Nghiên cứu về thực trạng hoạt động y tế trường học tại thành phố Cao Lãnh là nhiệm vụ cần thiết, nó giúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách nhìn nhận một cách đầy đủ về công tác y tế trường học, trên cơ sở này sẽ ban hành các chính sách giúp đẩy mạnh các hoạt động y tế trường học nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh. Cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về việc triển khai hoạt động y tế trường học tại thành phố Cao Lãnh. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học ở các trường học tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2019”
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỒNG THÁP
SỞ Y TẾ ĐỒNG THÁP TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC Y
TẾ TRƯỜNG HỌC Ở CÁC TRƯỜNG HỌC TẠI THÀNH PHỐ
CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
NĂM 2019
Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Đồng Tháp
Đồng Tháp - 2019
Trang 2SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỒNG THÁP
SỞ Y TẾ ĐỒNG THÁP TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC Y
TẾ TRƯỜNG HỌC Ở CÁC TRƯỜNG HỌC TẠI THÀNH PHỐ
CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
NĂM 2019 Chủ nhiệm đề tài Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Đồng Tháp
BSCKI Nguyễn Thị Liên Chi Trần Văn Hai
Cơ quan quản lý đề tài
(Ký tên và đóng dấu khi lưu trữ)
Đồng Tháp - 2019
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
Chương 4: BÀN LUẬN 29
KẾT LUẬN VÀ K IẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 1 .45
PHỤ LỤC 2 48
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
CSNCSK Chính sách nâng cao sức khỏe
CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CSSKHS Chăm sóc sức khỏe học sinh
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe
TTKSBT Trung tâm Kiếm soát bệnh tật
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
VSMT Vệ sinh môi trường
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
WB World Bank (ngân hàng thế giới)
YTDP Y tế dự phòng
YTTH Y tế trường học
UNICEF United Nations Children's Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp
Quốc)
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1: Đặc điểm nhân viên YTTH 15
Bảng 3 2: Đặc điểm trường học tại thành phố Cao Lãnh 15
Bảng 3 3: Công tác tổ chức và kế hoạch 16
Bảng 3 4: Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất 16
Bảng 3 5 Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 17
Bảng 3 6: Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm 17
Bảng 3 7: Bảo đảm môi trường thực thị chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng 18
Bảng 3 8: Bảo đảm các điều kiện về CSSK cho học sinh 19
Bảng 3 9: Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh 19
Bảng 3 10: Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe 21
Bảng 3 11: Đảm bảo có nội dung truyền thông, giáo dục sức khỏe 22
Bảng 3 12: Thực trạng các trường tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi 22
Bảng 3 13: Thống kê báo cáo và đánh giá 23
Bảng 3 14: Thực trạng chung các vấn đề trong đánh giá công tác YTTH 24
Bảng 3 15: Kết quả đánh giá Công tác YTTH 24
Bảng 3 16: Mức độ phối hợp 28
Trang 6MỞ ĐẦU
Hiện nay nhiều nước trên Thế giới xem trường học là nơi để tập trung nâng caosức khỏe, thay đổi hành vi lối sống cho thế hệ tương lai của đất nước thông qua giáodục sức khỏe, rèn luyện kỹ năng sống, cải thiện môi trường học tập và điều kiện chămsóc sức khỏe cho học sinh Vì vậy việc tổ chức triển khai xây dựng trường học nângcao sức khỏe và phòng chống bệnh tật học đường cho học sinh là rất cần thiết và phùhợp với xu thế chung trên phạm vi cả nước cũng như trong khu vực và thế giới [7]
Công tác chăm sóc sức khỏe, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh luôn làmối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiều vănbản, Chỉ thị, Quyết định do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhằm tăng cường công tác y tế tại các trườnghọc Để triển khai đầy đủ và kịp thời các biện pháp chăm sóc trẻ em trong độ tuổi đếntrường tại các trường học, vai trò của công tác y tế trường học là rất quan trọng và cầnthiết [6]
Các hoạt động về công tác y tế trường học trước đây được thực hiện theo Thông
tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 28/4/2011 của Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Y tế quy định các nội dung đánh giá công tác y tế trường học tại các trườnghọc [3] Kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016 công tác này được thực hiện theo thông tưliên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12/5/2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Y tế quy định các nội dung đánh giá công tác y tế trường học tại các trường bao gồm:quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liênquan đến sức khỏe của học sinh trong trường học Nội dung đánh giá công tác y tếtrường học được thiết kế rất đầy đủ góp phần đánh giá một cách chi tiết, cụ thể hơn vềcông tác y tế trường học [4]
Thành phố Cao Lãnh có diện tích tự nhiên là 107 km2, dân số 225.000 người, có
15 đơn vị hành chính với 8 phường và 7 xã Trên địa bàn thành phố có 59 trường học,trong đó có 05 trường THTP, 11 trường THCS và 27 trường TH và 16 trường MN.Việc triển khai các hoạt động y tế trường học vẫn còn nhiều hạn chế, mạng lưới nhânviên y tế trường học thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng Rất nhiềutrường học vẫn còn tình trạng kiêm nhiệm công tác y tế trường học, các hoạt động y tếtrường học chủ yếu tập trung vào việc phát thuốc thông thường và thực hiện một sốhoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh, do đó chưa phát huy được hết
Trang 7hiệu quả của nó trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong các trườnghọc
Nghiên cứu về thực trạng hoạt động y tế trường học tại thành phố Cao Lãnh lànhiệm vụ cần thiết, nó giúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách nhìn nhậnmột cách đầy đủ về công tác y tế trường học, trên cơ sở này sẽ ban hành các chínhsách giúp đẩy mạnh các hoạt động y tế trường học nhằm nâng cao sức khỏe cho họcsinh Cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về việc triển khai hoạt động y tế trườnghọc tại thành phố Cao Lãnh Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học ở các trường học tạithành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2019”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mô tả thực trạng công tác y tế trường học tại các trường học ở thành phố CaoLãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2019
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong công tác y tế trường học tại các trườnghọc ở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2019
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm, mô hình về YTTH
1.1.1 Khái niệm về YTTH
Theo Tổ chức Y tế thế giới, Y tế trường học hay trường học nâng cao sức khỏe là
“trường học trong đó cả lời nói và việc làm đều có những hoạt động hỗ trợ và cam kếtthúc đẩy sức khỏe toàn diện cho tất cả mọi thành viên trong cộng đồng nhà trường từtình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức” [6]
Tại Việt Nam các nhiều thuật ngữ về YTTH được sử dụng như y tế học đường, vệsinh trường học, sức khỏe học đường, sức khỏe trường học và trường học NCSK [7].Tuy nhiên, văn bản chính thức thống nhất về tên gọi YTTH để dễ sử dụng còn chưa đầyđủ
Tại Việt Nam, Bộ Y tế đưa ra khái niệm về YTTH như sau:
- YTTH là một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ,nâng cao sức khỏe học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thực hànhtrong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường [9]
- YTTH là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành Y học dự phòng nghiên cứu tác độngcủa điều kiện sống, sinh hoạt và học tập trên cơ thể học sinh, trên cơ sở đó xây dựng vàtriển khai các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm bảo vệ và NCSK, đảm bảo các điềukiện thuận lợi cho các em học sinh phát triển một cách toàn diện [9]
1.1.2 M ô hình quản lý YTTH tại Việt Nam
- Tuyến trung ương:
Phòng sức khỏe môi trường và YTTH thuộc Cục YTDP là đơn vị trực tiếp thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực YTTH, tham mưu cho BYT và là đầu mốitriển khai thực hiện các quy định, chính sách liên quan đến YTTH Trực thuộc BYT cócác Viện nghiên cứu với các chức năng nghiên cứu khoa học, tư vấn cho BYT các vấn
đề chuyên môn, chỉ đạo chuyên môn về YTTH đối với tuyến dưới;
Bộ GDĐT có Vụ công tác HSSV có chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáodục thể chất và CSSKHS, sinh viên trong các trường học
- Tuyến tỉnh:
Các tỉnh thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về YTTH gồm đại diện Sở Y tế, SởGDĐT, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở GDĐT có một chuyên viên phụ trách giáo dục thểchất đảm nhiệm công tác YTTH; Sở Y tế có một chuyên viên thuộc phòng Nghiệp vụ
Trang 9y phụ trách YTTH; Trung tâm Y tế dự phòng Tỉnh hoặc Trung tâm kiểm soát bệnh tậtTỉnh có khoa sức khỏe môi trường – Y tế trường học chịu trách nhiệm quản lý YTTHcủa cả tỉnh.
- Tuyến Huyện/thành phố:
Phòng GDĐT huyện/thành phố có cán bộ phụ trách về YTTH; Phòng Y tếhuyện/thành phố có cán bộ chuyên trách YTTH; Trung tâm Y tế huyện/thành phố có cán
bộ phụ trách YTTH thuộc khoa sức khỏe cộng đồng; Trạm Y tế xã/phường có cán bộchuyên trách về YTTH; Tại các trường học có cán bộ YTTH chuyên trách hoặc kiêmnhiệm
1.1.3 Tóm tắt Nội dung thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT
- Bảo đảm các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng, đồ chơitrong trường học
- Bảo đảm điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường trong trường học
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm
- Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hộitrong trường học, liên kết cộng đồng
- Bảo đảm các điều kiện về phòng y tế, nhân viên y tế trường học
- Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học [4]
1.1.4 Tổ chức thực hiện công tác YTTH theo thông tư số BGDĐT [4]
13/2016/TTLT-BYT Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
+ Thông tư liên tịch này quy định về công tác YTTH, bao gồm: quy định vềCSVC, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liên quan tới sức khỏe củahọc sinh trong trường học
+ Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non; trường tiểuhọc; trường THCS; trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; trườngchuyên biệt không bao gồm trường dành cho người tàn tật, khuyết tật và trường giáodưỡng (gọi tắt là trường học); cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
- Kinh phí thực hiện công tác YTTH bao gồm
a) Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, GDĐT hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện
Trang 10hành của các đơn vị;
b) Nguồn bảo hiểm y tế học sinh theo quy định hiện hành;
c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theoquy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác
+ Kinh phí thực hiện cho công tác YTTH phải được sử dụng đúng mục đích,đúng chế độ theo các quy định hiện hành của Nhà nước
+ Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện công tácYTTH được áp dụng theo các quy định hiện hành
- Trách nhiệm của trường học
+ Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung về YTTH được quy định tại
Thông tư liên tịch này;
+ Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ YTTH;
+ Bảo đảm về CSVC, trang thiết bị, thuốc cho YTTH thực hiện nhiệm vụ; Đềxuất với cơ quan có thẩm quyền bảo đảm nhân lực thực hiện YTTH; Kiện toàn BanCSSKHS, Trưởng ban là đại diện Ban giám hiệu, Phó trưởng ban là Trạm trưởngTrạm Y tế xã, ủy viên thường trực là nhân viên YTTH, các ủy viên khác là giáo viêngiáo dục thể chất, Tổng phụ trách Đội (đối với cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơsở), đại diện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ trường học, Ban đại diện cha
+ Phối hợp với ngành Y tế trong công tác đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ cho nhân viên YTTH
Trang 11+ Phối hợp với ngành Y tế địa phương hằng năm tiến hành tổng kết, đánh giácông tác YTTH trên địa bàn.
+ Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động YTTH theo quy định + Việc tuyển dụng nhân viên YTTH phải thực hiện theo các quy định của các cơquan có thẩm quyền
+ Trong trường hợp có quy hoạch, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trường học,mua sắm trang thiết bị, đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em, thuốc, trang thiết bị y tế phảithực hiện hoặc tham mưu với cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo các quy chuẩn,tiêu chuẩn hiện hành
- Trách nhiệm của Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm YTDP tỉnh và Sở Y tế
+ Chủ trì và phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục tham mưu cho Ủy ban nhândân các cấp trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác YTTH trên địabàn theo phân cấp
+ Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ về công tác YTTH; hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ cho nhânviên YTTH; hướng dẫn triển khai quản lý, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe học sinh,TTGDSK
+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các điều kiện vệ sinh trường học, vệ sinhmôi trường, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc, quản lý sức khỏe học sinh và các nộidung công tác YTTH khác theo phân cấp
+ Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động YTTH theo quy định
1.2 Các nghiên cứu về thực trạng y tế trường học
1.2.1 Thực trạng nghiên cứu YTTH trên thế giới
Cho tới nay đã có một số nghiên cứu thực trạng YTTH trên thế giới, hầu hết cácnghiên cứu tập trung vào mô tả thực trạng YTTH nhằm xây dựng mô hình Y tế trườnghọc Nghiên cứu của tác giả Lee A- Trung quốc năm 2007 các vấn đề phát hiện ở họcsinh phổ thông bao gồm các vấn đề về tinh thần, thói quen ăn uống không có lợi chosức khỏe, ít hoạt động thể chất và các hành vi có nguy cơ dẫn tới những tai nạn thươngtích có chủ đích và không có chủ đích cho học sinh Kết quả nghiên cứu cũng chỉ rarằng thiếu các chính sách Y tế ở trường học và các dịch vụ y tế không sẵn sàng tiếpcận cho học sinh, giáo viên và thiếu các nhân viên được đào tạo về nâng cao sức khỏe
Trang 12Tác giả cũng nhấn mạnh sự thành công của mô hình YTTH phù thuộc rất nhiều vàohiểu biết của giáo viên về mô hình này [18].
Một số nghiên cứu trên thế giới cho kết luận là công tác YTTH có sự khác biệtgiữa nông thôn và thành thị Nghiên cứu của Noriko Yoshimura và cộng sự gần đây ởLào tại 138 trường phổ thông vùng thành thị, ngoại ô và nông thôn thông qua tiếnhành phỏng vấn học sinh lớp 5, Hiệu trưởng, người bán hàng rong, cộng đồng và quansát môi trường tại trường học cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về Y tế trường học giữacác khu vực này [16]
Qua các nghiên cứu cũng cho thấy nhiều quốc gia trên thế giới đã quan tâm đếncông tác YTTH, tuy nhiên làm thế nào để có mô hình quản lý công tác YTTH vẫnđang là vấn đề quan tâm của các nhà hoạch định chính sách ở các nước vì vấn đề nàyđòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của một ngành y tế hay giáo dục mà cần có sự phối hợpđồng bộ liên ngành [17]
1.2.2 Thực trạng nghiên cứu YTTH tại Việt Nam
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đầu tư phát triển giáodục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Cùng với việc phát triển giáo dục nhà nướccũng đã đầu tư xây dựng CSVC (trường lớp, bàn ghế…), cung cấp trang thiết bị phùhợp theo lứa tuổi cho các trường học và xây dựng các mô hình trường học an toàn,trường học theo chuẩn mới VNEN, bên cạnh đó công tác YTTH cũng được quan tâmchỉ đạo Trong những năm gần đây công tác YTTH đã và đang được các ngành cáccấp, phụ huynh học sinh và nhân dân quan tâm Đặc biệt nhiều tổ chức quan tâm đã vàđang có các chương trình dự án tài trợ nhằm NCSK trường học như UNICEF, WHO,
WB, tổ chức Plan tại Việt Nam, Tổ chức Mắt hột quốc tế [13], [15] đồng thời BộGDĐT, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã phối hợp với nhau banhành các văn bản để quản lý và chỉ đạo công tác YTTH sâu sát và kịp thời [1-9] Tuynhiên, cho đến nay công tác YTTH vẫn còn nhiều vấn đề cần đáng được quan tâm để
có thể phát huy hết hiệu quả của công tác này
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng điều kiện và trang bị học tập tại các trường học hiệnnay chưa phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh và không đáp ứng được yêu cầu phát triển thểlực của học sinh Tác giả Nguyễn Văn Lơ và cộng sự (2012) sau khi đánh giá thực trạng
vệ sinh học đường tại các trường tiểu học huyện Càng Long năm 2012 cho kết quả bànghế không đạt tiêu chuẩn vệ sinh bàn ghế theo quyết định 1221/2000/QĐ-BYT, ngày
Trang 1318/4/2000 qui định về vệ sinh trường học chiếm tỷ lệ 78,57% Bố trí khoảng cách từ bànđầu tiên đến bảng không đúng qui định chiếm 85,71% Trường có hệ thống chiếu sángkhông đạt chuẩn chiếm 51,19% Tỷ lệ học sinh cận thị học đường chiếm 7,08% (có mốiliên quan giữa chiếu sáng không đủ với tỷ lệ học sinh bị cận thị cao, sự khác biệt có ýnghĩa thống kê với p=0,02<0,05) Tỷ lệ học sinh cong vẹo cột sống là 10,6% (có mốiliên quan giữa bàn ghế không đúng quy cách với tỷ lệ học sinh CVCS cao, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p=0,02<0,05) [12] Một số tác giả khác nghiên cứu cho kết quảbàn ghế hiện nay rất không phù hợp với học sinh, đặc biệt là ghế quá cao hoặc quá sâu,hẹp, không phù hợp với đặc điểm nhân trắc của học sinh [11]
Bên cạnh những nghiên cứu về tình hình sức khỏe và các điều kiện học tập của họcsinh có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của học sinh, những nghiên cứu này chủyếu tập trung vào nghiên cứu về các cơ chế quản lý và thực trạng các hoạt động YTTH,hiệu quả của công tác này mang lại Trong đó đặc biệt có nghiên cứu của tác giả ChuVăn Thăng (2009) nghiên cứu về thực trạng công tác Y tế trường học ở Việt Nam hiệnnay và đề xuất mô hình quản lý phù hợp đã cho kết quả: các văn bản pháp lý đã đề cập
về vai trò của các bộ, ban ngành trong việc thực hiện công tác YTTH cũng như điềukiện, biên chế, kinh phí, hướng dẫn thực hiện công tác này Tuy nhiên văn bản hiện tạichưa khuyến khích việc tuyển dụng cán bộ y tế làm công tác YTTH và khuyến khích sựphối hợp liên ngành trong công tác YTTH (chưa có văn bản cụ thể, chưa rõ ai là cơ quanđầu mối), chưa đề cập rõ nguồn kinh phí cho YTTH nguồn kinh phí hiện tại chủ yếutrích từ nguồn kinh phí BHYT Điều kiện thực hiện công tác YTTH còn rất hạn chế,chưa đủ tạo điều kiện để các cán bộ thực hiện công tác này (thiếu cơ sở vật chất phòng y
tế riêng, trang thiết bị và thuốc thiết yếu cho YTTH; thiếu hướng dẫn thực hiện các hoạtđộng YTTH và thiếu các vật liệu cho TTGDSK tại trường) Cán bộ YTTH là kiêmnhiệm chiếm 71%, nguồn nhân lực chủ yếu là các giáo viên, ít chuyên môn y Cán bộYTTH chưa hiểu rõ 5 nội dung và 8 nhiệm vụ của mình, ít hoặc chưa được đào tạo vềYTTH, chỉ có 3,7% cán bộ YTTH trả lời đầy đủ 5 nhiệm vụ và 8 nhiệm vụ YTTH 1,1%.Hầu hết các cán bộ không có đủ khả năng thực hiện các hoạt động YTTH, đặc biệt làcác hoạt động có liên quan tới phòng chống các bệnh trường học Dưới 10% cán bộYTTH tự đánh giá thực hiện được các hoạt động này Các hoạt động triển khai chưađồng bộ và thống nhất giữa các trường phổ thông Các hoạt động đã và đang thực hiện
là giáo dục sức khỏe (chủ yếu lồng ghép ở các bài giảng chính khóa, hoạt động ngoại
Trang 14khóa), tổ chức các hoạt động YTTH (khám sức khỏe định kỳ, sơ cấp cứu ban đầu, triểnkhai các chương trình CSSK ban đầu) tuy nhiên các hoạt động này không thường xuyênnên mới đạt ở hiệu quả nhất định (mới có hơn một phần ba học sinh điều tra được khámsức khỏe định kỳ hàng năm và có hồ sơ theo dõi sức khỏe tại trường) Hoạt động vềtuyên truyền, khám và phát hiện cận thị và cong vẹo cột sống còn ít được thực hiện Chỉ
có 13,2% và 19,7% cán bộ YTTH tham gia hoạt động phòng chống CVCS và phòngchống cận thị học đường Có 25% học sinh bị ốm có nhu cầu chăm sóc sức khỏe và 1/3trong số đó tự chữa, không có học sinh nào điều trị tại phòng y tế trường Cơ chế phốihợp liên ngành trong việc triển khai các hoạt động YTTH hiện nay: sự phối hợp liênngành về công tác Y tế trường học hiện tại còn mờ nhạt, chủ yếu là do ngành Y tế vàGiáo dục thực hiện Còn thiếu ban chỉ đạo YTTH, đặc biệt ở tuyến xã và huyện; chưa có
cơ chế phối hợp rõ ràng giữa hai ngành Y tế và Giáo dục và sự tham gia của các banngành đoàn thể, hội phụ huynh và cộng đồng trong công tác YTTH Thiếu các văn bảnhướng dẫn thực hiện và phối hợp hoạt động YTTH cụ thể [15] Tác giả Nguyễn CảnhPhú (2013) đã tiến hành nghiên cứu trên cán bộ Y tế trường học và học sinh của 18trường tiểu học và trung học cơ sở của thành phố Vinh năm học 2009-2010, cho kết quả
cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ học sinh tại các trường học chưađảm bảo điều kiện CSSKHS Đội ngũ cán bộ làm công tác YTTH 100% là cán bộ hợpđồng trong đó chủ yếu là tự hợp đồng với nhà trường, lương thấp và cán bộ không yêntâm làm việc, có sự thay đổi nhân lực thường xuyên ảnh hưởng đến công tác chăm sócsức khoẻ cho học sinh Đáng chú ý có 11,1% số người làm công tác y tế không phải làcán bộ y tế Tỷ lệ học sinh đóng bảo hiểm còn thấp, đặc biệt ở khu vực ngoại thành ảnhhưởng đến quyền lợi và chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho học sinh Tỷ lệ học sinh bịcận thị, sâu răng và cong vẹo cột sống cao và chưa được quan tâm đúng mức [14] Hoạtđộng YTTH của các trường khảo sát còn yếu do đội ngũ cán bộ Y tế trường học cònthiếu chuyên môn nghiệp vụ (50,0% cán bộ YTTH là kiêm nhiệm, không có chuyênmôn y; 75,0% cán bộ YTTH không hiểu đầy đủ nhiệm vụ của YTTH); cơ sở vật chấtphục vụ Y tế trường học còn thiếu (33,4% số trường khảo sát không có phòng y tế và45,9% trường không có tủ thuốc y tế) Điều kiện vệ sinh lớp học chưa đáp ứng tiêuchuẩn: diện tích phòng học/học sinh đạt tiêu chuẩn thấp chiếm 22,2% ; tỷ lệ lớp học cóánh sáng nhân tạo đạt tiêu chuẩn là 55,2%; cách sắp xếp bàn ghế phù hợp chiếm 18,4%[10]
Trang 15Có nhiều khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện hoạt động YTTH chưa được giảiquyết như vấn đề đội ngũ cán bộ YTTH, kinh phí cho hoạt động YTTH, trách nhiệmcủa mỗi ngành (Y tế và Giáo dục) chưa được xác định rõ ràng, vấn đề BHYT học sinhchưa được cha mẹ học sinh và các nhà trường quan tâm, CSVC nhà trường nói chung
và cho YTTH còn rất nghèo nàn Những vấn đề này đã và đang là trở ngại cho việcnâng cao chất lượng và hiệu quả YTTH của từng địa phương và cả nước [10], [13] Chính vì vậy, nghiên cứu một cách có hệ thống về hoạt động Y tê trường học tạinước ta là nhiệm vụ cần thiết để có biện pháp khắc phục những khuyết điểm và phát huy
ưu điểm của công tác này, cũng như giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách đẩymạnh các hoạt động YTTH nhằm NCSK cho học sinh trong thời gian tới
Trang 161.3 Khung lý thuyết:
Hiệu quả hoạt động của YTTH liên quan đến sức khỏe của học sinh và tỷ lệ cácbệnh học đường Việc triển khai các hoạt động YTTH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,nhiều lĩnh vực và các bên liên quan Cơ chế chính sách nguồn nhân lực YTTH, CSVC,trang thiết bị, kinh phí, sự đồng tình ủng hộ của cha mẹ học sinh và cộng đồng dành choYTTH sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả triển khai và chất lượng các hoạt độngYTTH Nếu cơ chế chính sách không phù hợp, thiếu nhân lực thực hiện, thiếu kinh phí,CSVC không đáp ứng theo yêu cầu sẽ là yếu tố cản trở việc triển khai và hạn chế hiệuquả cho hoạt động YTTH
Điều kiện về CSVC
Phòng học; Phòng học bộ môn
Hóa, Lý, Sinh; Phòng học môn
công nghệ thông tin; Bàn ghế;
Bảng phòng học, phòng học bộ
môn; Chiếu sáng phòng học.
Công tác tổ chức và kế hoạch
- Ban CSSKHS.
- Kế hoạch hoạt động YTTH
hàng năm và giai đoạn.
Điều kiện về ATTP
Nhà ăn, căn tin; Nhà bếp; Khho
chứa thực phẩm; người làm
việc tại nhà ăn, căn tin;
Môi trường thực thi chính
sách và xây dựng mối quan
hệ xã hội trong trường học,
liên kết cộng đồng
Thực hiện các chính sách, quy
định và chế độ CSSKHS trong
trường học; Xây dựng mối
quan hệ giữa thầy cô giáo với
HS và giữa HS với HS.
Thực trạng hoạt động YTTH
- Bảo đảm các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng,
đồ chơi trong trường học?
- Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường trong trường học?
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm?
- Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng?
- Bảo đảm các điều kiện về phòng y
tế, nhân viên y tế trường học?
- Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và CSSK học sinh?
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe?
- Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học?
Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động YTTH
- Thuận lợi
- Khó khăn
-Đặc điểm nhân viên YTTH
Tuổi; Giới; Trình độ chuyên môn;
Số năm kinh nghiệm của cán bộ YTTH; Mức lương/Chế độ phụ cấp
Quản lý, bảo
vệ, CSSKHS
Hoạt động truyền thông, GDSK
Điều kiện về cấp thoát nước
và VSMT
cấp nước ăn uống và sinh hoạt;
công trình vệ sinh; thu gom và
Các bên liên quan
Phụ huynh; học sinh; các nhà quản lý về Y tế, Giáo dục, chính sách…
Trang 17Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng: Người làm công tác YTTH trong các trường học thuộc bậc giáodục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông) trên địa bàn thànhphố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2019
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các đối tượng được lựa như trên nhưng không đồng ýtham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2019 – tháng 06/2019
- Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
2.3 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang (kết hợp định lượng và định tính)
2.3.1 Nghiên cứu định lượng:
Tiến hành khảo sát các trường học trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh ĐồngTháp để thu thập các thông tin về thực trạng công tác YTTH
2.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu:
+ Tiến hành khảo sát công tác y tế trường học theo mẫu soạn sẵn (Mẫu 1, mẫu 4Phụ lục 2), phỏng vấn sâu người làm công tác YTTH (Mẫu 2, Phụ lục 2), hiệu trưởngcác trường để thu thập thông tin định tính (Mẫu 3, Phụ lục 2)
2.6 Các biến số nghiên cứu:
Nghiên cứu có 03 nhóm biến số, được trình bày cụ thể tại phụ lục 1, các biến sốnhư sau:
- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Giới tính, Tuổi, Trình độ chuyên môn, sốnăm kinh nghiệm công tác YTTH, hình thức làm việc và tình trạng chứng chỉ hànhnghề
Trang 18- Nhóm biến số về thực trạng công tác YTTH: Địa điểm trường; Loại hìnhtrường; Số lớp; Số học sinh; Số giáo viên; Hình thức đánh giá; Công tác tổ chức và kếhoạch YTTH; Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất; Bảo đảm các điều kiện về cấpthoát nước và vệ sinh môi trường; Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm; Bảođảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trườnghọc, liên kết cộng đồng; Bảo đảm các điều kiện về chăm sóc sức khỏe học sinh; Quản
lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh; Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe;Thống kê báo cáo và đánh giá
- Nhóm biến số về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH: Chính sáchYTTH; Nhân lực hoạt động YTTH; Cơ sở vật chất phục vụ công tác YTTH; Kinh phícấp cho hoạt động YTTH; Các bên liên quan (Phụ huynh học sinh; nhà quản lý: Y tế,Giáo dục, chính sách)
2.7 Tiêu chí đánh giá:
Các nội dung đánh giá được tính theo Thông tư liên tịch số BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định công tác Y tế trường học của Bộtrưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyên tắc tính điểm theoThông tư như sau:
13/2016/TTLT-2.8.1 Nguyên tắc chấm điểm
- Chỉ chấm điểm với các tiêu chí có thực hiện
- Các nội dung không quy định bắt buộc thực hiện đối với nhà trường thì trừđiểm chuẩn và tổng điểm
- Thực hiện đầy đủ tiêu chí được 100% mức điểm chuẩn, thực hiện chưa đầy đủđược 50% mức điểm chuẩn
2.8.2 Đánh giá kết quả
- Tổng điểm tối đa là 100 điểm
a) Trường đạt loại Tốt: có tổng mức điểm đạt > 90 điểm và đạt từ > 80% điểmchuẩn của từng nhóm tiêu chí bắt buộc
Trang 19+ Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và CSSKHS (16,0 điểm trở lên);+ Tổ chức các hoạt động TTGDSK (12,0 điểm trở lên).
b) Trường đạt loại Khá: từ 70 đến <90% tổng mức điểm chuẩn;
Có một trong các nhóm tiêu chí bắt buộc không đạt 70% mức điểm chuẩn.c) Trường đạt loại Trung bình: từ 50 đến <70% tổng mức điểm chuẩn;
Có một trong các nhóm tiêu chí bắt buộc không đạt 50% mức điểm chuẩn.d) Trường Không đạt: có dưới 50% tổng mức điểm chuẩn
2.9 Xử lý và phân tích số liệu:
- Nhập số liệu: mã hoá số liệu, tạo file số liệu, làm sạch số liệu và phân tích các
số liệu bằng phần mềm SPSS (18.0)
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi được Hội đồng khoa học của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Đồng Tháp thông qua
Trang 20Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3 17: Đặc điểm nhân viên YTTH
100
20,979,1Hình thức:
- Chuyên trách
- Kiêm nhiệm
43
3508
100
81,418,6Lĩnh vực chuyên môn:
100
67,413,918,7
100
00100
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.1 cho thấy nhân viên làm công tác
YTTH tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp chủ yếu là nữ (chiếm tỷ lệ 79,1% và
có sự khác biệt về giới tính làm công tác YTTH với p<0,001) Tỷ lệ người làm côngtác YTTH chưa đúng chuyên môn và theo hình thức kiêm nhiệm còn cao, chiếm tỷ lệ32,6% và 18,6% Tất cả những người làm công tác YTTH đến thời điểm hiện tại chưa
có người nào có chứng chỉ hành nghề
Bảng 3 18: Đặc điểm trường học tại thành phố Cao Lãnh
Đặc điểm của trường Tiểu học THCS THTP Chung
Trang 21Nhận xét: Qua nghiên cứu cho thấy trong 43 trường có tổng số lớp học là 748,
số giáo viên là 1.649 và tổng số học sinh 27.489 Số học sinh trung bình trong mỗi lớp
là 36,7 học sinh và tỷ lệ học sinh trên giáo viên là 1:16,7 (thấp hơn so với chuẩn của
2 Kế hoạch hoạt động YTTH hàng năm và
giai đoạn
Nhận xét: Số liệu ở bảng 3.3 cho thấy tất cả các trường đều có xây dựng kế
hoạch hoạt động YTTH hàng năm và giai đoạn, nhưng tỷ lệ trường học đạt về nộidung Ban CSSK học sinh chỉ đạt 90,7% Đánh giá chung việc thực hiện nội dung bancông tác tổ chức và kế hoạch YTTH đạt 95,4%
3.2.2 Thực trạng công tác Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất
Bảng 3 20: Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất
Stt Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất Không
2 Phòng học bộ môn vật lý, hoá học, sinh học 69,1 00 30,9
3 Phòng học bộ môn công nghệ thông tin 17,1 00 82,9
3.2.3 Thực trạng Bảo đảm điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Trang 22Bảng 3 21 Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Stt Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát
nước và vệ sinh môi trường
Không đạt (%)
Nhận xét: Bảng 3.5 cho kết quả các nội dung trong công tác đảm bảo cấp thoát
nước và vệ sinh môi trường đều đạt (chiếm tỷ lệ 88,9%) Trong đó thấp nhất là nộidung thu gom và xử lý chất thải chỉ đạt 79,0% Nguyên nhân là do phần lớn các trườngđều có thùng rác tuy nhiên chưa đáp ứng được tiêu chí phân loại rác thải
3.2.4 Thực trạng Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm
Bảng 3 22: Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm
Stt Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm Không
Nhận xét: bảng 3.6 cho thấy kết quả thực hiện công tác đảm bảo các điều kiện về
An toàn vệ sinh thực phẩm tại các trường được khảo sát chưa cao, tỷ lệ đạt là 67,7%
và nội dung không đạt chiếm tỷ lệ 30,7%, còn lại 1,6% là đạt 50% Nội dung khôngđạt chiếm tỷ lệ cao nhất là nhà ăn và căng tin với tỷ lệ không đạt là 38,6%
3.2.5 Thực trạng Bảo đảm môi trường thực thị chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
Bảng 3 23: Bảo đảm môi trường thực thị chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hộitrong trường học, liên kết cộng đồng
Stt Bảo đảm môi trường thực thị chính
sách và xây dựng các mối quan hệ XH
trong trường học, liên kết cộng đồng
Không đạt (%)
Trang 23Stt Bảo đảm môi trường thực thị chính
sách và xây dựng các mối quan hệ XH
trong trường học, liên kết cộng đồng
Không đạt (%)
Đạt 50%
(%)
Đạt (%)
với học sinh và học sinh với học sinh
3 Xây dựng mối liên hệ giữa nhà trường
với gia đình và cộng đồng trong chăm
sóc sức khỏe học sinh
Nhận xét: Bảng 3.7 cho thấy kết quả thực hiện khá tốt công tác Bảo đảm môi
trường thực thị chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liênkết cộng đồng với tỷ lệ đạt chung là 93,6% Trong đó nội dung thực hiện xây dựngmối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và cộng động đạt là thấp nhất là 85%.Nguyên nhân do khó có thể vận động sự ủng hộ của chính quyền, ban ngành, đoàn thểtại địa phương hỗ trợ nguồn lực tạo điều kiện cho hoạt động YTTH
Trang 243.2.6 Thực trạng Bảo đảm các điều kiện về chăm sóc sức khỏe cho học sinh
Bảng 3 24: Bảo đảm các điều kiện về CSSK cho học sinh
Stt Bảo đảm các điều kiện về chăm sóc
sức khỏe cho học sinh
Không đạt (%)
Nhận xét: Bảng 3.8 thể hiện việc thực hiện công tác Bảo đảm các điều kiện về
chăm sóc sức khỏe cho học sinh với tỷ lệ đạt khá cao chiếm 88,4%
3.2.7 Thực trạng Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh
Bảng 3 25: Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh
Stt Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học
sinh
Không đạt (%)
Đạt 50%
(%)
Đạt (%)
1 Thực hiện kiểm tra SK cho HS vào đầu năm
học, bao gồm: đo chiều cao, cân nặng, huyết
áp, nhịp tim, thị lực
2 Theo dõi chỉ số khối cơ thể và tình trạng dinh
dưỡng của học sinh để tư vấn về dinh dưỡng
hợp lý và hoạt động thể lực cho HS
3 Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh,
phát hiện giảm thị lực, cong vẹo cột sống,
bệnh răng miệng, rối loạn tâm sinh lý và các
4 Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện
để tổ chức khám, điều trị theo các chuyên
khoa cho học sinh
5 Thực hiện sơ cứu, cấp cứu (nếu có) theo QĐ
của Bộ Y tế
6 Tư vấn các vấn đề liên quan đến bệnh tật,
phát triển thể chất và tinh thần của HS cho
giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ;
Trang 25Stt Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học
sinh
Không đạt (%)
Đạt 50%
(%)
Đạt (%)
hướng dẫn cho HS biết tự CSSK trường hợp
trong trường học có học sinh khuyết tật thì tư
vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hoà nhập
7 Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo
đảm dinh dưỡng hợp lý, đa dạng thực phẩm,
phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với các
trường có học sinh nội trú, bán trú
8 Phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong
việc tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống
vắc xin phòng bệnh
9 Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học
và khi cần thiết về tình hình sức khoẻ của
học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của
học sinh
10 Lập và ghi chép đầy đủ vào sổ khám bệnh, sổ
theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng
hợp tình trạng SKHS
11 Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều
kiện học tập, vệ sinh trường lớp, an toàn thực
phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay
12 Chủ động triển khai các biện pháp phòng,
chống dịch theo hướng dẫn tại TT số
46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của BYT
và các hướng dẫn khác của cơ quan y tế
13 Tổ chức triển khai các chương trình y tế,
phong trào vệ sinh phòng bệnh, tăng cường
hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, phòng
chống tác hại thuốc lá, tác hại rượu bia
Nhận xét: Bảng 3.9 cho thấy kết quả thực hiện công tác Quản lý, bảo vệ, chăm
sóc sức khỏe học sinh với tỷ lệ đạt chung là 88,9% Tuy nhiên có 02 nội dung chưa đạtchiếm tỷ lệ cao là 100% các trường chưa thực hiện phối hợp với cơ sở y tế địa phương
Trang 26trong việc tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh; 54,1% chưađạt về nội dung hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đadạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với các trường có học sinh nộitrú, bán trú.
3.2.8 Thực trạng Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
Bảng 3 26: Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
Stt Hoạt động truyền thông, giáo dục sức
khỏe
Không đạt (%)
Đạt 50%
(%)
Đạt (%)
1 Biên soạn, sử dụng các tài liệu truyền thông
giáo dục sức khỏe với nội dung phù hợp cho
từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của
sóc răng miệng; (7) chăm sóc mắt cho học
sinh (mỗi nội dung 1,0 điểm)
vi (1) vệ sinh cá nhân; (2) vệ sinh môi
trường; (3) dinh dưỡng hợp lý; (4) rèn luyện
thể lực; (5) chăm sóc răng miệng; (6) chăm
sóc mắt thông qua các hình thức, mô hình
phù hợp (mỗi nội dung 1,0 điểm)
Nhận xét: Bảng 3.10 thể hiện việc thực hiện công tác Hoạt động truyền thông,
giáo dục sức khỏe khá tốt với tỷ lệ đạt cao 92,8%
3.2.8.1 Thực trạng Có nội dung truyền thông, giáo dục sức khỏe
Bảng 3 27: Đảm bảo có nội dung truyền thông, giáo dục sức khỏe
Trang 27Stt Có nội dung truyền thông, giáo dục sức
khỏe
Không đạt (%)
Nhận xét: Công việc tuyên truyền, giáo dục sức khỏe là việc làm thường xuyên
được thực hiện tại các trường nghiên cứu, bảng 3.11 cho thấy kết quả thực hiện côngtác này đạt rất cao 97,6%
6 chăm sóc mắt thông qua các hình thức,
mô hình phù hợp
Nhận xét: Bảng 3.12 thể hiện kết quả thực hiện cho học sinh thực hành các hành
vi về sức khỏe cho thấy hai nội dung thực hành hành vi dinh dưỡng hợp lý và chămsóc răng miệng là thấp nhất (với tỷ lệ 54,3% và 68,6%)
3.2.9 Thực trạng Thống kê báo cáo và đánh giá
Bảng 3 29: Thống kê báo cáo và đánh giá
1 Báo cáo thực hiện công tác YTTH khi kết
thúc năm học theo quy định
2 Hằng năm có tự tổ chức đánh giá công tác y 00 00 100
Trang 28tế trường học theo quy định
3 Sử dụng kết quả đánh giá xây dựng kế hoạch 00 00 100
Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.13 cho thấy việc thực hiện công tác Thống kê báo
cáo và đánh giá là rất tốt với 100% các trường có thực hiện
Trang 293.2.10 Thực trạng chung các vấn đề trong đánh giá công tác YTTH
Bảng 3 30: Thực trạng chung các vấn đề trong đánh giá công tác YTTH
Stt Kết quả đánh giá Công tác YTTH Không
2 Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất 27,6 2,7 69,7
3 Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước
và vệ sinh môi trường
5 Bảo đảm môi trường thực thị chính sách
và xây dựng các mối quan hệ xã hội
trong trường học, liên kết cộng đồng
6 Bảo đảm các điều kiện về chăm sóc sức
khỏe cho học sinh
Nhận xét: Bảng 3.14 cho chúng ta thấy rằng nhìn chung việc thực hiện công tác
YTTH trên địa bàn thành phố Cao Lãnh tương đối tốt Tuy nhiên vẫn còn các vấn đềtồn tại trong đó tỷ lệ Bảo đảm các điều kiện về ATTP là thấp nhất 67,7%; tiếp theo làcác điều kiện về cơ sở vật chất 69,7%; đảm bảo chăm sóc sức khỏe học sinh 88,4%;Quản lý, bảo vệ, CSSKHS 80,9%
3.2.11 Kết quả đánh giá Công tác YTTH
Bảng 3 31: Kết quả đánh giá Công tác YTTH
Nhận xét: Từ bảng 3.15 cho thấy công tác YTTH tại thành phố Cao Lãnh đạt
hiệu quả tương đối tốt với 100% số trường đều đạt so với Thông tư liên tịch số13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, trong đó có đến 86% các trường đạt loại tốt
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý YTTH
Trang 30Tại các trường có cán bộ được đào tạo chuyên ngành y tế, phối hợp tốt cùng giáo viên:
Cơ bản đội ngũ giáo viên đoàn kết tâm huyết với chuyên môn, thường xuyênquan tâm đến sức khỏe học sinh Phối hợp tốt với cán bộ YTTH khi phát hiện học sinh
có biểu hiện sức khỏe kém Tuân thủ tốt việc lồng ghép các nội dung tuyên truyền giáodục sức khỏe trong các giờ dạy chính khóa Liên hệ với cán bộ YTTH để được tư vấn
về việc xử trí các học sinh mắc các bệnh truyền nhiễm tại lớp
“Y sĩ có chuyên môn nên có thể thăm khám các triệu chứng và các bệnh thôngthường, có thể đánh giá và tiên lượng tình hình sức khỏe của học sinh khi có bệnh.Ban giám hiệu và đồng nghiệp có ủng hộ Có sự phối hợp của giáo viên Sinh học vàgiáo viên Giáo dục công dân lồng ghép các nội dung tuyên truyền và Giáo dục sứckhẻo vào các giờ giảng chính khóa” (ý kiến cán bộ YTTH trường Tiểu học Lê VănTám và Trường THCS Phan Bội Châu)
“Có nhân viên YTTH chuyên trách nên rất an tâm trong việc thực hiện các hoạtđộng YTTH tại trường Cán bộ có chuyên môn ngành Y nên thuận lợi trong việc xử trícác vấn đề sức khỏe của các em học sinh và vệ sinh trường lớp cũng được thường xuyênkiểm tra và xử trí tốt” (ý kiến Hiệu trưởng Tiểu học Lê Quý Đôn)
Thiếu cán bộ chuyên trách YTTH được đào tạo về chuyên ngành y tế tại các trường là khó khăn trong hoạt động YTTH:
Khó khăn hiện nay là không đủ nhân lực YTTH làm chuyên trách Kinh phí dànhcho YTTH rất khó khăn không đủ tiền hợp đồng với 1 Y sĩ chuyên trách để làm côngtác YTTH Giáo viên kiêm nhiệm nên việc thực hiện công tác YTTH là rất khó khăn.Không có chuyên môn ngành y nên khó khăn trong việc trang bị tủ thuốc đúng quyđịnh (chủ yếu là thuốc nhức đầu, thuốc nhỏ mắt, băng keo, bông gòn, gạc, cồn)
“Con người thực hiện YTTH nhất thiết phải là Y sĩ chuyên trách vì có chuyênmôn ngành Y, việc thực hiện sẽ hiệu quả hơn rất nhiều Nhu cầu có Y sĩ chuyên tráchcông tác YTTH là cấp bách và rất cần thiết Nhất thiết phải có Y sĩ làm công tácchuyên trách YTTH mới hợp lý Không có Y sĩ làm công tác YTTH nên chúng tôikhông được mua thuốc thiết yếu, chỉ mua bông, băng, cồn Việc phòng chống bệnh tật,
sơ cấp cứu ban đầu, xử trí các tai nạn té ngã tại trường cũng rất khó khăn, phần lớn làchuyển đến trạm Y tế” (ý kiến Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Trãi)
Trang 31“Chúng tôi kiêm nhiệm không có chuyên môn Y nên thực hiện nhiệm vụ YTTHrất khó khăn nhất là phải sơ cấp cứu cho học sinh hoặc khi tuyên truyền, giáo dục sứckhỏe phòng chống các bệnh học đường Chúng tôi không tự thực hiện mà chỉ có khảnăng làm với sự hỗ trợ, không thể tự khám các bệnh phát hiện các bệnh học đường.Không có chuyên môn nên không thể trang bị các thuốc đặc trị mà chỉ là các loại thuốcthông thường (chủ yếu là thuốc nhức đầu, thuốc nhỏ mắt, băng keo, bông gòn, gạc,cồn…) Việc thực hiện các báo cáo YTTH cũng gặp khó khăn đối với các từ ngữchuyên môn ngành Y Bản thân là giáo viên kiêm nhiệm nên giảng dạy chuyên môn làchính không đảm bảo được thời gian cho YTTH” (ý kiến của cán bộ YTTH trườngTHCS Nguyễn Trãi).
Người làm công tác YTTH không có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh
và phải kiêm nhiệm một số công việc khác của trường:
Khó khăn lớn nhất hiện nay trong việc thực hiện công tác YTTH là chứng chỉhành nghề khám chữa bệnh của nhân viên YTTH Người làm công tác Y tế với trình
độ là Y sĩ muốn có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh phải thực tập ở các cơ sở Y
tế điều trị trong vòng 12 tháng sẽ gây khó khăn trong việc thực hiện chuyên môn chongười làm công tác Y tế tại trường học Ngoài ra tại một số trường học nhân viênYTTH phải kiêm nhiệm làm thêm các công việc khác cho nhà trường như: thủ quỹ và
hỗ trợ thư viện,….sẽ ảnh hưởng đến chất lượng làm công tác chuyên môn của nhânviên YTTH
“Việc thực tập để lấy chứng chỉ hành nghề cho Y sĩ làm công tác YTTH hiện nay
là cấp bách và rất cần thiết Nếu nhân viên YTTH không có chứng chỉ hành nghề thìkhông thể thực hiện được các nội dung chuyên môn y tế tại trường học: khám, kiểmtra sức khỏe cho học sinh, rồi cho thuốc cho học sinh,… ” (ý kiến Hiệu trưởng trườngTHPT Thiên Hộ Dương)
“ Chúng tôi phải vừa đi thực tập ở bệnh viện trong 12 tháng và vừa phải làmcông tác YTTH ở trường vì nếu không làm ở trường thì công việc của mình ai sẽ làm
Do đó chúng tôi phải cố gắng xin phép lãnh đạo trường học và lãnh đạo của bệnh việntạo điều kiện tốt nhất để chúng tôi có thể vừa đi thực tập vừa làm công tác chuyên môncủa mình ở trường học” (ý kiến của cán bộ YTTH trường TH Tân Thuận Tây)
“Ngoài việc làm chuyên môn bên YTTH, đôi khi chúng tôi còn phải làm thêmcác nhiệm vụ khác của nhà trường như làm thủ quỹ của một số hoạt động hoặc phải
Trang 32phụ tiếp Tổng phụ trách trong các dịp tổ chức sự kiện của nhà trường hoặc tiếp chỗ bộphận thư viện của trường,…” (ý kiến của cán bộ YTTH trường THPT Đỗ CôngTrường).
Nhân lực cho công tác quản lý của cấp tỉnh còn thiếu:
TTKSBT Tỉnh chủ trì các đợt kiểm tra công tác YTTH có mời cán bộ phụ tráchcông tác YTTH của Sở GDĐT, TTYT thành phố, phòng GDĐT đi cùng, chỉ đi đượcmột số trường lớn, thông thường đến một trường thuận lợi, một trường khó khăn nhất,còn những trường nhỏ giao cho trạm y tế xã/phường cùng với nhà trường thành lậpđoàn giám sát, đánh giá công tác YTTH tại các trường học Vì vậy chất lượng kiểmtra, giám sát công tác YTTH còn hạn chế Thông thường một năm tổ chức kiểm tra,giám sát một lần vào cuối học kì 1 của năm học
Công tác vận động tham gia BHYT:
Công tác vận động tham gia BHYT rất khó khăn, những trường hợp phụ huynhquá khó khăn không tham gia được nhà trường sẽ thực hiện xã hội hóa từ trợ giúp củađịa phương hoặc các mạnh thường quân tài trợ Do đặc điểm tại các trường hợp khókhăn chủ yếu Phụ huynh học sinh là người lao động có ít kiến thức không hiểu nhiều
về BHYT kết hợp với khó khăn về kinh tế chủ yếu là lo mưu sinh không quan tâm đếnchăm sóc sức khỏe nên vận động tham gia BHYT là rất khó khăn
“Việc BHYT cấp thẻ trễ gây nhiều khó khăn cho hoạt động y tế tại trường và ảnhhưởng đến học sinh Có trường hợp đồng ý cấp thẻ miễn phí từ tháng 8 nhưng mãi đếntháng 12 mới cấp thẻ và thời hạn tính từ tháng 12, có nghĩa học sinh đã mất từ 3 đến 4tháng” (theo ý kiến cán bộ YTTH trường THPT Thống Linh)
Cơ chế chính sách:
Đánh giá công tác YTTH chưa phù hợp: do có nhiều tiêu chí đánh giá là do yếu
tố khách quan (tiếng ồn, khói bụi, mùi hôi ô nhiễm…), nhà trường không thay đổiđược do được cấp, các trường không đồng ý những tiêu chí này nhưng trừ điểm đànhchịu Đưa ra các tiêu chí kiểm tra, đánh giá, nhưng không có biện pháp khắc phục do
đó chưa phù hợp (các tiêu chí: bàn ghế, khói bụi, mùi hôi, tiếng ồn…)
Cơ chế phối hợp:
Sự phối hợp giữa các ban ngành trong công tác YTTH còn nhiều khó khăn Đa sốcác ý kiến đều thống nhất hiện tại chỉ có ngành Y tế và Giáo dục, nhà trường là tham giachủ yếu vào công tác YTTH, còn chính quyền, đoàn thể ít tham gia Các đối tượng cũng
Trang 33cho biết ngành Y tế tham gia khám sức khỏe ban đầu, cấp cứu và khám chữa bệnh chohọc sinh, phối hợp và tham gia công tác vệ sinh môi trường tại trường học còn ngànhGiáo dục chủ yếu tổ chức, phối hợp cụ thể bằng các văn bản, chỉ đạo Mặc dù có sự ủng
hộ của phụ huynh nhưng mức độ phối hợp các bên chưa tốt chủ yếu là đưa học sinh điđiều trị chuyên khoa khi có thông báo từ nhà trường
Bảng 3 32: Mức độ phối hợp
STT Tên ban
ngành
Mức độ phối hợp Thường xuyên Định kỳ Đột xuất
có đoàn kiểmtra đánh giá
YTTH
Khi có các chiếndịch phòng chốngbệnh hoặc phối hợpvới các đoàn khámbệnh chuyên khoa
phố
01 lần/năm khi
có đoàn kiểmtra đánh giá
YTTH
Khi có các chiếndịch phòng chốngbệnh hoặc phối hợpvới các đoàn khámbệnh chuyên khoa
3 Trạm Y tế xã/
phường
Khi có cáctrường hợp cấpcứu khẩn cấp
01 lần/nămkhi khám sứckhỏe định kỳđầu năm học
thành phố
Hàng tháng
Trang 34Chương 4: BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Qua kết quả nghiên cứu về công tác YTTH tại các trường Tiểu học, Trung học cơ
sở và Trung học phổ thông ở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp với 43 Trườngđược nghiên cứu, trong đó có 27 trường Tiểu học và 11 trường THCS và 05 trườngTHPT Về đặc điểm cán bộ làm công tác Y tế trường học tại địa bàn nghiên cứu trong
đó tỷ lệ nữ cao hơn nam với 79,1% là nữ và 20,9% nam Tuổi đời trung bình là 29,9tuổi và số năm công tác trung bình là 6,5 năm Hình thức làm việc chuyên trách chiếm
tỷ lệ cao là 81,4%, tuy nhiên trong số này chưa có người nào được cấp giấy chứng chỉhành nghề khám chữa bệnh
4.2 Thực trạng công tác y tế trường học ở các trường học tại TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2019
4.2.1 Các hoạt động YTTH đang thực hiện
Các chương trình YTTH đã tiến hành: Khám sức khỏe định kỳ (1 lần/năm vàođầu năm học mới); Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh; Sơ cấp cứu ban đầu; Phòngchống một số bệnh tật thường gặp; Giáo dục sức khỏe cho học sinh: lồng ghép trongcác môn học (giáo dục sức khỏe) Các nội dung giáo dục sức khỏe cho học sinh baogồm: An toàn vệ sinh thực phẩm; Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường, tuyêntruyền vệ sinh nhà trường sanh sạch đẹp, trồng cây xanh; An toàn Giao thông; Trườnghọc an toàn, phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn thương tích; Phòng chống tệnạn xã hội; Tư vấn sức khỏe vị thành niên; HIV/AIDS, bệnh xã hội; Giáo dục giớitính; Tham gia bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe học đường có vai trò rất quan trọngtrong phòng chống chống bệnh tật học đường Công tác này cần phải làm thườngxuyên định kỳ và lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm tạo dựng ý thức cho học sinh về vấn đềphòng bệnh nhưng trong thực tế hiện nay “số tiết dành cho công tác này rất ít, hoạtđộng ngoại khóa cũng ít khi tiến hành”
Hầu hết các trường đã triển khai các chương trình YTTH nhưng số lượng, mức
độ không giống nhau, nội dung chương trình cũng khác nhau, hiệu quả khác nhau Căn
cứ vào mô hình bệnh tật, tình hình sức khỏe của học sinh, điều kiện vệ sinh trường họccủa từng trường, mỗi năm học Ban Giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiệnchương trình y tế trường học của trường mình để thực hiện Mặc dù các chương trình
Trang 35YTTH đã triển khai nhưng không đồng bộ mà mới mang tính chất sự vụ, khôngthường xuyên
Kết quả này cũng phù hợp các nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Thị HồngDiễm (70,8% trường có tổ chức khám sức khỏe học sinh; 33,3% trường có kiểm trađiều kiện vệ sinh trường học; 75,0% trường có truyền thông giáo dục sức khỏe chohọc sinh nhưng chỉ có 37,5% trường truyền thông về cận thị, cong vẹo cột sống,bệnh răng miệng; chỉ có 16,6% số trường phối hợp tốt chính quyền, gia đình tronghoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh) [10]; Chu Văn Thăng (hoạt động được cán bộYTTH lựa chọn nhiều nhất là sơ cấp cứu 71,6%, giáo dục sức khỏe cho học sinh51,8% và khám sức khỏe định kỳ 47,6%) [15]
4.2.2 Thực trạng công tác YTTH theo liên tịch số 13/TTLT-BGDĐT-BYT
4.2.2.1 Công tác tổ chức và có kế hoạch
Kết quả bảng 3.3 ta thấy công tác tổ chức và kế hoạch được các trường tuân thủ
và thực hiện khá cao chỉ có 4,6% số trường được khảo sát không đạt Trong đó cáctrường tuy có thành lập Ban chăm sóc sức khỏe học sinh đạt 100% tuy nhiên có 9,1%
số trường không tiến hành họp định kỳ Ban CSSKHS định kỳ 01 lần/học kỳ vấn đềnày cho thấy công tác YTTH chưa được xem trọng ở một số trường nhất là ở cáctrường Trung học cơ sở Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn các nghiên cứuNguyễn Thị Hồng Diễm là 41,6% trường có Ban CSSKHS [10]
Việc thực hiện công tác này đạt kết quả cao là do hàng tháng đều có kế hoạch vềcông tác Y tế trường học từ phòng GDĐT thành phố gửi về các trường nội dung thựchiện trong tháng và báo cáo lại kế quả theo công việc thực hiện nên đạt hiệu quả cao.Tuy nhiên việc không thực hiện họp Ban chăm sóc sức khỏe học sinh theo định kỳ 01lần/học kỳ cho thấy còn có sự thờ ơ của một bộ phận nhỏ các trường chưa quan tâmđúng mức đến công tác YTTH tại trường
4.2.2.2 Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất
Qua kết quả ở bảng 3.4 chúng ta có tỷ lệ các trường đáp ứng đúng quy định về cơ
sở vật chất chiếm 69,7% Trong đó thấp nhất là phòng học bộ môn (Vật lý, Hóa học,Sinh học) 30,9% điều này có thể giải thích do tất cả các trường Tiểu học đều không cóphòng học bộ môn nên tỷ lệ này đạt nội dung này không cao Bên cạnh đó phòng học
và chiếu sáng có tỷ lệ không đạt lần lượt là (12,6% và 14,3%), đáng quan tâm nhất lànội dung bàn ghế có tỷ lệ không đạt cao nhất là 46,4% chủ yếu 100% các trường
Trang 36không đạt nội dung 6 chuẩn loại bàn ghế theo chiều cao của học sinh, tiếp theo là nộidung về phòng học có 2 cửa chỉ có 07 trường đạt nội dung này, còn lại chiếm đa số chỉđạt 50% (chiếm 65,7%) đây cũng là khó khăn chung của tất cả các trường trong tỉnh và
kể cả các tỉnh khác như kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Hồng Diễmvới tỷ lệ lớp học có cách kê bàn ghế phù hợp với học sinh thấp chiếm 18,4%; 100%lớp học có bảng chống lóa đạt tiêu chuẩn [10]
4.2.2.3 Bảo đảm điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.5 cho thấy có 96,1% trường có công trình vệ sinhđạt, có 83,4% số trường đạt chuẩn cấp nước ăn uống và sinh hoạt và 79% số trường cóthu gom và xử lý rác thải Đa số các trường đều có hệ thống vệ sinh đảm bảo vệ sinhmôi trường và có thùng để chứa rác thải tuy nhiên phần lớn các trường chưa có phânloại rác Việc này cũng phù hợp với các kết quả của các nghiên cứu khác: NguyễnCảnh Phú (có đủ nước uống cho học sinh 75,3%, đủ nước sinh hoạt 68,8%, đủ hố tiêu76,6% và đủ hố tiểu là 74% Có 89,6% trường có thùng chứa rác và 71,4% trường có
hệ thống cống rãnh theo quy định, Số trường học có khu nội trú, bán trú là 11/77trường) [14]
4.2.2.4 Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm
Qua số liệu tại bảng 3.6 ta thấy có 67,7% số trường đạt về nội dung đảm bảo cácđiều kiện về an toàn thực phẩm Việc tỷ lệ này thấp có thể giải thích do các trườngTHCS thường học sinh không ở bán trú do đó không có bếp ăn tập thể, do đó thườnghợp đồng với bên ngoài vào làm căng tin trong trường, vì vậy việc kiểm soát các nộidung về an toàn thực phẩm chưa tốt Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của chúng tôi caohơn kết quả nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Phú (33,3% trường thực hiện chế độ kiểmthực 3 bước; 41,7% trường có nhà ăn đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát; 4,2% trường có sọtđựng rác tại mỗi bàn ăn) [14]
4.2.2.5 Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ
xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
Qua kết quả trình bày ở bảng 3.7 ta thấy việc thực hiện các chính sách, quy định
và chế độ chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường và việc xây dựng mối quan hệ giữathầy cô giáo với học sinh và học sinh với học sinh là rất tốt (97,9% và 100%) Tuynhiên việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng trongchăm sóc sức khỏe học sinh đạt tỷ lệ thấp là 85% Kết quả này cũng phù hợp với
Trang 37nghiên cứu của tác giả Chu Văn Thăng Các hoạt động phối hợp mới chủ yếu dừng ởhai hoạt động là BHYT học sinh hoặc hợp đồng trách nhiệm quản lý sức khỏe học sinh
mà chưa có sự tham gia của các ban ngành đoàn thể, hội phụ huynh học sinh cũng nhưcộng đồng trong hoạt động này Nhà trường cần quan tâm tổ chức các buổi thảo luậngiữa nhà trường, hội cha mẹ và chính quyền địa phương nhằm đạt được cam kết hỗ trợkinh phí của Chính quyền địa phương và gia đình giúp nhà trường cải thiện cơ sở vậtchất và trang thiết bị Cha mẹ học sinh cam kết phối hợp với nhà trường trong các hoạtđộng bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe học sinh là yếu tố góp phần và thúc đẩycông tác YTTH thành công [15]
4.2.2.6 Bảo đảm các điều kiện về chăm sóc sức khỏe cho học sinh
Qua số liệu trình bày tại bảng 3.8 về cơ sơ vật chất cho phòng Y tế trường học cáctrường thực hiện khá tốt có đến 95,4% các trường đạt (có phòng y tế riêng, bảo đảmdiện tích triển khai hoạt động chuyên môn 80%; Có vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu,cấp cứu 88,6%; có ít nhất 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân 91,4%; có bàn, ghế,
tủ dụng cụ và thiết bị làm việc thông thường 97,1%; Có thuốc thiết yếu phù hợp để phục
vụ cho việc chăm sóc sức khỏe học sinh trong thời gian học tập và sinh hoạt tại trường100%; có sổ khám bệnh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh, sổ theo dõisức khỏe học sinh theo quy định 100%) Tuy nhiên về nhân viên YTTH thì tỷ lệ đạtchưa cao 66,7%
Theo Nguyễn Thị Hồng Diễm 79,1% số trường có cán bộ YTTH, trong đó 53,3%cán bộ chuyên trách và 46,7% cán bộ kiêm nhiệm [11], [12], Lưu Văn Dưỡng (Tỷ lệ cán
bộ chuyên trách thấp 7,7% trong 13 trường nghiên cứu thì chỉ có 1 cán bộ có trình độ Ysĩ; chỉ có 1 trường có phòng y tế riêng còn lại đều là ghép chung các phòng khác) [10],Nguyễn Cảnh Phú (90% các trường học có cán bộ y tế chuyên trách công tác YTTH cótrình độ trung học điều dưỡng hoặc y sĩ đa khoa, dược sỹ, y sỹ đông y, có 11,1% là cáccán bộ khác Nhưng qua khảo sát thấy 66,7% số cán bộ không yên tâm công tác vì lý donhân viên y tế học đường là cán bộ hợp đồng ngắn hạn, thu nhập rất thấp 40% số cán bộ
y tế học đường có thu nhập dưới một triệu đồng/tháng; 100% số trường học có phòng y
tế, trong đó có 55,6% trường có diện tích đủ tiêu chuẩn, các trường còn lại phòng y tếcòn dùng chung với các phòng chức năng khác; 100% phòng y tế học đường không đủcác trang thiết bị thiết yếu theo; 100% nhà trường có tủ thuốc học đường, tuy nhiên có55,6% tủ thuốc còn quá sơ sài, không có đủ cơ số thuốc thiết yếu theo quy định của Bộ y
Trang 38tế đối với một tủ thuốc học đường) [14], Chu Văn Thăng (Kết quả cho thấy số cán bộkiêm nhiệm chiếm nhiều nhất chiếm 71% tổng số, cao nhất ở đồng bằng chiếm 89,7%;
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về YTTH rất thấp chiếm 5,9% tổng số; Tỷ lệ cán bộ YTTH
có chuyên môn y chỉ có 20,6% tổng số; Chỉ có 42,26% các trường có phòng y tế) [15]
4.2.2.7 Quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh
Kết quả Bảng 3.9 cho thấy tỷ lệ các trường đạt nội dung này chiếm 88,9% Trong
đó có 02 nội dung đạt kết quả không cao đó là phối hợp khám điều trị chuyên khoa vàhướng dẫn tổ chức thực hiện bữa ăn học đường lần lượt là (80% và 48,6%) Nguyênnhân là do không có kinh phí để hợp đồng với các cơ sở y tế đủ khả năng khám vàđiều trị chuyên khoa, về việc tổ chức bữa ăn không đạt tỷ lệ cao do một số trườngTHCS và trường tiểu học không có nhà ăn nên không có tổ chức bữa ăn học đườngcho học sinh được Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với với nghiên cứucủa Nguyễn Thị Hồng Diễm (có 70,8% số trường có tổ chức khám sức khỏe học sinh,45,8% trường có hồ sơ quản lý sức khỏe học sinh) [10]
4.2.2.8 Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
Qua số liệu trình bày tại bảng 3.10 cho thấy hoạt động truyền thông giáo dục sứckhỏe được thực hiện khá tốt với tỷ lệ các trường đạt là 92,8% Trong đó các nội dungchiếm tỷ lệ thấp là truyền thông giáo dục sức khỏe về chăm sóc mắt cho học sinh chỉđạt 35%, tổ chức cho học sinh thực hành hành vi dinh dưỡng hợp lý 54,3% và thựchành hành vi chăm sóc răng miệng 68,6%, lý giải cho việc này do có một số trườngkhông có nhà ăn tại trường nên việc tổ chức cho học sinh thực hành hành vi này là rấtkhó khăn nên tỷ lệ đạt thấp Các nội dung hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏetrong nghiên cứu của chúng tôi đạt cao hơn một số nghiên cứu khác: Theo Nguyễn ThịHồng Diễm (có 75,0% trường có truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh nhưngchỉ có 37,5% trường truyền thông về cận thị, CVCS, bệnh răng miệng) [10], NguyễnCảnh Phú (cho thấy có 75,7% số trường có các sổ sách được cập nhật thông tin đầy đủ;
Có 78,5% số trường có thực hiên phân loại sức khỏe học sinh và chỉ có 51,4% phòng y
tế có thực hiện việc quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh; có 70,3% số trường có tranh ảnh,
áp phích, tờ rơi để tuyên truyền giáo dục sức khỏe; Có 83,8% số trường có nhận đượccác văn bản, chỉ thị về công tác YTTH; Có 67,6% số trường hàng năm có báo cáo cáchoạt động lên tuyến trên) [14]