1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại

29 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động thanh toán quốc tế trong ngân hàng thương mại
Tác giả Trần Xuân An, Nguyễn Nhật Anh, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Tuấn Anh, Đoàn Thị Ngọc Ánh, Trần Huy Đạt, Vũ Tiến Đạt, Nguyễn Nghĩa Tuyên
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 576 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

-oOo -TIỂU LUẬN

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

GVHD: Ths Nguyễn Thị Diệu Chi SV: Trần Xuân An

Nguyễn Nhật Anh Nguyễn Thị Vân Anh Nguyễn Tuấn Anh Đoàn Thị Ngọc Ánh Trần Huy Đạt

Vũ Tiến Đạt Nguyễn Nghĩa Tuyên

Hà Nội, tháng 3 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: Tổng Quan Về Thương Mại Quốc Tế Và Ngân Hàng Thương Mại 4

1.1 Khái quát chung về Thương mại quốc tế 4

1.1.1 Khái niệm của Thương mại quốc tế 4

1.1.2 Đặc điểm của Thương mại quốc tế 4

1.2 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại 5

1.2.1 Khái niệm : 5

1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 6

Chương 2: Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Trong Ngân Hàng Thương Mại 8

2.1 Khái niệm hoạt động Thanh toán quốc tế trong Ngân hàng thương mại 8

2.2 Vai trò Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại trong Thương mại quốc tế 9

2.3 Các phương tiện để thanh toán quốc tế 11

2.3.1 Hối phiếu 11

2.3.2 Séc 13

2.4 Các điều kiện để hoạt động thanh toán quốc tế 14

2.4.1 Điều kiện tiền tệ 14

2.4.2 Điều lệ địa điểm thanh toán 15

2.4.3 Điều kiện thời gian thanh toán 15

2.5 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu trong Ngân hàng thương mại 15

2.5.1 Phương thức chuyển tiền 16

2.5.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment) 17

2.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C) 19

Chương III – Thực Tế Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) 23

3.1 Giới thiệu về VietinBank và đôi nét về hoạt động TTQT tại VietinBank 23

3.1.1 Giới thiệu về VietinBank 23

3.1.2 Đôi nét về hoạt động TTQT tại VietinBank 24

- Doanh số TTQT tại VietinBank 2006-2011(Đv: $ tỷ) 24

3.2 Tình hình thực hiện TTQT tại VietinBank trong những năm gần đây 25

3.2.1 Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền 25

- Hoạt động chuyển tiền đến bao gồm các hoạt động kiều hối, thực hiện lệnh thanh toán tiền hàng trước hoặc sau khi giao hàng Trong đó kiều hối chiếm tỷ trọng lớn 25

Chỉ tiêu 25

2006 25

2007 25

2008 25

2009 25

Số món thực hiện 25

25.149 25

27.683 25

28.336 25

32.639 25

Trang 3

Giá trị (1.000 USD) 25

1.567.745 25

1.950.908 25

3.052.001 25

3.346.225 25

Bảng 2 Tình hình hoạt động chuyển tiền đến tại VietinBank (2006-2009) 26

3.2.2 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu 26

3.2.3 Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 26

3.3 Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao hoạt động thương mại quốc tế tại VietinBank 28

3.3.1 Thuận lợi 28

3.3.2 Khó khăn 28

3.3.3 Giải pháp nâng cao hoạt động TTQT tại VietinBank 28

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Việt Nam đã đặt hoạt động thương mại quốc tế lên hàng đầu và coi đó là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mình Trong thương mại quốc tế, có một vị trí hết sức quan trọng Nó là mắt xích trong việc chắp nối và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động đặc biệt là vốn ngoại tệ…

Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại có cơ sỏ khẳng định vị thế của mỡnh trờn trường quốc tế, tăng thu nhập và phát triển ổn định trong môi trường cạnh tranh Do đó việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là yêu cầu thường xuyên và bức thiết đối với mỗi ngân hàng thương mại nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung

Trang 4

Chương 1: Tổng Quan Về Thương Mại Quốc Tế Và Ngân Hàng

Thương Mại

1.1 Khái quát chung về Thương mại quốc tế

1.1.1 Khái niệm của Thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế (TMQT) là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốcgia, thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới tuân theo nguyên tắc trao đổingang giá nhằm đưa lại lợi ích cho cỏc bờn

TMQT là một trong những hoạt động chính và cơ bản của quan hệ kinh tế quốc

tế TMQT ra đời từ rất sớm, ban đầu chỉ là sự trao đổi hàng hóa đơn thuần giữa cácthương gia mang quốc tịch khác nhau Nguồn gốc của nó liên quan đến việc giảmchi phí sản xuất, mở rộng sản xuất, chuyên môn hóa dựa trên cơ sở lợi thế so sánh.Trong thế giới hiện đại, TMQT giữ vai trò hết sức quan trọng và cần thiết choviệc thực hiện chuyên môn hóa để đạt hiệu quả kinh tế cao trong nền công nghiệphiện đại Có thể nói hiện nay, TMQT giữ một vị trí trung tâm trong quan hệ kinh tếquốc tế

1.1.2 Đặc điểm của Thương mại quốc tế

TMQT có những đặc điểm nổi bật khác với thương mại trong nước những điểm

cơ bản sau:

Một là: Hoạt động buôn bán vượt ra ngoài biên giới quốc gia Hàng hóa có thể

di chuyển từ nước này qua nước khác Nhưng khái niệm này cũng chỉ mang tínhchất tương đối bởi mua bán hàng hóa cho người nước ngoài đang sinh sống ở mộtquốc gia cũng có thể coi là hoạt động xuất khẩu

Trang 5

Hai là: Tham gia vào TMQT là những người có quốc tịch khác nhau, tuy nhiên

khái niệm này cũng không chính xác tuyệt đối vì trong điều kiện hiện nay, ở cácnước trên thế giới, để phân biệt TMQT và kinh doanh trong nước, người ta sử dụngyếu tố lãnh thổ, nơi cư trú hoặc trụ sở thay vì yếu tố quốc tịch

Ba là: Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một bên hoặc cả hai bên.

Trong thời đại ngày nay, không có nền kinh tế quốc gia nào có thể tồn tại độclập mà bắt buộc phải tham gia TMQT Hoạt động TMQT bao gồm những hoạtđộng sau:

 Xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình (nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị,lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng)

 Xuất nhập khẩu hàng hoá vô hình (các bí quyết công nghệ, bằng phát minhsáng chế, phần mềm vi tính dịch vụ lắp đặt, chuyển giao công nghệ, du lịch,…)

 Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công

 Tái xuất khẩu (nhập hàng rồi xuất sang nước thứ 3, hoặc chỉ thực hiện cácdịch vụ vận tải quá cảnh, lưu kho bãi, bảo quản…)

 Xuất khẩu tại chỗ như cung cấp hàng hoá dịch vụ cho ngoại giao đoàn, khách

Theo PGS.TS Phan Thị Lưu Hà, giáo trình “Ngân hàng thương mại”, NXB Đạihọc Kinh tế quốc dân, 2007 “Ngân hàng thương mại là các tổ chức tài chính cungcấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiếtkiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳmột tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế”

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997 ban hành ngày 12/12/1997 thì

“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Trong đó tổ chức tíndụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo luật này và các quy định kháccủa pháp luật liên quan để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng vớinội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụthanh toán”

Trang 6

Tóm lại, qua các khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại đã được đề cập

ở trên, ta có thể khái quát lại: NHTM là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh loạihàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng, thanh toán , tiếtkiệm… nhằm mục đích chính là đáp ứng nhu cầu về vốn của dân cư để thu lợinhuận

1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Trung gian tài chính

Có thể nói, đây là chức năng cơ bản nhất của NHTM, thể hiện tầm quan trọngcủa nó đối với nền kinh tế Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chínhbằng cách huy động nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội nhằm mục đích kích thích quátrình luân chuyển vốn để tái sản xuất mở rộng, đồng thời đưa tiết kiệm đến với đầu

tư trên phạm vi toàn xã hội

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là chuyển tiết kiệm thành đầu tư thông qua sựtiếp xúc giữa hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế Đó là những cá nhân,

tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, cần bổ sung vốn và những cá nhân, tổ chứcthặng dư chi tiêu, có tiền để tiết kiệm Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chứcnày hoàn toàn độc lập đói với ngân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhómnhững người tiết kiệm sang nhóm những người đầu tư Nhưng quan hệ tín dụngtrực tiếp này bị giới hạn do ràng buộc về quy mô, thời gian, không gian… Từ đónảy sinh trung gian tài chính Trung gian tài chính làm tăng thu nhập cho người tiếtkiêm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu

tư, từ đó cũng khuyến khích đầu tư Trung gian tài chính đã tập hợp được ngườitiết kiệm và đầu tư, giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp bằng cách sửdụng kĩ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch

Hầu hết lý thuyết hiện đại đều giải thích sự tồn tại của ngân hàng bằng cách chỉ

ra sự không hoàn hảo của hệ thống tài chính Chẳng hạn các khoản tín dụng vàchứng khoán không thể chia nhỏ để tất cả mọi người đều có thể mua thì ngân hàngcung cấp dịch vụ, nhằm chia nhỏ chứng khoán đó thành những khoản nhỏ hơn,phục vụ cho hàng triệu người

Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản vay cho vay rủi ro và phát hànhchứng khoán ít rủi ro để thỏa mãn nhu cầu thanh khoản của khách hàng

Bên cạnh đó, ngân hàng còn thực hiện tốt chức năng trung gian tài chính bởikhả năng thẩm định tốt thông tin, từ đó có thể đánh giá và lựa chọn các thị trường,công cụ mang lại lợi nhuận hấp dẫn nhất cho cả khách hàng và ngân hàng

1.2.2.2 Tạo phương tiện thanh toán

Tiền - vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán Cácngân hàng đã không tạo được tiền kim loại Các ngân hàng thợ vàng tạo phươngtiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng Giấy nhận nợ do ngânhàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán thay

Trang 7

cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ Với nhiều ưu thế,dần dần giấy nợ của ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông

và phương tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy

Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiền quốcgia duy nhất đã dẫn đến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành (in) tiềngiấy vào một tổ chức hoặc là Bộ Tài chớnh là ngân hàng Trung ương Từ đó chấmdứt việc các ngân hàng thương mại tạo ra các giấy bạc của riêng mình

Trong điều kiện phát triển nhanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận thấynếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để cóđược hàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu Theo quan điểm hiện đại, đại lượngtiền tệ bao gồm nhiều bộ phận

Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàngtăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ Do đó, bằng việc chovay (hay tạo tín dụng) các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoảntiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay.Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nênkhoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một ngânhàng khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới

1.2.2.3 Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay của hầu hết cácquốc gia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa vàdịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngânhàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán khác nhau như: thanh toánbằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lưới thanh toán điện

tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các ngân hàng cònthực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thôngqua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua các ngân hàng càng đạtđược hiệu quả cao khi qui mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng Bởi vậy,công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quản lý áp dụngrộng rãi Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa đã góp phần tạo tính thốngnhất trong thanh toán, không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còngiữa các ngân hàng trên thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lậpgóp phần làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trởthành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nềnkinh tế

Trang 8

Chương 2: Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Trong Ngân Hàng

và thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau càng tăng, từ đây hình thànhhoạt động thanh toán quốc tế (TTQT), mà ngân hàng là cầu nối giữa các bên Hoạtđộng TTQT ra đời, trở thành một trong những dịch vụ quan trọng nhất trong mảngkinh doanh đối ngoại của NHTM

TTQT được hiểu là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi vềtiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cánhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chứcquốc tế, thông qua quan hệ ngân hàng của các nước liên quan

Nếu chỉ đề cập đến các quan hệ thanh toán phát sinh trong lĩnh vực kinh tế vàtài chính ta có thể định nghĩa TTQT như sau:

“TTQT là việc chi trả các nghĩa vụ yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệkinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa cỏchóng, giữa các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạtđộng trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừtrờn cỏc tài khoản tại các ngân hàng.”

TTQT giữ chức năng ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại Nó đượchình thành và phát triển trên cơ sở phát triển ngoại thương của một nước và ngânhàng thương mại được nhà nước giao cho độc quyền làm công tác thanh toán này

Trang 9

Do vậy, các giao dịch thanh toán trong ngoại thương đều phải thông qua ngânhàng Đây là nghiệp vụ đòi hỏi trình độ chuyên môn, ứng dụng công nghệ ngânhàng, tạo sự an toàn và hiệu quả đối với NHTM và các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu.

2.2 Vai trò Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại trong Thương mại quốc tế

TTQT là khâu then chốt cuối cùng khép kín một chu kỳ mua bán hàng hóa haytrao đổi dịch vụ Việc thanh toán tiền hàng được nhanh chóng, chính xác, an toàn

là đảm bảo giải quyết được mối quan hệ lưu thông hóa tiền tệ giữa người mua người bán Về mặt kinh doanh, thanh toán tiền hàng thể hiện chất lượng kinhdoanh, nói lên hiệu quả kinh tế về tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

-Đối với NHTM, TTQT thể hiện những vai trò quan trọng như sau:

Một là: TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị trường.

Khách hàng tìm đến ngân hàng với mong muốn được thỏa mãn các nhu cầu vềdịch vụ tài chính Trong điều kiện hiện nay, buôn bán kinh doanh, du lịch, đầu tư,

… đã vượt ra khỏi biên giới của quốc gia, nhu cầu TTQT đối với các cá nhân, tổchức ngày càng lớn hơn Mặt khác, trong cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng, việc đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng là một trong nhữngmục tiêu mà các ngân hàng hướng đến, nhằm thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thịtrường

Hai là: TTQT tạo khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận.

Khi khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều thì lợi ích của ngân hàngngày càng tăng Không những doanh thu của ngân hàng tăng lên tuyệt đối mànhững khoản thu phí cũng tăng do cung cấp được nhiều hơn các dịch vụ cho kháchhàng, điều đó hỗ trợ cho hoạt động khác của ngân hàng thêm phát triển Từ đóngân hàng có điều kiện tăng thêm nguồn vốn huy động, tạo điều kiện mở rộng quy

mô tín dụng Trong quá trình tham gia hoạt động TTQT, khách hàng còn phát sinhthêm những nhu nhu cầu dịch vụ khác của ngân hàng như: bảo lãnh thanh toán, tàitrợ các hợp động xuất nhập khẩu, thực hiện hợp đồng, mua bán ngoại tệ, tiền mặtngoại tệ… góp phần phát triển hoạt động TTQT của ngân hàng, tăng thêm thunhập cho ngân hàng

Ba là: TTQT tạo điều kiện phân tán rủi ro.

Kinh doanh ngân hàng là một trong những lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất làtrong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế toàn cầu, kinh tế khu vực và kinh tế mỗiquốc gia luôn có nhiều biến động Diễn biến phức tạp của kinh tế thế giới và cácthủ đoạn lừa đảo tinh vi dẫn đến nguy cơ rủi ro ngân hàng phải gánh chịu ngàycàng nhiều Những rủi ro đó là rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi

ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ngoại bảng, rủi ro công nghệ hoạt động và rủi roquốc gia

Trang 10

Với việc kinh doanh nhiều lĩnh vực, dịch vụ là phương thức hiệu quả nhất đểphân tán rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Lợi nhuận thu được từ hoạt độngTTQT góp phần hỗ trợ cho ngân hàng khi thị trường biến động, giúp ngân hànggiữ vững được sự ổn định.

Bốn là: Tăng tính thanh khoản cho ngân hàng.

Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu đuwocj một nguồn ngoại

tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hình thức các khoản lý quỹ chờ thanh toán

Năm là: Mở rộng quy mô mạng lưới ngân hàng, góp phần tạo dựng và nâng cao

uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế

Sự phát triển của hoạt động TTQT tại các ngân hàng mà đặc biệt là sự phát triểncủa các dịch vụ TTQT, trình độ xử lý nghiệp vụ của cán bộ TTQT… đã góp phầntạo dựng niềm tin đối với ngân hàng và cả khách hàng nước ngoài Trên cơ sở đóphát triển các quan hệ đại lý, khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài

và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để pháttriển kinh tế xã hội Vậy hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng mở rộng trên lĩnhvực kinh doanh đối ngoại, hòa nhập hệ thống tài chính ngân hàng toàn cầu, giúpngân hàng tạo dựng được uy tín đối với quốc tế

Vậy hoạt động TTQT của các NHTM trong thương mại quốc tế nói riêng vàkinh tế đối ngoại nói chung có một vị trí hết sức quan trọng Nó là mắt xích khôngthể thiếu trong toàn bộ dây chuyền bắt đầu từ khi chuẩn bị những bước đầu tiên đểsản xuất hàng hóa và thu đồng tiền về tay người xuất khẩu

Đối với TMQT thì TTQT trong NHTM đóng vai trò rất quan trọng:

Một là: góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động TMQT mà trong bối

cảnh hội nhập toàn cầu hóa hiện nay việc hợp tác giao thương quốc tế là không thểthiếu trong một nền kinh tế hiện đại Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọngtrong việc phát triển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển vớichính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợithế so sánh, kết hợp giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế.trong bối cảnh hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu,coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triểnkinh tế đất nước thì vai trò hoạt động của TTQT ngày càng được khẳng định

Hai là: TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế

quốc dân TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụgiữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau TTQT góp phần giải quyếtmối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩynhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động TTQTđược tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệgiữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toànhơn

Trang 11

Ba là: Nếu các hoạt động TTQT diễn ra thuận lợi sẽ tạo uy tín, thu hút các nhà

đầu tư trên thế giới đầu tư vào TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưukinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, antoàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, hoạt độngTTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồngthời thu hút một khối lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam

Đối với khách hàng

Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quátrình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chínhxác, an toàn, hiệu quả và tiết kiệm tối đa chi phí Trong quá trình thực hiện thanhtoán, nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngânhàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu bộ chứng từ Qua việc thực hiện thanh toán, ngânhàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những

tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng

2.3 Các phương tiện để thanh toán quốc tế

2.3.1 Hối phiếu

Hối phiếu là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho mộtngười khác, yêu cầu người này khi nhận được nó phải trả ngay hoặc phải trả vàomột ngày xác định trong tương lai một số tiền nhất định cho một người nào đó,hoặc theo lệnh của người này trả cho 1 người khác hoặc trả cho người cần hốiphiếu

Phân loại hối phiếu

- Căn cứ vào thời hạn trả tiền người ta phân ra các loại sau:

+ Hối phiếu trả tiền ngay: Người trả tiền khi nhận được hối phiếu do người cầm

hối phiếu đưa đến thì phải trả tiền ngay cho họ

+ Hối phiếu có kỳ hạn: Người có nghĩa vụ trả tiền phải trả số tiền ghi trên hối

phiếu sau một thời gian nhất định, kể từ ngày người đó chấp nhận trả tiền trên hốiphiếu hoặc kể từ ngày phát hành ra hối phiếu đó

- Căn cứ vào hối phiếu có kèm chứng từ hay không kèm chứng từ, người taphân thành:

+ Hối phiếu trơn: Loại hối phiếu này được gửi đến cho nhà nhập khẩu để đòi

tiền, nhưng không kèm theo các chứng từ về hàng hóa Trong thanh toán quốc tê,hối phiếu này được dùng để trả tiền cước phí vận tải, bảo hiểm, tiền bồi thường,các khoản phí và lệ phí

+ Hối phiếu kèm chứng từ: Loại hối phiếu này được chuyển đến cho người nhập

khẩu để đòi tiền, nhưng phải kèm theo các chứng từ về hàng hóa Hối phiếu này có

2 loại: hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay và hối phiếu kèm chứng từ có chấpnhận

Trang 12

- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng, người ta phân thành:

+ Hối phiếu đích danh: là loại hối phiếu ghi rõ tên người thụ hưởng, hối phiếu

này không được tự do chuyển nhượng cho người khác

+ Hối phiếu theo lệnh: Là loại hối phiếu trả tiền theo lệnh của người hưởng lợi

hối phiếu Loại hối phiếu này được tự do chuyển nhượng cho người khác thôngqua thủ tục ký hậu Đây là loại hối phiếu được sử dụng rộng rãi trong thanh toánquốc tế

Tính chất của hối phiếu

- Tính trừu tượng: Trên hối phiếu người ta không ghi nguyên nhân phát sinh,

mà chỉ ghi số tiền phải trả và những nội dung liên quan đến việc trả số tiền đó màthôi Tính pháp lý của hối phiếu không bị chi phối bởi các nguyên nhân phát sinhhối phiếu

- Tính bắt buộc phải trả tiền của hối phiếu: Người phải trả tiền ghi trên một hối

phiếu bắt buộc phải trả đủ số tiền của hối phiếu cho người được hưởng đúng thờihạn, mà không được trì hoãn với bất kỳ lý do gì

- Tính lưu thông: Hối phiếu trong thời gian còn hiệu lực thì nó có thể được lưu

thông, tức được chuyển từ người thụ hưởng ngày sang người thụ hưởng khác Cóđược tính chất này là do hối phiếu có tính trừu tượng và tính bắt buộc phải trả tiềnnhư đã nói ở trên

Sơ đồ phát hành hối phiếu

Trong đó:

(1): Chuyển giao hối phiếu

(2): Xuất trình hối phiếu

(3): Trả tiền hối phiếu

+Người ký phát: là người lập và ký phát hành hối phiếu, thường là người bán

(nhà xuất khẩu)

Người ký phát

Người hưởng thụ Người trả tiền 2

3

1

Trang 13

+Người trả tiền: Là người bị hối phiếu gửi tới, có trách nhiệm thanh toán số tiền

ghi trên hối phiếu, thường là người mua, nhà nhập khẩu, ngân hàng mở L/C hoặcngân hàng xác nhận LC, người bảo lãnh

+Người hưởng thụ: là người sở hữu hợp pháp hối phiếu, có quyền được chấp

nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu có thể là:

Một người đích danh do người ký phát hối phiếu chỉ định

Người chấp nhận chuyển nhượng hối phiếu

Người cầm giữ hối phiếu vô danh

2.3.2 Séc

Séc là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gửi, ra lệnhcho ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người có tên trên tờséc hoặc trả theo lệnh của người ấy, hoặc trả cho người cần séc một số tiền nhấtđịnh

Séc thường được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế hàng hóa, cung cấpdịch vụ, du lịch, …

Phân loại Séc

- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng thì có:

+ Séc ghi tên: có ghi rõ tên người hưởng lợi Loại séc này không được chuyển

nhượng, chỉ có người được ghi trên tờ séc mới được nhận tiền ở ngân hàng

+ Séc vô danh: là loại séc không ghi tên người hưởng lợi, mà chỉ ghi là “trả cho

người cần séc” Do vậy bất cứ ai cầm tờ séc này đều có thế nhận được số tiền trên

tờ séc ở ngân hàng Loại séc này được tự do chuyển nhượng cho người khác bằnghình thức trao tay

+ Séc theo lệnh: Là loại séc ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên tờ séc

đó Loại séc này được chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu

- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng thì có:

+ Séc tiền mặt: là loại séc được rút ra bằng tiền mặt ở ngân hàng.

+ Séc chuyển khoản: là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng

trích từ tài khoản của mình chuyển sang một tài khoản khác ở ngân hàng khác Sécchuyển khoản không thể chuyển nhượng và không thể rút ra bằng tiền mặt

+ Séc du lịch: là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một

chi nhánh hay một đại lý nào của ngân hàng đó Ngân hàng phát séc cũng là ngânhàng trả tiền, người hưởng lợi là khách du lịch có tiền tại ngân hàng phát séc Trênséc du lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi Khi lĩnh tiền mặt tại ngân hàngđược chỉ định, người hưởng lợi phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra lại

Trang 14

+ Séc xác nhân: Là séc được ngân hàng xác nhận việc trả tiền, loại séc này khả

năng chi trả được bảo đảm chắc chắn

Các bên tham gia:

- Người phát hành: Là người có tài khoản phát hành Séc ở ngân hàng.

- Người trả tiền: Ngân hàng phải chấp nhận vô điều kiện thanh toán

- Người hưởng thụ: Là người nhận tiền từ tờ Séc, có thể do người phát hành chỉ

định đích danh hoặc thông qua chuyển nhượng

Sơ đồ lưu thông séc:

Trong đó:

(1): Người bán giao hàng cho người mua

(2): Người mua ký phát Séc cho người bán

(3): Mang Séc đến ngân hàng lĩnh tiền

(4): Ngân hàng thanh toán

(5): Quyết toán Séc giữa NH và người mua

Ưu và nhược điểm khi thanh toán bằng Séc:

Ưu và nhược điểm khi thanh toán Séc:

Ưu điểm:

+Thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch mua bán

+ Người mua hàng ký séc đưa cho người bán và người bán chỉ cần cầm là có thể nhận được tiền

Nhược điểm:

+Rủi ro của người bán trong trường hợp nhận séc là có thể khi người bán đem sécđến NH để lĩnh tiền thì số dư trên tài khoản của người mua không còn hoặc không

đủ để chi trả

2.4 Các điều kiện để hoạt động thanh toán quốc tế

2.4.1 Điều kiện tiền tệ

Trong thanh toán quốc tế, các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của mộtnước nào đó Bởi vậy, trong các hiệp định và trong các hợp đồng giao dịch đều phải thống nhất về đơn vị tiền tệ Điều kiện tiền tệ cần làm rõ việc sử dụng loại tiền

4

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phát hành hối phiếu - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Sơ đồ ph át hành hối phiếu (Trang 12)
Sơ đồ lưu thông séc: - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Sơ đồ l ưu thông séc: (Trang 14)
Bảng 1. Tình hình hoạt động chuyển tiền đi tại VietinBank (2006-2009) - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 1. Tình hình hoạt động chuyển tiền đi tại VietinBank (2006-2009) (Trang 25)
Bảng 2. Tình hình hoạt động chuyển tiền đến tại VietinBank (2006-2009) - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 2. Tình hình hoạt động chuyển tiền đến tại VietinBank (2006-2009) (Trang 26)
Bảng 4. Tình hình hoạt động thanh toán nhờ thu xuất khẩu tại VietinBank - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 4. Tình hình hoạt động thanh toán nhờ thu xuất khẩu tại VietinBank (Trang 26)
Bảng 3. Tình hình hoạt động  thanh toán nhờ thu nhập khẩu tại VietinBank - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 3. Tình hình hoạt động thanh toán nhờ thu nhập khẩu tại VietinBank (Trang 26)
Bảng 5. Phát hành và  thanh toán L/C nhập khẩu tại VietinBank (2006-2009). - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 5. Phát hành và thanh toán L/C nhập khẩu tại VietinBank (2006-2009) (Trang 27)
Bảng 6. Phát hành và  thanh toán L/C xuất khẩu tại VietinBank (2006-2009). - HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG mại
Bảng 6. Phát hành và thanh toán L/C xuất khẩu tại VietinBank (2006-2009) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w