1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đến thuốc lá ở việt nam hiện nay

32 2,1K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Đến Thuốc Lá Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Mai Thị Lệ Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phòng Đào Tạo Sau Đại Học

Lớp: Đêm 1 – TCDN K20- Nhóm 4

Tp Hồ Chí Minh, , Ngày 10 tháng 05 năm 2012

Trang 2

- -Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu, tiền thuế được cấu thành vàogiá bán hàng hóa, dịch vụ Đặc điểm của thuế TTĐB là có thuế suất rất cao nhằm điềutiết thu nhập đối với tầng lớp người có thu nhập cao, thường tiêu dùng những hànghóa, dịch vụ xa xỉ, cao cấp có hại cho con người, cho xã hội mà Nhà nước cần hạnchế sản xuất và định hướng tiêu dùng thông qua việc tác động lên giá cả Thuế TTĐBđược nghiên cứu ngày hoàn thiện hơn và trở thành một sắc thuế có tác dụng mạnh mẽtrong việc điều chỉnh kinh tế thị trường, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước,góp phần điều hòa thu nhập và xây dựng công bằng, xã hội

Để tìm hiểu những tác động chính của luật thuế tiêu thụ đặc biệt nói chung và thuế

tiêu thụ đặc biệt đánh vào mặt hàng thuốc lá nói riêng, em đã chọn đề tài: “Phân tích

tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đến thuốc lá ở Việt Nam hiện nay” để hoàn

thiện bài tiểu luận cá nhân của mình Kết cấu bài của em gồm 4 phần như sau:

Chương 1: Tổng quan về thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt

Chương 2: Phân tích tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt

Chương 4: Tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt lên thuốc lá ở Việt Nam

Chương 3: Một số ý kiến để hoàn thiện thực thi pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.Bài làm của em chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, em mong nhận được sự đónggóp của thầy để em có thể hoàn thiện bài tập của mình Em xin trân thành cảm ơn

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt

1.1.1 Khái niệm

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế được cấuthành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sửdụng dịch vụ

Tuy nhiên, việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng chịu thuế tiêuthụ đặc biệt còn tùy thuộc vào chính sách điều tiết của từng nước xử phạt tùy nhữngkhía cạnh kinh tế, xã hội như: Chính sách điều tiết hòa động sản xuất tiêu dùng củaNhà nước, phân phối thu nhập quốc dân; phong tục và tập quán tiêu dùng của một sốloại hàng hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội cụ thể

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế giới với nhữngtên gọi khác nhau: chẳng hạn ở Pháp gọi là thuế tiêu dùng đặc biệt, ở Thụy Ðiển gọi làthuế đặc biệt; ở nước ta, tiền thân của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành là thuế hàng hóađược ban hành năm 1951 Ðến năm 1990 Bộ tài chính soạn thảo dự án luật thuế mới,đổi thuật ngữ thuế hàng hóa thành thuế tiêu thụ đặc biệt và được Quốc hội thông quangày 30- 6- 1990 Sau đó được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa 9 vàthông qua ngày 5- 7 -1993 Ðến tháng 10- 1995 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt lại đượcsửa đổi, bổ sung lần nữa Ðể phát huy vai trò của luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong điềutiết sản xuất, tiêu dùng xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sáchnhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với một sốhàng hóa, dịch vụ; ngày 20- 5- 1998 Quốc hội đã thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1- 1- 1999 thay thế Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm

1990 và hai đạo luật sửa đổi, bổ sung ban hành năm 1993 và năm 1995 Hiện nay thuếTTĐB được áp dụng theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 năm 2008 doQuốc hội ban hành Năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 113/2011/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm

Trang 5

2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặcbiệt.

- Thứ nhất, thuế tiêu thụ đặc biệt có diện đánh thuế hẹp Khác với các loại thuế giánthu khác như thuế bán hàng, thuế doanh thu và thuế giá trị gia tăng là những loạithuế có đối tượng chịu thuế rộng rãi, bao quát hầu hết các mặt hàng và dịch vụđược tiêu thụ trong nền kinh tế, thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ tập trung điều tiết một sốmặt hàng và dịch vụ nhất định, không được Nhà nước khuyến khích tiêu dùng.Tuỳ theo quan điểm của các nhà làm luật ở mỗi quốc gia mà danh mục hàng hoá

và dịch vụ phải chịu loại thuế này có thể rất khác nhau Điều này đượclý giải bởichủ trương, chính sách của Nhà nước trong việchướng dẫn sản xuất, tiêu dùngcũng như trong lĩnh vực điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư ở từng giaiđoạn phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của mỗi nước Nhìn chungcác quốc gia thường đánh thuế tiêu thụ đặc biệt vào một số mặt hàng được coi làcao cấp và không thiết yếu, Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng như: thuốchút, rượu bia, xăng dầu

- Thứ hai, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt có thể là thuế suất cố định hoặc thuế suất

tỷ lệ và thường cao hơn so với thuế suất của các loại thuế gián thu khác Đối vớicác loại thuế gián thu khác như thuế giá trị gia tăng, thuế doanh thu và thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, luật pháp các nước thường quy định thuế suất tỷ lệ làm căn

cứ để tính thuế Thuế suất thuế TTĐB có thể là thuế suất cố định hoặc thuế suất tỷ

lệ, tuỳ theo điểm của các nhà làm luật ở mỗi nước Ở những nước áp dụng biểuthuế suất cố định như Mỹ, Nhật một số nước Châu Âu và Philipines, mức thuđược ấn định bằng một lượng tuyệt đối trên đơn vị hàng hoá chịu thuế Biểu thuế

Trang 6

suất thuế tiêu thụ đặc biệt cũng có thể bao gồm hệ thống thuế suất tỷ lệ, theo đó,mức thu quy định bằng một t ỷlệ phần trăm tính trên giá tính thuế hàng hoá,dịch

vụ Trung Quốc và Việt Nam là những ví dụ về quốc gia áp dụng biểu thuế suất tỷ

lệ cho thuế TTĐB

- Thứ ba, thuế tiêu thụ đặc biệt thường chỉ được thu một lần ở khâu sản xuất hoặcnhập khẩu Cùng một mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi luân chuyển quakhâu lưu thông sẽ không bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt Đặc điểm nàycho thấythuế tiêu thụ đặc biệt khác với thuế doanh thu và thuế giá trị gia tăng ở chỗ cácloại thuế này đánh trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoặc trên giá trị tăng thêm củahàng hoá ở mỗi khâu trong lưu thông

1.1.3 Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt

Xuất phát từ đặc điểm chung đã được trình bày ở phần trên, do đó thuế tiêu thụ đặcbiệt có tầm quan trọng như sau:

- Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên một phần thu nhậpđáng kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức nănghướng dẩn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội

- Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêudùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý: ai tiêu dùng nhiều các hànghóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặckhông phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó

- Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản xuất, kinh doanh,lưu thông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cầnthiết cho nhu cầu xã hội thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước mộtcách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này

1.1.4 Mối liên hệ giữa thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác trong quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện dịch vụ (chủ yếu là thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

Trang 7

Các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải chịuthuế giá trị gia tăng đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ đã kê khai nộp thuế tiêu thụđặc biệt Chẳng hạn, cơ sở trực tiếp sản xuất khi bán ra những mặt hàng thuộc diệnchiụ thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở này chỉ kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt màkhông phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng hoá đã chịu thuế tiêu thụđặc biệt

Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm trựcthuộc thì cơ sở sàn xuất phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất Cácchi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo thuếsuất đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp

Các hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi lưu thông trên thị trường,tức là được chuyển qua khâu thương nghiệp thì các cơ sở kinh doanh các mặt hàngnày không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng phải nộp thuế giá trị gia tăng theobiểu thuế ngành kinh doanh thương nghiệp

Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuếtiêu thụ đặc biệt cùng với thuế nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu, khi bán hàng hóanày thì cơ sở phải nộp thuế giá trị gia tăng

1.2 Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện theo quy định tại Điều 2Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008, Điều 2 Nghịđịnh số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ

Trang 8

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;e) Tàu bay, du thuyền;

g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component)

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơibằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược;

đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

e) Kinh doanh xổ số

1.3 Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (điều 4 luật TTTĐB)

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa

và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanhnghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tácxã

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, đơn vị

vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp táckinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổchức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thànhlập pháp nhân tại Việt Nam

Trang 9

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoáthuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng khôngxuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

1.4 Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế vàthuế suất Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhânvới thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ

sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá

do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại

lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác địnhgiá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.b) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ

sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của

cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sởkinh doanh thương mại bán ra Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở

Trang 10

kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ôtô chưa bao gồm các lựa chọn vềtrang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu củakhách hàng.

Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanhthương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định

Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thìgiá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm

Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.

Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sảnxuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cượctương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuếtiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng

hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm bán

Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất

và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu

thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất Trường hợp cơ sở sản xuất theo giấyphép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công

ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ

đặc biệt là giá bán của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không baogồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

Trang 11

Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra.

a) Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng về bán thẻ hộiviên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạtđộng cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền kýquỹ (nếu có) và các khoản thu khác do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinhdoanh gôn Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch

vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống,bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêuthụ đặc biệt

b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặcbiệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện có thưởng trừ (-) đi số tiền trảthưởng cho khách hàng

c) Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặtcược đã trừ tiền trả thưởng

d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm

cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm

đ) Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loạihình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của

hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt độngtrao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này

 Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều nàybao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ(nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng

a) Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanhthu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình

Trang 12

quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

b) Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụhoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền.”

1.4.2 Thuế suất

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tạiĐiều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

3 Bia

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50

Trang 13

STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)

4 Xe ô tô dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại

điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định

tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 30

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định

tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 15

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại

điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 15

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng

lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá

70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mứcthuế suất áp dụngcho xe cùng loạiquy định tại điểm4a, 4b, 4c và 4dĐiều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mứcthuế suất áp dụngcho xe cùng loạiquy định tại điểm4a, 4b, 4c và 4dĐiều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện

Trang 14

STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10

5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên

1 Kinh doanh vũ trường 40

2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30

3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30

4 Kinh doanh đặt cược 30

5 Kinh doanh gôn 20

6 Kinh doanh xổ số 15

Trang 15

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA THUỂ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

2.1 Thuế tác động lên giá cả hàng hóa, dịch vụ.

Khi không có thuế, chi phí các yếu tố tạo thành một sản phẩm hàng hóa với giá trịđích thực của nó và sẽ tạo ra điểm cân bằng cung – cầu tương xứng trên thị trường.Khi có thuế, thì mức điều tiết thuế của thuế gián thu bao hàm trong giá cả hànghóa, làm tăng chi phí đầu vào của các yếu tố sản xuất và tất yếu phải tăng giá cả hànghóa bán ra trên thị trường, tạo điểm cân bằng cung – cầu mới, thu hẹp khả năng thanhtoán của người tiêu dùng cuối cùng và cả người sản xuất

Trước khi có thuế:

+ DD, SS lần lượt là đường cầu và đường cung về hàng hóa X

+Trước khi có thuế thì E là điểm cân bằng cung cầu, ứng với sản lượng Q vàgiá cả P

+Khi Nhà nước đánh một khoản thuế T thì giá cả hàng hóa tăng, cầu giảm vàcung cũng giảm theo

Trang 16

Sau khi có thuế

+ SS dịch chuyển lên trên thành S’S’

+ Điểm cân bằng mới là E’

+ Sản lượng giảm từ Q xuống Q’

+ Giá tăng từ P lên P’

o Trong trường hợp này nhà sản xuất gánh chịu một mức thuế là (P – P’)

o Người tiêu dùng gánh chịu mức thuế là (P’ – P)

o Khoản thuế Nhà nước thu được là (P’ – P’’)

 Tỷ trọng chịu thuế của người tiêu dùng và nhà sản xuất nhiều hay ít tùy thuộcquan hệ cung cầu của hàng hóa trên thị trường

- Trường hợp độ dốc của đường cầu DD càng lớn (độ co giãn của đường cầu nhỏ)thì gánh nặng thuế càng có xu hướng nghiêng nhiều về phía người tiêu dùng

- Trường hợp đặc biệt, nếu đường cầu thằng đứng (hoàn toàn không co giãn) thìthuế đánh vào sản phẩm tiêu dùng sẽ do người tiêu dùng gánh chịu hoàn toàn

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w