Mục đích của luận văn này là viết một tổng quan về sự tồn tại nghiệmcủa bài toán bất đẳng thức biến phân cũng như bài toán cân bằng và xâydựng một số thuật toán để giải bài tài toán bất
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Sư PHẠM
-o0o -NGUYỄN DOÃN MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Sư PHẠM
-o0o -NGUYỄN DOÃN MINH
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôidưới sự hướng dẫn trực tiếp của GS TSKH Nguyễn Xuân Tấn
Các tài liệu trong luận văn là trung thực Trong quá trình nghiên cứu,tôi đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học với sự trân trọng
và biết ơn
Luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 04 năm 2019
Tác giả
NGUYỄN DOÃN MINH
GS.TSKH NGUYỄN XUÂN TAN
3
XÁC NHẬN
CỦA KHOA CHUYÊN MÔN
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 4Lời cảm ơn
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm - Đại họcThái Nguyên dưới sự hướng dẫn của GS TSKH Nguyễn Xuân Tấn
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
GS TSKH Nguyễn Xuân Tấn về sự hướng dẫn hiệu quả, tận tình chỉ
bảo và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua
Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo - Bộ phận Sau Đại học, Banchủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm TháiNguyên, Viện Toán học và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứukhoa học
Xin chân thành cảm ơn Trường THCS Phú Lâm cùng các đồng nghiệp
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoànthành bản luận văn này
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vìvậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạnhọc viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôitrong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 04 năm 2019
Tác giả
NGUYỄN DOÃN MINH
Trang 5Mục lục
Trang 6Lời mở đâu
1 Lý do chọn đề tài
Từ những năm 1950, Nikaido và Isoda đã đưa ra khái niệm cân bằngtrong toán học, sau đó năm 1958 John Nash đưa ra khái niệm cân bằngtrong trò chơi không hợp tác, năm 1972 Ky Fan đã chứng minh sự tồn tạinghiệm của một bất đẳng thức, người ta gọi là bài toán cân bằng kiểu KyFan Từ năm 1994 Blum và Oettli đã phát biểu bài toán cân bằng một cáchngắn gọn như sau:
Cho C là tập hợp cân bằng trong H, f : C X C ! H, f (u,u) = 0.
Bài toán tìm u* 2 C sao cho f (u*,u) > 0, Vu 2 C, bài toán này được gọi
là bài toán cân bằng, u* được gọi là điểm cân bằng, hàm f được gọi là songhàm Bài toán này bao gồm các bài toán khác trong lý thuyết tối ưu nhưnhững trường hợp đặc biệt Sau đó các nhà toán học đã phát biểu bài toánnày cho trường hợp véctơ và trường hợp liên quan đến ánh xạ đa trị
Trong thực tế nhiều khi ta gặp trường hợp giải bài toán này trên tậpnghiệm của bài toán khác, những bài toán như vậy được gọi là bài toán cấphai Mục đích của luận văn này là viết một tổng quan về sự tồn tại nghiệmcủa bài toán bất đẳng thức biến phân cũng như bài toán cân bằng và xâydựng một số thuật toán để giải bài tài toán bất đẳng thức biến phân trêntập nghiệm bài toán cân bằng
Chính vì vậy với mong muốn tìm hiểu nhiều hơn về vấn đề trên, cùngvới sự gợi ý giúp đỡ nhiệt tình của GS.TSKH Nguyễn Xuân Tấn, tôichọn đề tài: "Giải bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm
bài toán cân bang" làm luận văn thạc sỹ của mình.
6
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Mục đích mà đề tài đặt ra là nghiên cứu một số phương pháp giải bàitoán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm của bài toán cân bằng
(i) Đề tài nghiên cứu chỉ ra phương pháp đạo hàm tăng cường giải bài
toán BVI(F; G; C) với điểm mới là sử dụng tính chất co của ánh xạ
T \ = I — XF với A > 0, F là ánh xạ giá đơn điệu mạnh và liên tục
Lipschitz, ánh xạ G đơn điệu mạnh ngược, theo P.N Anh
(ii)Kết hợp giữa phương pháp dưới đạo hàm kết hợp kỹ thuật điểm bấtđộng đưa ra thuật toán để giải bài toán bất đẳng thức biến phân trên
tập nghiệm của bài toán cân bằng VIEP(F; f; C) với ánh xạ giá F
đơn điệu mạnh và liên tục Lipschitz, song hàm f giả đơn điệu thỏamãn điều kiện tiền đơn điệu chặt
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
Với các mục đích đặt ra như trên, trong đề tài này chúng tôi nghiên
cứu các nội dung sau về phương pháp giải bài toán VIEP(F; f; C):
(i) Nghiên cứu xây dựng phương pháp ánh xạ nghiệm để giải bài toán cânbằng trên giả thiết song hàm f là giả co chặt, đồng thời chứng minhđược tính tựa không giãn và tựa co của ánh xạ nghiệm:
S(u) = argmỉn^Xf (u, v) + IIIv — u\\ 2 : v 2 C} ;Vu 2 C
(ii)Nghiên cứu xây dựng thuật toán giải bài toán bất đẳng thức biến phântrên tập nghiệm bài toán cân bằng với giả thiết song hàm f giả đơn
điệu, liên tục Lipschitz và hàm giá F liên tục Lipschitz, đơn điệu mạnh.
4 Phương pháp nghiên cứu
7
Trang 8Thu thập tài liệu và các kết quả liên quan tới các bài toán bất đẳngthức biến phân, bài toán cân bằng, các phương pháp giải các bài toán trên,để chỉ
ra được những điểm mạnh của những phương pháp mới giải bài toán
tìm nghiệm của bài toán VIEP(F; f; C), đưa ra các thuật toán mới được
tạo bởi các dãy lặp khá đơn giản với điều kiện của song hàm f đơn điệu
mạnh và ánh xạ giá F đơn điệu, đồng thời chứng minh sự hội tụ mạnh của các dãy này về một nghiệm của bài toán VIEP (F; f;C).
5 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Đề tài là một tổng quan về những kiến thức liên quan tới các kết quả
về phương pháp giải bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm bàitoán cân bằng
Dề tài được chia thành các chương.
Chương 1 Viết về những kiến thức cơ bản của lý thuyết không gian
Hilbert Các tính chất liên tục, lồi của ánh xạ Một số định lý tồn tại nghiệmcủa bài toán bất đẳng thức biến phân và bài toán cân bằng
Chương 2 Viết về một số thuật toán giải bài toán bất đẳng thức
biến phân trên tập nghiệm của bài toán cân bằng.
8
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Khi phát biểu một bài toán, người ta phải quan tâm bài toán đượcđặt ra ở đâu Tức là phải quan tâm tới không gian của bài toán Vậy trướchết ta phải nhắc lại một số kiến thức liên quan tới không gian, sau đó tớimột số tính chất của chúng
Một không gian tuyến tính thực (phức) cùng với một hàm (•, •) songtuyến tính thực (phức), đối xứng thỏa mãn điều kiện
hu, ù) > 0, 8u 2 H, hu, ù) =0 , u = 0,
được gọi là không gian tiền Hilbert thực (phức)
Trong không gian tiền Hilbert ta định nghĩa được chuẩn của u 2 H như sau: ||u|| = Vhù, u), ta dễ dàng chứng minh được đây là một chuẩn trên H và từ chuẩn này ta định nghĩa được khoảng cách giữa hai điểm u, v như sau: p(u, v) = ||u — v||; khi ấy H, p trở thành không gian định chuẩn.
Nếu H đầy đủ với chuẩn này thì không gian với tích vô hướng đượcgọi là không gian Hilbert Ta dễ dàng nhận thấy trong không gian Hilbert
H, cấu trúc tôpô và cấu trúc đại số tương đương nhau, tức là các phép tínhđại số liên tục với tôpô sinh bởi metric
Tiếp theo ta đưa vào khái niệm ánh xạ trong không gian Hilbert
Cho H1, H 2 , H 3 là không gian Hilbert, phép chuyển T chuyển một
phân tử từ H1 vào H 2 được gọi là một ánh xạ (hay một toán tử), ta có thểphân loại các ánh xạ đưa vào cấu trúc tôpô và cấu trúc đại số
(i) T(au + fìv} = aT(u) + ->T(v) với a, 0 2 R,u,v 2 H thì T được gọi
Trang 10là ánh xạ tuyến tính; ngược lại T được gọi là ánh xạ phi tuyến;
(ii)T được gọi là liên tục nếu u ! u thì T(u) ! T(u);
(iv)T chuyển từ tập giới nội thành tập compact tương đối (A c H 1 , TA
là compact) thì T được gọi là ánh xạ compact
Tiếp theo ta nêu một số tính chất của ánh xạ
(i) Cho T1,T2 liên tục (đóng, compact) thì T1 + T2 cũng liên tục (đóng,compact);
(ii) Cho T là liên tục (đóng, compact) và a 2 R thì aT cũng là liên tục
(đóng, compact);
(iii) Cho T1 : H1 ! H 2 ,T 2 : H2 ! H 3 ; T 1 ,T 2 liên tục (đóng, compact) thìT1.T2cũng liên tục
1.1Không gian Hilbert và một số tính chất
Trong phần này ta nhắc lại định nghĩa không gian Hilbert, một số khái niệm cơ bản thuộc không gian Hilbert như tính trực giao, hình chiếu,
toán tử compact và toán tử bị chặn
Định nghĩa 1.1 Cho H là một không gian tuyến tính thực Tích vô hướng xác định trên H là một ánh xạ được xác định như sau:
ộ, •) : H X H ! R,
( u,v)! hu,vi
;
thỏa mãn các điều kiện sau:
(a) hu,vi = (v,u), 8u,v 2 H;
(b) hu + v,t) = (u,t) + h v ,t), 8u,v,t 2 H;
(c) hXu,v) = X(u,v), XX 2 R, 8u,v 2 H;
(d) hu,u) > 0,8u 2 H, hu,u) =0 , u = 0.
Trang 11(ù, vi được gọi là tích vơ hướng của hai véctơ ù và v.
Nếu H là khơng gian tuyến tính định chuẩn với ||ù|| \/(ù, ù) với mọi ù 2 H thì H được gọi là khơng gian tiền Hilbert.
Nếu khơng gian tiền Hilbert là đầy đủ thì nĩ được gọi là khơng gianHilbert
Trong luận văn này ta thống nhất ký hiệu H là một khơng gian Hilbert
và ta chủ yếu làm việc trên khơng gian Hilbert thực H.
Ta nĩi hai véctơ ù và v của một khơng gian Hilbert H trực giao với nhau, và ký hiệu ù ? v, nếu (ù, v) = 0 Ta ký hiệu tích vơ hướng (•, •) và chuẩn tương ứng được xác định bởi ||ù|| = ỵ/ (ù, ù) với mọi ù 2 H Ta định nghĩa ánh xạ trong khơng gian Hilbert, cho H- 1 ,H 2 là khơng gian Hilbert,
phép chuyển một phần tử của H 1 vào H 2 được gọi là một ánh xạ, ta phânloại một số lớp ánh xạ như sau:
Định nghĩa 1.2 Ánh xạ T : H ! H được gọi là ánh xạ compact nếu với mọi dãy {ùng bị chặn trong H, dãy {Aù n g chứa dãy con hội tụ.
Sau đây ta nêu một số phép tính của ánh xạ:
i) Cho T1 : H ! H,T 2 : H ! H là ánh xạ compact trong khơng gian
Hilbert H thì T 1 + T 2 là ánh xạ compact
ii) Với a 2 R, T là ánh xạ compact trong khơng gian Hilbert H thì aT là
ánh xạ compact
iii) Cho T là ánh xạ compact trong khơng gian Hilbert H và K là tốn tử
bị chặn trên H Khi đĩ TK và KT là ánh xạ compact
Định nghĩa 1.3 Một dãy {ù k g 2 H được gọi là hội tụ mạnh đến ù* 2 H
nếu ||ùk — ù * \\ ! 0 khi k ! 1, ký hiệu ù k ! ù.
Tương tự, một dãy {ù k g 2 H được gọi là hội tụ yếu đến ù* 2 H nếu
(ù, ù k — ù * ) ! 0 với mọi ù 2 H khi k ! 1, ký hiệu ù k * ù.
Định lý 1.1 ([6]) Giả sử H là khơng gian Hilbert thực, cho dãy {ùk g và
ù * 2 H Khi đĩ, ta cĩ
Trang 12i) Nếu u k ! u, thì u k * u;
ii) Nếu u k * u* và \\u kII ! ||u*|| trong H, thì u k ! u*;
iii) Nếu không gian Hilbert thực H là hữu hạn chiều, thì sự hội tụ mạnh và hội tụ yếu là tương đương;
iv) Mọi dãy con bị chặn trong không gian Hilbert H đều chứa dãy con hội
Bổ đề 1.2 Cho C là một tập con lồi đóng khác rỗng của H Khi đó,
(i) hu — Pr C (u), v — Pr C (u)i < 0,8v 2 C,u 2 H;
(ii)hPr C(u) — PrC(v),u — v) > ||PrC(u) — PrC(v)||2,8u, v 2 H;
(iii) ||u — PrC(u)|| 2< ||u — v||2 — IIv — PrC(u)|| 2,8u 2 H, v 2 C;
(iv) ||PrC(u) — PrC(v)||2 < ||u — v||2,8u, v 2 H;
(v) ||Prc(u) - Pr C(v)||2 < ||u - v||2 - ||Prc(u) - u + v - PrC(v)||2,
8u,v 2 H;
(vi) ||u — PrC(u — v)||2< IIv||, 8u, v 2 H;
(vii) ||t — PrC(u — v)||2< ||u — t||2 — 2(u — t,v) + 5||v||2,8u,t 2 C,v 2 H
Phép chiếu Pr‘ C trong không gian Hilbert đóng vai trò quan trọngtrong việc xây dựng Thuật toán giải bài toán bất đẳng thức biến phân
Trang 131.2Bài toán bất đẳng thức biến phân
1.2.1 Bài toán bất đẳng thức biến phân
Cho C là tập con, lồi, đóng, khác rỗng của một không gian Hilbert thực H và ánh xạ F : C ! H Bài toán bất đẳng thức biến phân xác định bởi C và F, ký hiệu VI(F, C), là bài toán tìm u* 2 C sao cho
Ngược lại, nếu u* 2 C thỏa mãn (1.2) và F(u*) 2 C* = {v 2 H :
(v,u) > 0, Vu 2 Cg, thì u* 2 S(F, C) Như vậy, bài toán VI(F, C) đượcphát biểu dưới dạng bài toán tìm điểm u* thỏa mãn
u* 2 C,F(u*) 2 C*, (F(u*),u*i =0
Bài toán này thường được gọi là bài toán bù phi tuyến trong khônggian Hilbert thực H
Để nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biếnphân và bài toán cân bằng, ta cần một số tính chất của toán tử trong khônggian Hilbert, ta có
Định nghĩa 1.4 Cho C là một tập con khác rỗng của H Một ánh xạ
F : C ! H được gọi là
Trang 14(a) đơn điệu mạnh với hằng số 7 > 0 trên C, nếu
(F(u) — F(v), u — vi > 7\\u — v||2, Vu, v 2 C;
(b) đơn điệu trên C, nếu
(F(u) — F(v),u — vi > 0, Vu, v 2 C;
(c) giả đơn điệu trên C, nếu
{F(v),u — vi > 0 ) {F(u),u — vi > 0, Vu, v 2 C;
(d) đơn điệu mạnh ngược trên C với hằng số 3 > 0, nếu
(F(u) — F(v),u — vi > 3\\F(u) — F(v)||2, Vu, v 2 C;
(e) liên tục Lipschitz với hằng số L > 0 trên C, nếu
\\F(u) — F(v)|| < L\\u — v||,Vu, v 2 C.
Theo định nghĩa trên, nếu F đơn điệu mạnh ngược với hằng số [3 > 0 thì F liên tục Lipschitz với hằng số L = 1 và đơn điệu trên C, và quan hệ
(a) ) (b) ) (c) Nhưng chiều ngược lại là không đúng trong trường hợp
tổng quát Chẳng hạn như F : C ! R xác định bởi F(u) = ú 2 là giả đơnđiệu nhưng không đơn điệu trên C = R, là đơn điệu, nhưng không đơn điệumạnh trên C = [0,1]
Mệnh đề 1.1 Diểm u* 2 C là một nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến
phân VI(F,C) khi và chỉ khi
Trang 151.2.2 Sự tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân
Sau đây ta nêu một số định lý về sự tồn tại nghiệm của bài toán bấtđẳng thức biến phân
Định lý 1.2 Cho C c H là tập lồi, đóng Khi đó v = P C (u) nếu và chỉ
nếu v 2 C sao cho
hu — v, w — v) < 0,Vw 2 C.
Hệ quả 1.1 Cho C c H là tập lồi, đóng và F : C ! H Thì u* nghiệm đúng của VI(F, C) khi và chỉ khi
u* = P C(u* — XF(u*)) với mỗi X > 0.
Chứng minh Với X > 0 là một vô hướng Từ định lý 1.2, u* = P C (u* —
XF (u*)) khi và chỉ khi u* 2 C và
hu* — XF(u*) — u*,u — u*i < 0,8u 2 C
Điều này tương đương với u* 2 C và
hF(u*), u — u*i > 0,8u 2 C,hay u* 2 Sol(F,C).
Trong bài toán bất đẳng thức VI(F, C), với mỗi u 2 C và X > 0 xétánh xạ /■'C", /: C ! C xác định bởi
F C at (u) = u - PC(u - XF(u))
Anh xạ FC a t thường được gọi là ánh xạ giá tự nhiên của F trên C Mốiquan hệ giữa nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân VI(F, C) vàánh xạ giá tự nhiên FCnatđược trình bày trong kết quả dưới đây
Mệnh đề 1.2 Một điểm u* là một nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân VI(F, C) nếu và chỉ nếu nó là không điểm của ánh xạ F' £ at , hay
0 = FCnat(u*)
Chứng minh Theo định nghĩa nghiệm của bài toán bất đẳng thức
biến phân VI(F, C) và X > 0, ta có
hXF(u*), v — u*i > 0,8v 2 C
Trang 16hay (u* — [u* — XF(u*)] , v — u*i > 0,8v 2 C.
Mà hu — P C (u), v — P C (u)i < 0,8v 2 C,u 2 H nên bất đẳng thức
này tương đương với
u* = P C(u* - XF(u*)),hay u* là không điểm của ánh xạ giá tự nhiên F Ịj at
Định lý 1.3 Cho C là môt tập con, lồi, compact và khác rỗng của không gian Hilbert thực H, và một ánh xạ liên tục F : C ! H Khi đó bài toán bất đẳng thức biến phân VI(F, C) có nghiệm.
Chứng minh Ta có, với mỗi u 2 H thì PC(u) tồn tại và duy nhất,ánh xạ PC còn được gọi là ánh xạ không giãn trên C Do vậy, với mỗi X > 0,phép chiếu PC(I — XF) : C ! C là một ánh xạ liên tục Từ C là một tậplồi, compact khác rỗng và PC(I — XF) liên tục, tồn tại duy nhất không điểm
u* 2 C của ánh xạ giá tự nhiên FCatsao cho 0 = F C at (u * ).
Với mỗi u = u* — XF(u*), ta có
hv - P C(u* - XF(u*)),u* - XF(u*) - P C (u* - XF(u*))i < 0,8v 2 C
Kết hợp điều này với PC(I — XF)(u*) = u* suy ra
hv — u*, u* — XF(u*) — u*i < 0
Với giả thiết X > 0, ta có
hF(u*), v — u*i > 0,8v 2 C.
Vậy u* là nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân VI(F, C)
Sol(F, C) là ký hiệu tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân
VI(F, C) Thông qua các giả thiết đơn điệu của hàm giá F, việc giải bàitoán bất đẳng thức biến phân VI(F, C) rất gần với việc giải bài toán sau(ký hiệu DVI(F,C)):
Tìm u* 2 C sao cho (F(u), u — u*i > 0,8u 2 C
Trang 17Bài toán này thường được gọi là bài toán đối ngẫu của bài toán bất đẳng
thức biến phân VI(F, C) Ta ký hiệu tập nghiệm của bài toán DVI(F, C)là Sol(F,
C)* Khi đó tính chất của tập nghiệm Sol(F, C) và mối quan hệ của nó với tập nghiệm Sol(F, C)* như nhau
Định lý 1.4 Cho C là một tập lồi, đóng, giới nội trong không gian Hilbert
H và F : C ! H* là ánh xạ đơn điệu và liên tục trên các không gian con hữu hạn chiều Khi ấy tập nghiệm của Bất đẳng thức biến phân (1.1) khác rỗng, lồi và đóng Nếu ngoài ra T là đơn điệu chặt thì (1.1) có tính duy nhất nghiệm.
Để chứng minh định lý 1.4 thì ta cần bổ đề sau về tính chất ánh xạđơn điệu và một bổ đề về tồn tại nghệm của bất đẳng thức trong khônggian hữu hạn chiều
Bổ đề 1.2 (Minty, 1962) Cho tập C, không gian H và ánh xạ F như ở
Định ly 1.4 Khi ấy u* 2 C thỏa mãn hF(u * ), v — u*i > 0,8v 2 C khi và
chỉ khi hF(v),v — u*i > 0,8v 2 C
Bổ đề 1.3 (Hartman — Stampacchia) Cho D là một tập lồi, compact
trong không gian R n và F : D ! (R n ) * là một ánh xạ liên tục Khi ấy tồn tại sao cho:
hF(u * ),v — u*i > 0,8v 2 D
Chứng minh Do có thể đồng nhất (R n ) * với Rn , nghĩa là có thể đồng nhất
F(u) 2 (R n ) * với nF(u) 2 Rn nên việc chứng minh tương đương với việcchỉ ra sự tồn tại của u* 2 D sao cho hnF(u * ),v — u*i > 0,8v 2 D, hay
hu * ,v — u*i > hu * — nF(u * ),v — u * i,8v 2 D.
Với v 2 Rngọi là P D V là hình chiếu của V trên D.
Ta có ánh xạ P D (I — nF) : D ! D là liên tục tục (I là ánh xạ đồng nhất).
Do đó theo Định lý điểm bất động Brouwer ánh xạ P D (I — nF) có điểm
bất động, nghĩa là có u* 2 D sao cho u* = PD(I — nF)(u*)
Theo tính chất của hình chiếu trực giao ta có
hu * , v — u*i > h(I — nF)(u * ),v — u * i, 8v 2 D, hay
Trang 18hu * , v — u*i > h(u* — nF)(u * ),v — u * i,8v 2 D.
Trang 19Bổ đề được chứng minh.
Chứng minh định lý 1.4
ở đây ta chỉ nêu ý chính của chứng minh (một số kết quả tổng quáthơn với cách chứng minh tương tự (đối với bất đẳng thức biến phân giả đơnđiệu) được chứng minh chi tiết ở phần sau)
Đặt S(v) = {ù : (Fù, v — ù) > 0}, 8v 2 C.
Ta có S(v) đóng yếu trong tập compact yếu C và họ tập {S(v) : v 2
C} có tính chất giao hữu hạn Tính chất này được chỉ ra nhờ dùng Bổ đề
1.3để chứng minh bất đẳng thức biến phân sau có nghiệm:
ù M 2 C n M : (F(ùM), v — ù M) > 0,8v 2 nM,
trong đó M c B là một không gian con hữu hạn chiều của B với CnM = 0.
Do đó nV ^C S(v) = 0 1, nghĩa là (1.1) có nghiệm Tính lồi, đóng củatập nghiệm suy ra từ Bổ đề 1.2
1.3Bài toán cân bằng
Cho C là tập con, lồi, khác rỗng trong không gian Hilbert thực H và song hàm f : C X C ! R thỏa mãn f (ù, ù) = 0 với mọi ù 2 C Bài toán cân bằng, ký hiệu là EP(f, C), được phát biểu như sau:
Tìm ù* 2 C sao cho F(ù*, v) > 0,8v 2 C
Tập nghiệm của bài toán EP(f, C) ký hiệu là Sol(f, C).
Ta nhắc lại một số định nghĩa của song hàm f Song hàm f : C X C !
Trang 20(iii) đơn điệu trên C nếu
f (u,v) + f (v,u) < 0,Vu,v 2 C;
(iv) 7 - giả đơn điệu mạnh trên C nếu
f (u, v) > 0 suy ra f (v, u) < —7\\u — v||2, Vu, v 2 C;
(v)giả đơn điệu trên C nếu
f (u,v) > 0 suy ra f (v,u) < 0, Vu,v 2 C;
f (u,v) > 0 suy ra f (v,u) < 0;
(vii) liên tục kiểu Lipschitz trên C với hằng số C1 > 0 và c 2> 0 nếu
f (u, v) + f (v, t) > F(u, t) — c1\\u — v112 — c2||v —t||2, Vu, v, t 2 C.
Từ định nghĩa trên, dễ dàng ta có quan hệ sau:
(i) ) (ii) ) (iii) ) (v) ( (iv).
Trong trường hợp tổng quát, các chiều ngược lại nói chung là không đúng
1.3.1 Các trường hỢp riêng của bài toán cân bằng
Bài toán cân bằng có dạng đơn giản tuy nhiên nó bao hàm một lớpcác bài toán quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác Nó mang đến một cáchnhìn tương đối tổng quát về các bài toán khác nhau bắt nguồn từ nhiềulĩnh vực nghiên cứu khác nhau, hợp nhất chúng trong một thể thống nhất.Sau đây ta xét mối quan hệ giữa bài toán EP(f, C) với các bài toán thườnggặp
Bài toán tối ưu
Cho C là tập con, lồi, đóng và khác rỗng của H và F : C ! R là
hàm lồi và nửa liên tục dưới Bài toán tối ưu, ký hiệu (OP), là bài toán:
Tìm u* 2 C sao cho F(u*) < F(v), Vv 2 C
Trang 21Bằng cách đặt f (u,v) = F(v) — F(u) với mọi u,v 2 C Theo định nghĩa,
u* là nghiệm của bài toán (OP) nếu và chỉ nếu u* là nghiệm của bài toán
Tìm u* 2 C sao cho S(u*) 2 C* và (S(u * ),u * ) = 0.
Với mọi u,v 2 C, đặt f(u,v) = hS(u),v — ù) Khi đó, bài toán (C,P) sẽ tương đương với bài toán EP(f, C).
Bài toán bất đẳng thức biến phân đa trị
Cho C c H là một tập lồi, đóng, khác rỗng và T : C ! 2H là mộtánh xạ đa trị, nửa liên tục trên sao cho T(u) là tập compact khác rỗng với
mọi u 2 C Bài toán bất đẳng thức biến phân đa trị, ký hiệu MVI(T, C),
là bài toán : Tìm điểm u* 2 C và w * 2 T(u * ) sao cho
hw * ,u — u * ) > 0,8u 2 C.
Với mỗi u, v 2 C, bằng cách đặt
f (u, v) = max{ộw, v — u) : w 2 T(u)}.
Khi đó, u* là nghiệm của bài toán MVI(T, C) khi và chỉ khi u* là nghiệmcủa bài toán EP(f, C)
Trong trường hợp ánh xạ giá T của bài toán MVI(T, C) là đơn trị,
bài toán này sẽ trở về bài toán bất đẳng thức biến phân thông thường
Trang 22Bài toán điểm bất động
Cho C c H là một tập lồi, đóng, khác rỗng và T : C ! 2 H là mộtánh xạ đa trị, nửa liên tục trên sao cho T(u) là tập con, lồi, compact khác
rỗng của C với mọi u 2 C Bài toán điểm bất động, ký hiệu Fix(T), là bài
toán:
Tìm điểm u1 2 C sao cho u1 2 T (u1)
Đặt f (u, v) = max (u — w, V — u) với mọi u, V 2 C Khi đó u J v 7 weT(u) x 1 1 là nghiệm
của bài toán Fix(T) khi và chỉ khi u1 là nghiệm của bài toán EP(f, C).
Bài toán điểm yên ngựa
Cho C1, C2 c H là các tập con, lồi, đóng, khác rỗng và f : C 1 X C 2 !
R Một điểm (u 1 ,u 2 ) được gọi là điểm yên ngựa của f nếu (u 1 ,u 22 ) 2 C =
Như vậy, u1 là nghiệm của bài toán EP(f, C)
Chú ý: Giả sử song hàm f : C X C ! R xác định bởi f (u,v) =
(F(u), V — ui với mọi u, V 2 C Bằng định nghĩa, ta dễ chỉ ra rằng các khái
niệm về tính đơn điệu của f và các khái niệm về tính đơn điệu tương ứng
của F (ví dụ song hàm f đơn điệu mạnh tương ứng với ánh xạ F là đơn
điệu mạnh) là tương đương
Trang 231.3.2 Sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng
Trong mục này, tôi trình bày một số kết quả cơ bản về sự tồn tại, tínhduy nhất nghiệm và tính chất nghiệm của bài toán cân bằng Trước hết tanhắc lại một số định nghĩa cơ bản sau
Cho tập C là tập con, lồi, đóng, khác rỗng của không gian Hilbert thực H và một ánh xạ F : C ! R Anh xạ F được gọi là
• Nửa liên tục dưới tại u 2 C nếu với mọi dãy {u k g 2 C hội tụ mạnh
• Lồi trên C nếu với mọi u, v 2 C và A 2 [0,1] thì
F(Au + (1 - A)v) < AF(u) + (1 - A)F(v)
• Lồi chặt trên C nếu với mọi u, v 2 C, u = v và A 2 (0,1) thì
F(Au + (1 - A)v) < AF(u) + (1 - A)F(v)
• Lồi mạnh trên C nếu tồn tại a > 0 để với mọi u, v 2 C và A 2 [0,1] thì
F(Au + (1 — A)v) < AF(u) + (1 — A)F(v) — -ơ(1 — a)||u — v||2
Trang 24(A2) f (U; •) tựa lồi với mỗi u 2 C,
(A3) f (;,v) nửa liên tục trên với mỗi v 2 C.
Trong [5] Blum và Oettli đã chứng minh sự tồn tại nghiệm cho bài
toán cân bằng, trong đó f = g + h , g thỏa mãn điều kiện đơnđiệu và tínhnửa liên tục trên theo biến thứ nhất, h không cần đơn điệu nhưngphải thỏamãn điều kiện mạnh hơn theo tính liên tục trên
Khi g = 0 ta suy ra được kết quả của Ky Fan,
Khi h = 0 ta suy ra được kết quả của Browder Minty
Trước hết ta nêu lại một số khái niệm sau:
Cho C, H là hai tập lồi, C c H, nhân của tập C đối với tập H, ký hiệu Core H C, được định nghĩa:
u 2 Core H C , u 2 C, C \ (u, v] = 0 Vv 2 H \ C,
hiển nhiên Core H H = H
Định lý 1.5 ([5]) Giả thiết các điều kiện i ! iv dưới đây được thỏa mãn.
(i) H là không gian Hilbert, C là tập lồi, đóng, khác rỗng;
(ii)g : H X H ! R có các tính chất:
g(u, u) = 0,Vu 2 H;
g(u,v) + g(v,u) < 0,Vu,v 2 H;
Vu, v 2 H : t 2 [0,1] ! g(tv + (1 — t)u,v) là nứa liên tục trên tại
t = 0 và nứa liên tục dưới đối với biến thù 2.
h(u,u) = 0, Vu 2 H;
h là nứa liên tục trên theo biến thù nhất;
h là lồi theo biến thù hai.
(iv) 9 C c K là lồi, compact, khác rỗng sao cho Vu 2 C \ Core H C,
9v 2 Core H C sao cho g(u,v) + h(u,v) < 0.
Khi ấy 9 u 2 C : g(u, v) + h(u, v) > 0 Vv 2 K.