1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP GIẢI bài tập ESTE GIẢI NHANH bài TOÁN PHẢN ỨNG CỘNG vào HIDROCACBON KHÔNG NO

72 758 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho glixerol glixerin phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là + R’R’R, R’RR’ → có 6 đồng phân cấu tạo không có đồng phân hình

Trang 1

S Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TR ƯỜNG THPT LÊ XOAY

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

Chủ đề: “ Phương pháp giải bài tập este ”

Nhóm giáo viên: Nguyễn Thu Giang

Nguyễn Thị Thông

Tổ: Lí – Hóa – Công Nghệ Đơn vị: Trường THPT Lê Xoay

Năm học: 2015 - 2016

Trang 2

PHẦN A- GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN ĐỀ

1 Mục đích của chuyên đề

- Chương “Este - Lipit” là một chương có nhiều kiến thức khó, có liên quan chặt chẽ với các phần kiến thức khác của hóa hữu cơ Đặc biệt, về vị trí của phần kiến thức này trong chương trình, chương bắt đầu cho phần Hóa học hữu cơ lớp 12, ngay sau thời gian nghỉ hè Vì thế, khi giảng dạy chương này giáo viên không những phải truyền đạt cho học sinh kiến thức mới, mà còn cần giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức cũ, các phương pháp giải bài tập thông dụng trong Hóa học Hữu

cơ Bài tập của chương chiếm tỉ lệ khá cao trong các đề thi Đại học, Cao đẳng, đặc biệt một số câu khó trong đề thường nằm trong nội dung chương này Nhằm mục đích sưu tầm, hệ thống và phân loại các dạng bài tập về este và đưa ra phương pháp

giải với mỗi dạng, tôi chọn viết chuyên đề “Phương pháp giải bài tập este”

2 Nội dung chuyên đề:

+ Hệ thống hóa cơ sở lí thuyết trọng tâm về este

+ Sưu tầm, tự soạn các bài tập toán về este

+ Phân loại các bài tập trắc nghiệm khách quan về este, đưa ra cách giải Tuy nhiên, trong giới hạn của chuyên đề, đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu chỉ giới hạn trong chương trình thi THPT quốc gia và phương pháp giải toán Hóa học thường được sử dụng các định luật bảo toàn: bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

Với chuyên đề này, chúng tôi mong muốn có thể cung cấp một tài liệu tham khảo hữu ích cho các học sinh cuối bậc trung học phổ thông về phương pháp làm bài tập môn Hóa học, đặc biệt là bài tập trắc nghiệm khách quan về este để chuẩn bị tốt cho kỳ thi THPT quốc gia

3 Thời lượng thực hiện chuyên đề:

Tùy thuộc vào đối tượng HS để bố trí thời gian triển khai chuyên đề cho phù

hợp Dự kiến của chúng tôi là dạy chuyên đề trong 12 tiết

Trang 3

PHẦN B - NỘI DUNG

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

I.1 ESTE

I.1.1 Khái niệm và công thức của một số este

I.1.1.a Khái nệm: Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este (R’ là gốc hiđrocacbon)

I.1.1.b Công thức của một số este:

- Công thức phân tử tổng quát của este là: CnH2n+2-2k-2aO2a

Trong đó : n là số nguyên tử cacbon (n ≥ 2)

k là tổng số liên kết Π trong gốc hiđrocacbon và số vòng (k ≥ 0)

a là số nhóm chức –COO- của este (a ≥ 1)

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo một số loại este:

RCOOR’ (R có thể là H hoặc gốc hiđrocacbon,

Trang 4

với axit đa

Rm(COO)m.nR’n Este tạo bởi

glixerol với axit

[(CH2)4]3(COO)6(C

3H5)2

I.1.2 Đồng phân và danh pháp

I.1.2.a Đồng phân: Este đơn có thể có các loại đồng phân sau:

CH2=CH-CH(OH)-CH2OH (7) , HO-CH2-CH2-CH2 -CHO (8),

CH3-CH(OH)-CH2-CHO (9), CH3-CH2-CH(OH)-CHO (10)…

- Nhận xét: + Như vậy este C4H8O2 có 4 đồng phân cấu tạo: 1, 2, 3, 4

+ Hợp chất hữu cơ đơn chức C4H8O2 có 6 đồng phân: 1, 2, 3, 4, 5, 6

+ Hợp chất hữu cơ C4H8O2 có rất nhiều đồng phân (16 đồng phân)

I.1.2.b Danh pháp :

Tên của este = Tên gốc hiđrocacbon R ’ + Tên anion gốc axit (đuôi “at”)

Trang 5

I.1.3 Tính chất vật lí của este

- Este thường là chất lỏng hoặc chất rắn, hầu như không tan trong nước, thường nhẹ hơn nước, có mùi thơm đặc trưng, dễ chịu

- Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon hoặc cùng phân tử khối vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro

I.1.4 Tính chất hóa học

I.1.4.a Phản ứng ở nhóm chức

* PƯ thủy phân este trong môi trường axit và kiềm

- Thủy phân este trong môi trường axit: PƯ thuận nghịch

Ví dụ: CH3COOC2H5 + H2O ←xt t,0→

CH3COOH + C2H5OH

- Thủy phân este trong môi trường kiềm (PƯ xà phòng hóa) : PƯ một chiều

Ví dụ: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

Chú ý: Một số PƯ thủy phân đặc biệt:

RCOOCH=CH-R’+ NaOH → RCOONa + R’CH2CHO

RCOOCR’=CHR’’ + NaOH → RCOONa + R’COCH2R’’

RCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O

* PƯ khử: RCOOR1 →LiAlH4 RCH2OH + R1OH

+ Các este có gốc không no có tính chất tương tự như hiđrocacbon không no:

PƯ cộng (H2, halogen, HX…), PƯ trùng hợp, PƯ oxi hóa…

Ví dụ: CH2=CH-COOCH3 + H2 CH3-CH2-COOCH3

+ Este có gốc thơm có tính chất tương tự hidrocacbon thơm: phản ứng thế

- Các este của axit fomic có tính chất như anđehit: PƯ tráng gương với dd AgNO3/NH3, khử Cu(OH)2 thành Cu2O…

Trang 6

I.1.5 Điều chế

I.1.5.a Điều chế este của ancol: Dùng PƯ este hóa

Ví dụ: CH3COOH + C2H5OH ←→H SO2 4 CH3COOC2H5 + H2O

I.1.5.b Điều chế các este khác:

- Các este có dạng RCOOCH=CH2: thực hiện PƯ cộng axit cacboxylic với C2H2

- Làm dung môi, làm chất dẻo, dược phẩm

- Este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm

I.2 LIPIT

I.2.1 Khái niệm

- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống của động thực vật, không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như ete, clorofom, xăng…

- Lipit gồm: Chất béo, sáp, steroit, photpholipit…

- Một số axit béo thường gặp:

CH3[CH2]16COOH hay C17H35COOH : Axit stearic

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH hay C17H33COOH : Axit oleic

CH3[CH2]14COOH hay C15H31COOH : Axit panmitic

C17H31COOH Axit linoleic

- Công thức chung của chất béo là: ( 3C3H5

Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5 Tristearoylglixerol (Tristearin)

I.2.2.b Tính chất vật lý

Trang 7

- Là chất lỏng hoặc rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước Chất béo lỏng chứa chủ yếu các gốc axit béo chưa no (gồm dầu thực vật: dầu lạc, vừng,…), chất béo rắn chứa chủ yếu các gốc axit béo no (gồm mỡ động vật: mỡ lợn, bò, cừu…)

- Dầu mỡ để lâu thường có mùi hôi, khét khó chịu gọi là hiện tượng bị ôi Nguyên nhân là do liên kết đôi C=C trong gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm trong không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy cho các anđehit có mùi khó chịu Dầu mỡ sau khi rán cũng bị oxi hóa thành anđehit, sử dụng các loại dầu mỡ này không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

I.2.2.c Tính chất hóa học: tương tự như este

- Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được các axit béo và glixerol:

Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O←→H SO2 4 3C17H35COOH + C3H5(OH)3

- Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (PƯ xà phòng hóa) thu được muối của axit béo (xà phòng) và glixerol

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

tripanmitin Natri panmitat glixerol

(Dùng làm xà phòng)

- PƯ cộng H2 của chất béo lỏng:

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5

I.2.2.d Vai trò của chất béo

- Vai trò của chất béo trong cơ thể

+ Là thức ăn quan trọng cho con người

+ Là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể

- Trong công nghiệp: Điều chế xà phòng, glixerol, chế biến và sản xuất thực phẩm

Trang 8

II CÁC DẠNG BÀI TẬP II.1 DẠNG 1: GỌI TÊN, VIẾT ĐỒNG PHÂN

II.1.1 Lưu ý:

a) Tên của este = Tên gốc hiđrocacbon R’ + Tên anion gốc axit (đuôi “at”)

b) Cách viết đồng phân este:

- Khi biết CTPT

+ Tính độ bất bão hòa ( ∆ = (2C+2 –H)/2)

+ kết hợp với yêu cầu của đề ⇒ số C, H còn lại ở gốc R, R’

⇒ Các cấu tạo có thể có của R, R’

• axit (số nguyên tử O ≥ 2; ∆ ≥ 1, làm quỳ tím đổi màu)

• este (số nguyên tử O ≥ 2; ∆ ≥ 1, không làm quỳ tím đổi màu)

+ Chất hữu cơ CxHyOz tác dụng được với dung dịch kiềm, không tác dụng với kim loại kiềm: este

II.1.2 Bài tập minh họa:

Câu 1:Có bao nhiêu este ứng với công thức C4H8O2

Trang 9

A 4 B 5 C 6 D 7

Hướng dẫn:

∆ = 1⇒ este no mạch hở đơn chức

Vì este có phản ứng tráng gương → Este có dạng: HCOOC4H9

Gốc C4H9 có 4 cấu tạo ( n, iso, sec, tert) ⇒ 4 đồng phân ⇒ chọn A

Câu 3: Số đồng phân tác dụng với dung dịch NaOH có công thức C4H8O2 ?

Câu 4: C6H5COOCH3 có tên là

A Phenyl axetat B Benzyl axetat C Metyl benzoat D metyl benzylat

Trang 10

Câu 8 Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và

C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

+ R’R’R, R’RR’ → có 6 đồng phân cấu tạo ( không có đồng phân hình học vì các

axit béo này no)

Trang 11

Mức độ thông hiểu

Câu 4: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COO-CH3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat

Mức độ vận dụng

Câu 5 (ĐHKB - 2007): Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm

C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:

Câu 6 (ĐHKB - 2012): Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm

glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là:

A 9 B 4 C 6 D 2

Câu 7 (ĐHKB - 2010): Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng

công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:

Câu 8 (ĐHKA - 2010): Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử

C2H4O2 là:

Câu 9 (CĐ - 2009): Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử

C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:

Trang 12

- PƯ đặc trưng của este là PƯ thủy phân

+ môi trường axit: PƯ thuận nghịch

+ môi trường kiềm: PƯ 1 chiều

- este không no có PƯ của gốc hidrocacbon: cộng H2/Ni, t0, …

- Chú ý 1 số PƯ ở mục I.1.4.a

- Chức –COO- không có PƯ đặc trưng để nhận biết ⇒ thường dùng tính chất của loại chất khác để nhận biết: PƯ ở gốc R, R’…

II.2.2.Bài tập minh họa

Câu 1 (ĐHKB - 2011): Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat,

etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

Hướng dẫn giải :

C6H5OOCCH3 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

CH3COOCH2CH = CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2 = CH – CH2 – OH

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3 – OH

HCOOCH2CH3 + NaOH → HCOONa + CH3 – CH2 – OH

(C15H31COO)3 C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

⇒ chọn C

Câu 2 (ĐHKA - 2012): Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C3H4O2 + NaOH  X + Y

(b) X + H2SO4 (loãng)  Z + T

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư)  E + Ag + NH4NO3

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư)  F + Ag +NH4NO3

Trang 13

Chất E và chất F theo thứ tự là

A (NH4)2CO3 và CH3COOH B HCOONH4 và CH3COONH4

C (NH4)2CO3 và CH3COONH4 D HCOONH4 và CH3CHO

A CH3OCO-CH2-COOC2H5 B C2H5OCO-COOCH3

C CH3OCO-COOC3H7 D CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5

Câu 4 (ĐHKB - 2010): Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất

hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y Chất Z

không thể là

A metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D vinyl axetat

Hướng dẫn giải:

Trang 14

Thấy: CH3COOCH3 + H2O←→H SO2 4 CH3COOH + CH3OH

Câu 5 ĐA08: Cho glixerol trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa

riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

Hướng dẫn giải

Triolein có công thức cấu tạo: C3H5(OOCC17H33)3, là este không no ( có 1Π

ở gốc C17H33) → Triolein có phản ứng cộng Br2 và thủy phân trong dung dịch NaOH

⇒ Chọn A

Câu 6: Dùng hóa chất để phân biệt các hợp chất hữu cơ sau: etyl axetat; dung dịch

fomanđehit, axit axetic, phenol, vinyl axetat?

A NaOH, dung dịch Br2, quì tím

B Quì tím, dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3

C CaCO3, dung dịch Br2, quì tím

D CaCO3, dung dịch AgNO3/NH3, quì tím

Trang 15

Câu 1 (ĐHKB - 2010): Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat,

vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là

Câu 3 (ĐHKA - 2007): Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Câu 4 Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit

béo và

A Phenol B Glixerol

C Ancol đơn chức D Este đơn chức

Mức độ thông hiểu

Câu 5 (CĐ - 2007): Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH,

sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là:

Câu 6 (CĐ - 2012): Cho các phát biểu:

(1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử;

(2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc;

Trang 16

(3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;

(4) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2

Phát biểu đúng là

A (2) và (4) B (3) và (4) C (1) và (3) D (1) và (2)

Câu 7 (CĐ - 2012): Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3),

metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

A etyl format B metyl acrylat C vinyl axetat D etyl axetat

Câu 10 (CĐ - 2008): Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC.X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

A CH3-COOH, CH3-COO-CH3 B (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3

C H-COO-CH3, CH3-COOH D CH3-COOH, H-COO-CH3

Câu 11 (CĐ - 2011): Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường kiềm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X có thể là

A CH3COOCH2CH2OH B HCOOCH2CH(OH)CH3

C CH3CH(OH)CH(OH)CHO D HCOOCH2CH2CH2OH

Câu 12 (CĐ - 2010): Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun

nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic Chất X là

A CH3COOCH2CH2Cl B CH3COOCH2CH3

C CH3COOCH(Cl)CH3 D ClCH2COOC2H5

Trang 17

Câu 13 (ĐHKA - 2010): Cho sơ đồ chuyển hoá:

C3H6 + ddB2 → X; X + dd NaOH/t0 → Y; Y + CuO/t0 → Z;

Z + O2/xt → T; T + CH3OH/ xt → E ( este đa chức)

Tên gọi của Y là:

A propan-1,2-điol B propan-1,3-điol C glixerol D propan-2-ol

Câu 14 (ĐHKA - 2009): Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:

A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa

B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa

C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa

D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa

Câu 15 ĐB11 Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng)

D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Mức độ vận dụng

Câu 16 (ĐHKB – 2014): Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất T không có đồng phân hình học

B Chất X phản ứng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1: 3

C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

D Chất Z làm mất màu nước brom

Câu 17 (ĐHKB - 2007): Thủy phân este có công thứcvphân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

Trang 18

A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic

Câu 18 (ĐHKA - 2013): Cho sơ đồ các phản ứng:

X + dd NaOH/t0  Y + Z; Y + NaOH(rắn)/ CaO, t0  T + P;

T/15000C  Q + H2 ; Q + H2O/t0, xt  Z

Trong sơ đồ trên, X, Z lần lượt là:

A CH3COOCH=CH2 và CH3CHO B HCOOCH=CH2 và HCHO

C CH3COOCH=CH2 và HCHO D CH3COOC2H5 và CH3CHO

Câu 19: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Triolein+ H2(Ni, t) →X; X + NaOH →Y, Y+ HCl →Z

Tên của Z là

A axit oleic B axit linoleic

C axit stearic D axit panmitic

- este ít tan trong nước, có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol, axit có cùng số nguyên tử C

- ứng dụng của este có mùi hoa quả, các este không no…

- cách điều chế este (mục I.1.5)

II.3.2 Bài tập minh họa

Câu 1: Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế Butyl axetat?

A Đun hồi lưu hỗn hợp butan-1-ol, giấm và axit sunfuric đặc

B Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic băng, dung dịch butan-1-ol và axit sunfuric đặc

C Đun sôi hỗn hợp butan-1-ol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt

Trang 19

D Đun hồi lưu hỗn hợp butan-1-ol, axit axetic băng và axit sunfuric đặc

Hướng dẫn giải:

PƯ: CH3COOH + C4H9OH ←xt t,0→

CH3COOC4H9 + H2O Trong PƯ este hóa ta phải thực hiện với axit và ancol nguyên chất hoặc nồng độ đậm đặc có xúc tác Mặt khác, tốc độ PƯ xảy ra chậm cần thời gian lâu, axit và ancol tương đối dễ bay hơi nên cần đun hồi lưu hiệu suất PƯ sẽ cao hơn ⇒ chọn D

Câu 2: Sau khi điều chế được butyl axetat bằng cách đun hồi lưu hỗn hợp butan-1-

ol, axit axetic băng và axit sunfuric đặc Để tách butyl axetat người ta làm như sau:

A Chiết lấy lớp chất hữu cơ phía trên, rửa bằng nước lạnh, rửa bằng dung dịch

Na2CO3, sau đó chưng cất phân đoạn

B Chiết lấy lớp chất hữu cơ phía trên, rửa bằng nước lạnh, rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó chưng cất phân đoạn

C Chiết lấy lớp chất hữu cơ phía trên, sau đó chưng cất phân đoạn

D Chiết lấy lớp chất hữu cơ phía trên, rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó chưng cất phân đoạn

Hướng dẫn giải:

- Butyl axetat là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, tan nhiều trong 1-ol, Mặt khác, PƯ este hóa là thuận nghịch nên phải rửa bằng nước lạnh để loại

butan-bỏ ancol, axit còn lại, đặc biệt là axit H2SO4 ⇒ loại C

- Este thủy phân trong kiềm ⇒ loại B, D

⇒ Chọn A

Câu 3: Sau khi chưng cất được butyl axetat có lẫn hơi nước thì làm khô bằng

A H2SO4 đặc B NaOH rắn C CaO D CaCl2 khan

Hướng dẫn giải:

Butyl axetat thủy phân trong axit, kiềm ⇒ chọn D

Câu 4: Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt đô sôi trong các chất: C2H4 (1);

Trang 20

(3), (4) có liên kết hidro, M(3) < M(4) và liên kết H của (3) kém bền hơn của (4) nên

t0s của (3), (4) lớn hơn (1), (2) và t0s của (3) < (4) ⇒Chọn A

Câu 5: Điều kiện phản ứng este hoá đạt hiệu suất cao nhất là gì?

A Dùng dư ancol hoặc axit (1)

B Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp (2)

Câu 6: ĐA12: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C

A Glixerol và glucozơ B Xà phòng và ancol etylic

C Xà phòng và glixerol C Glucozo và ancol etylic

Hướng dẫn giải:

Trang 21

Dựa vào phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm MOH (NaOH, KOH),

ví dụ

(C15H31COO)3C3H5 + 3MOH 3C15H31COOM + C3H5(OH)3

tripanmitin Natri panmitat glixerol

Câu 2 (ĐHKB - 2011): Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ −OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol

B Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín

C Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom

D Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

Câu 3 : Cho các nhận xét:

(1) Este có thể là chất khí, lỏng, rắn ở điều kiện thường

(2) So với các ancol và axit tương ứng có cùng khối lượng phân tử hoặc cùng số C thì este có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn

(3) So với các ancol và axit tương ứng có cùng khối lượng phân tử hoặc cùng số C thì este có độ tan trong H2O cao hơn

(4) Este thường có mùi thơm đặc trưng

(5) HCOOCH3 có nhiệt độ sôi thấp hơn CH3COOCH3

(6) etyl butirat có mùi chuối chín

Trang 22

Số nhận xét đúng là:

Mức độ thông hiểu

Câu 4: Propyl fomat được điều chế từ

A axit fomic và ancol metylic B axit fomic và ancol propylic

C axit axetic và ancol propylic D axit propionic và ancol metylic

Câu 5 : axit X +hidrocacbon Y  → vinyl fomat Vậy X và lần lượt là:

C CH3COOH và CH≡CH D CH3COOH và CH2=CH2

Câu 6: X + phenol  → phenyl propionat Vậy X là:

A CH3CH2COOH B CH3COOH C (CH3CH2CO)2O D (CH3CO)2O

Câu 7: Cho axit axetic tác dụng với etilen glicol trong môi trường axit, đun nóng

thu được sản phẩm là:

A (CH3COO)2C2H5 B (CH3COO)2C2H4

C (CH3OCO)2C2H4 D C2H4(COOCH3)2

Câu 8 : Dãy sắp xếp các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là:

A C2H6 < HCOOCH3<C2H5OH< CH3COOH

B CH3COOH<HCOOCH3<C2H5OH<C2H6

C C2H6<HCOOCH3<CH3COOH<C2H5OH

D HCOOCH3<C2H6<C2H5OH<CH3COOH

Câu 9:Cho các este sau:

1 Isoamyl axetat có mùi chuối chin; 2 etyl butirat có mùi dứa

3 etyl isovalerat có mùi táo 4 benzyl axetat có mùi hoa nhài

5 Etyl fomiat có mùi đào chín 6 Metyl salixylat có mùi dầu gió

7 Geranyl axetat có mùi hoa hồng 8 Metyl 2-aminobenzoat có mùi hoa cam

Có bao nhiêu este có thể được điều chế bằng phản ứng este hóa?

II.3.4 Đáp án bài tập áp dụng

Trang 23

II.4 DẠNG 4: GIẢI TOÁN PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA ESTE CỦA ANCOL

II.4.1 Lưu ý

II.4.1.a Phản ứng xà phòng hóa của este đơn chức

* Tổng quát: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

(Nếu R’OH không bền thì tự chuyển hóa thành anđehit hoặc xeton )

Chất hữu cơ X (có oxi) tác dụng với NaOH, trong sản phẩm có tạo thành ancol

gốc hidrocacbon)

CH3 – COOC = CH2 + NaOH → CH3COONa +

CH3 – CHO

1 este đơn chức + NaOH→

1 muối + xeton

RCOOCR1=CR2R3 (R1 ≠ H)

Trang 24

hỗn hợp este đơn chức +

NaOH →1 muối + hỗn hợp

ancol

Các este có chung gốc axit Đặt công thức chung:

II.4.1.b Phản ứng xà phòng hóa của este đa chức

- Este của axit đa chức và ancol đơn chức

R(COOR’)n + n NaOH → R(COONa)n + n R’OH

- Este của axit đơn chức và ancol đa chức

(RCOO)mR’ + m NaOH → m RCOONa + R’(OH)m

- Este của axit đa chức và ancol đa chức (thi đại học và thi tốt nghiệp THPT chưa gặp trường hợp này)

II.4.1.c Lưu ý về phương pháp giải

* Xác định cấu tạo của este ( coi như giải bài toán có 3 ẩn: R, R’, số chức)

- Xác định số chức este

+ Dựa vào số nguyên tử oxi ( mỗi chức este chứa 2 nguyên tử oxi)

+ Dựa vào độ bất bão hòa…

+ Este có M < 100 hoặc este có số nguyên tử C ≤ 3 ⇒ Este đơn chức

+ Dựa vào phản ứng với kiềm

số nhóm chức của este=

- Xác định gốc R, R’ : ví dụ phản ứng RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Trang 25

+ Xác định R dựa vào xác định khối lượng mol của muối RCOONa

( xác định n, m →M)

+ Xác định R’ dựa vào xác định khối lượng mol của R’OH

( xác định n, m →M)

* Một số công thức cần lưu ý

+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với (*) :

meste + mNaOH = mmuối + mancol

mchất rắn sau cô cạn= meste đã phản ứng + mkiềm – mR’(OH)n

* Cô cạn dung dịch sau PƯ thì chất rắn là muối và NaOH (nếu dư)

* Este có dạng HCOOR’ có PƯ tráng bạc

+ HCOOCR = C….… sản phẩm 2Ag (R là gốc hiđrocacbon)

- Hỗn hợp este thì đặt công thức trung bình để tính

II.4.2 Bài tập minh họa

Câu 1 (THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An): Hợp chất X có công thức phân tử là

C5H8O2 Cho 10 gam X tác dụng hoàn toàn, vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y Lấy toàn bộ dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là

Trang 26

Câu2 (THPT Chu Văn An – Hà Nội – 2014): Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một

este X trong NaOH dư, thu được 10,34 gam muối Mặt khác, cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20% Biết rằng trong phân tử X có chứa hai liên kết π Tên gọi của X là

A metyl ađipat B metyl acrylat C vinyl axetat D vinyl propionat

⇒ X là CH2=CH-COO-CH3: Metyl acrylat ⇒ Chọn B

Câu 3 (ĐHSPHN – 2013): Để xà phòng hóa hoàn toàn 52,8g hỗn hợp 2 este no,

đơn chức, mạch hở, là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biêt cả 2 este đều không tham gia phản ứng với AgNO3/ NH3 Công thức của 2

este là ?

A C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.

C CH3COOC2H5 và HCOOC3H7. D C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.

Hướng dẫn giải:

nKOH = 0,6 x 1 = 0,6 mol ⇒ neste = 0,6 mol; Meste = = 88 ⇒ CTPT C4H8O2

2 este không tráng bạc ⇒ Chọn A

Câu 4 (ĐH Vinh – 2014): Hỗn hợp M gồm hai este đơn chức Cho m gam M tác

dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 17 gam một muối và 12,4

gam hỗn hợp N gồm hai anđehit thuộc cùng dãy đồng đẳng Tỉ khối hơi của N so

Trang 27

với H2 là 24,8 Cho m gam M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3đun nóng, thu được tối đa a gam Ag Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và a lần lượt là

A 25,15 và 108 B 25,15 và 54 C 19,40 và 108 D 19,40 và 54

Hướng dẫn giải:

Do este đơn chức nên anđehit sinh ra cũng đơn chức: RCHO

nRCHO = = 0,25 ( mol )

Vì anđehít sinh ra do thủy phân este nên không thể có HCHO

RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2Ag + 2 NH4NO3

Câu 5 (THPT Chu Văn An – Hà Nội – 2014): Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y

và este Z (tạo thành từ X và Y) đều đơn chức; trong đó số mol X gấp hai lần số mol

Y Biết 17,35 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được 16,4 gam muối khan và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là

A HCOOH và C3H7OH B CH3COOH và CH3OH

C CH3COOH và C2H5OH D HCOOH và CH3OH

Hướng dẫn giải:

X: RCOOH có 2x mol; Y: R’OH có x mol; Z: RCOOR’ có y mol

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

2x 2x 2x 2x mol

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Trang 28

Vậy axit X: CH3COOH, ancol Y: C2H5OH ⇒ Chọn C

Câu 6 (chuyên Trần Phú – Hải Phòng – 2012): Cho 2,54g este (X) mạch hở bay

hơi trong 1 bình kín dung tích 0,6 lít (lúc đầu là chân không) Khi este bay hơi hết thì áp suất ở 136,50C là 425,6 mmHg Thuỷ phân 25,4 gam (X) cần 0,3 mol NaOH thu được 28,2 g một muối duy nhất Xác định tên gọi (X) biết rằng (X) xuất phát từ rượu đa chức

A Glixerol triaxetat B Etylenglicol điaxetat

C Glixerol tripropionat D Glixerol triacrylat

Trang 29

Câu 7 (THPT chuyên Nguyễn Huệ - 2014): Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 g hỗn hợp muối của 2 axit Cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng O2 dư thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O

Y không PƯ với Cu(OH)2 ⇒ Y CH2OH-CH2- CH2OH hoặc C3H7OH

Do X + NaOH thu được hỗn hợp muối + Y, nên Y là ancol đa chức

⇒ Y là CH2OH-CH2- CH2OH

nY = 0,4 – 0,3 = 0,1 (mol) ⇒ nNaOH = 0,2 ( mol )

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

m1 + mNaOH = mmuối + m2 ⇒ m1 = 15 + 0,1x76 – 0,2x40 = 14,6 (gam)

⇒ Chọn D

Câu 8 (THPT chuyên Nguyễn Huệ - 2014): Cho 0,01 mol 1 este X phản ứng vừa

hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm 1 muối và 1 ancol đều có số mol bằng số mol este, đều cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 1 lượng este X bằng dung dịch KOH vừa đủ thì vừa hết 200 ml dung dịch KOH 0,5M và thu được 3,33gam muối X là ?

A Etylenglicol oxalat B Đimetyl adipat

C Đietyl oxalat D Etylenglicol adipat

Hướng dẫn giải:

nx : nNaOH = 1: 2 ⇒ X là este đơn chức của phenol hoặc este 2 chức

Sản phẩm chỉ có 1 muối + 1 ancol và nmuối = nancol = neste

Trang 30

⇒ X là este 2 chức của axit 2 chức và ancol 2 chức

Khi X tác dụng với KOH: nKOH = 0,2 x 0,15 = 0,03 ( mol )

⇒ 0,015 ( R + 88 + 78 ) = 3,33 ⇒ R = 56 ⇒ R : - C4H8 ⇒ Chọn D

Câu 9 (ĐHKA - 2007): Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một chất béo thu được 46

gam glixerol (glixerin) và hai loại axitbéo Hai loại axit béo đó là

A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH

C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH

Trang 31

Câu 1 (ĐHKA – 2009): Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este

HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là

A 4,05 B 8,10 C 18,00 D 16,20

Câu 2 (CĐ - 2011): Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ

đơn chức X và Y (MX < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam

H2O Công thức của Y là

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH2=CHCOOCH3 D C2H5COOC2H5

Câu 3 (ĐHKB - 2009): Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác

dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7

Câu 4 (CĐ - 2008): Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản

ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol) Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Hỗn hợp X gồm

A một axit và một este B một este và một rượu

Trang 32

C hai este D một axit và một rượu

Câu 5 (CĐ - 2009): Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở

tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí

H2 (ở đktc) Hai chất hữu cơ đó là

A một este và một axit B hai axit C hai este D một este và một ancol

Câu 6 (ĐHKB - 2008): Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử

C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3OOC-(CH2)2-COOC2H5 B CH3COO-(CH2)2-COOC2H5

C CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5 D CH3OOC-CH2-COO-C3H7

Câu 7 (ĐHKA - 2010): Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ

100 gam dung dịch NaOH 24%,thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là

A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH

Câu 8 (ĐHKA - 2011): Este X được tạo thành từ etylenglicol và hai axit cacboxylic

đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là

1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

A 17,5 B 14,5 C 15,5 D 16,5

Câu 9 (CĐ - 2012): Cho các phản ứng sau

X + 2NaOH → 2Y + H2O (1); Y + HCl (loãng) →Z + NaCl (2)

Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O5 Khi cho 0,1 mol Z tác dụng hết với Na (dư) thì số mol H2 thu được là

Câu 10 (CĐ - 2008): Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng:

Trang 33

C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là

A 44 đvC B 58 đvC C 82 đvC D 118 đvC

Câu 11 (THPT Lê Xoay): Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp hai este no, mạch

hở, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 19,712 lit khí CO2 (đktc) Xà phòng hóa cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17 gam một muối duy nhất Công thức của hai este là :

A CH3COOC2H5 và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và HCOOC4H9 D HCOOC2H5 và HCOOC3H7

Câu 12 (ĐHKB – 2014): Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu

được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là

A HCOOCH2CH2CH2OOCH B HCOOCH2CH2OOCCH3

C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D HCOOCH2CH(CH3)OOCH

Câu 13 (CĐ – 2014): Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X

tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là

A C2H3COOCH3 B CH3COOC2H3 C HCOOC3H5 D CH3COOC2H5

Câu 14 (THPT chuyên Nguyễn Huệ 2012): Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử

C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch

Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag Số đồng phân cấu tạo của X là:

Câu 15 (CĐ – 2014): Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức

phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở

Trang 34

nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 16 (THPT chuyên Lương Văn Tụy – 2012): A là một este đơn chức không

tham gia phản ứng tráng bạc, khi thủy phân hoàn toàn 4,3 gam A bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi chưng cất sản phẩm được muối B và phần bay hơi C Cho C phản ứng với Cu(OH)2 dư trong điều kiện thích hợp thu được 7,2 gam kết tủa đỏ gạch Khối lượng của muối thu được là:

A 3,4 gam B 6,8 gam C 3,7 gam D 4,1 gam

Câu 17 (THPTchuyên Trần Phú – Hải Phòng – 2012): Hợp chất X không no

mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X (không kể đồng phân hình học)

Câu 18 (THPT chuyên Hà Tĩnh): Một este tối đa ba chức được tạo ra từ một axit

và rượu đơn chức Khi thủy phân este này thu được 1,24 gam hỗn hợp hai rượu đồng đẳng Khi hóa hơi 1,24 gam hỗn hợp hai rượu thì thể tích thu được bằng thể tích của 0,96 gam O2 ở cùng điều kiện Hai rượu trong hỗn hợp là:

A có thể là CH3OH và C2H5OH hoặc CH3OH và C3H7OH

B Chỉ có là CH3OH và C2H5OH

C có thể là CH3OH và C2H5OH hoặc C2H5OH và C3H7OH

D Chỉ có là CH3OH và C3H7OH

Câu 19 (ĐHKA – 2014): Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử

C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỡn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong

Z là

A 40,0 gam B 42,2 gam C 34,2 gam D 38,2 gam

Câu 20 (ĐHKA - 2013): Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng

Trang 35

hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của

m là

Câu 21 (ĐHKB - 2011): Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác

dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là

A 31,45 gam B 31 gam C 32,36 gam D 30 gam

Câu 22 (ĐHKB - 2008): Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ

0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam

Câu 23 (THPT chuyên Lê Quý Đôn): X là một sản phẩm của phản ứng este hoá

giữa glyxerol với hai axit: axit panmitic và axit stearic Hóa hơi 59,6 g este X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 2,8 g khí nitơ ở cùng điều kiện Tổng số nguyên tử cacbon trong 1 phân tử X là

Câu 24 (THPT chuyên Nguyễn Huệ - 2012): Cho m gam chất béo tạo bởi axit

stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 trong CCl4 Giá trị của m là:

A 132,90 B 106,32 C 128,70 D 106,80

Câu 25 (THPT chuyên Lương Văn Tụy): Xà phòng hóa hoàn toàn 21,45 kg chất

béo cần dùng 3 g NaOH, thu được 0,92 g glixerol và m (g) hỗn hợp muối natri Giá trị của m là

A 37,65 B 26,10 C 23,53 D 22,72

Câu 26: Thể tích H2 (đktc) cần để hiđrohoá hoàn toàn 1 tấn olein nhờ xúc tác Ni là bao nhiêu lit?

A 76018 lit B 760,18 lit C 7,6018 lit D 7601,8 lit

Câu 27 : Khối lượng olein cần để sản xuất 5 tấn stearin là bao nhiêu kg ?

Trang 36

A 4966,292 kg B 49600 kg C 49,66 kg D 496,63 kg

Mức độ vận dụng cao

Câu 28 (ĐHKB - 2012): Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một

loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn

bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là

Câu 29 (ĐHKB - 2013): Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là

A 14,6 B 11,6 C 10,6 D.16,2

Câu 30 (THPT chuyên Lê Quý Đôn): Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z

được tạo ra từ X và Y, tất cả đều đơn chức trong đó số mol X gấp hai lần số mol Y Biết 17,35 g M tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,2 mol NaOH, đồng thời thu được 16,4 g muối khan và 8,05 g ancol Công thức X, Y, Z là

A HCOOH, C3H7OH, HCOOC3H7 B CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5

C CH3COOH, CH3OH, CH3COOCH3 D HCOOH, CH3OH, HCOOCH3

II.4.4 Đáp án bài tập vận dụng

1.B 2.B 3.A 4.A 5.D 6.C 7.D 8.D 9.C 10.B 11.D 12.D 13.B 14.D 15.A 16.D 17.A 18.A 19.D 20.A 21.D 22.A 23.B 24.B 25.D 26.A 27.A 28.C 29.A 30.B

Ngày đăng: 30/11/2020, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w