1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thành phần hóa học và xây dựng quy trình công nghệ chiết xuất để tạo sản phẩm có giá trị từ quả táo mèo (docynia indica (wall ) decne) ở việt nam tt

27 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 627,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- LÊ XUÂN DUY NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT X

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

LÊ XUÂN DUY

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT XUẤT ĐỂ TẠO SẢN PHẨM CÓ

GIÁ TRỊ TỪ QUẢ TÁO MÈO (DOCYNIA INDICA (WALL.)

DECNE) Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học

Mã số: 9.52.03.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ

- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Vũ Đình Hoàng

Người hướng dẫn khoa học 2: PGS TS Nguyễn Mạnh Cường

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN

LUẬN ÁN

BÀI BÁO QUỐC TẾ

1 Xuan Duy Le, Manh Cuong Nguyen, Dinh Hoang Vu, Minh Quan

Pham, Quoc Long Pham, Quang Tung Nguyen, Tuan Anh Nguyen, Van Thinh Pham, Long Giang Bach, Tuong Van Nguyen

“Optimization of Microwave-Assisted Extraction of Total Phenolic

and Total Flavonoid from Fruits of Docynia indica (Wall.) Decne Using Response Surface Methodology” Processes 7.8 (2019): 485

(SCI-E, Q 2), Doi:10.3390/pr7080485

2 Le Xuan Duy, Le Ba Vinh, Gao Dan, Vu Dinh Hoang, Tran

Quoc Toan, Young Ho Kim, Nguyen Manh Cuong “Soluble

epoxide hydrolase inhibitors from Docynia indica (Wall.) Decne.” Nat Prod Res (2020): 1-6 (SCI-E, Q2), DOI: 10.1080/14786419.2020.1774759

BÀI BÁO TRONG NƯỚC

3 Lê Xuân Duy, Trần Quốc Toàn, Lê Tất Thành, Cầm Thị Ính,

Đỗ Hữu Nghị, Hà Việt Hải, Vũ Đình Hoàng, Đỗ Thị Nguyệt, Phạm Quốc Long “Một số kết quả nghiên cứu về thành phần

hóa học quả táo mèo (Docynia indica Wall.) Việt Nam” Tạp

chí Khoa học công nghệ, tập 53 số 4C (2015) Tr 81-87

4 Le Xuan Duy, Tran Quoc Toan, Do Huu Nghi, Le Tat Thanh,

Vu Dinh Hoang, Young Ho Kim, Nguyen Manh Cuong

“Triterpene acids from Docynia indica fruits and their cytotoxic

activity” Vietnam J Technol 56 (2018): 199-204

5 Le Xuan Duy, Nguyen Manh Cuong, Vu Dinh Hoang,Pham Minh Quan, Lai Phuong Phuong Thao, Pham Quoc Long, Tran Quoc Toan “Process optimization for the extraction of

phenolics from the fruits of Vietnam Docynia indica (Wall.) Decne.” Proceeding of international workshop (2019), pp 506-

513 (ISBN:978-604-965-263-9)

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng nguồn thực vật tự nhiên để chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa và điều trị bệnh Trong những năm trở lại đây, xu hướng sử dụng các loại thảo dược trong phòng và chữa bệnh ngày một gia tăng Ngày nay, thảo dược không chỉ được sử dụng ở dạng thô theo y học cổ truyền mà đã được áp dụng những công nghệ hiện đại trong lĩnh vực Hóa học, Sinh học kết hợp công nghệ bào chế để tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tính chất dược lý mạnh

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc thù nên có nguồn thực vật phong phú và đa dạng ước tính có trên 13.000 nghìn loài Theo y học dân tộc, có hơn 4000 loài được sử dụng làm thuốc hoặc chăm sóc sức khỏe con người Với định hướng phát triển các loài cây dược liệu

để phục vụ đời sống, hiện nay ở nước ta đã hình thành nhiều khu vực canh tác, trồng cây dược liệu ở quy mô lớn Đặc biệt, Tại một số Tỉnh Tây bắc như Yên bái, Sơn la, Điện biên những năm gần đây đang phát triển rất mạnh loài táo mèo để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng

Táo mèo có tên khoa học là Docynia indica (Wall.) Decne, thuộc họ

Hoa hồng (Rosaceae) Ở nước ta, táo mèo phân bố ở độ cao từ 1500m đến 2000m ở các tỉnh vùng núi Tây Bắc Theo Y học cổ truyền, táo mèo có vị chua chát, hơi ngọt, tính ấm, có tác dụng kiện vị, thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, chủ yếu điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa do ăn nhiều thịt, dầu

mỡ, ăn không tiêu, giúp ăn ngon miệng Quả táo mèo khi sấy khô là một

vị thuốc của Đông y giúp dịch vị tăng bài tiết axit mật và pepsin dịch vị, chống rối loạn chuyển hóa lipit và giảm mỡ máu… Các nghiên cứu hiện đại gần đây đã cho thấy dịch chiết quả táo mèo có tác dụng kháng khuẩn, chống rối loạn trao đổi glucid và lipid; Một số thành phần hóa học phân lập được từ quả táo mèo có tác dụng có tác dụng kháng viêm và hạ đường huyết

Việc nghiên cứu, chế biến quả táo mèo tạo sản phẩm chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ điều trị một số bệnh lý đang rất được quan tâm Tuy nhiên cho đến nay, các nghiên cứu về quả táo mèo cả trong và ngoài nước còn rất khiêm tốn Do đó, cần các nghiên cứu sâu về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của quả táo mèo đồng thời mở rộng nghiên cứu các công nghệ khai thác, làm giàu các thành phần hóa học có hoạt tính sinh học cao (cụ thể là nhóm hoạt chất phenolic) trong quả táo mèo để đáp ứng yêu cầu về bào chế tạo các sản phẩm có chất lượng cao Từ những vấn đề

nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và

Trang 5

xây dựng quy trình công nghệ chiết xuất để tạo sản phẩm có giá trị từ

quả táo mèo (Docynia indica (Wall.) Decne) ở Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Nghiên cứu phân lập, xác định cấu trúc hóa học và thăm dò hoạt tính sinh học của các thành phần hóa học trong quả táo mèo; Nghiên cứu tối

ưu quy trình công nghệ chiết xuất để tạo sản phẩm từ quả táo mèo

3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

 Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc một số thành phần hóa

học ở phân đoạn cao chiết ethyl acetate của quả táo mèo Docynia

indica (Wall.) Decne): Điều chế cặn chiết, phân lập các hợp

chất bằng phương pháp sắc ký, xác định cấu trúc hóa học bằng các phương pháp hóa lý hiện đại

 Đánh giá hoạt tính sinh học: Tác dụng bảo vệ tim mạch, chống oxy hóa và ức chế một số dòng tế bào ung thư của cao chiết tổng, cao chiết phân đoạn và một số hợp chất phân lập được

 Nghiên cứu, tối ưu hóa các quy trình công nghệ chiết xuất, sấy phun để tạo sản phẩm bột cao chiết táo mèo giàu phenolic quy mô phòng thí nghiệm

4 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 148 trang với 76 bảng và 63 hình Bố cục luận án cụ thể như sau: Mở đầu 2 trang, tổng quan 26 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 8 trang, thực nghiệm 11 trang, kết quả và thảo luận 87 trang, kết luận và kiến nghị 03 trang, danh mục các công trình công bố 01 trang, tài liệu tham khảo 10 trang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Phần tổng quan gồm 4 phần chính: Phần 1 giới thiệu về chi táo mèo

(Docynia), họ hoa hồng (Rosaceae); các thông tin về cây táo mèo, quả táo

mèo như phân bố và sản lượng quả táo mèo ở nước ta; thành phần hóa học

và tác dụng sinh học của quá táo mèo Phần 2 giới thiệu về tình hình khai thác, chế biến và sử dụng quả táo mèo ở nước ta, các công nghệ chế biến táo mèo hiện nay Phần 3 giới thiệu về nhóm hoạt chất phenolic chiếm hàm lượng lớn trong quả táo mèo, đặc điểm chung và các phương pháp chiết xuất phenolic hiện đại Phần 4 giới thiệu về phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) và tối ưu hóa quy trình công nghệ

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Quả táo mèo Docynia indica (Wall.) Decne, thu hái tại Huyện Bắc

Yên, Tỉnh Sơn La vào tháng 9 năm 2014 và tháng 10 năm 2017 Mẫu nghiên cứu được định danh khoa học bởi TS Nguyễn Quôc Bình, Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam - VAST

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp định lượng một số thành phần hóa học

2.2.1.1 Phương pháp định lượng phenolic tổng

Hàm lượng tổng phenolic được xác định theo phương pháp của Singleton và cộng sự (1999) bằng cách sử dụng thuốc thử Folin – Ciocalteu và chất chuẩn là acid gallic

Hàm lượng phenolic tổng = C.V/m; Với C: Nồng độ phenolic xác định theo đường chuẩn (µg/mL); V: Thể tích dịch chiết tổng (mL); m: Khối lượng cao chiết thu được ứng với lượng mẫu đem chiết (g)

2.2.1.2 Phương pháp định lượng flavonoid tổng

Hàm lượng flavonoid tổng được xác định theo phương pháp của Zhishen và cộng sự (1999) Nguyên tắc của phương pháp là dựa trên sự tạo phức màu vàng giữa flavonoid với dung dịch AlCl3 Cường độ màu tỷ

lệ thuận với hàm lượng flavonoid được xác định ở bước sóng 415 nm Quercetin được dùng làm chất chuẩn tham chiếu

Hàm lượng flavonoid tổng = C.V/m; Với C: Nồng độ flavonoid xác định theo đường chuẩn (µg/mL); V: Thể tích dịch chiết tổng (mL); m: Khối lượng cao chiết thu được ứng với lượng mẫu đem chiết (g)

2.2.2 Phương pháp chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc hóa học 2.2.2.1 Phương pháp chiết xuất

+ Phương pháp chiết vi sóng: Chiết xuất có hỗ trợ của vi sóng

+ Phương pháp chiết siêu âm: Chiết xuất có hỗ trợ của siêu âm + Phương pháp chiết hồi lưu: Chiết xuất có gia nhiệt bằng bếp điện, dung môi được hồi lưu bằng hệ thống sinh hàn

+ Phương pháp chiết soxhlet: Sử dụng thiết bị chiết soxhlet để chiết xuất nhằm định lượng cao chiết toàn phần

2.2.2.2 Phương pháp phân lập các thành phần hóa học

+ Sắc ký cột: silica gel pha thường, pha đảo, selphadex

+ Sắc ký lớp mỏng: thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn, phát hiện vệt chất bằng soi đèn UV ở bước sóng 254 và 365 nm hoặc hiện màu bằng thuốc thử

Trang 7

2.2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

Kết hợp giữa các thông số hóa lý (điểm nóng chảy, độ quay cực) với các phương pháp phổ hiện đại như phổ khối lượng (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều (1H-,

13

C-NMR và DEPT) 2 chiều ( HSQC, HMBC, NOESY )

2.2.3 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

+ Hoạt tính bảo vệ tim mạch (sEH) thông qua cơ chế ức chế enzyme soluble epoxide hydrolase được đánh giá dựa trên việc phân tích huỳnh quang với chất đối chứng dương sử dụng là Auda

+ Xác định hoạt tính chống oxy hóa bằng phương pháp DPPH diphenyl-2- picrylhydrazyl) Sự hấp thụ của DPPH ở bước sóng λ = 515

(1,1-nm được xác định bằng máy đọc ELISA sau khi nhỏ DPPH vào dung dịch mẫu thử trên phiên vi lượng 96 giếng

+ Hoạt tính gây độc tế bào được thử nghiệm bằng phương pháp MTT [3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5-diphenyltetrazolium bromide] trên hai dòng tế bào ung thư gan (Hep-G2), và ung thư cổ tử cung (HeLa)

Các thử nghiệm được thực hiện Khoa Dược, Trường Đại học Chungnam, Hàn Quốc và Phòng Sinh học thực nghiệm, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - VAST

2.2.4 Phương pháp quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa quy trình công nghệ

Phương pháp quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa quy trình công nghệ được áp dụng theo mô hình bậc hai của Box-Willson hoặc Box-Behnken tùy vào từng bài toán cụ thể Sau khi xây dựng được mô hình ta cần đánh sự hội tụ của mô hình thông qua phân tích phương sai Nếu mô hình hội tụ thì ta xác định phương trình hồi quy và tiến hành tối ưu hóa thông số công nghệ bằng phương pháp hàm nguyện vọng của Harrington (1965) Sử dụng phần mềm Design Expert 7.0.0 để xây dựng mô hình và tối ưu hóa thông số công nghệ quá trình

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 3.1 Điều chế cao chiết tổng và cao chiết phân đoạn

Quả táo mèo tươi 15 kg được phân loại, rửa sạch và thái lát Sấy diệt men ở 1100C trong 20 phút và sấy mẫu tới khô ở 600C (hàm ẩm ≤ 10%) Táo mèo khô được nghiền mịn bằng máy nghiền (đường kính lỗ sàng 0.2 mm) thu dược 5 kg bột Bột nguyên liệu táo mèo 2 kg được chiết siêu âm với methanol ở nhiệt độ phòng, tỷ lệ dung môi/nguyên liệu (3/1, v/w) Lọc dịch chiết và cô đặc bằng máy cô quay áp suất giảm thu

Trang 8

5được 652 g cặn chiết methanol Hòa tan cặn methanol với nước cất và

chiết phân bố lần lượt với các dung môi các độ phân cực tăng dần là

n-hexan, dichloromethane và ethyl acetate Tiến hành lọc và cô đặc các

dịch chiết phân bố thu được các cặn chiết tương ứng là cặn n-hexan

(36,2 g); cặn dichloromethane (65 g); cặn ethyl acetate (258,8 g) và cặn nước (289,4 g)

3.1.1 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn EtOAc quả táo mèo

Lấy 114 g cặn chiết ethyl acetate (EtOAc), tiến hành sắc ký cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải gradient CH2Cl2/MeOH (100:0  0/100) chia thành 8 phân đoạn ký hiệu từ E1 đến E8 Kiểm tra các phân đoạn thu được bằng sắc ký lớp mỏng (TLC), hiện màu bằng thuốc thử

H2SO4 5% hoặc kiểm tra bằng máy soi UV ở bước sóng 254 nm và 365

nm Gom các phân đoạn giống nhau rồi cô quay đuổi dung môi thu được cao chiết các phân đoạn Từ các phân đoạn E1 đến E8 tiếp tục tiến hành các phương pháp sắc ký để phân lập, thu các hợp chất sạch Sơ đồ phân lập được thể hiện ở hình 3.1.1

Hình 3.1.1 Sơ đồ phân lập các thành phần hóa học từ quả táo mèo

3.1.2 Thông số vật lý và dữ kiện phổ các hợp chất (xem luận án)

3.2 Quy trình chiết phenolic và thiết lập mô hình nghiên cứu

3.2.1 Chiết xuất bằng phương pháp soxhlet

Chuẩn bị bộ dụng cụ chiết soxhlet Cân chính xác 10g bột nguyên liệu táo mèo cho vào túi giấy lọc, buộc kín Đưa túi lọc chứa nguyên liệu vào ngăn chiết Nạp 500 mL ethanol thực phẩm 96% vào bình cầu 1000

mL Tiến hành lắp sinh hàn hồi lưu kết nối thiết bị chiết soxhlet Bật bếp

Trang 9

6điện gia nhiệt lên 650C, thời gian chiết là 10 giờ Kết thúc quá trình chiết, dịch chiết được cô quay đuổi dung môi để thu cao chiết tổng Sau đó sẽ tiến hành định lượng và phân tích hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng Hàm lượng cao chiết tổng Y (%) được tính theo khối lượng mẫu đem chiết Kết quả nghiên cứu được sử dụng làm tiêu chuẩn để so sánh với các phương pháp chiết phenolic dưới đây

3.2.2 Chiết xuất sử dụng vi sóng

3.2.2.1 Tiến hành thí nghiệm

100g bột nguyên liệu táo mèo được cho vào bình cầu 1000 mL, thêm

500 ml dung môi (được pha với nồng độ ethanol và độ pH cần nghiên cứu) vào bình cầu Đưa bình cầu vào lò vi sóng và tiến hành lắp sinh hàn hồi lưu Bật sinh hàn, bật lò vi sóng ở các mức công suất cần nghiên cứu Thời gian chiết xuất được tính bắt đầu khi bật lò vi sóng Kết thúc quá trình chiết, dịch chiết được lọc qua phễu lọc buchner và cô đặc sẽ thu được cao chiết tổng Xác định hàm lượng cao chiết tổng (%); hàm lượng phenolic tổng (mg GAE/g cao chiết) và flavonoid tổng (mg QE/g cao chiết) trong cao chiết

3.2.2.2 Thiết kế ma trận kế hoạch thực nghiệm

Các yếu tố công nghệ nghiên cứu gồm 4 yếu tố là Z1: Thời gian chiết xuất (phút); Z2: Nồng độ ethanol chiết xuất (%); Z3: Công suất vi sóng (W) và Z4: Độ pH dung môi chiết Hàm mục tiêu là Y1 (hàm lượng phenolic tổng), Y2 (Hàm lượng flavonoid tổng) và Y3 (Hàm lương cao chiết tổng) Các biến mã hóa của Z1, Z2, Z3 và Z4 lần lượt ký hiệu là A,

B, C và D Lựa chọn mô hình khảo sát theo Box-Willson với k = 4, chọn cánh tay đòn α = 1.414 và số thí nghiệm tại tâm là 3 Tổng số thí nghiệm của ma trận là 27 thí nghiệm

3.2.3 Chiết xuất sử dụng siêu âm

3.2.3.1 Tiến hành thí nghiệm

100g bột nguyên liệu táo mèo được cho vào bình cầu 1000 mL hoặc

2000 mL loại 3 cổ, dung môi chiết sử dụng ethanol 65%, pH dung môi là 5.4 được thêm vào bình cầu ở các tỷ lệ nghiên cứu (theo bố trí thí nghiệm) Lắp sinh hàn, nhiệt kế và thiết bị siêu âm đầu dò sau đó tiến hành gia nhiệt bằng bếp điện, chiết siêu âm ở các điều kiện nhiệt độ, công suất siêu âm và thời gian cần nghiên cứu Kết thúc quá trình chiết, dịch chiết được lọc qua phễu lọc buchner và cô đặc sẽ thu được cao chiết tổng Xác định hàm lượng cao chiết tổng (%); hàm lượng phenolic tổng (mg GAE/g cao chiết) và flavonoid tổng (mg QE/g cao chiết) trong cao chiết

Trang 10

3.2.3.2 Thiết kế ma trận kế hoạch thực nghiệm

Các yếu tố công nghệ nghiên cứu gồm 4 yếu tố là Z1: Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu (v/w), Z2: Nhiệt độ chiết siêu âm (0C), Z3: Công suất siêu âm (W) và Z4: Thời gian chiết (phút) Hàm mục tiêu là Y1 (hàm lượng phenolic tổng), Y2 (Hàm lương cao chiết tổng) Các biến mã hóa của Z1, Z2, Z3 và Z4 lần lượt ký hiệu là A, B, C và D Lựa chọn mô hình khảo sát theo Box-Behnken với k = 4, số thí nghiệm tại tâm là 3 Tổng số thí nghiệm của ma trận là 27 thí nghiệm

3.2.4 Chiết xuất bằng phương pháp hồi lưu

3.2.4.1 Tiến hành thí nghiệm

100g bột nguyên liệu táo mèo được cho vào bình cầu 2000 mL, dung môi chiết sử dụng ethanol 65%, pH dung môi là 5.4 được thêm vào bình cầu ở các tỷ lệ nghiên cứu Lắp sinh hàn và tiến hành gia nhiệt bằng bếp điện, chiết hồi lưu ở các điều kiện nhiệt độ và thời gian cần nghiên cứu Kết thúc quá trình chiết, dịch chiết được lọc qua phễu lọc buchner

và cô đặc sẽ thu được cao chiết tổng Xác định hàm lượng cao chiết tổng (%); hàm lượng phenolic tổng (mg GAE/g cao chiết) và flavonoid tổng (mg QE/g cao chiết) trong cao chiết

3.2.4.2 Thiết kế ma trận kế hoạch thực nghiệm

Các yếu tố công nghệ nghiên cứu gồm 3 yếu tố là Z1: Thời gian chiết xuất (phút), Z2: Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu (v/w) và Z3: Nhiệt độ chiết xuất (0C) Hàm mục tiêu là Y1 (hàm lượng phenolic tổng), Y2 (Hàm lương cao chiết tổng) Các biến mã hóa của Z1, Z2 và Z3 lần lượt ký hiệu

là A, B, và C Với k = 3, lựa chọn cánh tay đòn α = 1.215 và số thí nghiệm tại tâm là 1 Tổng số thí nghiệm của ma trận là 15 thí nghiệm

3.3 Quy trình sấy phun và thiết kế mô hình

3.3.1 Tiến hành thí nghiệm

Dịch sau chiết được lọc và cô đặc thu được 2.1 lít dịch có hàm lượng chất khô đạt 15-20% Bổ sung chất trợ sấy maltodextrin với tỷ lệ nghiên cứu vào dịch chiết cô đặc Bật máy khuấy dịch chiết, bật bơm lưu lượng, điều chỉnh lưu lượng dòng cấp ứng với điều kiện nghiên cứu và tiến hành quá trình sấy phun, tác nhân sấy (khí nóng) được thổi vào buồng phun dịch Nhiệt độ tác nhân sấy được thay đổi theo điều kiện nghiên cứu Thiết

bị sử dụng nghiên cứu là máy sấy phun Buchi B290 mini spray dryer, tốc

độ bơm dịch (15-35 mL/phút), nhiệt độ khí nóng đầu vào (120 – 2200C), lưu lượng khí nóng tối đa 35 m3/giờ, công suất bay hơi 1 L H2O/giờ (Viện Công nghệ sinh học – Thực phẩm, Đại học Bách Khoa Hà nội) Bột sau sấy phun được phân tích hàm lượng phenolic tổng và hàm ẩm

Trang 11

3.3.2 Thiết kế ma trận kế hoạch thực nghiệm

Các yếu tố công nghệ nghiên cứu gồm 3 yếu tố là Z1: Hàm lượng chất trợ sấy maltodextrin (%, w/w), Z2: Nhiệt độ khí nóng đầu vào (0C) và Z3: Tốc độ phun dịch (mL/phút) Hàm mục tiêu là Y1 (hàm lượng phenolic tổng của sản phẩm sau sấy phun), Y2 (độ ẩm của sản phẩm sau sấy phun) Các biến mã hóa của Z1, Z2 và Z3 lần lượt ký hiệu là A, B,

và C Lựa chọn mô hình khảo sát theo Box-Behnken với k = 3, số thí nghiệm tại tâm là 1 Tổng số thí nghiệm của ma trận là 15 thí nghiệm

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Các hợp chất phân lập được từ cặn EtOAC quả táo mèo

Từ cặn chiết ethyl actate quả táo mèo đã phân lập và xác định được

25 hợp chất trong đó gồm:

+ 19 hợp chất phenolic (TM1, TM2, TM3, TM5, TM7, TM8, TM9, TM10, TM12, TM13, TM15, TM16, TM17, TM18, TM30, TM33, TM35,

TM36, TM37) Trong đó có 1 hợp chất mới có tên là 3S-thunberginol C 6-O-β- D-glucopyranoside (TM17)

+ 5 hợp chất triterpenoid (TM20, TM22, TM23, TM24, TM25) + 1 dẫn xuất của axit mạch thẳng: (TM6)

Bảng 4.1 Các hợp chất phân lập từ cặn chiết EtOAC quả táo mèo

Khối lượng (mg)

Trang 12

Cl]¯ tại m/z 471.0870 Tính toán lý thuyết cho ion [C21H21O10]¯có m/z

433.1129, ion [C21H22ClO10]¯ có m/z 469.0896 tương ứng với đồng vị 35Cl

và 471.0876 tương ứng với đồng vị 37Cl Từ các dữ kiện trên phổ khối phân giải cao, CTPT của TM17 được xác định là C21H22O10 Độ quay cực của hợp chất TM17 là [α]D = - 690 (c = 0.1, MeOH)

Trang 13

Phổ 13C-NMR kết hợp phổ DEPT cho thấy có 21 tín hiệu của nguyên

tử carbon bao gồm 2 carbon nhóm methylene (-CH2), 12 carbon nhóm methine (-CH) và 7 carbon không liên kết với hydro Trong đó có 1 tín hiệu của nhóm keton liên kết với nguyên tử oxy (O-C=O) đặc trưng của khung dihydroisocoumarin xuất hiện tại δC 169.25/169.18 ppm, 2 cặp tín hiệu carbon đối xứng của vòng B tại δC (ppm) 128.22/ 128.20 và 115.18 chứng tỏ vòng B bị thế ở 2 vị trí đối xứng nhau trên vòng (C-1’ và C4’), 2 tín hiệu carbon đặc trưng của vòng lactone tại δC (ppm) 80.0 và 33.66; Bên cạnh đó sự xuất hiện của 6 tín hiệu carbon ở độ chuyển dịch hóa học δC

(ppm) 99.77/99.67; 73.06; 76.44; 69.51; 77.11 và 60.52 gợi ý đây là 6 tín hiệu carbon của 1 cấu tử đường

Trên phổ 2 chiều HMBC đã thể hiện sự tương tác của proton anomeric δH (ppm) 4.99 (1H, d, J = 7.5 Hz)/4.97 (1H, d, J = 8.0 Hz) với

nguyên tử carbon C-6 của phần aglycon Hằng số tương tác của proton

anomer J= 7.5 – 8.0 Hz cho phép khẳng định đây là đường dạng beta Phổ

HMBC cũng thể hiện các tương tác giữa H-7 (δH 5.51/5.52) với C-5 (δC

107.37/107.27), C-9 (δC 102.56/102.54); H-4 (δH 3.08/3.34) với C-5 (δC

107.37/107.27), C-9 (δC 102.56/102.54); H-5 (δH 6.55) với C-4 (δC 33.66); H-3 (δH 5.61/5.59) với C-10 (δC 142.15), C-6’ (δC 128.22/ 128.20), C-2’(δ 128.22/128.20); H-2’(δ 7.32), H-6’(δ 7.32) với C-4’ (δ 157.76);

Ngày đăng: 01/12/2020, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w