môi trường 21 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 34

3.2 Tình hình khai thác đá vôi trắng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 38

3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 45

3.4 Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác đá vôi trắng nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tác động tới môi trường 59

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 74

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

CTM : Cải tạo phục hồi môi trường ĐTM : Đánh giá tác động môi trường TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QLNN : Quản lý nhà nước

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các quốc gia có sản xuất bột carbonat calci hàng đầu thế giới 13

Bảng 1.2 Tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính ở Việt Nam 14

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất 30

Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước 30

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 32

Bảng 3.1 Tổng tài nguyên đá vôi trắng khu vực huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 38 Bảng 3.2 Các đơn vị đang khai thác đá trắng trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 41

Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại một số mỏ đá vôi trắng trên địa huyện Lục Yên 46

Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại một số mỏ đá vôi trắng trên địa huyện Lục Yên 48

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại một số mỏ đá vôi trắng trên địa huyện Lục Yên 50

Bảng 3.6 Chất lượng môi trường không khí tại một số mỏ đá vôi trắng trên địa huyện Lục Yên 51

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá của người dân về môi trường đất 55

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá của người dân về môi trường nước nước mặt 56

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá của người dân về môi trường không khí 57

Bảng 3 10 Kết quả đánh giá của người dân về ảnh hưởng đến sức khỏe 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác đá làm nguyên liệu 16

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ khai thác và chế biến đá ốp lát 17

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải 19

Hình 3.1 Vị trí huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 34

Hình 3.2 Cấu trúc đá vôi trắng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 39

Hình 3.3 Sơ đồ vị trí các mỏ đá vôi trắng khu vực Lục Yên, tỉnh Yên Bái 43

Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ khai thác và chế biến đá ốp lát 44

Hình 3.5 Hình ảnh sạt lở đá tại công trường khai thác 45

Hình 3.6 Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đất 55

Hình 3.7 Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt của các mỏ đá 56

Hình 3 8 Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí của các mỏ đá 57

Hình 3.9 Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe người dân 58

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên Đá vôi trắng của tỉnh Yên Bái được phát hiện và khảo sát trong đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 Kết quả thăm dò cho thấy đá vôi trắng Yên Bái phân bố tập trung chủ yếu ở 02 vùng: huyện Lục Yên (vùng Mông Sơn) và huyện Yên Bình, đá vôi trắng nằm tập trung dọc theo bờ trái sông Chảy, phía Bắc hồ Thác Bà Bao gồm các dải núi đá vôi trắng hệ tầng An Phú, kéo dài từ xã Khai Trung, qua các xã Tân Lĩnh, Yên Thắng, Liễu Đô, Tân Lập, Minh Tiến, An Phú, Phan Thanh, Vĩnh Lạc của huyện Lục Yên; Xuân Long, Phúc Ninh đến xã Mông Sơn của huyện Yên

Bình (Sở TN&MT, 2019)

Hiện nay, tỉnh Yên Bái có 33 Giấy phép khai thác đá vôi trắng còn hiệu lực do Bộ Tài nguyên & Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, trong đó huyện Lục Yên có 24 mỏ Các mỏ khai thác với quy mô vừa và lớn, khai thác bằng phương pháp lộ thiên cơ giới hóa (xúc bốc, vận chuyển, khoan nổ mìn); đặc biệt đối với các mỏ khai thác đá ốp lát đã dùng máy cắt bằng dây kim cương để khai thác đá Block Tổng công suất khai thác theo giấy phép là 2,0 triệu m3/năm đá làm ốp lát; 13,25 triệu tấn/năm đá nghiền bột (Sở TN&MT,

2019) Bên cạnh các kết quả đạt được, hoạt động khoáng sản cũng gây ra

những tác động xấu đến môi trường, như làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm bụi, tiếng ồn, mất đất sản xuất của người dân và làm ảnh hưởng đến cảnh quan, giảm đa dạng sinh học, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

Ở tỉnh Yên Bái nói riêng và cả nước nói chung, công tác bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác đá vôi trắng chỉ dừng lại ở mức xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cải tạo phục hồi môi trường (CTM) chưa có sự đánh giá tổng hợp theo cả vùng và chưa có tính hệ thống gây khó khăn cho công tác quản lý môi trường Một mỏ khai thác có thể kiểm soát một

Trang 9

cách tương đối vấn đề xả thải ra môi trường, song việc cùng lúc diễn ra nhiều hoạt động khai khoáng sẽ tạo áp lực lớn cho môi trường của khu vực

Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018

- 2019”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác đá vôi trắng trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Đề xuất được một số biện pháp để tăng cường công tác quản lý nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tác động của hoạt động khai thác đá vôi trắng tới môi trường; nâng cao việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Khái niệm môi trường

Theo Tuyên ngôn UNESCO (1981) “Môi trường là toàn bộ các hệ thống

tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người”

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 đã quy định các khái niệm về môi trường và liên quan đến môi

trường (29 khái niệm) có nêu “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự

nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

và sinh vật”

Về góc độ nghiên cứu, có thể phân chia môi trường thành 3 loại: Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, ánh sáng mặt trời, động thực vật Môi trường tự nhiên cung cấp các nguồn tài nguyên tự nhiên cho ta như không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, các loại khoáng sản cho sản xuất, tiêu thụ và nới chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp giải trí tăng khả năng sinh lý của con người Môi trường xã hội là tổng hợp các quan hệ giữa người với người Đó là những luật

lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, hương ước ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức toàn thể Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất

Trang 11

của con người khác với các sinh vật khác Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của con người như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo, các khu vui chơi giải trí

Theo quy mô, có thể phân loại môi trường theo không gian địa lý như môi trường toàn cầu, khu vực, quốc gia, môi trường vùng, địa phương…

1.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Thực tế trong đời sống xã hội, ô nhiễm môi trường là một ngoại ứng tiêu cực; ngoại ứng tiêu cực là một thực trạng của nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, nó luôn tồn tại và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội và môi trường Ô nhiễm môi trường tại khu vực xung quanh các nhà máy sản xuất là cơ sở dễ dàng minh chứng của ngoại ứng tiêu cực và có ảnh hưởng lan tỏa tới con người và động thực vật các khu vực lân cận Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu

Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 quy định “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến đến con người và sinh vật”

Trang 12

1.1.3 Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Trong lĩnh vực pháp luật về môi trường thì 02 khái niệm: Tiêu chuẩn môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường được xem như là một trong các

cơ sở cho các chủ thể căn cứ xem xét để có những hành xử phù hợp với pháp luật môi trường khi tiến hành các hoạt động trong việc khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường Cả 02 khái niệm này đều là các thông số quy định mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật

và quản lý với mục đích nhằm bảo vệ môi trường; Làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp khi tác động đến môi trường Thực hiện điều chỉnh hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: Sản phẩm, hàng hoá; Dịch vụ; Quá trình; Môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội

Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 quy định “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”

Như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định mức giới hạn mà đối tượng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo

vệ động vật, thực vật, môi trường: bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi người tiêu dùng… được áp dụng bắt buộc, trong đó: Quy chuẩn môi trường địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường có tính đặc thù

Các Quy chuẩn kỹ thuật môi trường được ban hành bởi: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ

Trang 13

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành sau khi được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang Bộ)

1.1.4 Khái niệm tài nguyên khoáng sản

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật khoáng sản 2010 quy định “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ”

Như vậy, tài nguyên khoáng sản có thể được hiểu là sự tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản

Trang 14

thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hoá chất độc và hơi khí độc (SO2, CO, CH4, v.v )

Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:

- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm,…), khí (khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm,…);

- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất);

- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)

Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”

1.1.5 Hoạt động khai thác khoáng sản

Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và hoạt động khai thác đá vôi nói riêng là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan

Đây là hoạt động được tiến hành sau khi đã có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được tính từ khi mỏ bắt đầu xây dựng cơ bản, khai thác bình thường theo công thức thiết kế, cho đến khi mỏ kết thúc khai thác (đóng cửa mỏ - phục hồi môi trường) Hiện nay, hoạt động khai thác khoáng sản phát triển nhanh cả về quy mô và thành phần kinh tế tham gia hoạt động khai thác khoáng sản với các hình thức như:

+ Khai thác khoáng sản quy mô công nghiệp

Khai thác khoáng sản quy mô công nghiệp đang từng bước được nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý Hoạt động sản xuất, kinh doanh đã

có sự gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm BVMT,

Trang 15

khai thác quy mô công nghiệp ở nước ta hiện chưa đồng đều về hiệu quả kinh

tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, về BVMT

+ Khai thác khoáng sản quy mô nhỏ, tận thu

Hình thức khai thác khoáng sản này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phương trong cả nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Ngoài ra nhiều tỉnh còn khai thác than, quặng sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm, bôxit, quặng ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu Do vốn đầu tư ít, khai thác bằng phương pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chính, nên trong quá trình khai thác đã làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan

Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản (mỏ) có tác động đến môi trường gồm:

- Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản Hoạt động khai thác khoáng sản nhìn chung rất đa dạng, các quá trình trên gây ra các tác động tới hàng loạt các yếu tố MT như: suy thoái chất lượng không khí, chất lượng nước mặt, lưu lượng và chất lượng nước ngầm, thay đổi cảnh quan và địa hình khu vực, mất đất rừng và suy giảm đa dạng sinh học, tạo ra tiếng ồn

và ảnh hưởng tới sức khoẻ dân cư địa phương và người lao động

- Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản Hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản bao gồm tuyển khoáng, chế biến sơ bộ khoáng sản theo phương pháp vật lý và hoá học vận chuyển đến nơi sử dụng và tiêu thụ khoáng sản Các công đoạn chủ yếu của tuyển khoáng gồm: chuẩn bị quặng, tuyển quặng bằng các phương pháp khác nhau

Do đó, để quản lý tài nguyên khoáng sản cần thực hiện hai nội dung quan trọng: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản (Lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường; Kiểm toán và thanh tra thường kỳ hoạt động khai thác tại cơ sở khai thác và chế biến; Giảm thiểu nguồn ô nhiễm tại nguồn; Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý

Trang 16

môi trường và thực hiện quan trắc thường xuyên tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản) và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản

1.1.6 Khái niệm và định nghĩa đá vôi trắng

Theo Peter W Harben và Robert L Bates (1984) đá vôi trắng, còn gọi

là cẩm thạch, là một loại đá biến chất từ đá carbonat, chủ yếu từ carbonat calci có cấu tạo phân lớp hoặc dạng khối Thành phần chủ yếu là calcit Đá vôi trắng thường sử dụng để tạc tượng cũng như vật liệu trang trí, ốp lát trong các tòa nhà và sản xuất bột carbonat calci sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp khác nhau Ngoài ra, đá vôi trắng cũng được sử dụng để chỉ các loại đá có thể làm tăng độ bóng hoặc thích hợp dùng làm đá trang trí

Đá vôi trắng là kết quả của quá trình biến chất khu vực hoặc biến chất nhiệt tiếp xúc từ các đá trầm tích carbonat như đá vôi, vôi dolomit hoặc đá dolomit, hoặc biến chất từ đá hoa có trước Quá trình biến chất làm cho đá ban đầu bị tái kết tinh hoàn toàn, tạo thành cấu trúc khảm của các tinh thể calcit, argonit hay dolomit Nhiệt độ và áp suất cần thiết để hình thành đá hoa thường phá hủy các hóa thạch và cấu tạo của đá trầm tích ban đầu

Trong các văn liệu địa chất thường phân loại theo quy ước 3 loại đá vôi trắng:

- Đá vôi trắng tinh khiết;

- Đá vôi trắng dolomit;

- Đá vôi trắng silicat

Đá vôi trắng tinh khiết màu trắng là kết quả biến chất từ đá vôi tinh khiết kèm theo hiện tượng tẩy màu Các đặc điểm vân và viền có nhiều màu sắc khác nhau của đá vôi trắng thường do các tạo chất tạo nên như sét, bột, cát, ôxít sắt, hoặc đá phiến silic, các loại này là những hạt hoặc các lớp nguyên thủy có mặt trong đá vôi trắng Màu xanh lục thường do sự có mặt

Trang 17

Các loại tạp chất khác nhau được di chuyển và tái kết tinh bởi áp suất và nhiệt

độ cao của quá trình biến chất khu vực hoặc biến chất nhiệt tiếp xúc

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 2010;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường 2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản

lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Trang 18

- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng;

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu

tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn;

- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công

Trang 19

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường – QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường – Quy chuẩn về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất;

- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường – Quy chuẩn về chất lượng nước mặt;

- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường - Quy chuẩn chất lượng nước dưới đất;

- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

1.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới và trong nước

1.3.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới

Nhờ chất lượng tinh khiết tự nhiên (không cần tuyển, giảm chi phí sản xuất) và độ trắng, độ sáng cao mà đá vôi trắng hiện là nguồn nguyên liệu khoáng quan trọng bậc nhất trong sản xuất bột carbonat calci tự nhiên (GCC)

Số lượng các quốc gia, vùng lãnh thổ có tài nguyên đá vôi trắng (marble)

Trang 20

cũng rất nhiều nhưng có chất lượng tốt thì không nhiều, gồm Nauy, Thụy Điển, Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Canada, Trung Quốc, Ấn Độ, và Việt Nam (có chất lượng tốt đứng trong nhóm đầu thế giới)

Tổng công suất chế biến bột carbonat calci tự nhiên của thế giới đạt 71,7 triệu tấn, tăng trưởng 7%/năm, trong đó 56 triệu tấn là bột CaCo3 mịn và siêu mịn dùng làm chất độn và tráng phủ trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm giấy, sơn và nhựa Ngành công nghiệp sản xuất GCC trên thế giới có tính tập trung cao với 10 nhà sản xuất hàng đầu thế giới kiểm soát 68% tổng công suất của thế giới, gồm: thứ nhất là Omya (Thụy Sỹ) kiểm soát 35% tương ứng là 25 triệu tấn, thứ hai là Imerys (Pháp) chiếm 13% bằng 9,3 triệu tấn, còn lại của 8 công ty tiếp theo

Trên thế giới có rất nhiều công nghệ chế biến bột đá siêu mịn và được

sử dụng nhiều nhất hiện nay là dây chuyền công nghệ của các hãng Hoscokawa Alpine (Đức), hãng Lomrowsky (Mỹ), hãng Anivi (Tây Ban Nha),

Năng lực sản xuất của các nhà máy chế biến trên thế giới đạt gần 100 triệu tấn/năm, với số lượng hàng nghìn nhà máy chế biến Các quốc gia sản xuất bột carbonat calci hàng đầu thế giới tổng hợp ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Các quốc gia có sản xuất bột carbonat calci hàng đầu thế giới

(Triệu tấn/năm)

Số lượng nhà máy

(Nguồn: Hoàng Văn Khanh, 2017)

Trang 21

Theo số liệu thống kê của tập đoàn Omega (Thụy Sỹ), trong những năm gần đây nhu cầu về sản phẩm bột carbonat calci trên toàn thế giới tăng mạnh, trước đây thị trường truyền thống tiêu thụ bột carbonat calci là châu Âu và Bắc Mỹ, tuy nhiên trong những năm gần đây thị trường tiêu thụ có nhu cầu tăng mạnh và có xu thế chuyển dịch về khu vực châu Á; đặc biệt nhu cầu tăng cao ở Trung Quốc, dự báo nhu cầu sẽ tăng cao trên 3%/năm Tổng nhu cầu năm 2018 là 110,884 triệu tấn tăng khoảng 3,5 lần so với năm 2010 Trong đó nhu cầu tiêu thụ bột carbonat calci năm 2018 chủ yếu ở một số nước trên thế giới: Nhật Bản là 1198 triệu tấn, Ấn Độ là 5 triệu tấn, Trung Quốc là 6 triệu tấn, các nước khu vực Bắc Mỹ là 41 triệu tấn, các nước khu vực Tây Âu là 45,35 triệu tấn

1.3.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trong nước

1.3.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng tại Việt Nam

Ở Việt Nam đá vôi trắng nằm chủ yếu trong các thành tạo chứa đá hoa

như hệ tầng Bắc Sơn (C - P bs) phân bố ở Nghệ An, hệ tầng An Phú (NP - Є1

ap) phân bố ở Lục Yên, Yên Bình (Yên Bái), hệ tầng Hà Giang (Є2 hg) phân

bố ở Hàm Yên (Tuyên Quang), hệ tầng Mia Lé (D1ml) phân bố ở Ba Bể (Bắc

Kạn) Theo Nguyễn Xuân Ân, 2015 tổng tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính của Việt Nam được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 1.2 Tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính ở Việt Nam

Tổng tài nguyên xác định và dự báo

TN tại chỗ (ngàn m 3 )

Ốp lát (ngàn m 3 ) Bột (ngàn tấn)

Trang 22

Vùng Khu vực

Tổng tài nguyên xác định và dự báo

TN tại chỗ (ngàn m 3 )

Ốp lát (ngàn m 3 ) Bột (ngàn tấn)

Nghệ An

Quỳ Hợp 7.410.698 1.123.541 2.686.628 Tân Kỳ 14.464.544 2.178.919 3.695.234

Tây Bắc và

Thanh Hóa

Thanh Hóa 11.407.500 1.140.750 11.863.800 Điện Biên 5.117.000 511.600 11.975.000

Tổng 64.831.029 8.548.047 54.068.981

(Nguồn: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2017)

Từ bảng trên cho thấy tổng tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính của Việt Nam đạt trên 64.831.029 ngàn m3 Trong đó tổng tài nguyên

đá vôi trắng làm ốp lát là 8.548.047 ngàn m3, tổng tài nguyên bột làm carbonat calci là 54.068.981 tấn

Hiện trạng công nghệ khai thác và chế biến đá vôi trắng chia làm 02 loại, đó là khai thác làm nguyên liệu sản xuất bột carbonat calci và khai thác làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát

Công nghệ khai thác đá làm nguyên liệu sản xuất bột carbonat canlci theo sơ đồ tại Hình 1.1

Trang 23

Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác đá làm nguyên liệu

sản xuất bột carbonat calci

(Nguồn: Lê Như Hùng, 2014)

Trang 24

Công nghệ khai thác đá làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát theo sơ đồ tại Hình 1.2

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ khai thác và chế biến đá ốp lát

(Nguồn: Lê Như Hùng, 2014)

Để có thể khai thác nguyên liệu và sản xuất bình thường, các mỏ đều phải thực hiện việc xây dựng cơ bản ban đầu như sau:

- Bóc đất phủ đối với các mỏ có đất phủ

- Tạo tầng khoan - cắt và khai thác, công đoạn này sẽ tiếp diễn liên tục trong quá trình khai thác

- Xây dựng các bãi bốc xúc lên phương tiện vận tải

- Xây dựng đường vận tải

- Xây dựng bãi chứa và xuất sản phẩm

Chất tải đá các loại lên phương tiện vận tải

Chuyên chở các loại đá đến nơi tập kết, chế biến

Trang 25

Ngoài ra, khai thác đá khối trên các tầng khai thác được thực hiện bằng công nghệ cắt đá bằng dây cắt kim cương, sau đó được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải hoặc máng trượt xuống các bãi tập kết

1.3.2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng tại tỉnh Yên Bái

Theo kết quả công tác điều tra cơ bản địa chất, đánh giá tiềm năng khoáng sản và kết quả công tác thăm dò, khai thác cho thấy Yên Bái là tỉnh có tiềm năng, thế mạnh về khoáng sản đá vôi trắng (đá hoa), phân bố chủ yếu trên địa bàn huyện Lục Yên và xã Mông Sơn, huyện Yên Bình

Những năm gần đây, tiềm năng đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Yên Bái

đã được khai thác, có nhiều mỏ đá vôi trắng được cấp phép thăm dò, khai thác, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Các mỏ đá vôi trên địa bàn tỉnh phần lớn nằm ở các

xã thuộc tuyến Quốc lộ Về địa hình các mỏ khu vực này có những núi đá vôi độc lập, diện tích nhỏ, nhưng cũng có những dãy núi đá liên tiếp nhau, có những vị trí núi đá nằm khuất sau dãy núi phía ngoài Độ cao đỉnh lớn nhất có thể lên đến +250 m Địa hình bị phong hóa mạnh tạo ra những vách đá tai mèo lởm chởm Biên giới mỏ được cấp phép thường cấp theo quy mô dự định đầu

tư của đơn vị xin cấp phép khai thác

Xuất phát từ điều kiện tự nhiên của địa hình mỏ, diện tích mỏ nói chung, diện tích thân khoáng và hệ thống khai thác của mỏ, các hình thức mở vỉa thường là: Sử dụng hệ thống đường hiện có hoặc thiết kế, thi công tuyến đường tạm với chất lượng thấp, không tuân thủ theo các quy chuẩn, quy phạm Khối lượng công tác mở vỉa nhỏ, không đảm bảo duy trì được các thông số kỹ thuật

và an toàn Phương pháp mở vỉa thường là làm đường lên núi theo kiểu hào bán hoàn chỉnh, độ dốc lớn, mục đích để di chuyển thiết bị khoan lên tầng Một số mỏ chỉ làm các đường công vụ lên núi theo hình thức kè đá tạo thành các bậc để người đi lại, mang vác các dụng cụ khai thác lên núi như búa khoan tay, choòng khoan Một số mỏ được thiết kế đường hào mở vỉa để đưa các thiết

Trang 26

bị khai thác lên tầng phục vụ khai thác nhưng trong thực tế không thi công theo đúng thết kế mở vỉa được phê duyệt

Một số hệ thống khai thác đang được áp dụng tại các mỏ khai thác đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trong giai đoạn xây dựng cơ bản bóc tầng phủ thực hiện như sau:

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải

Trang 27

Như vậy, theo hồ sơ thiết kế mỏ của các mỏ đá trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trong giai đoạn bóc tầng phủ hầu hết công nghệ được sử dụng vào khai thác là phá vỡ đá ra khỏi khối nguyên bằng khoan nổ mìn, đá sau nổ mìn rơi xuống chân núi Đá quá cỡ được khoan nổ mìn lần hai, một số mỏ dùng đầu đập thủy lực để phá đá quá cỡ Sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng bánh xích bốc xúc lên các phương tiện vận tải vận chuyển về nơi chế biến Ở một số mỏ dùng lao động thủ công để bốc lên phương tiện

Các khối đá trên các tầng khai thác được thực hiện bằng công nghệ cắt

đá bằng dây cắt kim cương, sau đó được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải hoặc máng trượt xuống các bãi tập kết

Với công nghệ khai thác nêu trên phát sinh nhiều yếu tố gây ô nhiễm môi trường

Tính toán đồng bộ thiết bị chưa căn cứ vào những cơ sở khoa học, các yếu tố tự nhiên, yếu tố sản trạng của mỏ, quy mô sản lượng, khoảng cách vận tải v.v…Những luận cứ chọn đồng bộ thiết bị thiếu tính thuyết phục mà thường mang tính áp đặt theo kinh nghiệm hoặc điều kiện của những mỏ tương tự Lựa chọn đồng bộ thiết bị có những mỏ không phù hợp với hình thức mở vỉa và hệ thống khai thác

Trong thực tế thiết bị sử dụng tại các mỏ đá là những thiết bị cũ, lạc hậu, thiết bị khoan sử dụng loại có đường kính mũi 105mm, 76mm, 42mm, 36mm , hiện nay thì đa số sử dụng loại 105mm nhưng máy không có bộ phận

di chuyển, bộ phận hút bụi Vì sử dụng những máy khoan này các thao tác như thay hoặc nối dài choòng khoan, di chuyển trên bãi mìn đều thực hiện thủ công, năng suất khoan thấp từ đó để chạy theo năng suất bố trí mạng khoan thưa, không phù hợp làm ảnh hưởng đến chất lượng nổ mìn, tăng tỷ lệ đá quá cỡ, mặt tầng sau khi nổ mìn không bằng phẳng, độ dốc sườn tầng không duy trì từ đó mất nhiều thời gian cho công tác cải tạo sườn tầng, phá mô chân tầng

Trang 28

Thiết bị bốc xúc chủ yếu sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng xích, dung tích gầu xúc từ 0,5 m3 đến 1,25 m3 Thực hiện xúc tại chân núi nơi tiếp nhận đá từ tầng khai thác Thiết bị vận tải sử dụng các loại

xe ô tô tự đổ tải trọng từ 5 đến 15 tấn Thiết bị phụ trợ như máy gạt, ủi thường

sử dụng loại D85A, D185, D6D, T75

1.4 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi trắng đến môi trường

Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển, gắn liền với sự phát triển đó

là hàng loạt các công trình xây dựng mọc lên, đòi hỏi nguồn nguyên vật liệu ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng Do đó, việc khai thác đá vôi trắng làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát là rất cần thiết và ý nghĩa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu đem lại lợi ích kinh tế cho vùng và đất nước

Song song với những lợi ích kinh tế mà các hoạt động khai thác và chế biến đá vôi mang lại thì trong quá trình khai thác đá vôi trắng không tránh khỏi các tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe và con người

a Tác động do bụi, khí độc, tiếng ồn và độ rung

- Tác động do bụi

Bụi chủ yếu là bụi silic phát tán vào trong môi trường không khí với nồng độ và tải lượng khá lớn, nhất là trong khu vực khai thác Bụi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như động, thực vật trong vùng

Bụi phát sinh nhiều ở các khâu khoan lỗ mìn, nổ mìn, dây chuyền chế biến đá và vận chuyển đá ra khu vực chế biến Nếu không có biện pháp giảm thiểu bụi nhất là công tác khoan, nổ mìn và chế biến đá (nghiền sàng) khi điều kiện thời tiết bất lợi xảy ra (trời khô hanh, vận tốc gió lớn) bụi sẽ phát tán vào môi trường vượt tiêu chuẩn cho phép trên diện rộng, có thể ảnh hưởng tới vị

Trang 29

trí cách xa khu mỏ Khi đó người, động vật và cây cối sống trong vùng ảnh hưởng này sẽ bị tác động do bụi

Tác động của bụi đối với con người: Bụi vào phổi gây nên những bệnh

về hô hấp, có thể gây dị ứng cho những người mẫn cảm với bụi, bịt kín lỗ chân lông gây cản quá trình bài tiết Đặc biệt với các cơ sở có công nghệ liên quan đến đến bụi đá, xi măng thì khả năng gây bệnh phổi cao, bệnh đường hô hấp tiến triển nhanh gây khó thở rõ rệt, suy phổi điển hình, tràn khí phế mạc,… Ngoài ra, bụi cũng có khả năng gây bẩn nguồn nước, làm ảnh hưởng đến con người, động vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp nguồn nước bị ô nhiễm bụi nói trên

Ô nhiễm bụi còn có tác động xấu đến hệ thực vật trong khu vực, biểu hiện thường thấy là cây cối trong khu vực lân cận thường bị phủ lớp bụi trên

lá, từ đó gây cản trở quá trình quang hợp của cây cối, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng Bụi bám vào các công trình kiến trúc sẽ là nguyên nhân gây bào mòn hóa học các công trình, làm mất mỹ quan

và hư hại công trình

- Tác động do khí độc hại

Các khí độc hại sinh ra chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển và bốc xúc, các khí bao gồm CO, SO2, NOx, VOC,… Khí độc hại sinh ra do các phương tiện tham quá trình khai thác, chế biến đá hầu hết chưa vượt quy chuẩn cho phép Tuy nhiên khi số lượng máy tham gia tăng lên và thời gian tiếp xúc với các khí này tăng sẽ tác động đáng kể tới sức khỏe con người cũng như sự phát triển của cây cối trong khu vực dự án

- Tác động do tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động nổ mìn, đập đá, chế biến đá, bốc xúc

và phương tiện vận chuyển đá… sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, môi trường lao động của công nhân Khi tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn

Trang 30

ở mức cao, người tiếp xúc trực tiếp có thể mắc các bệnh về tai (thủng màng nhỉ, ù tai, điếc…)

- Tác động do độ rung

Quá trình nổ mìn gây chấn động và rung lớn nhất nhưng không liên tục

và thời gian tác động ngắn, mức lan tỏa rộng

Độ rung do các phương tiện vận chuyển, máy đập đá và khoan đá có thời gian tác động lâu dài hơn và liên tục hơn, ảnh hưởng mạnh hơn và trực tiếp nhất tới người lao động Rung động và chấn động tác động lên con người

có thể làm chấn thương các cơ quan trên cơ thể nhất là cơ và xương Đối với các công trình kiến trúc có thể bị biến dạng, hư hỏng, nứt gãy… khi bị tác động

b Tác động do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt

- Tác động do nước mưa chảy tràn:

Tác động dễ nhận thấy của nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này là

sự ngập úng cục bộ tạo ra các ổ vi khuẩn tập trung có thể truyền nhiễm bệnh cho con người và động vật Nước mưa chảy tràn cuốn theo một lượng lớn đất, cát, bột đá nguyên vật liệu thừa và các chất hữu cơ rơi vãi, gây nên hiện tượng bồi lắng, tăng độ đục của nước và giảm lượng ôxy hòa tan trong nước Sự ô nhiễm này sẽ góp phần làm suy giảm động vật, thực vật dưới nước

Lưu lượng nước mưa chảy tràn ở giai đoạn này thường có xu hướng lớn hơn ở giai đoạn trước do diện tích che phủ và lớp đất tơi xốp giúp giữ nước bị bóc phủ không còn khả năng giữ nước

Ngoài ra, nước mưa chảy tràn ở khu vực bãi thải cũng gây tác động đáng kể tới môi trường nếu như không có biện pháp giảm thiểu tác động ở bãi thải, nước mưa chảy tràn cuốn trôi đất hữu cơ ở bề mặt xuống mương dẫn nước và làm bồi lấp các suối nhỏ

- Tác động của nước thải sinh hoạt

Trang 31

Nước thải sinh hoạt ở giai đoạn này nếu không được thu gom và xử lý

sẽ gây tác động không nhỏ tới môi trường nước, làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt trong khu vực

c Tác động đến môi trường đất

Khu vực mỏ có cấu tạo địa chất là đá vôi lộ thiên, tầng đất phong hóa mỏng, quá trình khai thác sẽ bóc tách lớp đất tầng phủ và thảm thực vật, từ đó

sẽ làm biến dạng bề mặt địa hình, làm tăng mức độ rửa trôi của đất đá bở rời

Các chất thải, nước thải chứa dầu mỡ… khi thải vào vùng đất lân cận sẽ làm thay đổi tính chất đất, làm đất mất dần độ phì nhiêu, đất trở nên trơ và khó canh tác

d Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Tác động do đất đá thải

Quá trình khai thác đá sẽ thải ra các loại đất đá thải hàng ngày, nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ra các tác động tiêu cực như: Chiếm dụng mặt bằng, làm mất đất sản xuất, làm mất mỹ quan khu vực, có thể gây nên hiện tượng trượt lở khu vực đổ thải… Quá trình vận chuyển chất thải làm làm rơi vãi trên đường gây tai nạn, giao thông, làm phát tán bụi vào môi trường…

- Tác động của rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nếu không có biện pháp thu gom và xử lý, rác sẽ phân hủy tạo mùi hôi,

là môi trường cho nhiều loại côn trùng và vi khuẩn phát triển làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người Nước rỉ rác từ các khu vực chứa rác cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

- Tác động của chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại chủ yếu là chất chứa dầu mỡ như: giẻ lau dính dầu, dầu thải từ các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, các loại sáp, mỡ thải,… chất thải này khi đi vào môi trường sẽ tác động tiêu cực lâu dài và

Trang 32

nguy hiểm Dầu mỡ thải khi đi vào môi trường đất sẽ làm thay đổi tính chất

cơ lý của đất theo chiều hướng xấu, đất bị trơ và mất độ tơi xốp Khi đi vào nước sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, gây chết động thực vật thủy sinh…

Riêng chất thải dầu nhớt từ việc thay dầu định kỳ cho máy móc thiết bị, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý tốt sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

e Tác động đến hệ sinh thái

- Hoạt động khai thác mỏ sẽ xuất hiện nhiều bụi chủ yếu là bụi vô cơ, che phủ thân cây, lá cây… làm giảm khả năng quang hợp, cản trở sự phát triển của cây xanh Quá trình khai thác sẽ phá hủy hoàn toàn thảm thực vật trên diện tích khai thác

- Trong khu vực chỉ có các loài động vật nhỏ Hoạt động khai thác và chế biến đá sẽ làm mất nơi cư trú của chúng Tuy nhiên, trên phạm vi nhỏ và chúng sẽ tự di chuyển tạo lập môi trường sống mới tại các khu vực lân cận

Hoạt động khai thác đá sẽ gây biến dạng bề mặt, gò đồi bị san bằng, do vậy khu vực khai thác sẽ mất đi cảnh quan ban đầu, không thể tái tạo

f Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường

- Sự cố đối với kho chứa mìn

Các yếu tố ảnh hưởng đến kho chứa mìn gồm: Sự cố do lún nền móng kho chứa, sự cố này sẽ ảnh hưởng đến điều kiện làm việc an toàn của kho chứa dẫn đến tình trạng thấm dột nước vào kho chứa, nếu nghiêm trọng có thể nứt tường, sập mái; Sự cố do chảy nổ gây nguy hiểm đến khu vực xung

Trang 33

- Sự cố sạt lở bờ moong khai thác

Nguyên nhân do chấn động khi mổ mìn gây ra các khe nứt, đồng thời các hoạt động chặt cây, bóc dỡ lớp đất phủ sẽ làm gia tăng hiện tượng xói mòn tại khu vực khi gặp mưa lớn làm sạt lở theo dòng chảy nước mưa gây tai nạn bất ngờ cho công nhân trong quá trình khai thác, vận chuyển đá Vách bờ sạt lở

sẽ gây thiệt hại cho máy móc, thiết bị và nguy hiểm đến tính mạng con người

- Tai nạn lao động

Các yếu tố ô nhiễm môi trường, cường độ lao động, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người công nhân gây mệt mỏi, choáng váng Công việc lao động nặng nhọc, quá trình vận chuyển với mật độ xe cao có thể gây tai nạn lao động, tai nạn giao thông trong khu vực

Ngoài ra sự cố tai nạn cho công nhân trong quá trình nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển nguyên liệu và chế biến đá Trong công đoạn chế biến có thể xảy

ra tai nạn lao động khi sử dụng máy móc thiết bị máy đập nghiền sàng và các động cơ, mô tơ… không tuân thủ theo quy trình an toàn lao động

- Rủi ro, sự cố do các yếu tố kỹ thuật và thiên nhiên

Sự cố về công tác khoan: Như kẹp choòng khoan, khoan sai vị trí, tầng

có hiện tượng trượt lở

Khâu xúc bốc: Đá treo trên gương tầng, dụng cụ bốc xúc bị hư hỏng

Sự cố trượt lở sườn tầng khai thác: Nguyên nhân có thể dẫn đến sạt lở

là do hoạt động khoan nổ mìn gây chấn động, phá huỷ kết cấu bền vững của đất đá, do mưa lớn hoặc do đất đá khu vực khai thác không ổn định

Sự cố đá lăn, đá rơi khu vực khai thác: Nguyên nhân do quá trình nổ mìn, một số mô đá chưa rơi hết chúng còn liên kết lỏng lẻo với khối đá chính, chỉ cần một tác động nhẹ là rời khỏi liên kết gây lên hiện tượng đá lăn

Sự cố về nổ mìn như: Đang thi công nổ mìn thì trời mưa, bãi mìn bị câm

từ 1 đến 2 lỗ Nếu gặp trời mưa người lãnh đạo công tác nổ mìn phải tập trung nhân lực để thi công nhanh hoặc dừng thi công, nếu mìn bị câm thì khoan cạnh

lỗ mìn câm một lỗ mìn với khoảng cách 30cm để kích nổ mìn câm

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường đất, nước, không khí tại một số mỏ đá vôi trắng trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Hoạt động khai thác đá vôi trắng tại một số mỏ

- Dân cư xung quanh khu vực mỏ khai thác đá vôi trắng

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác

đá vôi trắng đến môi trường đất, nước, không khí tại một số mỏ khai thác đá vôi trắng trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Phạm vi không gian: Hoạt động khai thác đá vôi trắng tại 03 mỏ:

+ Mỏ đá vôi trắng Đào Lâm, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên (Công ty

Cổ phần Khoáng sản Yên Bái VPG)

+ Mỏ đá vôi trắng Nà Kèn, xã Lâm Thượng, huyện Lục Yên (Công ty TNHH đá cẩm thạch R.K Việt Nam)

+ Mỏ đá vôi trắng Bà Nà, xã An Phú, huyện Lục Yên (Công ty TNHH MTV Vạn Khoa)

- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian

thực hiện luận văn (từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020), có sử dụng số liệu thực tế của năm làm đề tài và trong các năm trước đó từ kết quả giám sát định

kỳ môi trường các mỏ khai thác đá vôi trắng

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Trang 35

- Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

2.2.2 Tình hình khai thác đá vôi trắng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Vị trí khu vực và trữ lượng khai thác

- Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến

2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường đất

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường nước

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường không khí

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường và sinh hoạt qua ý kiến của người dân

2.2.4 Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác đá vôi trắng nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tác động tới môi trường

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Số liệu, tài liệu được điều tra, thu thập ở các tổ chức, cơ quan, cơ sở như:

- Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở ban ngành khác có liên quan của tỉnh Yên Bái

- UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- UBND xã Lâm Thượng, xã An Phú và thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Một số cơ sở được cấp phép khai thác và chế biến đá vôi tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

Trang 36

- Cộng đồng dân cư xung quanh khu vực khai thác đá vôi trắng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp

* Phỏng vấn bằng phiếu điều tra

- Phạm vi phỏng vấn: Tiến hành điều tra về hiện trạng môi trường và sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực khai thác đá vôi trắng thông qua

150 phiếu điều tra ngẫu nhiên

- Đối tượng phỏng vấn: Người dân tại xã Lâm Thượng (50 phiếu), xã

An Phú (50 phiếu) và thị trấn Yên Thế (50 phiếu)

2.3.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích

2.3.4.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất

Để đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường đất, mẫu đất được lấy tại 3 khu vực:

Trang 37

- Khu vực mỏ đá vôi trắng Nà Kèn, xã Lâm Thượng, huyện Lục Yên

- Khu vực mỏ đá vôi trắng Bà Nà, xã An Phú, huyện Lục Yên

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất

Vị trí lấy mẫu

Tiêu chuẩn so sánh

Mỏ đá vôi trắng Đào Lâm

Mỏ đá vôi trắng Nà Kèn

Mỏ đá vôi trắng Bà

Số lượng mẫu đất

(ký hiệu mẫu)

02 (MĐ1, MĐ2)

02 (MĐ3, MĐ4)

02 (MĐ5, MĐ6)

QCVN MT:2015/BTNMT

2.3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước

Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước

Vị trí lấy mẫu

Tiêu chuẩn so sánh

Mỏ đá vôi trắng Đào Lâm

Mỏ đá vôi trắng Nà Kèn

Mỏ đá vôi trắng Bà

02 (MM3, MM4)

02 (MM5, MM6)

QCVN MT:2015/BTNMT

08-Số lượng mẫu

nước thải (ký

hiệu mẫu)

01 (NT1) 01 (NT2) 01 (NT3)

QCVN40:2011/ BNTMT (Cột B)

Trang 38

a Đối với nước mặt:

Chỉ tiêu phân tích: pH, DO, TSS, COD, BOD5 (200C), Nitrit (NO2-),

As, Cd, Pb, Cu, Zn, Fe, tổng dầu, mỡ

- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu theo các tiêu chuẩn sau:

+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

Phương pháp phân tích: Tùy từng chỉ tiêu phân tích mà ta sử dụng các phương pháp khác nhau Cụ thể như: pH đo bằng máy theo TCVN 6492:1999; COD hương pháp oxi hóa bằng K2Cr2O7 trong môi trường axit theo TCVN 6491:1999; BOD5 pha loãng và cấy bổ xung allylthiourea theo TCVN 6001-1:2008; kim loại nặng phân tích bằng phương pháp SMEWW 3125:1999, TSS phân tích theo TCVN 6625:2000

b Đối với nước thải

- Chỉ tiêu phân tích: pH, BOD5 (200C), TSS, Sunfua, Nitrat (NO3-), tổng coliforms

- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu và xác định các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thực hiện theo hướng dẫn tại các tiêu chuẩn ban hành kèm theo QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Phương pháp phân tích: Tùy từng chỉ tiêu phân tích mà ta sử dụng các phương pháp khác nhau Cụ thể như: pH đo bằng máy theo TCVN 6492:1999; COD phương pháp oxi hóa bằng K2Cr2O7 trong môi trường axit theo TCVN 6491:1999; BOD5 pha loãng và cấy bổ xung allylthiourea theo

Trang 39

TCVN 6001-1:2008; kim loại nặng phân tích bằng phương pháp SMEWW 3125:1999, TSS phân tích theo TCVN 6625:2000

2.3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí

Vị trí lấy mẫu

Tiêu chuẩn so sánh

Mỏ đá vôi trắng Đào Lâm

Mỏ đá vôi trắng Nà Kèn

Mỏ đá vôi trắng Bà

+ NOx Riken Personal Monitor SC-90;

+ Thiết bị phân tích bụi bằng hồng ngoại: MicroDust-Pro-Anh

- Phương pháp phân tích: Phân tích chất lượng không khí thông qua các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, bụi, SO2, NOx, CO,… độ ồn theo tiêu chuẩn Việt Nam và có sử dụng các thiết bị chuyên dụng

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc

- Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Word và phần mềm Exel

- Tổng hợp nên những số liệu cần thiết, hợp lý, có cơ sở khoa học

2.3.6 Phương pháp đối chiếu, so sánh

Từ các kết quả tiến hành phân tích mẫu môi trường tiến hành đối chiếu,

so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành như:

Trang 40

- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

Ngày đăng: 01/12/2020, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w