1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018

97 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015- 2018

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Xuân Linh

Thái Nguyên – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học

vị nào

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Cao Ngọc Nghĩa

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Quản

lý tài nguyên, Phòng đào tạo - Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Sông Lô, phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thực hiện đề tài này

Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Cao Ngọc Nghĩa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp 4

1.1.1 Khiếu nại về đất đai 4

1.1.2 Tố cáo về đất đai 17

1.1.3 Tranh chấp đất đai 21

1.2 Cơ sở pháp lý 23

1.3 Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở Việt Nam 24

1.4 Tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 29

1.5 Tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34

2.2 Thời gian nghiên cứu 34

2.3 Nội dung nghiên cứu 34

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 34

Trang 6

2.3.2 Đánh giá công tác khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông

Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2018 34

2.3.3.Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô 34

2.3.4 Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 35

Thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân tích để làm cơ sơ lý luận khoa học, đánh giá, đề xuất giải pháp đối với vấn đề cần nghiên cứu 36

2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện và tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 37

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 44

3.1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 50

3.2 Đánh giá công tác khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2018 53

3.2.1 Công tác tiếp công dân và tiếp nhận đơn thư 53

3.2.2 Kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2018 58

3.2.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô thông qua ý kiến của người dân và cán bộ quản lý 60

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về đất đai tại thị huyện Sông Lô 63

3.3.1 Nguyên nhân 63

Trang 7

3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng 65

3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 66

3.4.1 Hoàn thiện công tác ban hành văn bản chỉ đạo về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại 66

3.4.2 Một số giải pháp chung 68

3.4.3 Các giải pháp cụ thể 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sông Lô năm 2018 52 Bảng 3.2 Tổng hợp công tác tiếp dân trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn

2015 – 2018 54 Bảng 3.3 Tổng hợp tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn 2015 – 2018 55 Bảng 3.4.Tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn 2015 – 2018 56 Bảng 3.5 Phân loại lĩnh vực bị khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn 2015 – 2018 57 Bảng 3.6 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2018 59 Bảng 3.7 Tổng hợp ý kiến của người dân về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Sông Lô 60 Bảng 3.8 Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô thông qua ý kiến cán bộ 62

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khiếu nại, tố cáo là một là một trong những quyền cơ bản của công dân,

là công cụ pháp lý để công dân đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; đồng thời là hình thức dân chủ trực tiếp để công dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội

Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự vào cuộc mạnh mẽ của các

tổ chức chính trị - xã hội…, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của chúng ta trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến rất đáng khích lệ Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn diễn ra hết sức phức tạp nhất là khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhiều vụ trở thành điểm nóng, nhiều vụ khiếu nại, tố cáo đông người vượt cấp, cá biệt có vụ đã trở thành công cụ để các thế lực phản động lợi dụng chống phá Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Nguyên nhân gia tăng số vụ việc khiếu nại, tố cáo và tính chất phức tạp của các vụ việc này là do chính sách pháp luật của chúng ta còn nhiều bất cập, chồng chéo, thiếu các quy định cụ thể; bản thân các cơ quan được giao nhiệm

vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng chưa hợp lý; những người làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng chưa được đào tạo nghiệp vụ chính quy, thường xuyên bị thay đổi, thiếu kinh nghiệm

Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bộ máy quản lý nhà nước về đất đai, khiếu nại, tố cáo chưa thể hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân một cách tốt nhất Những hạn chế

về năng lực, đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức và vận hành bộ máy nhà nước chưa có hiệu quả cao; đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn và

sự hạn chế trong nhận thức của người dân đã làm cho khiếu nại, tố cáo nhất là khiếu nại, tố cáo về đất đai đã trở thành vấn đề mang tính thời sự

Trang 11

Huyện Sông Lô đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển do đó công tác thu hồi, bồi thường về đất trong thời gian qua diễn ra mạnh mẽ, mặt khác công tác quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng đang được hoàn thiện chính vì vậy tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai có chiều hướng gia tăng, mặt khác từ trước đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, chi tiết liên quan đến khiếu nại tố cáo nói chung và khiếu nại tố cáo về đất đai nói riêng trên địa bàn huyện Sông Lô giúp cho cấp ủy, chính quyền địa phương tham khảo từ đó làm tốt công tác quản lý đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo góp phần xây dựng và phát triển huyện Sông Lô trên tất cả các lĩnh vực Đây

cũng chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2018”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2018

- Đánh giá được thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Tìm hiểu và nắm bắt được thực tiễn hoạt động giải quyết khiếu nại, tố

cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và triển khai các đề án nhằm nâng cao hiệu quả tiếp dân xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại

huyện Sông Lô nói riêng và tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân tồn tại, hạn chế, đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp

về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô trong thời gian tới

Trang 12

Làm cơ sở nghiên cứu, áp dụng triển khai thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn tại các địa phương có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng

Góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế bền vững Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ

và nhân dân tại địa phương

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp

1.1.1 Khiếu nại về đất đai

1.1.1.1 Một số khái niệm liên quan (Luật Khiếu nại, 2011)

- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Khiếu nại về đất đai: Có thể hiểu khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ

quan, tổ chức theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Đất đai đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính hay hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình

- Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại

- Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính Nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại

- Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết

Trang 14

định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được

áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể

- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật

- Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại

1.1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

- Quyền của người khiếu nại (Điều 12, Luật Khiếu nại, 2011):

a) Tự mình khiếu nại

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

Trang 15

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính

- Nghĩa vụ của người khiếu nại (Điều 12, Luật Khiếu nại, 2011):

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

Trang 16

c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

1.1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại

- Quyền của người bị khiếu nại (Điều 13, Luật Khiếu nại, 2011):

a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

- Nghĩa vụ của người bị khiếu nại (Điều 13, Luật Khiếu nại, 2011):

a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình

về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

Trang 17

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

1.1.1.4 Phân loại khiếu nại về đất đai

Khiếu nại quyết định hành chính trong quản lý đất đai: Là trường họp người khiếu nại nhận thấy quyền và lợi ích về đất đai, tài sản gắn liền với đất đai của mình bị xâm phạm bởi các quyết định hành chính trong quản lý đất đai Theo Chương IV, V, VI, VII, Luật Đất đai năm 2013 và thực tế thực trạng khiếu nại về đất đai ở nước ta hiện nay thường thể hiện ở các nội dung chủ yếu sau:

* Khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, cấp đất tái định

cư Để thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội đất nước, Nhà nước đã

tiến hành thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho các dự án phát triển Tuy nhiên vấn đề bồi thường và hỗ trợ và tiến hành tái định cư cho những diện

bị thu hồi đất ở nhiều địa phương gặp không ít khó khăn, vướng mắc Một số

dự án chưa có khu tái định cư hoặc chưa giải quyết tái định cư đã quyết định thu hồi đất ở Những trường hợp bị thu hồi đất ở thì tiền bồi thường không đủ

để mua đất ở mới tại khu tái định cư Giá đất bồi thường thấp hơn giá đất cùng loại trên thị trường, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn Tiền bồi thường đất nông nghiệp thường không đủ để nhận chuyển nhượng diện tích đất nông nghiệp tương tự hoặc không đủ để nhận chuyển nhượng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để chuyển sang làm ngành nghề khác Nhìn chung các địa phương chưa coi trọng việc lập khu tái định cư chung cho các dự án trên cùng địa bàn, một số khu tái định cư đã được

Trang 18

lập nhưng không bảo đảm điều kiện tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ, giá nhà ở tại khu tái định cư còn tính quá cao nên tiền nhận bồi thường không đủ trả cho nhà

ở tại khu tái định cư Các quy định của pháp luật về đất đai để giải quyết vấn

đề tái định cư đã khá đầy đủ nhưng các địa phương thực hiện chưa tốt, thậm chí một số địa phương chưa quan tâm giải quyết nhiệm vụ này dẫn đến tình trạng khiếu nại kéo dài

* Khiếu nại về việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dạng khiếu nại này phát sinh một phần từ sai sót của cơ quan có thẩm quyền, như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sai sót về tên chủ sử dụng,

sơ đồ thửa đất, diện tích Có những trường hợp, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có lý do chính đáng hoặc lý do không rõ ràng Các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết lại không giải thích rõ cho dân hiểu lý do tại sao không cấp giấy Quá trình giải quyết hồ sơ diễn ra chậm, gây phiền hà, sách nhiễu gây khó khăn cho người sử dụng đất Một nguyên nhân khác là do quy hoạch treo hoặc do người dân không chấp nhận dù

lý do không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chính đáng

* Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về vỉ phạm chế độ quản lý, sử dụng đất đai

Là trường người khiếu nại khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của cơ quan quản lý có thẩm quyền Một số bộ phận người dân không nắm rõ về Luật Đất đai và Luật Khiếu nại nên phát sinh tình trạng vi phạm pháp luật hoặc các trường họp lấn chiếm, vi phạm quy tắc xây dựng Một số người mặc dù khá am hiểu pháp luật nhưng vẫn cố tình vi phạm, khi bị phát hiện và xử phạt thì ngoan cố khiếu nại Bên cạnh đó cũng có phần trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết, như: Ra quyết định xử phạt sai đối tượng, bị nhầm lẫn, sai tên chủ sử dụng; việc thi hành quyết định xử phạt có sai sót hoặc sai pháp luật; việc ra quyết định không đúng căn cứ pháp luật; việc ra quyết định quá nhẹ hoặc quá nặng (về mức

Trang 19

phạt hoặc hình thức phạt) hoặc thiếu trách nhiệm, thiếu khách quan

* Khiếu nại việc giải quyết các tranh chấp về đất đai

Là trường họp người khiếu nại có sự tranh chấp về đất đai với đối tượng khác, việc tranh chấp nay được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai Người khiếu nại nhận thấy quyết định trên xâm phạm lợi ích trực tiếp của mình và khiếu nại quyết định giải quyết tanh chấp về đất đai Khiếu nại trong lĩnh vực này có các dạng, như:

- Khiếu nại việc giải quyết tranh chấp đòi lại đất cũ

- Đòi lại đất khi bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi

- Đòi lại đất, tài sản của dòng họ, của người thân trong các giai đoạn khác nhau, qua các cuộc điều chinh đã giao cho người khác sử dụng

- Đòi lại đất cũ do trước kia thực hiện chính sách "nhường cơm sẻ áo” của Nhà nước trong những năm 1981 - 1986 (đã nhường đất cho người khác sử dụng nay họ đòi lại)

- Đòi lại đất khi thực hiện họp tác hóa nông nghiệp, theo mô hình sản xuất tập thể quản lý tập trang

- Khiếu nại việc giải quyết tranh chấp ranh giới sử dụng đất

- Khiếu nại việc giải quyết tranh chấp nhà đất do đã cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ

1.1.1.5 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai (Luật Khiếu nại, 2011)

- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung

là cấp xã) và Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố

thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện): giải quyết khiếu nại lần đầu đối

với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

Trang 20

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện

đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

- Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

- Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ: giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

- Thẩm quyền của Bộ trưởng:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành

Trang 21

chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền QLNN của

bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

- Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ:

+ Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật + Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm,

xử lý đối với người vi phạm

- Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp:

+ Giúp thủ trưởng cơ quan QLNN cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng

cơ quan QLNN cùng cấp khi được giao

+ Giúp thủ trưởng cơ quan QLNN cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các

cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại

Trang 22

đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan QLNN cùng cấp hoặc kiến nghị người

có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

- Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:

+ Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp

+ Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này

+ Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh

1.1.1.6 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2013, các cơ quan hành chính Nhà nước chỉ thụ lý giải quyết khiếu nại 02 lần (lần 1 và lần 2) Sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại (lần 2) thì chấm dứt không thụ lý giải quyết khiếu nại; căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, trình

tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, gồm các bước chính như sau:

* Đổi với khiếu nại giải quyết lần đầu

Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

Người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết

Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại

Trong thòi hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan nhận đơn thụ lý để giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do

Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại

Bước 3: Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại; thẩm tra, xác

Trang 23

minh nội dung khiếu nại

Đại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại

Cơ quan giải quyết thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người

bị khiếu nại, người có quyền lợi ích liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại

Khi gặp gỡ, đối thoại, đại diện cơ quan giải quyết nêu rõ nội dung cần đối thoại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình

Việc gặp gỡ, đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; tóm tắt kết quả về những nội dung đã đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường họp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do

Trong quá trình xem xét giải quyết khiếu nại, cơ quan giải quyết tiến hành thẩm tra, xác minh nội dung khiếu nại

Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Quyết định giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan quản lý cấp trên

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ

lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hon, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày,

kể từ ngày thụ lý để giải quyết

* Đối với khiếu nại giải quyết lần hai

Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

Trang 24

Người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết

Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại

Không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do

Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại

Bước 3: Thẩm tra, xác minh vụ việc khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, cơ quan giải quyết có các quyền sau:

Yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng

về nội dung khiếu nại;

Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bằng vãn bản về những nội dung khiếu nại; Yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại;

Mọi người bị khiếu nại, người khiếu nại đến để tổ chức đối thoại (nếu càn); Xác minh tại chỗ (nếu cần);

Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nhận được yêu cầu nêu trên phải thực

hiện đúng các yêu cầu đó

Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại làn đầu, người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển đơn đến, cơ quan quản lý cấp trên trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ

lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có

Trang 25

thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết Ở vừng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hom, nhưng không quá 70 ngày,

kể từ ngày thụ lý để giải quyết

1.1.1.7 Vai trò, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại về đất đai

Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi sinh thòi thể hiện trong việc giải quyết khiếu nại “sớm chừng nào, hay chừng ấy”, cần giải quyết khiếu nại ngay từ cơ sở nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo của dân Tại Hội nghị công tác thanh tra toàn miền Bắc ngày 5/3/1960, Người căn dặn “Các cô, các chú phải làm thế nào đừng để nhiều thư khiếu nại gửi thẳng đến Bác, vì các địa phương giải quyết không tốt nên họ phải đưa đến Bác” (Đỗ Thị Mười, 2012)

Lời căn dặn đó là vô cùng thấm thía và đáng cho chúng ta suy nghĩ, xem xét để có một cái nhìn đúng đắn về tình hình đơn thư vượt cấp hiện nay Khi người dân phát hiện ra việc làm sai trái của cán bộ, của chính quyền thì họ tố giác, tố cáo Sự tố cáo đó thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân, họ bức xúc, phản ứng với những điều sai trái Ngay những ngày đầu lập nước, Hồ Chủ tịch đã nhận thức đầy đủ nguy cơ về sự thoái hóa của những người nắm quyền lực và đã kiên quyết đấu tranh với chúng Đề cao trách nhiệm của các cơ quan chính quyền trong việc giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả các khiếu nại, tố cáo của dân là biểu hiện cụ thể của một nhà nước vì dân mà Hồ Chủ Tịch luôn nhấn mạnh Trước mỗi khó khăn, vất vả trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, chúng ta phải luôn nhớ lời căn dặn của Bác:

“Đồng bào có oan ức mới khiếu nại hoặc vì chưa hiểu chính sách của Đảng và Chính phủ mà khiếu nại” (Đỗ Thị Mười, 2012)

Theo Hiến pháp này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013 có

Trang 26

ghi “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp,

tư pháp”; Điều 3: “Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ

về mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện” Như vậy việc giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhả nước là hoạt động quản lý nhà nước nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân

Trách nhiệm của chủ tịch UBND cấp xã: Giải quyết khiếu nại, hòa giải tranh chấp về đất đai thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan trong việc giải quyết khiếu nại; thực hiện quyết định về giải quyết khiếu nại của cơ quan cấp trên

Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện: Giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai theo thẩm quyền; phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại; thực hiện, đôn đốc, chỉ đạo cơ quan cấp dưới giải quyết khiếu nại, thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành

Chủ tịch UBND tỉnh: Giải quyết khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền; chỉ đạo công tác giải quyết khiếu nại; đôn đốc, chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại; ban hành các văn bản chỉ đạo công tác giải quyết khiếu nại chung cho toàn tỉnh

1.1.2 Tố cáo về đất đai

1.1.2.1 Một số khái niệm liên quan (Luật Tố cáo, 2011)

Trang 27

- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Tố cáo về đất đai: Có thể hiểu tố cáo về đất đai là việc công dân theo quy định của Luật Tố cáo và Luật Đất đai báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức về đất đai

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành

vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

- Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo

- Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo

- Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo

1.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

- Người tố cáo có các quyền (Luật Tố cáo, 2011):

+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ

Trang 28

lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo

+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập

+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

- Người tố cáo có các nghĩa vụ (Luật Tố cáo, 2011):

+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình

+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình

+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra

1.1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

- Người bị tố cáo có các quyền (Luật Tố cáo, 2011):

+ Được thông báo về nội dung tố cáo

+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật + Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật

+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra

- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ (Luật Tố cáo, 2011):

+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Trang 29

có thẩm quyền

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra

1.1.2.4 Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai (Luật Tố cáo, 2011)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành

vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành

vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành

vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức

do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản

lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức

do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người

Trang 30

đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng

cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

1.1.3 Tranh chấp đất đai

1.1.3.1 Khái niệm về tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (Luật Đất đai, 2013)

1.1.3.2 Hòa giải tranh chấp đất đai (Điều 202, Luật Đất đai, 2013)

- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải

- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp

xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp

- Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng TN&MT

Trang 31

đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư với nhau; gửi đến Sở TN&MT đối với các trường hợp khác

Phòng TN&MT, Sở TN&MT trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.3.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (Điều 203, Luật Đất đai, 2013)

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

- Tranh chấp đất đai mà đương sự có GCN hoặc có một trong các loại giấy

tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết

- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có GCN hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, Điều 203, Luật Đất đai 2013

+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

- Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính + Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải

Trang 32

quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TN&MT hoặc khởi kiện tại Tòa

án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3, Điều 203, Luật Đất đai 2013 phải ra quyết định giải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành

1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013

- Luật Khiếu nại năm 2011

- Luật Tố cáo năm 2011

- Luật Tiếp công dân năm 2013

- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định

bổ sung về việc cấp GCN quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại

- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất Đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về miễn giảm tiền sử dụng đất

Trang 33

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp công dân

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra Chính phủ

về hướng dẫn quy trình tiếp công dân

- Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT- BTP- BNV ngày 19/10/2011 của

Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh và phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện về bồi thường Nhà nước

- Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo

- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành hính

- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân

- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo

1.3 Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở Việt Nam

Khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai là một hiện tượng xảy ra phổ biến trong xã hội; đặc biệt khi nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý mới bằng việc trả lại đất đai những giá trị vốn

Trang 34

có thì tranh chấp đất đai phát sinh có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng cũng như tính chất phức tạp về mặt nội dung Tuy nhiên, tranh chấp đất đai kéo dài với số lượng ngày càng đông người dân tham gia thì lại là vấn đề rất đáng quan tâm tìm hiểu nguyên nhân nảy sinh để đề ra các biện pháp giải quyết phù hợp nhằm “tháo ngòi nổ” xung đột không để phát sinh trở thành “điểm nóng” gây mất ổn định chính trị, tình hình trật tự an toàn xã hội Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa phương Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan ở Trung ương hàng năm cao Nhiều vụ việc công dân tụ tập thành đoàn, đi xe, căng cờ, biểu ngữ kéo đến các cơ quan chính quyền, Đảng,… nhằm gây áp lực đòi được giải quyết quyền lợi theo yêu cầu Số lượng công dân tập trung đông chủ yếu ở các kỳ họp Hội đồng nhân dân, Quốc hội, Đại hội đảng, có nơi công dân tập trung huy động thương binh, phụ nữ, người già, trẻ em bao vây trụ sở chính quyền xã, huyện, tỉnh, doanh nghiệp gây mất trật tự, an toàn xã hội (Công ty Luật Minh Khuê, 2012)

Theo báo cáo của Bộ TN&MT, hàng năm Bộ nhận được gần 10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực TN&MT của công dân 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó đơn thuộc lĩnh vực đất đai chiếm 98,6% tổng số đơn Các địa phương có nhiều đơn gửi đến Bộ TN&MT

là thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Cần Thơ, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang và Tây Ninh (bình quân mỗi địa phương có gần 500 lượt đơn thư/năm) (Công ty Luật Minh Khuê, 2012)

Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành đến nay, đơn thư gửi đến Bộ TN&MT giảm dần Năm 2017 chỉ còn 3.500 đơn, trong đó gần 2% số

vụ việc thuộc thẩm quyền của Bộ, hơn 80% đơn đang thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương, gần 18% đơn đã có quyết định giải quyết cuối cùng (hoặc

Trang 35

lần 2) Cụ thể, đơn khiếu nại liên quan đến áp dụng chính sách pháp luật về đất đai chiếm 70% bao gồm: (1) khiếu nại liên quan đến thu hồi đất (khoảng 26%); (2) khiếu nại liên quan đến giá bồi thường (khoảng 21%); khiếu nại liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (khoảng 22%); khiếu nại liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính, cho thuê đất (khoảng 1%) Số còn lại là đơn liên quan đến tranh chấp đất đai chiếm 12%; đơn đòi lại đất cũ chiếm 7%; đơn

tố cáo sai phạm về đất đai 11% Trong đó, Hà Nội là địa phương có tỷ lệ người dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo tương đối cao với 2.072 đơn, tiếp đến là TP Hồ Chí Minh 1.125 đơn, Bình Định: 630 đơn,TP Hải Phòng: 357 đơn Trong số các thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ lệ đơn thấp nhất là Đà Nẵng: 132 đơn, TP Cần Thơ: 296 đơn (Đình Dũng, Nguyễn Hạnh, 2018)

Tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân khu vực phía Bắc tuy có giảm về

số lượt người và số đoàn đông người nhưng lại xuất hiện nhiều vụ việc có tính chất gay gắt, phức tạp, có hành vi vi phạm pháp luật như vụ việc khiếu kiện, giữ người trái pháp luật tại Thôn Hoành, xã Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (4/2017); vụ việc tập trung đông người phản đối, ngăn cản cưỡng chế thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng tỉnh lộ 277 đoạn từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ (huyện Yên Phong) tỉnh Bắc Ninh (4/2017); khiếu kiện của hàng trăm hộ dân liên quan công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện Dự

án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn qua thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; vụ việc trên 200 hộ tiểu thương phản đối di chuyển Chợ Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn), đơn thư của công dân liên quan Chợ Ninh Hiệp (Hà Nội); khiếu kiện của các đoàn đông người tại Hà Nội phản ánh liên quan thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị tại phường Dương Nội (Hà Đông), phường Cổ Nhuế (quận Bắc Từ Liêm), công dân quận Hoàng Mai,… Đa số các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp tại các tỉnh thành phố khu vực Miền Bắc (cũng như cả nước nói chung) thời gian vừa qua, hầu hết là các vụ việc cũ để lại, đã được cơ quan chức năng xem xét, giải quyết nhiều lần, tuy nhiên công dân vẫn khiếu kiện với

Trang 36

thái độ gay gắt, bức xúc, ít nhiều ảnh hưởng tình tình trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là tại các thời điểm diễn ra Kỳ họp Trung ương, họp Quốc hội, (Cổng Thông tin Điện tử Thanh tra Chính phủ, 2017)

Tại khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, tình hình khiếu nại tố cáo của công dân tuy có giảm về số lượt người nhưng lại tăng về số vụ việc và số đoàn đông người Xuất hiện nhiều vụ việc có tính chất phức tạp liên quan tới việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định canh, định cư; việc bố trí đất sản xuất; tranh chấp đất đai liên quan đến đất có nguồn gốc nông lâm trường Tại các tỉnh, thành phố khu vực phía nam, tình hình khiếu nại tố cáo của công dân có chiều hướng giảm cả về số lượng đoàn đông người và số vụ việc Tuy nhiên, theo đánh giá chung, vẫn còn tình trạng công dân tập trung đông người kéo về Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khiếu nại Phần lớn vụ việc phát sinh từ những năm trước, đã được các cấp, ngành giải quyết theo thẩm quyền Có những vụ việc đã được các cơ quan, bộ, ngành trung ương phối hợp địa phương kiểm tra,

rà soát, giải quyết (Khánh An, 2017)

Theo báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,

tố cáo năm 2016, 2017 và 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, toàn ngành TN&MT đã tổ chức tiếp 17.040 lượt, với 20.895 công dân; trong đó 460 lượt đoàn đông người Nội dung tiếp công dân chủ yếu liên quan đến lĩnh vực đất đai với 15.493 lượt (chiếm 90,92%); lĩnh vực môi trường 804 lượt (chiếm 4,72%); lĩnh vực khoáng sản 161 lượt (chiếm 0,94%) và các lĩnh vực khác là 310 lượt (chiếm 1,82%); tình trạng khiếu kiện đông người đã giảm năm 2016 có 120 lượt; năm 2017 có

111 lượt và năm 2018 có 79 lượt Tổng số đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, toàn ngành nhận được trong 3 năm (2016-2018) là 39.613 đơn tương ứng với 26.923 vụ việc, trong đó đơn thuộc lĩnh vực đất đai chiếm hơn 90%) Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong giai đoạn 2016-2018 đã được chú trọng, kết quả giải quyết đạt trên 80% số vụ phát sinh; việc đối thoại, hướng dẫn, giải

Trang 37

thích hòa giải được coi trọng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vụ việc địa phương chậm xem xét, giải quyết; chậm ban hành văn bản giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai so với thời gian quy định; việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật của cơ quan có trách nhiệm chưa tốt Có nhiều trường hợp người dân mặc dù hiểu rõ các quy định của pháp luật, song cố tình không chấp hành những quyết định đã giải quyết đúng pháp luật; một số trường hợp bị lôi kéo, kích động hoặc lợi dụng việc khiếu kiện để kích động khiếu nại đông người, gây sức ép đối với

cơ quan Nhà nước nhưng việc xử lý không nghiêm

Theo Vũ Từ Vinh (2018), khi nghiên cứu về Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại cơ quan Thanh Tra, Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2013 – 2016 cho biết: Cơ quan Thanh tra, Bộ Tài nguyên và môi trường đã tiếp nhận 6.419 đơn thư đủ điều kiện xử lý, trong đó loại đơn thư khiếu nại về đất đai nhiều nhất là 4.386 đơn thư, chiếm 68,3% Đơn thư tranh chấp về đất đai là 831, chiếm 12,9% Loại đơn thư tố cáo là 851 đơn thư chiếm 13,3 % và đòi lại đất

cũ là 351 đơn chiếm 5,5% Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện đồng loạt các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đất đai

Đoàn Quốc Tỉnh (2019) cho biết: Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018, Ban tiếp dân thành phố Hà Giang đã tiếp nhận 590 đơn thư của người dân Trong đó, có 412 đơn thư đủ điều kiện xử lý chiếm 69,83% (có 373 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết, chiếm 63,22 %; 39 đơn không thuộc thẩm quyền, chiếm 6,61 %); có 178 đơn thư không đủ điều kiện xử lý, chiếm 30,07% Các trường hợp không đủ điều kiện xử lý như đơn bị trùng, đơn sai, không đúng thẩm quyền Cũng trong giai đoạn 2016 - 2018, UBND thành phố Hà Giang đã giải quyết thành công 09 đơn thư khiếu nại về đất đai, 08 đơn thư tố cáo về đất đai

và 351 đơn thư tranh chấp đất đai

Trang 38

Theo nghiên cứu của Trịnh Nguyên Đức (2019), trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương hiện nay gồm các hình thức khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai sau: Khiếu nại về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; khiếu nại việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chỉnh, khắc phục hậu quả về vỉ phạm chế độ quản lý, sử dụng đất đai; khiếu nại việc giải quyết tranh chấp đất đai Trong giai đoạn 2014-2017, UBND thị xã Thuận An đã tiếp nhận 294 hồ sơ khiếu nại,

đã giải quyết thành công 275 vụ, tồn đọng 19 vụ Trong số 275 vụ khiếu nại đã được giải quyết, có 145 vụ khiếu nại liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; 32 vụ khiếu nại đòi lại đất; 73 vụ khiếu nại liên quan đến quyết định cấp GCNQSDĐ và 25 vụ khiếu nại với nội dung khác

1.4 Tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Khiếu nại về đất đai: Từ năm 2012 đến nay, tình hình khiếu nại của công dân vẫn diễn biến phức tạp, khiếu nại xảy ra chủ yếu ở địa phương đã và đang thực hiện các dự án về phát triển kinh tế xã hội, xây dựng khu công nghiệp, đường giao thông và các công trình công cộng khác; có một số hộ gia đình ở các huyện khiếu nại đòi lại đất cũ đã sử dụng từ năm 1990… Nhiều vụ khiếu nại đã được các cơ quan Nhà nước giải quyết nhiều lần, một số vụ việc phức tạp đã có kết quả rà soát của Thanh tra Chính phủ, UBND tỉnh ban hành thông báo chấm dứt giải quyết theo hướng dẫn, quy định của Thanh tra Chính phủ nhưng công dân vẫn không chấp nhận và tiếp tục khiếu nại, dẫn đến vụ việc kéo dài dẫn đến không dứt điểm Nội dung khiếu nại, phần lớn các vụ việc

khiếu nại liên quan đến lĩnh vực quản lý và sử dụng đất (ước tính chiếm

khoảng 80% số vụ việc khiếu nại), gồm: khiếu nại liên quan đến việc thu hồi

đất để thực hiện các dự án xây dựng, quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, các công trình cơ sở hạ tầng; khiếu nại đòi lại đất trước đây cho mượn hoặc đã chuyển đi nơi khác sinh sống nhiều năm; khiếu nại việc giải quyết tranh chấp đất đai trong nhân dân

Trang 39

Tố cáo về đất đai: Từ năm 2012 đến nay, tình hình tố cáo diễn biến ít phức tạp hơn, số lượng đơn tố cáo ít hơn so với khiếu nại Bên cạnh những đơn

tố cáo có ý thức xây dựng, đấu tranh chống tiêu cực thì số lượng đơn tố cáo nặc danh, mạo danh chiếm tỉ lệ khá lớn Vấn đề tố cáo thường xảy ra tại các thời điểm trước bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Đại hội Đảng hoặc liên quan đến công tác chuẩn bị bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ Nội dung tố cáo chủ yếu là cán bộ, công chức lợi dụng quyền hạn trong công tác quản lý đất đai, tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chính sách an sinh xã hội; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong một số doanh nghiệp nhà nước sau khi đã cổ phần hóa; tố cáo cán bộ, công chức bao che cán bộ vi phạm; không giải quyết hoặc giải quyết chậm trễ, thiếu khách quan các khiếu nại, tố cáo của công dân…

1.5 Tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Sông Lô

Các ban tiếp công dân tại huyện được bố trí phòng tiếp công dân, đầu tư

cơ sở vật chất, cài đặt phần mềm theo dõi tiếp nhận, xử lý đơn thư để phục vụ tốt cho hoạt động tiếp công dân Huyện uỷ, UBND huyện chỉ đạo đơn vị khẩn trương thành lập và bố trí trụ sở, trang thiết bị cho phòng tiếp công dân tại các

xã, thị trấn trên địa bàn để hoạt động tiếp công dân thực sự đi vào nền nếp và chặt chẽ hơn Lãnh đạo huyện đẩy mạnh kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng kéo dài đã được các bộ, ngành Trung ương và địa phương rà soát, giải quyết nhiều lần nhưng các hộ vẫn tiếp tục khiếu kiện lên Trung ương

Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số cấp uỷ đảng, chính quyền

và tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn huyện chưa quan tâm đứng mức đến công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực, nhất là lĩnh vực đất đai, môi trường ở một số địa phương trên địa bàn huyện còn hạn chế Công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện các dự án còn chưa chặt chẽ về thủ tục dẫn

Trang 40

đến khiếu kiện kéo dài, vượt cấp Công tác vận động nhân dân, tuyên truyền, giải thích về chính sách bồi thường khi thu hồi đất ở một số dự án và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở trong nhân dân ở một số nơi chưa tốt Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Huyện ủy, UBND huyện Sông Lô đã rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung tuyên truyền, vận động, giải thích, thuyết phục công dân chấp hành quyết định giải quyết đối với những vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, hạn chế đến mức thấp nhất tình hình công dân khiếu kiện vượt cấp, kéo dài

- Duy trì hoạt động thường xuyên, hiệu quả các ban tiếp công dân; thường xuyên kiểm tra, rà soát chỉ đạo xử lý dứt điểm các kiến nghị, thỉnh cầu của công dân; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện tốt nội quy, quy chế phối hợp trong công tác tiếp công dân của các ban tiếp công dân Chỉ đạo các ban, ngành, quận, huyện tổ chức thực hiện tốt các quy định về tiếp công dân theo Luật tiếp công dân

- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đầu tư trang thiết

bị để nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân từ thành phố đến cơ sở Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: đất đai, tài nguyên môi trường, đầu tư, xây dụng, tài chính, chính sách xã hội thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, nhất là đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất; giải quyết kịp thời các quyền lợi chính đáng của người dân có đất bị thu hồi nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo

- Phát huy vai trò của Mặt trận và các đoàn thể chính tộ - xã hội các cấp trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện các quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo Củng cố,

Ngày đăng: 01/12/2020, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm