LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNGKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Tổng quan về ngân hàng
Trang 1-ĐINH THỊ YẾN LY
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2-ĐINH THỊ YẾN LY
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS, NGUYỄN THỊ MÙI
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiệntrên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCPCông Thương Chi nhánh Hà Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS, Nguyễn ThịMùi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chính xác
Tác giả luận văn
Đinh Thị Yến Ly
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn và biết ơn đến những người đã giúp đỡ tôihoàn thành đề tài luận văn này
Để hoàn thành luận văn này ngoài nỗ lực bản thân tôi còn nhận được sự giúp
đỡ rất nhiệt tình, chu đáo từ người hướng dẫn khoa học đến các đồng nghiệp tạiVietinBank chi nhánh Hà Nam
Người hướng dẫn của tôi là PGS.TS, Nguyễn Thị Mùi Ngay sau khi gặp vàtrình Quyết định phân công người hướng dẫn, tôi đã được PGS.TS, Nguyễn ThịMùi hướng dẫn về các bước thực hiện cũng như thời gian hoàn thành từng bước.Khi đi vào quá trình thực hiện, tôi đã được PGS TS Nguyễn Thị Mùi hướng dẫn,chỉnh sửa, tư vấn rất chi tiết nội dung đề cương luận văn và cả quá trình làm luậnvăn về sau
Do điều kiện ở xa trường Đại học Thương mại, nên PGS.TS, Nguyễn Thị Mùi
đã tạo điều kiện tối đa cho tôi trong việc đi lại khi gặp gỡ giữa hai bên để cô xemxét, hướng dẫn, chỉnh sửa luận văn
Ngoài ra, trong quá trình viết luận văn tôi còn nhận được sự giúp đỡ của một
số đồng nghiệp trong cơ quan, nhất là từ một số đồng chí cán bộ đã từng học Thạc sĩtại chính trường Đại học Thương mại Hà Nội
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến PGS.TS,Nguyễn Thị Mùi cùng các đồng nghiệp của tôi tại VietinBank Hà Nam, nhữngngười đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Đinh Thị Yến Ly – VietinBank Hà Nam Học viên lớp CH24B-QLKT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu đề tài 7
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 8
1.1.2 Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại 10
1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
17 1.2.3 Nội dung quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân 18
1.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 23
1.3.1 Yếu tố chủ quan 23
1.3.2 Yếu tố khách quan 27
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 30 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NAM 30
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Chi nhánh Hà Nam 30 2.1.2 Đặc điểm địa phương 32 2.1.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -Chi nhánh Hà Nam 33
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 39 2.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam 39
2.2.2 Chính sách tín dụng đối với KH cá nhân tại NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam 51 2.2.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện quản lý chất lượng khách hàng cá nhân 54 2.2.4 Thực trạng về kiểm tra, kiểm soát chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
59
2.2.5 Thực trạng về nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân 63
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NAM 64
2.3.1 Kết quả đạt được 64 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 75
Trang 73.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH HÀ NAM 75
3.1.1 Ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế đến quản lý chất lượng tín dụng KH cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam 75
3.1.2 Định hướng quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh Hà Nam 76
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NAM 78
3.2.1 Nâng cao năng lực quản lý chất lượng tín dụng và tiến hành chuyên môn hoá, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý rủi ro 78
3.2.2 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng tín dụng 80
3.2.3 Thúc đẩy tăng dư nợ tín dụng 85
3.2.4 Thực hiện có hiệu quả khâu phân loại và đánh giá khách hàng và khoản vay 86
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing và thực hiện chính sách khách hàng 86
3.2.6 Kiểm tra, giám sát sau cho vay và quản lý nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân 86
3.3 Một số kiến nghị 88
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 88
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Nam 89
KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Các quy trình quản lý chất lượng tín dụng ở một số Ngân hàng 19
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam 31
Bảng 2.2 Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam năm 2017 – 2019 34
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam năm 2017 - 2019 35
Bảng 2.4 Hoạt động dịch vụ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam năm 2017 - 2019 36 Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Hà Nam năm 2017 - 2019 37
Bảng 2.6 Thu nhập thuần các hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam năm 2016-2019 38
Bảng 2.7 Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của Vietinbank Hà Nam 40
Bảng 2.8 Đánh giá của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên Vietinbank Hà Nam 41
Bảng 2.9 Đánh giá của khách hàng về thủ tục cấp tín dụng của Vietinbank Hà Nam 41
Bảng 2.10 Đánh giá của khách hàng về mức độ đa dạng các sản phẩm tín dụng của Vietinbank Hà Nam 42
Bảng 2.11 Thực trạng dư nợ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam năm 2017-2019 43
Trang 9Bảng 2.12 Nợ xấu KH cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam năm 2016- 2019 48
Bảng 2.13 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 50
Bảng 2.14 Chính sách khách hàng cá nhân áp dụng tại Vietinbank Hà Nam 53
Bảng 2.15 Thời gian xử lý khoản cấp tín dụng của KH cá nhân tại
VietinBank Hà Nam 67
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam 31
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân 55
Hình 2.1 Tỷ lệ dư nợ KH cá nhân không có TSBĐ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam năm 2017-2019 47
Hình 2.2 Tỷ lệ nợ xấu 49
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng
là nghiệp vụ nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập (khoảng 60 - 80%trong danh mục tài sản có), tạo thu nhập từ lãi lớn nhất, nhưng cũng là hoạt độngphức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam (VietinBank) là mộtNgân hàng thương mại có vốn đầu tư nhà nước với nhiều lợi thế so sánh như có lịch
sử hình thành lâu đời, quy mô nguồn vốn lớn, mạng lưới hoạt động rộng khắp cácđịa bàn toàn quốc, có những mối quan hệ truyền thống với khách hàng VietinBank
có những điều kiện để khẳng định thương hiệu và giữ vị trí then chốt trong hệ thốngngân hàng tại Việt Nam VietinBank Hà Nam - một chi nhánh của VietinBank đượcthành lập từ ngày 01/01/1997, là một kênh cung cấp nguồn vốn tín dụng và dịch vụthanh toán chủ yếu phục vụ địa bàn tỉnh Hà Nam Trong các sản phẩm tín dụngcung cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọng củangân hàng Đây là một bộ phận mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng, gópphần nâng cao hình ảnh, phổ biến thương hiệu rộng rãi của ngân hàng đối với côngchúng cũng như làm hạn chế tín dụng đen trên thị trường
Hiện nay, VietinBank Hà Nam đang có một sự chuyển đổi tích cực trong cơ cấutín dụng, đó là sự tăng trưởng tín dụng KHCN, sự tăng trưởng của khối DNNVV, gồm
cả DN tư nhân.Việc đẩy mạnh tín dụng khách hàng cá nhân một mặt giúp tăng hiệu quảkinh doanh, nhưng mặt khác cũng kéo theo những hệ lụy, rõ ràng nhất là sự gia tăng rủi
ro tín dụng, nợ xấu và các yêu cầu về quản lý Theo NHNN, tỷ lệ nợ xấu nội bảng ướcđến cuối tháng 31/12/2019 là 1,89% Như vậy, tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2019 vẫn giữ
ở mức bằng với cuối năm 2018 là 1,89% Trong khi đó, tăng trưởng tín dụng thời giangần đây không còn ở mức cao như những năm trước Số liệu báo cáo tình hình kinh tế-
xã hội năm 2019 do Tổng cục Thống kê vừa
Trang 12công bố cho thấy tăng trưởng GDP cả năm đạt mức 7,02%, trong đó nhóm tài chính
- ngân hàng - bảo hiểm là một trong những động lực chính thúc đẩy mức tăng này
Dữ liệu thống kê cho thấy mức tăng trưởng tín dụng năm 2019 đạt 12,1%, thấphơn mức 13,3% của cùng kỳ năm 2018 và là mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng
5 năm trở lại đây Trong khi đó mục tiêu Ngân hàng Nhà nước đề ra cho tăngtrưởng tín dụng của năm 2019 là 14%
Khác với trước đây, nợ xấu trong quá khứ của các ngân hàng đến từ các khoảncho vay với mục đích đầu cơ và các hoạt động không phải ngành kinh doanh chính(như chứng khoán, bất động sản) và cho vay các khoản đầu tư không hiệu quả củadoanh nghiệp nhà nước Trong khi đó, nợ xấu mới hiện tại lại đến từ các khoản đầu
tư của tư nhân và vay tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân, đặc biệt là ở các ngânhàng bán lẻ Đặc biệt, các khoản cho vay tiêu dùng là một điều đáng quan ngại, bởi
lẽ gần đây, do những biến động của kinh tế, tình hình dịch bệnh cũng như ý thứctiêu dùng “quá đà” của khách hàng cá nhân khiến khả năng trả nợ của bộ phậnkhách hàng này giảm sút
Tất cả những điều đó khiến rủi ro cho vay đối với lĩnh vực này là rất lớn.Trước tác động của các yếu tố nêu trên, chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân củaVietinBank nói chung và VietinBank chi nhánh Hà Nam nói riêng không ngừng bị
đe dọa Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm những giải pháp để quản lý chấtlượng tín dụng trở thành vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự và có ý nghĩa chiếnlược quan trọng đối với sự phát triển của VietinBank chi nhánh Hà Nam Từ thựctiễn nói trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý chất lượng tín dụng Khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam” làm đề tài nghiêncứu luận văn thạc sỹ
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website chothấy, trong thời gian gần đây ở Việt Nam cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu liênquan đến chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại như:
Trang 13- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai” của tác giả Lê Thị Kiều
Thanh, 2013, có nội dung liên quan đến đề tài về quản lý chất lượng tín dụng Tácgiả dẫn dắt từ cơ sở lý luận tín dụng ngân hàng là gì, chất lượng tín dụng, mối tươngquan và quan hệ biện chứng giữa chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng Tác giả nêu
ra nhiều loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân từ đâu, nếu như cán bộ tín dụng trước khicho vay nắm được các rủi ro, thẩm định thật kỹ, lường đoán trước những rủi ro cóthể xảy ra, nhằm lường tránh nó thì chất lượng tín dụng của khoản vay sẽ tốt và nhưvậy sẽ hạn chế rủi ro tín dụng
- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Ninh”, của tác giả Nguyễn Lê Hậu, 2016 Trên cơ
sở lý luận rủi ro tín dụng, qua thực tiễn triển khai các biện pháp hạn chế rủi ro tíndụng tại VietinBank chi nhánh Bắc Ninh và các kết quả bước đầu đã đạt được, tácgiả đã đánh giá, rút ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân của hoạt động nàytại Chi nhánh Kết quả là đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hạn chế rủi
Trang 14tiến tới phát triển bền vững, sẵn sàng đáp một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng
và đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của chi nhánh
- Luận văn thạc sỹ kinh tế, “Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- Chi nhánh Quảng Bình”, của tác giả Trần Thị
Hồng Nhung, 2017 Tác giả đã trình bày được lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng cá nhân từ đó nghiên cứu thực trạng mở rộng và nâng cao chấtlượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- chi nhánh
Quảng Bình, trên cơ sở đó đánh giá những mặt đạt được và hạn chế, luận văn cũng
đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu- chi nhánh Quảng Bình
- Luận văn thạc sỹ kinh tế, “Quản lý chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam”, của tác giả Đặng Quốc Hải, 2018 Luận văn đã hệ thống hóa lý luận và cơ sở
thực tế về quản lý chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa củangân hàng thương mại Sau đó tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chấtlượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như thực trạng chung củaquản lý tín dụng tại Vietinbank - CN Hà Nam giai đoạn 2014 -2018 Một số số liệuthống kê của tác giả đã được tôi kế thừa trong luận văn của mình
Các công trình trên đề cập về nâng cao chất lượng tín dụng trên toàn bộ hệthống hoặc ở các chi nhánh tại các địa phương khác nhau, các thời điểm khác nhau.Các giải pháp được đưa ra trên cơ sở phân tích định hướng phát triển và thực trạngcủa đơn vị nghiên cứu Có thể nói về mặt phương pháp lý luận, việc nghiên cứu và
đề xuất giải pháp như thế là hợp lý
Qua quá trình tìm hiểu thực tế, đến nay đã có một số các công trình nghiên cứu
có liên quan đến đề tài luận văn đã công bố Ngay tại VietinBank Hà Nam đã có cácnghiên cứu liên quan đến chủ đề này, nhưng chủ yếu nghiên cứu ở mã ngành tàichính- ngân hàng, ít công trình nghiên cứu ở mã ngành quản lý kinh tế Đề tài luậnvăn của tôi có kế thừa nhưng vẫn đảm bảo tính độc lập về các kết quả nghiên cứu
Và tôi hy vọng với đề tài này sẽ có đóng góp tích cực đối với chất lượng tín
Trang 15dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Hà Nam, nơi tôi đang làm việc
3 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý chất lượng tín dụng khách hàng
cá nhân, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng tín dụng đối với kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam;
đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất lượng tín dụng đối với khách hàng
cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Hà Nam
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý chất lượng tín dụng khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung làm rõ quản lý chất lượng tín dụngđối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chinhánh Hà Nam, theo góc độ đánh giá của các nhà quản lý ngân hàng và dựa trên cáckết quả đánh giá chất lượng của khách hàng sử dụng dịch vụ
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng khách hàng cá nhântại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam bao gồm: trụ sởchi nhánh và 7 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai đoạn 2016-2019, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020-2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Đối với số liệu thứ cấp: Tổng hợp thông tin từ các báo cáo thống kê tronghoạt động ngân hàng như bảng cân đối kế toán, các báo cáo tổng kết, kết quả kinhdoanh tại VietinBank Hà Nam Các tài liệu này dùng chủ yếu để phân tích đặc điểm
và thực trạng về chất lượng tín dụng
Trang 16- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu khảo sát ý kiến của khách hàng, mẫu phiếu khảo sát được trình bày tại phụ lục
Mục đích: Tìm hiểu đánh giá, cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng tíndụng mà ngân hàng cung cấp
Đối tượng khảo sát: Một số khách hàng cá nhân đang hoặc đã từng có quan hệtín dụng với VietinBank Hà Nam Số lượng khách hàng cá nhân được lựa chọn khảosát trên cơ sở chọn mẫu ngẫu nhiên là 100 khách hàng đang có quan hệ tín dụng vớichi nhánh
Thời gian tiến hành khảo sát: Bắt đầu từ ngày 20/02/2020; kết thúc thu nhận phiếu điều tra ngày 30/04/2020
Trong quá trình nghiên cứu, các thông tin báo cáo về tình hình kinh doanhdịch vụ của VietinBank Hà Nam được được tổng hợp, phân tích, so sánh giữa cácnăm, tập trung vào các nội dung về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng loại hìnhdịch vụ Các số liệu được tác giả chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu này dướidạng các bảng thống kê Sử dụng Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý số liệu, tínhtoán giá trị trung bình, và vẽ các biểu đồ, đồ thị trong luận văn
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp luận nghiên cứu: Áp dụng phương pháp thống kê, mô tả, phântích, so sánh và tổng hợp số liệu nhằm đánh giá vấn đề trên cơ sở khoa học, kháchquan, theo trình tự thời gian để đánh giá quá trình vận động của vấn đề một cáchtoàn diện
- Phương pháp khảo sát: Phương pháp phát phiếu điều tra khách hàng cá nhânđang có quan hệ tín dụng tại chi nhánh để đánh giá và làm sáng tỏ các vấn đề cầnquan tâm Sử dụng phiếu khảo sát với 100 khách hàng về mức độ hài lòng đối vớichất lượng tín dụng do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh HàNam cung cấp 100 khách hàng này được tác giả lấy mẫu ngẫu nhiên, độ tuổi từ 18-
55 tuổi, thuộc tất cả các ngành nghề Việc thu thập ý kiến của khách hàng được thựchiện thông qua phiếu khảo sát tác giả tự gửi trực tiếp đến khách hàng, khách hàng tựđánh giá thông qua việc điền thông tin trên phiếu khảo sát
Trang 18CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại và một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt độngtrong ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng
và ngân hàng hoặc ngược lại
Theo khoản 3 điều 4 luật các tổ chức tín dụng năm 2010: Ngân hàng thươngmại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và cáchoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vayvốn đầu tư và dịch vụ thanh toán Tuy nhiên cũng có những thay đổi cho phù hợpvới sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật, knh tế và xã hội Nhờ có cácngân hàng thương mại mà các chính sách tiền tệ của Nhà nước được thực hiện mộtcách nhanh chóng và kịp thời hơn, từ đó việc kiểm soát các hoạt động của cácdoanh nghiệp được dễ dàng, theo đúng luật pháp hơn
Sự hình thành, tồn tại và phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với sự pháttriển của nền kinh tế thị trường và đời sống xã hội của người lao động Nền kinh tếngày càng phát triển làm cho đời sống người lao động được cải thiện nâng cao kéotheo các hoạt động liên quan đến tiền gửi ngân hàng cũng là một động lực khiếnngân hàng thương mại ngày càng được hoàn thiện hơn và trở thành những định chếtài chính không thể thiếu được trong nền kinh tế nước nhà
1.1.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại
Dựa vào hình thức sở hữu, Ngân hàng thương mại chia thành năm loại:
Trang 19 Ngân hàng thương mại nhà nước: Là ngân hàng thương mại được mở bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Ngân hàng thương mại cổ phần: Là ngân hàng được thành lập dưới sự gópvốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc công ty theo cổ phần Trong đó, mỗi cá nhânhay công ty chỉ được sở hữu một số cổ phần hạn định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng vốngiữa các ngân hàng với nhau, một bên là ngân hàng thương mại Việt Nam và mộtbên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt độngnhư những ngân hàng ở Việt Nam
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là ngân hàng thương mại được thành lập
do vốn của nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, được phép đặt chi nhánh tại ViệtNam và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam
Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài: Là ngân hàng thương mạiđược thành lập tại Việt Nam với vốn điều lệ hoàn toàn từ nước ngoài, do sự sở hữucủa nước ngoài Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được hoạt động dướihình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai hay nhiều thành viên trở lên, làpháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam
Dựa vào chiến lược kinh doanh, ngân hàng thương mại chia thành ba loại:
Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chủ yếu giao dịch và cung câp cácdịch vụ cho doanh nghiệp lớn, các công ty tài chính, nhà nước… rất ít khi giao dịchvới khách hàng là cá nhân
Ngân hàng bán lẻ: Là loại ngân hàng cung cấp các dịch vụ, giao dịch chocác khách hàng cá nhân
Ngân hàng hỗn hợp: là loại ngân hàng vừa bán buôn, vừa bán lẻ, giao dịch
và cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng doanh nghiệp và cả các khách
hàng cá nhân
Trang 20Dựa vào tính chất hoạt động, ngân hàng thương mại chia thành hai loại:
Ngân hàng chuyên doanh: Là ngân hàng chỉ hoạt động chuyên về một lĩnh vực nhất định như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
Ngân hàng kinh doanh đa năng: Là loại ngân hàng hoạt động ở tất cả cáclĩnh vực kinh tế và thực hiện gần như tất cả các nghiệp vụ phát sinh mà một ngânhàng được phép thực hiện theo quy định của pháp luật
1.1.2 Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Theo Wikipedia: Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi rotrong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh về chất lượngtín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường quan tâm đến: tỷ lệ
nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lê và cơ cấy tài sản đảm bảo
Trong thực tế, xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa ngườivay và người cho vay, liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò cực kỳ tolớn trong nền kinh tế nên chất lượng tín dụng được đề cập dưới nhiều góc độ khácnhau:
Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng có nghĩa là phải huy động được
tối đa lượng tiền tệ tạm thời nhàn rỗi với chi phí hợp lý và thực hiện cho vay đầu tưphát triển nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất.Tức là việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sảnphẩm dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hạ Đồng thời, thông qua đó sẽ góp phầnthực hiện các nhiệm vụ kinh tế vĩ mô của nhà nước như: hợp lý hóa cơ cấu nền kinh
tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân,củng cố quan hệ kinh tế đối ngoại quốc gia, đặc biệt là góp phần vào công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đối với khách hàng vay vốn: Chất lượng tín dụng chính là chất lượng sản
phẩm tín dụng do ngân hàng cung cấp Chất lượng tín dụng cao đồng nghĩa với việcvốn vay được cung ứng đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý với thờigian xét duyệt nhanh chóng, thái độ tận tình, chu đáo Từ đó, tạo điều kiện cho
Trang 21khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợvay ngân hàng, giúp khách hàng và ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh củamình.
Đối với ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản nhất đối với hoạt động tín dụng ngân
hàng đó là vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Nên nói đến chấtlượng tín dụng là nói đến khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mụcđích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn,đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụtăng trưởng và phát triển
Như vậy, chất lượng tín dụng là mức độ thỏa mãn nhu cầu và hiệu quả của nềnkinh tế, của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng
Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân là mức độ thỏa mãn của các khoảncấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ cá thể sao cho các khoảncấp tín dụng này được sử dụng đúng mục đích và hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúnghạn
1.1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Wikipedia, rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng hoặc trên thị trường tài chính Đó là khả năng khôngchi trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán.Người cho vay phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng Bất
kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư số09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củathông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đốivới nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ củamình theo cam kết
Trang 22Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, làloại rủi ro liên quan đền chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Có thể thấyrằng rủi ro tín dụng có 2 cấp độ:
- Khách hàng trả nợ không đúng hạn
- Khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng
Một trong những hoạt động chính của NHTM là hoạt động cho vay nên rủi rotín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năngphân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng chấp nhận nhiềukhoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng phải đối diện với chất lượng tíndụng đi xuống và ngược lại Bên cạnh đó, ngân hàng còn có khả năng phải đối mặtvới tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Do đó, rủi ro tín dụng và chấtlượng tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ, thể hiện mối quan hệ tương quan ngượcchiều
1.1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng cá nhân
Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng, các cơ quan quản lý, các nhàquản lý ngân hàng khi đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đã sử dụng rất nhiềucác chỉ tiêu khác nhau Nhìn chung, khi đánh giá chất lượng tín dụng người tathường dùng các chỉ tiêu định tính và định lượng
a Chỉ tiêu định lượng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM
ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Đây là chỉ tiêuquan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM Tỷ lệ nợ quá hạn thấpbiểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàn cao tức là mức
độ rủi ro thấp Tuy vậy, trên thực tế để đánh giá chính xác hơn chất lượng hoạt độngtín dụng của một ngân hàng thì người ta chia tỷ lệ nợ quá hạn thành hai loại: tỷ lệ nợquá hạn có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Trang 23Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó bao nhiêu phần trăm là nợ có khảnăng thu hồi và bao nhiêu phần trăm là nợ không có khả năng thu hồi, khi đó ta mới
có thể đánh giá chính xác được chất lượng tín dụng của ngân hàng
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu.
Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam thì các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phảixây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳhoặc khi cần thiết, làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tíndụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với phạm vi hoạt động và tìnhhình thực tế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
- Xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin của tất cả khách hàng đã thu thậpđược trong thời gian ít nhất 01 (một) năm liền kề trước năm xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
- Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét,sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm
- Có quy định các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp đến cao
- Được Hội đồng quản trị (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần), Hội
đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phê duyệt áp dụng
Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam cũng quy định về việc trích lập và phân loại nợ như sau:
Trang 24Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ x 100%
Tỷ lệ nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi là tỷ lệ các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, hoặc nợphải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năngthanh toán trên tổng dư nợ cho vay chủa tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ khó đòi đượctính theo công thức sau:
Tỷ lệ khó đòi = Nợ khó đòi/Tổng dư nợ x 100%
Thu nhập từ hoạt động cho vay
Hoạt động tín dụng tuy chứa nhiều rủi ro nhưng là hoạt động mang lại thunhập chính cho ngân hàng Do vậy, chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự
có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từhoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo khả năng sinh lời của ngân hàng dohoạt động tín dụng mang lại Chính vì vậy, ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ
nợ xấu ngân hàng còn phải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay
b Chỉ tiêu định tính
Là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác định thường được dùng để đánhgiá chất lượng tín dụng một cách khái quát Các chỉ tiêu định tính thường bao gồm:
Đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nhằm hạn chế đến mức tối
đa rủi ro cho ngân hàng và thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ
Nguyên tắc hoàn trả nợ vay: Khách hàng hoàn trả vốn vay đúng kỳ hạn quy
định đã cam kết với ngân hàng thể hiện tư cách, uy tín thanh toán cũng như năng lực tài chính của khách hàng
Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Khách hàng phải sử dụng vốn vay
theo đúng mục đích đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tác tài sản đảm bảo: Trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, khách
hàng vay vốn luôn có giá trị vật tư tương đương làm bảo đảm Nguyên tắc này giúpcho khách hàng sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả Ngân hàng cho vay vốn antoàn tránh những rủi ro không đáng có trong hoạt động kinh doanh của ngân hàngKhi nói đến chất lượng tín dụng ngân hàng cần phải xem xét đến việc tuân thủ
Trang 25nghiêm ba nguyên tắc trên Trên thực tế cho thấy khi ngân hàng coi nhẹ một trongcác nguyên tắc trên sẽ dẫn đến tình trạng khách hàng mất khả năng thanh toán, phásản, ảnh hưởng đến chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng.
Quy trình, thủ tục cho vay vốn
Đây là khâu tiếp xúc đầu tiên của khách hàng với ngân hàng, thủ tục đơn giản,nhanh gọn, không gây phienf hà cùng với thái độ phục vụ chuyên nghiệp, chu đáotận tình của nhân viên ngân hàng sẽ tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái, tạo niềmtin và hình ảnh tốt dẹp của ngân hàng trong mỗi khách hàng Phục vụ tốt nhất,nhưng cán bộ ngân hàng cũng pahir luôn tuân thủ quy chế, quy trình cho vay nhằmđưa ra những quyết định hợp lý nhất, vừa phục vụ tốt khách hàng, vừa đảm an toàntín dụng
Uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cungcấp về quy mô, lãi suất, phí, thời gian phục vụ, khả năng giải ngân vốn bất cứ khinào khách hàng có nhu cầu vay vốn…
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng Khả năng dự báo xu hướng tín dụng, cũng như sự trung thực, chuyên nghiệp,
nhanh nhẹn trong quá trình xử lý hồ sơ tín dụng Ngoài ra, khả năng ứng dụng côngnghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình cung cấp tín dụng nhằm rút ngắn thời gianphục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu thập, lưu trữ đầy đủ thông tin để giúp ngân hàng cóthể khai thác, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro Thứ năm, là cơ sở vật chất, công nghệhiện đại cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động ngânhàng Đối với các tổ chức tín dụng, công nghệ thông tin là công cụ hiệu quả trongquản lý kinh doanh, đảm bảo an toàn Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động ngân hàng là yếu tố sống còn của các ngân hàng Trong thời đạiCNTT như hiện nay, không thể còn khái niệm Quản lý chất lượng tín dụng màkhông có sự gắn kết với CNTT,CNTT chỉ có thể hữu hiệu trong Quản lý chất lượngtín dụng của ngân hàng nếu Bộ phận CNTT hiểu rõ định hướng, chính sách Quản lýchất lượng tín dụng của ngân hàng Đặc biệt đối với khối khách hàng cá nhân, bởi
Trang 26vì số lượng khách hàng cực lớn, các khoản vay nhỏ lẻ, sản phẩm đa dạng Cho nênviệc xây dựng các giải pháp CNTT nhằm hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý chất lượngtín dụng cá nhân là hết sức quan trọng Các chỉ tiêu định tính rất khó xác định vàchủ yếu dựa vào kinh nghiệm của cán bộ tín dụng và người quản lý cũng như cácmối quan hệ của họ với khách hàng vì vậy trên thực tế khi nói đến chất lượng tíndụng thường người ta chú ý nhiều đến các chỉ tiêu mang tính định lượng.
1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các NHTM mong muốn kết quả kinh doanh cao với mức độ rủi ro có thể kiểmsát được Quan điểm đó thể hiện ở hình sau:
Khả năng sinh lời
Rủi ro Chấp nhận Rủi ro
hợp lý
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
(Nguồn: Giáo trình Quản lý và Kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội, 2002)
Trang 27Rõ ràng là lợi nhuận càng tăng nếu ngân hàng tăng mức độ của rủi ro Nhàquản lý ngân hàng luôn đứng trước nhiều thách thức: Làm thế nào để tăng lợi nhuận
và không phải đương đầu với rủi ro cao hơn Họ phải trả lời hai câu hỏi: Ngân hàngnên chấp nhận mức độ rủi ro tổng thể là bao nhiêu để tăng lợi nhuận, và với mỗiloại rủi ro thì ngân hàng chấp nhận ở mức độ nào?
Theo Decottignise (1981) "Quản lý chất lượng tín dụng, đó là dự phòng - vớichi phí thấp nhất - các nguồn lực tài chính, cần và đủ tuỳ theo từng tình huống cụthể Đó chính là kiểm soát và loại trừ nếu có thể bằng cách giảm thiểu hay chuyểngiao chúng, tối ưu hoá cách thức sử dụng các nguồn lực tài chính doanh nghiệp" Quản lý chất lượng tín dụng là một quá trình từ việc hoạch định chiến lượcđến việc tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm soát việc thực hiện chiến lược phòngngừa, hạn chế và xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng mà NHTM đã đề ra
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Mục tiêu quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Thứ nhất: Quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân nhằm tránh chongân hàng những thất bại, mất mát, thiệt hại không dự tính được, những tổn thấtvượt quá khả năng chịu đựng Mặc dù hoạt động thực sự của quản lý chất lượng tíndụng trong các tổ chức khác nhau có khuynh hướng khác nhau, nhưng có nhữngchức năng (nhiệm vụ) cơ bản chung cho tất cả các chương trình quản lý chất lượngtín dụng là: Hoạch định chiến lược và xác định mục tiêu, nhận dạng và đo lường rủi
ro, kiểm soát rủi ro và xây dựng các chính sách nhằm ngăn ngừa RRTD
Thứ hai: Quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân nhằm chuẩn bị chonhững thay đổi bất lợi, giảm bớt nhạy cảm đối với những thay đổi có hại đến ngânhàng; kiểm soát được toàn bộ khoản vay của khách hàng từ khi bắt đầu đến khikhoản vay được tất toán, qua đó có thể hạn chế hoặc xử lý kịp thời mọi phát sinhkhông mong muốn, đảm bảo chất lượng cho vay, qua đó bảo toàn vốn, giảm thiểuchi phí và các thiệt hại cho ngân hàng và cả cho nền kinh tế
Trang 28Thứ ba: Quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tốt làm tăng mức độ
uy tín của ngân hàng thương mại trên thị trường, giúp ngân hàng mở rộng thị phần,tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo lợi nhuận ổn định
Yêu cầu của quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Về phía ngân hàng: giảm thiểu rủi ro đối với các khoản cho vay; Đảm bảo tính
lành mạnh của khoản tín dụng; Chiếm lĩnh được thị trường một cách hợp pháp
Về phía khách hàng: thỏa mãn yêu cầu khách hàng về thủ tục, thời gian thẩm
định, lãi suất, …
1.2.3 Nội dung quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.3.1 Hoạch định chính sách tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Hoạch định chính sách tín dụng đối với khách hàng cá nhân là hoạt động xácđịnh mục tiêu, các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu,xây dựng một quy chuẩn về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại các NHTM.Mỗi ngân hàng cần xác lập những mục tiêu chất lượng tín dụng khách hàng cá nhânmột cách tổng quát và các chính sách về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân.Dựa trên những mục tiêu đề ra, các NHTM sẽ xác định tập khách hàng hiện tại,khách hàng tiềm năng trong phân khúc khách hàng mà ngân hàng hướng đến Từ đó
đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm của khách hàng, và nghiên cứu những giải phápnhằm thỏa mãn nhu cầu tín dụng của khách hàng
Theo quy tắc quản lý chất lượng tín dụng của Uỷ ban Basel: Các ngân hàngphải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõràng Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vayvốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro khác nhau nhưng vẫn
có thể theo dõi được trên sổ sách kế toán kinh doanh, nội bảng và ngoại bảng Ngânhàng cần có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản tín dụng mới cũngnhư sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín dụng hiện tại Việc cấptín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên
Với mỗi ngân hàng cũng sẽ có những hoạch định về chính sách tín dụng riêngđối với KH cá nhân, cũng như có những chính sách, phương hướng thực hiện riêng
Trang 291.2.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhân a, Thiết lập quy trình quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhân
Việc thiết lập khuôn khổ quản lý chất lượng tín dụng trong ngân hàng nóichung cũng như quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng ban đầuchỉ đơn giản như là chức năng kiểm soát Tuy nhiên gần đây, và một phần là do tácđộng của Basel II, đã có một xu hướng phát triển theo hướng gọi là "Quản lý chấtlượng tín dụng tích hợp" Việc định nghĩa, giải thích, áp dụng cũng như thuật ngữđược dùng để miêu tả quy trình quản lý chất lượng tín dụng rất khác nhau ở cácngân hàng Điều này được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Các quy trình quản lý chất lượng tín dụng ở một số Ngân hàng
Chase
Nhận biết và đánh giá Đánh giá (Xác Xác định rủi ro Đo Xác định rủi ro Đo
Các hoạt động kiểm Giám sát/Kiểm soát rủi Thiết lập các chính
Thông tin và truyền Báo cáo Báo cáo rủi ro Báo cáo rủi rođạt thông tin
Giám sát các hoạt Quản lý và thách Giám sát/Kiểm soát rủi
những thiếu sót
Nguồn: Học viện rủi ro toàn cầu – GARP Như đã thấy ở bảng trên, các bước
quản lý chất lượng tín dụng luôn tương ứngvới các yếu tố trong khuôn khổ của Basel Các điểm cần lưu ý trong bảng trên là:Các ngân hàng đều có xu hướng sử dụng các thuật ngữ "xác định" và "đo
lường", hơn là "nhận biết" và "đánh giá"
Các hoạt động giám sát luôn là một phần của các hoạt động kiểm soát
Trang 30Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong hoạt độnggiám sát.
b, Thực hiện quản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Để đảm bảo chất lượng tín dụng đặc biệt là đối với tín dụng KH cá nhân thìnhà quản lý phải sắp xếp nhân sự một cách hợp lý tại dây chuyền tác nghiệp Quátrình vận hành sẽ còn có sự thay đổi kịp thời, không để các rủi ro tín dụng đến từcông tác nhân sự
Hàng tháng nhà quản lý phải kiểm tra số liệu thực hiện, nhất là những mảng
dễ gây rủi ro Phải nắm được những thông tin có tính chất tiêu cực khác có thể làmảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại đơn vị, để chủ động đề ra các biện pháp xử lýkịp thời
Đặc biệt phải chú trọng việc đánh giá tác động các RRTD đang xảy ra đối với cáckhoản cho vay trung dài hạn của KH cá nhân, để có biện pháp xử lý cụ thể kịp thời
Ngoài ra, chất lượng tín dụng tốt phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức hoạt động tíndụng của ngân hàng Hiện nay phương thức tổ chức áp dụng hoạt động tín dụng củaNHTM là tách bạch giữa 3 chức năng: Chức năng kinh doanh, chức năng quản lýRRTD và chức năng tác nghiệp
Bộ phận kinh doanh thực hiện chức năng phát triển kinh doanh thông quaviệc thiết lập, củng cố và phát triển khách hàng có khả năng đem lại lợi nhuận chongân hàng
Bộ phận quản lý RRTD thực hiện phân tích, đánh giá và giám sát mọi rủi
ro phát sinh trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế RRTD có thể chấp nhận được
Bộ phận tác nghiệp có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tácnghiệp liên quan đến số liệu trên hệ thống, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúngvới số liệu trên hồ sơ, lưu giữ hồ sơ đầy đủ và an toàn, đảm bảo các khoản vay đềutuân thủ nghiêm ngặt các bước quy định trong quy trình tín dụng
Bên cạnh đó để đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểmsoát lẫn nhau và trong các quyết định về tín dụng, quản lý RRTD, các ngân hàngcòn thành lập Uỷ ban quản lý rủi ro và Hội đồng tín dụng
Trang 31 Bộ phận quản lý rủi ro được thành lập nhằm hỗ trợ cho Hội đồng quản trịtrong công tác quản lý rủi ro trong đó các thành viên của bộ phận này là nhữngngười phụ trách các phòng quản lý các hoạt động lớn của ngân hàng Bộ phận này
có chức năng ban hành các chính sách chế độ hoặc đề ra các biện pháp nhằm quản
lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng có hiệu quả
Hội đồng tín dụng được thành lập nhằm hỗ trợ Ban giám đốc trong việccung ứng sản phẩm đến khách hàng Nhiệm vụ của bộ phận này xét duyệt giới hạntín dụng, xét duyệt các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc hoặc khoảnvay phức tạp cần thẩm định, đánh giá lại
1.2.3.3 Kiểm tra, kiểm soát chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Một trong các cấu phần của rủi ro tín dụng là rủi ro đạo đức Để hạn chế rủi rođạo đức, người ta thường giám sát để khách hàng vay vốn không đầu tư rủi ro bằngmón tiền của ngân hàng cho vay Ngân hàng thường kiểm tra giám sát vốn vay saukhi giải ngân, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng theo định kỳ.Hiện nay các ngân hàng thực hiện các biện pháp cơ bản sau:
Tiến hành kiểm tra, giám sát tất cả các loại hình tín dụng định kỳ và kiểm tra bất thường
Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra thận trọng vàchi tiết, đảm bảo những khía cạnh quan trọng nhất của mỗi khoản vay phải đượckiểm tra
Kiểm soát và theo dõi thường xuyên những khoản cho vay lớn bởi việckhông tuân thủ hợp đồng tín dụng của các khoản vay này có thể ảnh hưởng nghiêmtrọng đến tình hình tài chính của ngân hàng
Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăngcường kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên quanđến khoản vay
Trong trường hợp tốc độ phát triển của nền kinh tế suy giảm hay các ngànhchiếm tỷ trọng lớn trong danh mục cho vay của ngân hàng phải đối mặt với những vấn đề lớn, thì ngân hàng phải tăng cường các biện pháp kiểm soát tín dụng
Trang 32Vậy kiểm soát tín dụng giúp các nhà quản lý ngân hàng phát hiện nhữngkhoản vay có vấn đề, xác định việc cán bộ tín dụng có tuân thủ đúng chính sách chovay của ngân hàng hay không, ngăn ngừa và chấn chỉnh sai sót trong quá trình thựchiện nghiệp vụ tín dụng.
Hiện nay phòng kiểm tra nội bộ thực hiện độc lập với hoạt động tín dụng vàtập trung vào hai phương diện chính:
Kiểm tra, kiểm soát việc tổ chức chỉ đạo điều hành và đánh giá khái quáthoạt động tín dụng như: kiểm tra việc tổ chức phân công của lãnh đạo trong chỉ đạođiều hành hoạt động tín dụng, kiểm tra việc triển khai chế độ thể lệ và các văn bảnchỉ đạo
Kiểm tra kiểm soát đối với từng món vay cụ thể bao gồm cả khâu trước,trong và sau khi cho vay
1.2.3.4 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Về nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân, đây là quá trình đòi hỏiphải duy trì liên tục trong quá trình quản lý mới có thể duy trì chất lượng tín dụngmột cách lâu dài Đối với việc cải tiến chất lượng trong hoạt động tín dụng củakhách hàng cá nhân thì đây là một quá trình tìm tòi nghiên cứu, phát huy sáng tạo,
áp dụng, thử nghiệm tại tất cả các khâu trong chuỗi hoạt động cho vay của mảngnghiệp vụ này
Để công tác cải tiến chất lượng thật sự hiệu quả, các nhà quản lý ngân hàngcần phải xác định chính xác nội dung cần cải tiến, cần thay đổi Đây là những nộidung không còn phù hợp hoặc còn khe hở dễ phát sinh rủi ro trong quá trình tácnghiệp
Ở cấp độ chi nhánh, việc cải tiến chất lượng tín dụng chủ yếu tập trung vàocông tác cán bộ, công tác thẩm định, chấm điểm xếp loại khách hàng cá nhân, quátrình giám sát sau giải ngân, kiểm tra nội bộ Để công tác này hiệu quả và lànhiệm vụ thường xuyên thì Ban lãnh đạo chi nhánh cần phải có sự quan tâm, đầu tưtương xứng, có chế độ khuyến khích khen thưởng kịp thời đối với những cán bộ cóthành tích hay sáng kiến cải tiến đem lại hiệu quả
Trang 331.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Yếu tố chủ quan
Nhóm yếu tố chủ quan thường liên quan đến sự phấn đấu của bản thân ngânhàng trên tất cả các mặt của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân như việc xâydựng chiến lược, sách lược trong quá trình phát triển, các chính sách tín dụng, xâydựng cơ cấu tổ chức ngân hàng nói chung và quản lý hoạt động tín dụng nói riêng,công tác kiểm tra, kiểm soát và thiết lập hệ thống thông tin Vì vậy, các yếu tố bêntrong thường có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý chất lượng tín dụng Có thể nghiêncứu sự ảnh hưởng của chúng qua một số yếu tố sau:
1.3.1.1 Đạo đức của lãnh đạo và cán bộ ngân hàng :
Đây có lẽ là yếu tố gây ảnh hưởng lớn trong quản lý chất lượng tín dụng Conngười là một yếu tố hết sức quan trọng quyết định đến sự thành bại trong quản lýchất lượng tín dụng cũng như trong hoạt động của ngân hàng, xã hội ngày càng pháttriển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để đối phó kịp thời, có hiệu quả vớicác tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Một khi con người đã cố tình làmsai thì không có một quy trình, quy định nào đủ chuẩn để ngăn chặn toàn bộ mọi rủi
ro Chỉ trong vòng 5 năm gần đây hàng loạt lãnh đạo cấp cao và cán bộ của cácNHTM CP như ACB, Đông Á, Oceanbank, Ngân hàng xây dựng, VietinBank,Agribank, BIDV đã phải ra tòa do cố ý làm sai quy định của Nhà nước, gây thiệthại hàng ngàn tỷ đồng trong quá trình quản lý điều hành, đã cho thấy yếu tố đạo đứccán bộ có ý nghĩa quan trọng như thế nào
Nhiều cá nhân đến đặt vấn đề xin vay, có vốn tự có và TSBĐ rất hạn chế sovới quy mô dự án SXKD hoặc tính hiệu quả của dự án SXKD mờ nhạt tự biếtđược điều này nên khách hàng đã tìm mọi cách mua chuộc lãnh đạo và cán bộ chovay để được xét duyệt giải ngân Việc cho một KH cá nhân với khả năng trả nợ hạnchế vay tiền cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng bắt đầu “Mời” rủi ro vào nhà
1.3.1.2 Chất lượng nhân sự ngân hàng:
a, Năng lực điều hành của ban lãnh đạo chi nhánh: Năng lực lãnh đạo của ban
Trang 34lãnh đạo chi nhánh ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của chi nhánhNgân hàng Thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất: Khả năng chuyên môn: có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ
dễ dàng hơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiện củanhà lãnh đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà nhiều khi đốivới cả đối thủ cạnh tranh
Thứ hai: Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thayđổi trong môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiếnlược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp
Thứ ba: Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp cũngnhư khả năng tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên, đồngnghiệp, cấp trên, khách hàng Nó còn gồm những kỹ năng khác về lãnh đạo, tổ chứcphỏng đoán, quyết toán công việc
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo sắc sảo, nhạy bén, nắm bắt, điều chỉnhhoạt động Ngân hàng theo kịp các tín hiệu thông tin, sử dụng nhân viên đúng sởtrường sẽ làm tăng quản lý chất lượng tín dụng, giảm thiểu các rủi ro tín dụng vàngược lại
b, Khả năng thẩm định khách hàng: Quản lý chất lượng tín dụng phụ thuộcvào khả năng của ngân hàng trong việc thẩm định kỹ các mối quan hệ kinh tế chiphối liên quan đến thị trường đầu vào, đầu ra, uy tín, hoạt động của các nhà cungcấp hay là năng lực, tư cách của các đối tác chính của khách hàng Có những kháchhàng độc lập về mặt pháp lý nhưng bản chất có mối quan hệ sở hữu, điều hành phứctạp và cần phải thẩm định, nhận diện đầy đủ rủi ro về phương thức hoạt động, ngườiđiều hành chi phối đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhóm kháchhàng này
1.3.1.3 Hệ thống văn bản chính sách của ngân hàng
Hệ thống các văn bản chính sách của ngân hàng nếu được ban hành đầy đủ,chặt chẽ sẽ là một công cụ hữu hiệu để quản lý chất lượng tín dụng
Trang 35Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó
có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Một chính sáchtín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ phápluật, theo các đường lối, chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội.Điều đó cũng có nghĩa là quản lý chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựngchính sách của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Bất cứ một ngânhàng thương mại nào muốn có quản lý chất lượng tín dụng đều phải có một chínhsách tín dụng rõ ràng, phù hợp với bản thân ngân hàng mình
Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trìnhcho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khichuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được
nợ Quản lý chất lượng tín dụng có bảo đảm hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiệntốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bướctrong quy trình tín dụng
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay là hết sức quan trọng, là cơ
sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này, quản lý chất lượngtín dụng tuỳ thuộc vào chất lượng công tác thẩm định đối tượng được vay vốn cũngnhư quy định điều kiện và thủ tục vay ở từng ngân hàng thương mại
Kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được diễn biến của khoản vay
đã cung cấp để có thể điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, sớm thấy đượcnguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro có thể xẩy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệuquả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu choquản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Thu nợ và thanh lý là khâu có ý nghĩa quyết định sự tồn tại của ngân hàngthương mại Sự nhạy bén của ngân hàng thương mại trong việc phát hiện kịp thờinhững bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng các biện pháp xử lý chính xác, đúnglúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác động tích cực đối vớiquản lý chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Trang 361.3.1.4 Cơ sở vật chất thiết bị phục vụ kinh doanh
Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng, song song vớiviệc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức quản lýNgân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá tình cho vay, công tác thông tin, kiểmsoát nội bộ, cần chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản lýhoạt động tín dụng Trang bị đầy đủ trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tàichính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho Ngân hàng:
Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí mà cả hai bên cùng chấp nhận được
Giúp cho các cấp quản lý của ngân hàng thương mại kịp thời nắm bắt tìnhhình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tếnhằm thoả mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng
Như vậy, trang thiết bị cũng là một trong các nhân tố không thể thiếu được đểkhông ngừng tăng cường quản lý chất lượng tín dụng
1.3.1.5 Vốn chủ sở hữu ngân hàng:
Đây là một yêu tố có tác động không nhỏ đến quản lý chất lượng tín dụng.Vốn cho vay của NH sẽ tham gia vào quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh của cácchủ thể kinh tế, và khi doanh nghiệp gặp rủi ro thì NH khó thu hồi vốn Nhằm đảmbảo NHTM kinh doanh an toàn, có rất nhiều quy định cho hoạt động của các trunggian tài chính này liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến vốn củ sở hữu Đó là nhữnggiới hạn về: quy mô nguồn tiền gửi được phép huy động, quy mô cho vay tối đa đốivới một hoặc một nhóm khách hàng, nắm giữ cổ phiếu của công ty khác, thành lậpcông ty con, hay mở chi nhánh, v.v…từ đó tác động đến các chính sách của NHTM
Do đó, nếu quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại quá nhỏ, NH sẽ thực
sự rơi vào trạng thái ngột ngạt và khó có khả năng xoay sở khi bị trói buộc trongnhững định mức, giới hạn ấy Mặt khác, ngân hàng có vốn chủ sở hữu mạnh thì sẽchủ động hơn trong việc triển khai các biện pháp, chính sách, và các công cụ vềquản lý tín dụng - mảng hoạt động quan trọng nhất của NHTM
Trang 371.3.2 Yếu tố khách quan
1.3.2.1 Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối vớicác hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là mộttrong những nhân tố thuận lợi cho các cá nhân hoạt động kinh doanh có hiệu quả.Nếu xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái,cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanhnghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đìnhtrệ,…) Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàntrả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật.Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữacác luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các có quan hànhchính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đitính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựng môitrường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
1.3.2.2 Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốcgia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổnđịnh về tài chính quốc gia, ổn định trong điều hành chính sách tiền tệ, khống chếlạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì
nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổnđịnh sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trongkinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũngbao chùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới quản lý chất lượng
Trang 38tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng.
Môi trường cạnh tranh: Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến quản
lý chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tácđộng đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranhngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhânviên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng.Hướng tác động này đã tạo điều kiện tăng cường quản lý chất lượng tín dụng Tuynhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có nớinỏng, hạ thấp những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làmgiảm khả năng quản lý chất lượng tín dụng
1.3.2.3 Môi trường xã hội
Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối giữa ngânhàng và khách hàng Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới quản lý chất lượng tín dụng.Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làmgiảm quản lý chất lượng tín dụng Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết
về hoạt động ngân hàng cũng sẽ làm giảm khả năng quản lý chất lượng tín dụng
1.3.2.4 Môi trường công nghệ
Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng, song song vớiviệc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức quản lýNgân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá trình cho vay, công tác thông tin, kiểmsoát nội bộ, cần chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản lýhoạt động tín dụng Trang thiết bị, hệ thống phần mềm đầy đủ hiện đại phù hợp vớikhả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho Ngânhàng:
Thứ nhất: Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụphục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí mà cả hai bên cùng chấpnhận được
Thứ hai: Giúp cho các cấp quản lý của ngân hàng thương mại kịp thời nắm bắttình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực
Trang 39tế nhằm thoả mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời hạ tầng côngnghệ hiện đại, thông minh sẽ phân cấp thẩm quyền theo các cấp độ khác nhau để cóthể chốt chặt các khâu trong quá trình phê duyệt và cấp tín dụng, hạn chế rủi ro đạođức nghề nghiệp.
Có thể thấy, trang thiết bị cũng là một trong các nhân tố không thể thiếu được
để không ngừng cải thiện khả năng quản lý chất lượng tín dụng
Như vậy, tùy theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện môitrường pháp lý của từng nước cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật vàtrình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau tớichất lượng tín dụng Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắm chắc các nhân tố ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo sự ảnh hưởng của các nhân
tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm được những biện pháp quản lý có hiệu quả
để củng cố nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, sẽ tạođiều kiện cho sự thành công của hoạt động tín dụng nói riêng cũng như của toàn bộhoạt động NHTM nói chung
Những cơ sở lý luận tổng quát trên đây giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể và
từ đó phân tích tình hình hoạt động tín dụng cũng như chất lượng tín dụng cá nhânmột cách sâu sắc Trên cơ sở này kết hợp với việc quan sát thực tế và những số liệuthu thập được, chúng ta sẽ có một cái nhìn hoàn chỉnh và một cách sâu rõ hơn vềvấn đề nghiên cứu
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NAM
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam
2.1.1.1 Sự hình thành của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam được thành lậpnăm 1996 theo quyết định số 09/NHCT - QĐ ngày 17/12/1996 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Trong 21 năm xây dựng,phát triển và trưởng thành, Chi nhánh đã vượt lên bao khó khăn thử thách và đónggóp không nhỏ vào thành tích của Ngân hàng Công thương Từ chỗ dư nợ tín dụngchỉ 200 tỷ đồng, đến 31/12/2017 dư nợ tín dụng đạt gần 10.500 tỷ đồng, kết quảkinh doanh hòa vốn đến năm 2019 lợi nhuận đạt gần 150 tỷ đồng Từ năm 2006 đếnnay, đã 13 năm liền chi nhánh được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hệthống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, đời sống thu nhập của người laođộng ngày càng được cải thiện
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Hà Nam
Mô hình tổ chức của chi nhánh bao gồm: Ban giám đốc và 13 phòng nghiệp vụtương ứng với 03 khối Khối kinh doanh gồm 02 Phòng Khách hàng Doanh Nghiệp
và Phòng Bán Lẻ Khối dịch vụ gồm phòng Kế toán Giao dịch và 07 Phòng Giaodịch Khối hỗ trợ gồm phòng Tổ chức Hành Chính, phòng Tiền Tệ Kho Quỹ, bộphận Tổng Hợp và phòng hỗ trợ tín dụng
Với mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững, hiện nay Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nam có 01 Trụ sở chính và 07 phòng Giaodịch được phân bổ trên khắp địa bàn Thành phố và các huyện, với hơn 110 cán bộcông nhân viên trong biên chế Độ tuổi trung bình của cán bộ khoảng 36; trong đó