1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích những tác động của thuế nhập khẩu đến nền kinh tế

24 7,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích những tác động của thuế nhập khẩu đến nền kinh tế
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH THUẾ NHẬP KHẨU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ

ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ 1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của thuế nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm

Thuế nhập khẩu hay thuế quan (custom duty) là một biện pháp tài chính mà các nướcdùng để can thiệp vào hoạt động ngoại thương Thực chất đây là một loại thuế gián thuđánh vào hàng hoá được phép nhập khẩu qua biên giới

Phân loại thuế quan:

Thuế quan có thể được phân loại dựa trên nhiều yếu tố, như là:

a Theo phương thức tính thuế, bao gồm:

Thuế quan theo đơn giá hàng (ad valorem tariff): Là một tỷ lệ phần trăm nào đó

của mặt hàng, chẳng hạn 10% trên giá CIF của hàng nhập khẩu, được gọi là thuếsuất thuế nhập khẩu Đôi khi ở đây cũng có vấn đề do giá cả trên thị trường quốc

tế của hàng hóa giảm xuống thì thuế nhập khẩu cũng giảm theo và các ngành sảnxuất trong nước trở thành dễ bị thương tổn hơn trong cạnh tranh Ngược lại, khigiá hàng hóa tăng lên trên thị trường quốc tế thì thuế nhập khẩu cũng tăng lên,nhưng khi đó thì sản xuất nội địa của mặt hàng đó thông thường cũng ít quan tâmđến việc bảo hộ khi giá cả là cao hơn Bên cạnh đó, ở đây còn có vấn đề chuyểndịch giá khi mà các tổ chức nhập khẩu khai báo giá/giá trị của mặt hàng mà họđang kinh doanh thấp hơn nhiều so với giá thị trường, nhằm mục đích giảm nghĩa

vụ thuế tổng thể

Thuế quan theo trọng lượng (specific tariff): Được tính theo trọng lượng của mặt

hàng, chẳng hạn $5 trên 1 tấn Kiểu tính thuế nhập khẩu này có thể là khó khănhơn trong việc quyết định số lượng tiền thuế phải nộp, do nó cần sự cập nhậtthường xuyên vì các thay đổi trên thị trường hay vì lạm phát

Hiện nay, hải quan thực hiện tính thuế nhập khẩu theo đơn giá hàng là chủ yếu

b Theo mục đích đánh thuế, bao gồm:

Trang 2

Thuế quan tăng thu ngân sách: Là một tập hợp các mức thuế suất được đưa ra mà

mục đích chính là làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, còn mục đích bảo

hộ cho sản xuất trong nước chỉ là thứ yếu Chẳng hạn thuế quan mà một quốc giakhông trồng cũng như không chế biến cà phê đánh vào cà phê nhập khẩu có mụcđích chủ yếu là tăng thu cho ngân sách

Thuế quan bảo hộ: Được đưa ra với mục đích làm tăng giá một cách nhân tạo đối

với hàng hóa nhập khẩu nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh

từ nước ngoài Ví dụ: một thuế suất 20% trên giá trị máy móc nhập khẩu với giánhập khẩu của chiếc máy là 2.000.000 VNĐ sẽ cho giá trị của nó sau thuế là2.400.000 VNĐ Giả sử không có khoản thuế nào khác nữa thì các nhà nhập khẩuphải bán chiếc máy này ít nhất phải ở mức giá trên 2.400.000 VNĐ để đảm bảo cólãi Khi không có thuế nhập khẩu thì các nhà sản xuất trong nước nếu muốn bánđược mặt hàng tương tự chỉ có thể tính giá ở mức khoảng 2.000.000 VNĐ cộngvới một lợi nhuận hợp lý; nhưng do nhà nước đã áp thuế nhập khẩu đối với máymóc nhập khẩu nên họ hiện nay có thể tính giá ở mức cao hơn, có thể ở ngưỡngnhư giá bán ra của hàng nhập khẩu (sau khi chịu thuế) và như vậy họ sẽ có khảnăng thu được nhiều lợi nhuận hơn cũng như ổn định hơn về mặt tài chính

Thuế quan cấm đoán: Là thuế quan đưa ra với thuế suất rất cao, gần như không

còn nhà nhập khẩu nào dám nhập mặt hàng đó nữa

Thuế quan đàm phán thương mại: loại thuế quan này thường được ấn định trên

giới hạn cần thiết để bảo hộ nền sản xuât trong nước, đồng thời là phương tiệndùng để đạt được những kết quả nhất định trong đàm phán với những bên thamgia

c Thuế quan theo xu hướng vận động của hàng hoá, bao gồm:

Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạnchế xuất khẩu Nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thể nhằmbảo vệ nguồn cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằm hạn chếxuất khẩu để giảm xung đột thương mại với nước khác, hoặc có thể nhằm nâng giá

Trang 3

mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ trọng chi phốitrong sản xuất mặt hàng đó) việc hạn chế xuất khẩu có thể được Nhà nước cânnhắc Trong các biện pháp hạn chế xuất khẩu, thuế xuất khẩu là biện pháp tươngđối dễ áp dụng Ngoài ra, Nhà nước cũng có thể sử dụng thuế xuất khẩu như mộtbiện pháp để phân phối lại thu nhập, tăng thu ngân sách Ví dụ về thuế xuất khẩu

là thuế đánh vào phân bón xuất khẩu của Trung Quốc nhằm đảm bảo cânđối cung - cầu về phân bón trong nước, thuế đánh vào một số nguyên liệu thôcủa Việt Nam nhằm đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất nội địa Xuhướng chung trên thế giới hiện nay là để thuế xuất thuế xuất khẩu thấp để hỗ trợcho việc xuất khẩu hàng hoá Đối với các nước đang phát triển, nhằm khuyếnkhích việc xuất khẩu sản phẩm hoàn thành, các nước thường quy định mức thuếxuất khá cao đối với nguyên, nhiên vật liệu xuất khẩu

Thuế nhập khẩu: đánh vào hàng hoá nhập khẩu ở mức độ khác nhau, các nước

đều sử dụng loại thuế quan này vào mục đích: Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giáchung của thị trường Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan doquốc gia khác đánh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong cáccuộc chiến tranh thương mại Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt,chẳng hạn nông nghiệp giống như các chính sách về thuế quan của Liên minh châu Âu đã thực hiện trong Chính sách nông nghiệp chung của họ Bảo vệcác ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để có thể cạnhtranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế Không khuyến khích nhập khẩu các mặthàng có thể bị coi là xa xỉ phẩm hay đi ngược lại các truyền thống văn hóa dântộc Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặthàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại

d Thuế quan theo phạm vi tác dụng, bao gồm:

Trang 4

Thuế quan tự quản: là loại thuế quan thể hiện tính độc lập trong việc đánh thuế

của một quốc gia, không phụ thuộc vào các Hiệp định song phương hay đaphương đã ký kết Loại thuế quan này được chia thành thuế quan tối đa có thuếsuất cao nhất và loại thuế quan tối thiểu có thuế suất thấp nhất

Thuế quan hiệp định: loại thuế quan này có thuế suất ấn định theo những điều

khoản đã cam kết trong Hiệp định song phương hoặc đa phương

1.1.2 Chức năng và vai trò của thuế nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường

Thuế nhập khẩu là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chính sách kinh tếcủa mình, quản lý hoạt động nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng caohiệu quả của hoạt động ngoại thương Căn cứ vào từng giai đoạn lịch sử và điều kiện kinh

tế – xã hội của mỗi nước mà thuế quan được sử dụng với nhiều mục tiêu khác nhau Tuynhiên, ở góc độ chung nhất có thể nhận thấy rằng tính chất của thuế nhập khẩu được thểhiện ở các khía cạnh sau:

 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước.Mục tiêu chung của các quốc gia là sử dụng thuế nhập khẩu để tạo nguồn thu chongân sách nhà nước Ðồng thời thuế nhập khẩu là loại thuế dễ thu nhất, ít bị phảnứng từ phía trong nước, thậm chí có khi còn được sự ủng hộ của nhiều người

 Thuế nhập khẩu cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm tăng giá hàng hoá, do đó cótác dụng điều tiết nhập khẩu và hướng dẫn tiêu dùng; bởi vì lượng hàng hoá nhậpkhẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ hàng hoá, yếu tố này lại phụ thuộc vào giá cả Giá

cả hàng hoá cao hay thấp sẽ quyết định việc giảm hoặc tăng sức cạnh tranh củahàng hoá đó trên thị trường Thông qua thuế nhập khẩu nhà nước điều tiết việcnhập khẩu hàng hoá

 Hơn nữa, thuế nhập khẩu sẽ hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loạihàng hoá không được khuyến khích sử dụng như thuốc lá, rượu, bia…

 Thuế nhập khẩu có tác dụng bảo hộ nền sản xuất trong nước Việc đánh thuế caovào hàng hoá nhập khẩu sẽ giúp các nhà sản xuất trong nước có thể cạnh tranh

Trang 5

được với hàng hoá nhập khẩu Ðặc biệt thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giúp chocác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nước có thờigian trưởng thành và sinh lời để từ đó có thể cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu

 Thuế nhập khẩu có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp vì việc đánh thuế nhập khẩucao thì hàng hoá nhập khẩu sẽ giảm; để bù vào lượng hàng hoá nhập khẩu đó nhànước ta phải mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm chongười lao động từ đó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp trong nước

 Thuế nhập khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chính sách phân biệt đối xửtrong quan hệ thương mại đối với các nước Chẳng hạn Mỹ đòi EU phải giảm từ

30 – 50% trợ cấp cho nông nghiệp, nếu không Mỹ sẽ tăng mức thuế đánh vào hànghoá nông sản của EU nhập khẩu vào thị trườngMỹ

 Thuế nhập khẩu góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngọai giữa Việt Nam vớicác nước trong khu vực và trên thế giới Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụquan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý và nâng cao hiệu qủa hoạtđộng xuất nhập khẩu trong cả nước

1.2 Nội dung cơ bản của chính sách thuế nhập khẩu:

1.2.1 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế:

Tất cả hàng hoá được phép nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam đều là đốitượng chịu thuế nhập khẩu ngoại trừ các trường hợp sau:

1/ Hàng quá cảnh và mượn đường qua lãnh thổ Việt Nam

2/ Hàng kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu

3/ Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất,kho bảo thuế, kho ngoại quan; Hàng hóa từ khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảothuế, kho ngoại quan xuất khẩu ra nước ngoài; Hàng hóa đưa từ khu chế xuất, doanhnghiệp chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan này sang khu chế xuất, doanh nghiệp chế

Trang 6

xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan khác trong lãnh thổ Việt Nam; Hàng hoá xuất nhậpkhẩu ra vào các khu vực được phép miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

4/ Hàng viện trợ nhân đạo

1.2.2 Căn cứ tính thuế nhập khẩu:

Theo quy định tại điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc Hội khóa 11 thì Căn cứ tính thuế, phương pháptính thuế và đồng tiền nộp thuế được xác định như sau:

1/ Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàngthực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệphần trăm (%); đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là số lượngđơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mứcthuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

2/ Phương pháp tính thuế được quy định như sau:

a) Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặthàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế vàthuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;

b) Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghitrong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá tạithời điểm tính thuế

3/ Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam ; trong trường hợp được phép nộp thuếbằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

1.2.3 Giá tính thuế:

1/ Đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá:

Trang 7

Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá thuộc đối tượng áp dụngcủa Thông tư số 118/2003/TT/BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghịđịnh số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giátính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7Hiệp định chung về thuế quan và thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hướngdẫn tại Thông tư số 118/2003/TT/BTC nêu trên.

Giá tính thuế là giá thực tế phải thanh toán cho người bán

2/ Đối với hàng hoá nhập khẩu không theo hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợpđồng không phù hợp theo quy định tại Luật Thương mại thì giá tính thuế nhập khẩu doCục Hải quan địa phương qui định

1.2.4 Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo mức thuế suất đối với cùng một mặt hàng, có thuế suất ưu đãi, thuế suất ưuđãi đặc biệt và thuế suất thông thường:

 Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện quy chế tối huệ quốc (MFN) trong quan hệthương mại với quốc gia đó Thuế suất ưu đãi thông thường được quy định cụ thểcho từng mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do cơ quan chức năng banhành

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩuvới quốc gia đó theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc

để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệtkhác

 Thuế suất thông thường: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện quy chế tối huệ quốc cũng nhưkhông thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với quốc gia đó Thuế suất

Trang 8

thông thường luôn luôn cao hơn so với thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặcbiệt của cùng mặt hàng đó Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định cụ thể chotừng mặt hàng tại Biểu thuế thuế nhập khẩu.

1.2.5 Thời điểm tính thuế:

Thời điểm tính thuế nhập khẩu là ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hànghóa nhập khẩu với cơ quan Hải quan theo qui định của Luật Hải quan Trường hợp đốitượng nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế là ngày cơ quan Hải quan cấp số

Tờ khai tự động từ hệ thống

Quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai nhưng chưa có hàng hoá thực nhập khẩuthì Tờ khai đã đăng ký không có giá trị Khi có hàng hoá thực tế nhập khẩu phải làm lạithủ tục kê khai và đăng ký Tờ khai hàng hoá nhập khẩu

1.2.6 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:

1/ Đối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hànghoá xuất khẩu là 9 tháng (được tính tròn là 275 ngày) kể từ ngày nhận được thông báothuế của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp

2/ Trường hợp hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm xuất - tái nhập hoặctạm nhập - tái xuất thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn của cơ quan

có thẩm quyền cho phép tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất (áp dụng cho cảtrường hợp được phép gia hạn) theo quy định của Bộ Thương mại

3/ Đối với hàng hoá tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng hoá

4/ Đối với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch; hàng hoá nhập khẩu của cư dân biêngiới thì đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi nhập khẩu hàng hoá vào ViệtNam

Trang 9

5/ Đối với hàng hóa không thuộc diện thực hiện nộp thuế theo qui định tại điểm1,2,3 và 4 nêu trên, thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhậnđược thông báo thuế của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.

6/ Hàng hóa có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải mở Tờ khai hàng hóa riêngtheo từng thời hạn nộp thuế

7/ Trường hợp hàng hoá còn trong sự giám sát của cơ quan Hải quan, nhưng bị cơquan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để điều tra, chờ xử lý thì thời hạn nộp thuế đối vớitừng loại hàng hoá thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàtính từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải toả hàng hoá đãtạm giữ

1.3 Tác động của thuế nhập khẩu đến nền kinh tế:

Khi đánh thuế nhập khẩu, người sản xuất hàng trong nước được lợi nhưng ngườitiêu dùng bị thiệt hại vì nó làm tăng giá của hàng nhập khẩu từ mức giá thế giới lên bằngvới giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu Đồ thị này chỉ ra tác động của thuế nhập khẩu:

Khi thựchiệnthương

Trang 10

bằng thị trường như sau: người tiêu dùng muốn mua một số lượng Qd hàng hoá ở mứcgiá thế giới trong khi những nhà sản xuất trong nước chỉ sản xuất một số lượng Qs ở mứcgiá thế giới Bằng cách nhập khẩu phần thiếu hụt (chênh lệch giữa Qd và Qs) ở mức giáthế giới, người tiêu dùng có thể thoả mãn toàn bộ nhu cầu ở mức giá này.

Khi có thuế nhập khẩu cân bằng thị trường như sau: giá hàng hoá trong nước bịtăng lên đến mức bằng giá thế giới công với thuế nhập khẩu kích thích những nhà sảnxuất trong nước sản suất thêm, đẩy sản lượng sản xuất trong nước từ Qs lên Qs' Tuynhiên do giá tăng nên cầu của người tiêu dùng bị kéo từ Qd xuống Qd' Rõ ràng việc giá

bị đẩy lên cao đã làm cho người tiêu dùng phải trả thêm một khoản tiền bằng diện tíchcủa hình chữ nhật CEGH để mua số lượng hàng Qd' Khoản trả thêm này một phần (bằngdiện tích hình BCEF) được chuyển cho chính phủ dưới dạng thuế nhập khẩu thu được,một phần (bằng diện tích hình AFGH) được chuyển thành lợi nhuận của nhà sản xuấttrong nước do vậy hai phần này không làm thiệt hại lợi ích tổng thể của quốc gia Tuynhiên phần diện tích hình ABF đã bị mất trắng, đây chính là tổn thất của xã hội để chi phícho sự yếu kém của những nhà sản xuất trong nước Diện tích hình ECD lại là một tổnthất nữa khi độ thoả dụng của người tiêu dùng bị giảm sút: thay vì có thể tiêu thụ Qdhàng hoá, do có thuế nhập khẩu họ chỉ có thể tiêu dùng Qd' mà thôi

Tóm lại, thuế nhập khẩu dẫn đến cả thu nhập chuyển giao từ người tiêu dùng sang chính phủ và nhà sản xuất trong nước đồng thời gây tổn thất lợi ích ròng của toàn xã hội

Do những tác động ấy, nó khuyến khích sản xuất phi hiệu quả trong nước, làm cho người tiêu dùng giảm sút độ thoả dụng do phải tiêu dùng ít đi nhưng nó tạo ra nguồn thu cho chính phủ

Xem xét ví dụ tác động của chính sách thuế hàng nhập khẩu lên mặt hàng xe hơi

Với mặt hàng là xe hơi nhập khẩu được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng

Nếu với chính sách nhập khẩu tự do : Khi đó lượng cung trong nước thấp hơn lượng cầu

trong nước Mức chênh lệch giữa lượng cung và lượng cầu trong nước được đáp ứng

Trang 11

bằng cách mua hàng từ các nước khác Khi đó người tiêu dùng trong nước được lợi vìhọc có thể được mua với giá thấp hơn Còn người sản xuất trong nước bị thiệt

40

DS

∆CS = -(A + B)

∆PS = A

∆G = 0

∆WL = - B

Lúc này để bảo hàng trong nước thì chính phủ đánh thuế nhập khẩu làm tăng giá

xe nhập khẩu lên mức cao hơn giá thế giới một lượng bằng thuế nhập khẩu Các nhà cungcấp xe hơi trong nước có thể bán xe của mình bằng giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu

Sẽ khuyến khích sản xuất trong nước, ngăn chặn cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài.Còn người mua trong nước bị thiệt Ngoài ra chính phủ trong nước tạo được nguồn thu.Như vậy thuế nhập khẩu làm giảm lượng nhập khẩu và chuyển thị trường trong nước gầntới mức cân bằng khi không có thương mại quốc tế

Trang 12

Tác động của thuế nhập khẩu lên cầu xe hơi:

Với dân số gần 100 triệu dân năm 2011, nhu cầu của người dân VN về xe ô tôngày càng tăng cao Tại thị trường Việt Nam các thương hiệu như Hyundai, Kia, Toyota,Honda, Ford, chiếm gần 80% tổng lượng xe tiêu thụ Các DN Việt Nam có chăng chỉgiành được quyền nhập khẩu và phân phối những mẫu xe ít tên tuổi như xe Trung Quốchay có số lượng tiêu thụ không nhiều như Land Rover, Citroen, Chrysler

Nắm giấy uỷ quyền nhập khẩu và phân phối xe chính hãng tại Việt Nam hiện chiathành 2 nhóm Một là các liên doanh lắp ráp và sản xuất ô tô như Toyota Việt Nam,Mercedes-Benz Việt Nam - các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô ViệtNam (VAMA) Hai là các đại lý có giấy phép nhập khẩu chính hãng như Euro Auto phânphối xe BMW, World Auto phân phối xe Volkswagen, VinaMazda phân phối xeMazda… Mặc dù kinh tế năm 2011 gặp nhiều khó khăn do lạm phát cao gây ra, ngườitiêu dùng phải thắt chặt chi tiêu, nhưng tiêu thụ xe nhập khẩu hạng sang vẫn có sự tăngtrưởng mạnh mẽ Mặc dù thuế nhập khẩu ô tô ở VN hiện nay vẫn đang ở mức rất caokhoảng 80%( năm 2011) Xe nhập khẩu được ưa chuộng hơn vì nó sang trọng, tích hợpnhiều công nghệ hiện đại hơn xe trong nước lắp ráp

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w