khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU:
Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ thông tin trở thành một yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến tất cả các lĩnh vực của đời sống con người Khi sự giao thiệp bằng điện tử trở nên thông dụng thì sự thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc nhận và xử lý thông tin liên quan đến hoạt động doanh nghiệp Điều này càng có ý nghĩa đối với lĩnh vực ngân hàng Quản lý tốt cơ sở dữ liệu giúp ngân hàng đơn giản hóa công việc, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản lý Để xử lý và quản lý cơ sở dữ liệu lớn và phức tạp của ngân hàng, người dùng cần phải có các công cụ
dễ sử dụng, đơn giản và trích lọc được các thông tin thích hợp theo ý muốn Microsoft Access là một trong những công cụ như thế
Trong những năm qua, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam tiên phong phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình Phát triển sản phẩm thẻ được coi là một chiến lược trong việc đa dạng hóa sản phẩm nhằm phục vụ tất cả các đối tượng khách hàng, hướng đến mục tiêu là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam Việc theo dõi xuất nhập thẻ trắng là một khâu trong quy trình phát hành và thanh toán thẻ nên việc quản lý quy trình này có ý nghĩa rất quan trọng Xuất phát
từ ý tưởng này mà em đã chọn đề tài “Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý thẻ trắng tại phòng Quản Lý Thẻ- Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý thẻ trắng để đảm bảo cho:
- Quy trình phát hành thẻ diễn ra một cách trôi chảy, thuận tiện
- Theo dõi được tình hình xuất nhập thẻ trắng, tránh trường hợp thất thoát, mất an toàn trước khi in dập thẻ
- Có thể lập các báo cáo về tình hình phát triển của lượng thẻ được phát hành
Kết cấu của đề tài gồm các đối tượng Table, Query, Report,… về tình hình xuất, nhập thẻ
Trang 2Trong quá trình thực hiện sẽ không thể tránh khỏi các sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của thầy để đề tài được hoàn thiện hơn
Học viên thực hiện Trương Thị Quyên
Trang 3Chương I: TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS 2003
1.1Giới thiệu về Microsoft Access 2003:
Microsoft Access 2003 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ chạy trên Windows Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tổ chức dữ liệu thành các bảng chứa các thông tin có liên hệ với nhau, ví dụ như: bảng liệt kê khách hàng, bảng tồn kho sản phẩm, bảng liệt kê các sản phẩm được mua vào và bán ra,…
1.2 Lợi ích của việc dùng Access vào việc quản lý cơ sở dữ liệu:
Việc dùng Access vào việc quản lý cơ sở dữ liệu sẽ giúp cho:
- Nhập dữ liệu nhanh và dễ dàng hơn là quản lý thông qua sổ sách hoặc phiếu
- Truy xuất thông tin trên cơ sở dữ liệu nhanh chóng, tiện lợi, thực hiện ngay trên màn hình hoặc in ra giấy
- Có thể xem thông tin và sắp xếp thông tin theo bất kỳ thứ tự nào một cách nhanh chóng
- Thông tin có độ bảo mật cao hơn so với quản lý dữ liệu bằng sổ sách hay một số phần mềm khác như Foxpro
- Nhiều người có thẻ dùng chung được một nguồn cơ sở dữ liệu và thậm chí cùng một lúc cập nhật cơ sở dữ liệu
- Tiết kiệm được công sức nhập dữ liệu nhờ vào tính chất cơ sở dũ liệu có liên hệ
Trang 4Chương II: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ THẺ TRẮNG TẠI PHÒNG QUẢN LÝ THẺ- NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM.
2.1 Một số kiến thức về thẻ:
2.1.1 Các khái niệm:
Thẻ: là phương tiện thanh toán thay thể tiền mặt
Các sản phẩm thẻ:
- Nếu dựa vào nguồn tiền sử dụng để thanh toán thẻ thì thẻ được chia thành các loại sau: Thẻ tín dụng (credit), thẻ ghi nợ (debit), thẻ trả trước (prepaid)
- Nếu dựa vào bề mặt vật lý của thẻ:gồm gồm thẻ in nổi(emboss), thẻ không in nổi (unemboss)
- Nếu dựa vào yếu tố công nghệ: gồm thẻ tiếp xúc (contact), thẻ không tiếp xúc (contactless), thẻ phức hợp (hyprid card, dual card, thermo rewrite card)
Tổ chức thẻ (Visa/Mastercard): là tổ chức trung gian thực hiện chức năng quản lý, xử lý giao dịch và thanh toán bù trừ giữa các thành viên
Ngân hàng phát hành thẻ: là thành viên của tổ chức thẻ có chức năng phát hành và thanh toán thẻ
Ngân hàng thanh toán thẻ: là thành viên của tổ chức thẻ chủ có chức năng thanh toán thẻ
Chủ thẻ: là người được ngân hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng
Giao dịch thẻ: là giao dịch theo đó chủ thẻ bị ghi nợ để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán hóa đơn, rút tiền mặt, chuyển khoản… bằng thẻ
2.1.2 Các nghiệp vụ thẻ tại Eximbank:
- Phát hành thẻ
Trang 5- Thanh toán thẻ
- Quản lý hệ thống ATM
- Thanh toán với các tổ chức thẻ
- Quản lý rủi ro
- Nghiên cứu phát triển
2.1.3 Quy trình xử lý nghiệp vụ phát hành thẻ:
a Sở giao dịch (SGD), các chi nhánh của Eximbank:
- Tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm định, phê duyệt hồ sơ
- Nhập dữ liệu trên hệ thống Korebank (SGD nhập, xử lý trực tiếp trên phần mềm thẻ)
- Gửi danh sách khách hàng được phê duyệt, các đề nghị cho phòng Quản Lý Thẻ
b Phòng Quản Lý Thẻ:
- Nhập dữ liệu thẻ, xử lý hồ sơ trên phần mềm thẻ (đối với hồ sơ của chi nhánh)
- Xuất thẻ trắng cho khối công nghệ thông tin (nếu có phát sinh)
c Khối công nghệ thông tin:
- In dập thẻ (nếu có phát sinh)
d Phòng Quản Lý Thẻ:
- Kiểm tr, ký niêm phong bao bì thẻ và PIN
- Gởi thẻ và PIN cho SGD và các chi nhánh
e Sở giao dịch, các chi nhánh của Eximbank
- Kiểm tra bao bì thẻ và PIN
- Gửi thẻ và PIN cho khách hàng
- Gửi đề nghị về phòng Quản Lý Thẻ để mở thẻ cho khách hàng
Trang 62.2 Thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thẻ trắng tại Phòng Quản Lý Thẻ- Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam:
2.2.1 Mô tả chi tiết các đối tượng Table:
2.2.1.1 Table “Nhanvien”
Field Data type Properties Mô tả
(khó chính)
2 2.1.2 Table “Mathe”
Field Data type Properties Mô tả
Visa chuẩn, Visa vàng, Master chuẩn, Master vàng, Visa Debit
2.2.1.3 Table “Nhapthe”
Field Data type Properties Mô tả
Trang 7Sohoadon Text 10
2.2.1.4 Table “Xuatthe”
Field Data type Properties Mô tả
(khóa chính)
2.2.2 Mối quan hệ giữa các bảng( Relationship)
Trang 82.2.3 Truy vấn (Query):
2.2.3.1 Chi phí nhập thẻ:
Màn hình này dùng để truy vấn chi phí của từng loại thẻ trong mỗi hóa đơn
Màn hình Design view:
Trang 9 Màn hình Datasheet view:
2.2.3.2 Tình hình nhập thẻ của từng nhân viên:
Màn hình này cùng thẻ truy vấn số lượng các loại thẻ mà mỗi nhân viên đã xuất
Trang 10 Màn hình Datasheet view:
Trang 112.2.3.3 Tình hình nhập các loại thẻ theo trình tự thời gian:
Dùng để truy vấn tình hình nhập các loại thẻ theo ngày/tháng/ quý
Ví dụ: Theo ngày:
Màn hình Design view:
Trang 12 Màn hình Datasheet view:
- Theo tháng:
Màn hình Design view:
Trang 13 Màn hình Datasheet view:
2.2.3.4 Tình hình xuất thẻ theo tháng:
Trang 14 Màn hình Datasheet view:
2.2.4 Các Form:
2.2.4.1 Phiếu nhập thẻ: Dùng để nhập thẻ, in các phiếu nhập thẻ.
Trang 152.2.4.2 Phiếu xuất thẻ: Dùng để nhập thẻ, in các phiếu nhập thẻ.
Trang 16từng loại thẻ
2.2.5.2 Báo cáo tình hình xuất thẻ: Dùng để báo cáo tình hình xuất thẻ theo dõi theo
từng đề nghị xuất thẻ
Trang 172.2.6 Macro:
Để phục vụ cho việc quản lý thẻ trắng, chương trình thiết kế các macro cho các nút lệnh dùng trong các Form Nhập thẻ và xuất thẻ
Cụ thể có các macro sau:
- In màn hình nhập thẻ
- In màn hình xuất thẻ
- Đóng màn hình nhập thẻ
- Thoát màn hình quản lý thẻ trắng
Trang 18KẾT LUẬN:
Với những nội dung vừa trình bày, đề tài đã khái quát chương trình quản lý cơ sở
dữ liệu bằng Access Vận dụng công cụ quản lý này, đề tài đã đưa ra cách thức thiết kế một số bảng dữ liệu, các vấn tin cũng như các Form và report để quản lý thẻ trắng tại Phòng Quản Lý Thẻ- Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trên cơ sở nắm vưng quy trình nghiệp vụ này tai ngân hàng Hy vong rằng chương trình sẽ trở thành công cụ tốt giúp ích cho công tác vận hành thẻ nói riêng và dịch vụ thẻ nói chung cuả Eximbank