1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải cách hệ thống thuế Việt Nam hậu WTO

37 595 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Cách Hệ Thống Thuế Việt Nam Hậu Wto
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế.Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một biểu hiện sinh động của quá trình đó Cải cách hệ thống thuế là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong sựnghiệp phát triển kinh tế, nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước và thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Do chính sách khuyếnkhích phát triển các thành phần kinh tế, hàng năm có thêm hàng chục vạn doanh nghiệp và

hộ kinh doanh ra đời, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn, hoạt động kinhdoanh ngày càng đa dạng, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tiên tiến và hiệnđại, đòi hỏi hệ thống thuế phải tiếp tục được cải cách phù hợp với quá trình hiện đại hóa

kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Cải cách

hệ thống thuế Việt Nam hậu WTO” làm đề tài tiểu luận của tôi.

2.Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu các nguyên tắc thương mại của WTO và những vấn đề đặt ra đối với hệthống chính sách thuế của Việt Nam Trên cơ sở đó tham chiếu và đánh giá thực trạng hệthống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO Đồng thời,xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn để đề ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sáchthuế ở nước ta trong điều kiện gia nhập WTO

Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tếthị trường định hướng XHCN, gắn với hiện đại hóa công tác quản lý thuế nhằm đảm bảochính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội vàchủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế

Phương pháp nghiên cứu:

3.Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp… nhằm làm rõ vấn đề đề tài nghiên cứu

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống chính sách thuế Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh hệ thống các chính sách thuế nhằm làm rõ các vấn đề: các nguyên tắc thương mại của WTO và những vấn đề đặt ra đối với hệ thống chính sách thuế của

các nước đang phát triển, đánh giá thực trạng hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam đặt trong khuôn khổ là thành viên của WTO và những giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam khi gia nhập WTO

5.Bố cục của tiểu luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về thuế và cải cách hệ thống thuế

Chương 2 Thực trạng cải cách hệ thống thuế Việt Nam hậu WTO

Chương 3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách hệ thống thuế hậu WTO

Tuy nhiên, do vốn kiến thức và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên không thể tránhkhỏi những sai sót, kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn từ Thầy để tiểu luận của tôi đượchoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn

Trang 3

MỤC LỤC Trang

Lời mở đầu.

Chương 1 Cơ sở lý luận về thuế và cải cách hệ thống thuế ……… 4-12

1.1.Cơ sở lý luận về thuế……….4-7

1.1.1 Khái niệm về thuế……… 4

1.1.2 Chức năng, vai trò của thuế……… 4

1.1.3.Phân loại thuế……….5-7

1.2 Hệ thống thuế……… 7-12

1.2.1 Khái niệm ……….7

1.2.2 Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế……… 7-8

1.2.3 Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế……… 8-9

1.3 Cải cách hệ thống thuế Việt Nam……….9-12

1.3.1 Mục tiêu……….9-10

1.3.2 Các nguyên tắc và bài học của cải cách thuế……….10-11

1.3.3 Vai trò của thuế đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế……… 11-12

1.4 Cải cách thuế ở các nước ASEAN………12

Chương 2 Thực trạng cải cách hệ thống thuế Việt Nam hậu WTO… 13-25

2.1 Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO………13-162.1.1 Những vận hội cơ bản mà Việt Nam có thể đón nhận………13-14

2.1.2 Những thách thức……… 14-152.1.3 Về chính sách thuế quan hậu WTO……….15-162.2 Thực trạng hệ thống thuế Việt Nam……… ….16-252.2.1 Giai đoạn trước gia nhập WTO……… 16-172.2.2 Cải cách hệ thống thuế hậu WTO……… 17-25

Chương 3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công cuộc cải cách hệ thống thuế hậu WTO……… 26-35

3.1.Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến cải cách hệ thống thuế nước ta

……… 26-283.1.1.Bối cảnh quốc tế……… 26-273.1.2 Bối cảnh trong nước……… 27-283.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách hệ thống thuế Việt Nam … 28-353.2.1 Về nội dung các luật thuế……… 28-343.2.2 Các giải pháp hỗ trợ ……… 34-35

Kết luận.

Tài liệu tham khảo

Trang 4

Chương 1 Cơ sở lý luận về thuế và cải cách hệ thống thuế

1.1 Cơ sở lý luận về thuế.

1.1.1 Khái niệm về thuế :

Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về thuế tùy theo cách thức tiếp cận nghiêncứu trên các giác độ khác nhau như giác độ kinh tế học, giác độ phân phối thu nhập, giác

độ người nộp thuế…nhưng đều đề cập đến các nội dung cơ bản như : nguồn lực chuyểngiao, quyền lực Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước….Một trong các kháiniệm về thuế được thừa nhận chung là:

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nướctheo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp,nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội

1.1.2 Chức năng, vai trò của thuế :

- Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

Thuế là phương tiện để Nhà nước tập trung một phần tổng sản phẩm quốc nội( GDP) vào Ngân sách Nhà nước, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm GDP được động viên vàoNSNN Trên cơ sở đó Nhà nước chi tiêu để duy trì sự tồn tại và thực hiên các chức năng,nhiệm vụ kinh tế xã hội của mình (chi quản lý hành chính Nhà nước, chi đầu tư phát triển,chi quốc phòng an ninh, cung cấp hàng hóa công cộng…) Hiện nay thuế là nguồn thu có tỷtrọng lớn nhất trong tổng thu NSNN của các nước có nền kinh tế thị trường

- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế thực hiện điều tiết nền kinh tế thông qua việc quy định các hình thức thu thuếkhác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng cácmức thuế phải nộp phù hợp…qua đó kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạochung, phù hợp với lợi ích của xã hội Việc điều tiết kinh tế của thuế gắn liền với vai tròđiều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, Nhà nước sử dụng thuế để tác động đến nền kinh

tế quốc dân: điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế, thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý,điều chỉnh tích lũy tư bản, góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước, thay đổi mức thuếsuất, áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế…

- Điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Trang 5

Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của

xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong

xã hội thông qua các sắc thuế trực thu hay sắc thuế gián thu

1.1.3 Phân loại thuế:

Để phục vụ cho việc xây dựng chính sách pháp luật thuế, phục vụ cho các mục tiêuquản lý hay nghiên cứu khác nhau cũng như quản lý các loại thuế được áp dụng cho từngđối tượng khác nhau để vừa phát huy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hổ trợ, bổ sungcho nhau nhằm thực hiện một cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luậtthuế và sử dụng hiệu quả công cụ thuế

Trong thực tế có nhiều tiêu thức phân loại thuế, tùy theo điều kiện hoàn cảnh và yêucầu quản lý thuế của mỗi nước mà có sự lựa chọn cách phân loại thuế khác nhau (dựa vàophương thức đánh thuế, dựa vào cơ sở tính thuế, dựa theo phạm vi điều chỉnh của sắc thuế,dựa theo tên gọi của sắc thuế, theo tính chất thuế suất…) Dưới đây là một số tiêu thứcphân loại thuế cơ bản thường được áp dụng:

* Phân loại theo phương thức đánh thuế.

Có thể chia thuế thành hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu

- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộpthuế Theo đó, đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với người phải chịu thuế Loại thuế này mang tính chất thuế lũy tiến, vì nó tính đến khả năng của người nộpthuế, người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thìnộp thuế ít hơn

Ở Việt Nam, các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thunhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất… Ưu điểm củathuế trực thu là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ chức, cá nhân có thu nhập…

có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mứcsống giữa các tầng lớp dân cư, do đó đảm bảo được tính công bằng trong xã hội Nhượcđiểm của thuế trực thu là dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế khi Nhà nước điềuchỉnh tăng thuế, số thu động viên vào ngân sách thường chậm và chi phí quản lý thu thuếkhá tốn kém

Trang 6

- Thuế gián thu: là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của ngườinộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ Người nộp thuếtheo luật và người chịu thuế không đồng nhất với nhau, người tiêu dùng hàng hóa dịch vụchính là người chịu thuế.

Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa dịch vụ, trong giá hàng hóadịch vụ người tiêu dùng mua đã bao gồm cả thuế, người sản xuất hàng hóa dịch vụ sẽ nộpthay người tiêu dùng số thuế này vào NSNN

Là loại thuế mang tính chất lũy thoái vì nó không tính đến khả năng thu nhập củangười chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhau nếu cùngmua một loại hàng hóa dịch vụ

Ở Việt Nam, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu….Ưu điểm là đối tượng chịu thuế rất rộng, đem lại nguồnthu thường xuyên và ổn định cho NSNN, chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so với thuếtrực thu Nhược điểm không đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế

* Phân loại theo cơ sở tính thuế:

Có thể chia thành ba loại sau:

- Thuế thu nhập: Cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được ( TNDN,TNCN)

- Thuế tiêu dùng: Cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang

ra tiêu dùng trong hiện tại ( thuế DT, GTGT, TTĐB…)

- Thuế tài sản: Cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản: Tài sản tài chính, Tài sản cố

định,Tài sản vô hình như nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật ( thuế Nhà đất…)

* Phân loại theo mức thuế:

- Thuế đánh theo tỷ lệ %

Thuế lũy tiến : áp dụng tỷ lệ tăng dần theo các mức tăng của cơ sở tính thuế

Thuế lũy thoái: mức thuế suất giảm dần trong khi cơ sở đánh thuế lại tăng dần

Thuế tỷ lệ cố định: áp dụng một thuế suất cố định trên cơ sở tính thuế mà không phụthuộc vào quy mô cũng như sự tăng giảm của cơ sở tính thuế

- Thuế đánh trên mức tuyệt đối: Ấn định một số thu bằng tiền trên một đơn vị tính

thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm

Trang 7

* Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách

- Thuế trung ương

Được Nhà nước ban hành luật pháp và thu trong phạm vi toàn quốc

- Thuế địa phương

Thu trong phạm vi lãnh thổ vùng hoặc địa phương và NSNN ở địa phương hưởng

Ở Việt nam áp dụng CS thuế thống nhất, không có thuế TW, thuế ĐP

1.2 Hệ thống thuế:

1.2.1 Khái niệm: Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa

chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhànước trong từng thời kỳ

Hệ thống thuế đề cập ở đây chủ yếu là hệ thống chính sách thuế, cách quản lý thuế màmột quốc gia sử dụng để điều tiết nền kinh tế Số lượng các hình thức thuế trong hệ thốngthuế nhiều hay ít phụ thuộc vào sự vận động của dòng thu nhập trong nền kinh tế đơn giảnhay phức tạp hay khả năng kiểm soát và điều chỉnh sự vận động của dòng thu nhập trongnền kinh tế của Chính Phủ

Tùy thuộc vào tình hình chính trị - kinh tế từng thời kỳ mà Nhà nước điều chỉnh hệthống thuế cho phù hợp Điều đó có nghĩa là hệ thống thuế chịu sự chi phối của chính sáchthuế Chính sách thuế là tổng hợp các phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thu nộpthuế và các biện pháp hành thu để đạt mục tiêu đã đề ra Chính sách thuế thể hiện đường lối

và phương hướng động viên thu nhập dưới hình thức thuế trong nền kinh tế quốc dân.Chính sách thuế được thực hiện bằng cách thiết lập các văn bản pháp luật trong lĩnh vựcnộp thuế, ban hành các loại thuế và ưu đãi về thuế trong từng giai đoạn phát triển nhấtđịnh

Ngoài hệ thống chính sách thuế và quản lý thuế, để thực thi pháp luật về thuế, cácquốc gia còn phải có hệ thống các định chế về thuế Đó là tổng hợp các quy định, các biệnpháp về nghiệp vụ, về tổ chức, về kinh tế, về hành chính…và cơ chế vận hành chúng nhằm

tổ chức có hiệu quả việc thực thi các luật thuế như: bộ máy quản lý thu thuế, các biện pháp,quy trình nghiệp vụ…

1.2.2 Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế:

Trang 8

Yếu tố chính trị:

+ Bản thân thuế là do NN đặt ra, NN là một tổ chức chính trị, thi hành các chính sách

do giai cấp thống trị đặt ra để phục vụ cho các mục tiêu do Nhà nước đặt ra và phục vụ cho

hệ thống chính trị

+ Thể chế chính trị của Nhà nước có ý nghĩa quyết định đến hệ thống thuế

+ Yếu tố chính trị có tác động quyết định đến chính sách thuế và quản lý thuế

Yếu tố kinh tế

+ Thuế là một phần thu nhập của nền kinh tế quốc dân được tập trung vào NSNN.Thuế luôn luôn gắn chặt với SXKD của DN.Nguồn thu từ thuế chỉ có thể ổn định, tăngtrưởng trên cơ sở nền kinh tế được phát triển và hiệu quả

+ Những yếu tố kinh tế thường tác động đến hệ thống thuế là mức độ tăng trưởng củanền kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, quan hệ cung -cầu trên thị trường…

+ Hệ thống thuế vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, nhưng phải phù hợp với điều kiện

cụ thể của các quốc gia áp dụng như phong tục tập quán, trình độ văn hoá, xã hội, truyềnthống dân tộc, kết cấu giai cấp trong xã hội

1.2.3 Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế:

Trang 9

Tính hiệu quả

Hiệu quả đối với nền kinh tế ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực của xã hội

Hiệu quả thu thuế

- Chi phí hành chính thuế :gồm, chi phí quản lý của cơ quan thuế và những chi phícủa người nộp thuế;

- Nhằm giảm bớt chi phí hành chính đòi hỏi hệ thống thuế phải đơn giản, rõ ràng,minh bạch

Tính rõ ràng, minh bạch

Xác định rõ ràng đối tượng nộp thuế, chịu thuế

Quy định cụ thể mức thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế, miễn giảm, ưu đãi thuế cũngnhư xử lý vi phạm

Các phi phí tính thuế phải minh bạch, có tiêu chí thống nhất

Người nộp thuế có thể tính toán chính xác được hiệu quả kinh doanh, nghĩa vụ nộpthuế cũng như dễ dàng thực hiện các thủ tục về thuế Đây là yếu tố quan trọng để giảm bớtcác chi phí hành chính thuế cũng như tăng cường thu hút vốn đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài để phát triển kinh

Tính linh hoạt

Có khả năng dễ thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh kinh tế mới

Khi hoạch định chính sách thuế phải đảm bảo can thiệp ở mức độ, thời điểm và đốitượng thích hợp mới có thể tạo ra sự ổn định và đáp ứng mục tiêu

1.3 Cải cách hệ thống thuế Việt Nam.

Cải cách hệ thống thuế là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong sựnghiệp phát triển kinh tế, nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đấtnước và thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.1 Mục tiêu: Cải cách hệ thống thuế nhằm xây dựng hệ thống chính sách thuế

đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,gắn với hiện đại hóa công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhậpquốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất

Trang 10

nước, góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội và chủ động trong hội nhập kinh tếquốc tế.

1.3.2 Các nguyên tắc và bài học của cải cách thuế:

Sẽ không có một hệ thống thuế nào được xem là hoàn hảo và lý tưởng duy nhất cả Đểđánh giá một hệ thống thuế mới người ta thường đặt ra ba tiêu chí: Hệ thống thuế có hiệuquả kinh tế hơn hay không? Hệ thống thuế có công bằng về mặt xã hội hơn không? Hệthống thuế có tạo nhiều nguồn thu ngân sách ròng hơn không? Trong khi những tiêu chíđánh giá vẫn không đổi thì điều gì là tốt nhất sẽ thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào cấutrúc thu chi ngân sách của quốc gia, tức là một hệ thống thuế có tính động thay vì tĩnh.Đứng trên phương diện hiệu quả kinh tế, việc cải cách thuế phải dựa trên nguyên tắc mứcthuế suất thấp và cơ sở thuế rộng Do mất mát xã hội vô ích tỷ lệ với bình phương thuế suấtnên một mức thuế suất thấp hơn sẽ làm giảm tổn thất phúc lợi xã hội Thuế suất giảm cònlàm giảm các hành vi trốn, tránh thuế thông qua các hoạt động dịch chuyển thu nhập haychuyển giá - những hành vi làm thất thu thuế, tăng chi phí quản lý và tuân thủ thuế Việcgiảm thuế suất phải đi đôi với định nghĩa lại cơ sở thuế trên cơ sở rộng hơn nhằm có thểtăng doanh thu thuế ròng Bởi vì, mục đích chính của chiến lược cải cách thuế phải là tối đahóa nguồn thu, trong khi vấn đề công bằng và phúc lợi xã hội còn được giải quyết thôngqua chính sách chi tiêu của chính phủ

Điều cũng cần lưu ý trong quá trình cải cách thuế là phải sắp xếp thứ tự ưu tiên saocho mục tiêu thu ngân sách phải là thứ yếu trong giai đoạn đầu Tuy nhiên, trong dài hạn,mục tiêu cuối cùng vẫn phải là tăng doanh thu thuế ròng Có một số tiêu chí để đánh giákhả năng tạo nguồn thu thuế ròng Chẳng hạn, nếu so với nền kinh tế người ta thường sửdụng các chỉ tiêu: tỷ số thuế, độ nổi thuế, độ co giãn của thuế, và tính ổn định của thuế; nếu

so với tiềm năng: năng lực thuế, nỗ lực thuế; nếu so với hiệu quả hành chính: tỷ lệ thu, chiphí của tỷ lệ thu, thu nợ thuế Bên cạnh đó, một chính sách thuế mới cũng phải trên cơ sởđơn giản hóa, từ vấn đề quy trình thủ tục đến công tác quản lý, tuân thủ và thực thi thuế Một số kinh nghiệm cho thấy, chiến lược cải cách thuế cần phải tính toán, cân nhắcmột cách thận trọng và cụ thể Các cuộc cải cách vội vã thường dẫn đến thất bại, gây khókhăn hơn cho những đợt cải cách trong tương lai Các thành công bước đầu mặc dù ở một

Trang 11

quy mô nhỏ nhưng tăng được doanh thu cũng sẽ tạo cơ sở cho việc mở rộng phạm vi cảicách thuế và làm tăng cơ hội thành công Tăng tối đa khả năng thu tại nguồn, tức thiết kếmột quai thuế vững chắc, sẽ đảm bảo hạn chế tối thiểu tình trạng thất thoát nguồn thu, tăngthuyết phục cho các trách nhiệm giải trình.

1.3.3- Vai trò của thuế đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế :

Trong tiến trình hội nhập này, hệ thống chính sách thuế có vai trò đặc biệt quan trọngthể hiện trên những khía cạnh sau :

- Khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư nước ngoài :

Bất kỳ một chính sách thuế nào cũng hướng tới mục tiêu là điều tiết sản xuất và tiêudùng, tạo nguồn thu cho NSNN Trong điều kiện HNKTQT, chính sách thuế phải thay đổi

để phù hợp với hoàn cảnh, để thực hiện tốt vai trò khuyến khích đầu tư trong nước cũngnhư thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, học hỏi những kinhnghiệm quản lý tiên tiến từ các nước trên thế giới, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế,

xã hội Cụ thể là thay đổi các mức thuế suất và chính sách miễn giảm thuế, đối tượng chịuthuế đối với các sắc thuế trực thu như thuế TNDN, thuế TNCN Đồng thời chú trọng cảitiến, đổi mới công tác quản lý thuế

- Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ :

Hội nhập kinh tế tạo ra các cơ hội lớn cho việc di chuyển một cách thông thoáng củacác nguồn lực tài chính cũng như việc lưu thông không hạn chế của các loại hàng hóa, dịch

vụ thông qua hoạt động XK, NK hàng hóa, dịch vụ từ các nước Trong việc thúc đẩy hoạtđộng XK, NK, ngoài các biện pháp về hàng rào phi thuế quan thì hệ thống chính sách thuếgiữ vai trò quan trọng trong đó đặc biệt là Luật thuế XK, thuế NK (thông qua các mức thuếsuất, các chính sách ưu đãi về thuế và lộ trình cắt giảm thuế quan thông qua việc tham giavào các hiệp định thương mại khu vực và thế giới)

- Thúc đẩy tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước :

Quá trình tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới tất yếu phải cắt giảm thuế (cảthuế trực thu và thuế gián thu) cho phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm nhiều mục đích nhưthu hút vốn đầu tư, thúc đẩy hoạt động XK, NK Tuy nhiên, do tác động tích cực của hộinhập làm cho sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa phát triển, số lượng cơ sở sản xuất

Trang 12

kinh doanh tăng lên, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế được mở rộng, quy mô củadoanh nghiệp ngày càng tăng và theo đó quy mô của toàn bộ nền kinh tế cũng khôngngừng gia tăng ; điều đó đồng nghĩa với việc nguồn thu của NSNN sẽ tăng trưởng vàkhông ngừng lớn mạnh

1.4- Cải cách thuế ở các nước ASEAN :

Các nước thành viên ASEAN đã thực hiện cải cách triệt để hệ thống tài chính trong

đó có hệ thống thuế Đặc trưng của cải cách thuế ASEAN là sự thể hiện rõ nét sự thích ứngvới thông lệ quốc tế và vai trò hỗ trợ kỹ thuật của IMF hoặc WB, theo đó cải cách thuếphải kết hợp giữa việc ban hành thuế GTGT (thay cho thuế doanh thu), đối xử công bằnggiữa mọi hình thức đầu tư, thu hẹp ưu đãi miễn giảm thuế và kiện toàn cơ chế quản lý thuế.Hiện nay, mô hình chính sách thuế của ASEAN tương đối giống nhau với đặc điểm là :

- Thuế đối với tiêu dùng : Mặc dù đã ban hành thuế GTGT nhưng vẫn duy trì thuếdoanh thu (hoặc thuế kinh doanh) áp dụng đối với một số hoạt động kinh doanh hàng hóa

và dịch vụ đặc biệt (hàng hóa xa xỉ phẩm, dịch vụ ngân hàng, vận tải quốc tế…)

- Thuế thu nhập : Giảm thuế suất từ 1- 2% đối với thuế TNDN ; thuế suất cao đối vớithuế TNCN không quá 40%; thuế suất khấu trừ tại nguồn đối với thu nhập từ đầu tư từ 10-20% Trước tình trạng lợi dụng chuyển giá để tránh thuế của các công ty đa quốc gia, cácnước ASEAN đã đồng loạt ban hành các quy định về kiểm soát chuyển giá (cho phép cơquan thuế và đối tượng nộp thuế có thể ký thỏa thuận trước về giá) và kiểm soát lợi nhuậnđầu tư ra nước ngoài

- Chính sách ưu đãi đầu tư : Nhằm mục đích khuyến khích xuất khẩu, công nghệ cao

và phát triển vùng sâu, vùng xa trên cơ sở không phân biệt ưu đãi đối với đầu tư trong nước

và nước ngoài Biện pháp : Hạn chế sử dụng miễn giảm thuế theo thời gian mà sử dụng chế

độ khấu hao nhanh đối với một số loại tài sản đầu tư

Tóm lại: Chương I đã khái quát những vấn đề lý luận chung về thuế và cải cách thuế

theo xu hướng hậu WTO, đặc biệt là kinh nghiệm cải cách thuế ở những nước có điều kiệnkinh tế - xã hội tương tự Việt Nam Qua đó, trang bị một nền tảng lý luận vững chắc để đisâu vào phân tích thực trạng của công cuộc cải cách thuế ở Việt Nam trong thời gian qua

Trang 13

Chương 2.Thực trạng cải cách hệ thống thuế Việt Nam hậu WTO.

2.1.Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO.

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế.Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một biểu hiện sinh động của quá trình đó Sau 12 năm kiên trì đàm phán VN đã được kết nạp vào WTO (ngày 7.11.2006) Xéttrên góc độ về nội dung, chức năng và các nguyên tắc hoạt động của WTO, có thể thấy đây

là cơ hội để VN tiến sâu vào hội nhập và phát triển bình đẳng với các quốc gia trên thếgiới Song nhìn về đặc điểm, trình độ, các mối quan hệ kinh tế hiện hữu và năng lực điềukinh tế vi mô, vĩ mô, thì chúng ta cũng đang đứng trước những thách thức không phải lànhỏ

2.1.1 Những vận hội cơ bản mà Việt Nam có thể đón nhận

- Sự thụ hưởng qui chế thương mại bình đẳng trong quan hệ mậu dịch trên các lĩnhvực: hàng hóa, dịch vụ, tài chính – tiền tệ, sở hữu trí tuệ, giải quyết các tranh chấp và đánhgiá các chính sách thương mại đa phương hoặc song phương; thực chất là sự thực hiệnbuôn bán không phân biệt đối xử thông qua qui chế tối huệ quốc gia (MFN) Điều này cónghĩa là bất cứ sự ưu đãi về thương mại (ví dụ như thuế quan …), không chỉ được giànhriêng cho một quốc gia cá biệt nào mà đối với tất cả các nước có quan hệ thương mại mộtcách công khai và bình đẳng Qui định này cho phép xây dựng quan hệ thương mại lànhmạnh, bền vững và cùng có lợi Đi sâu hơn, nguyên tắc không phân biệt đối xử còn hàmchứa một nội dung quan trọng về sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau trong quan hệ của một quốc gia và trên thương trường quốc tế Đối với

VN cơ chế này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các DN nhỏ và vừa thuộc thành phầnkinh tế tư nhân cơ hội phát triển, tăng sức cạnh tranh hướng tới một nền kinh tế vận hànhđồng thuận với các qui luật khách quan Sự tuân thủ các qui luật kinh tế khách quan đó,chắc chắn sẽ giúp VN hình thành một nền kinh tế phát triển lành mạnh, bền vững và xáclập được vị thế tương xứng trên trường quốc tế

- Đối xử bình đẳng giữa sản phẩm nhập ngoại và sản phẩm nội địa, kể cả hàng hóa,dịch vụ, thương hiệu, bản quyền, bằng phát minh sáng chế Nguyên tắc này cho phépchúng ta tìm kiếm, chọn lựa, so sánh lợi thế thị trường, phù hợp với khả năng, trình độ, cơ

Trang 14

cấu sản phẩm XNK, tạo điều kiện cho VN phát triển thị trường ổn định trong quan hệ mậudịch song phương và đa phương, gắn với đặc điểm kinh tế VN trong từng “nấc thang” củaquá trình tự do hóa thương mại

- WTO có tính tới trình độ và điều kiện phát triển không đồng đều của các nướcthành viên để “ứng xử” phù họp với hoàn cảnh kinh tế của mỗi nước, đơn cử như: kéo dài

lộ trình giảm thuế, quá trình tự do hóa tài chính tiền tệ trong vòng từ 3 – 7 năm … cho cácnước đang phát triển Nguyên tắc này giúp VN có thời gian chuẩn bị, ứng phó nhằm khắcphục sự “hòa tan” hay “thôn tính” trong thực hiện tự do hóa thương mại, khi mà thế và lựccủa chúng ta chưa hội đủ năng lực cạnh tranh sòng phẳng Mặt khác đây cũng được coi nhưbước “quá độ” để VN có cơ hội tạo lập hành trang cần thiết vững bước tới cuộc cạnh tranhthương trường không khoan nhượng hậu WTO

- Tự do hóa thương mại thông qua đàm phán với sự ràng buộc bởi những cam kết vàminh bạch, sẽ giúp cho các DNVN thuận lợi trong dự đoán, và chủ động xác lập các kếhoạch về XNK hàng hóa, trên các thị trường trong quan hệ thương mại đa phương và songphương một cách có hiệu quả nhất

- Những nội dung và các nguyên tắc của WTO cũng chính là cơ hội cho VN có môitrường thuận lợi thu hút FDI Trước hết, việc cam kết tự do hóa thị trường dịch vụ của VN,

có thể coi là cuộc cải cách lớn, tác động tích cực đến các luồng đầu tư trực tiếp từ nướcngoài, mà lâu nay bị hạn chế Thứ hai, cam kết xóa bỏ hạn ngạch XK (quota), đặc biệt đốivới một số ngành nhạy cảm của VN (dệt, may thủy sản, đồ gỗ, da giày) cùng với lượng laođộng dồi dào giá nhân công rẻ, cũng là cơ hội và tiềm năng để các nhà đầu tư nước ngoàikhai thác Thứ ba, lộ trình giảm thuế mà VN cam kết, là yếu tố hấp dẫn vốn FDI hướng vàosản xuất để xuất khẩu Thứ tư, những cam kết nói chung của VN hậu WTO, sẽ tạo môitrường thông thoáng, cởi mở và sự tin cậy đối với tất cả các nước tìm cơ hội đầu tư vào

VN Như trên đã nói, gia nhập tổ chức WTO là việc thực hiện tự do hóa thương mại giữacác quốc gia trên thế giới, mở ra cho VN triển vọng mới trên con đường hội nhập

2.1.2 Những thách thức

Nhìn nhận một cách khái quát, hậu WTO, VN phải đứng trước những biến đổi lớn vềmặt tài chính – tiền tệ trên nhiều phương diện: cam kết và kiểm soát giá cả, chống bán phá

Trang 15

giá, thực hiện lộ trình giảm thuế quan, xóa bỏ trợ cấp giá nông sản, vấn đề tỷ giá hối đoái,

sự thâm nhập của quốc tế vào thị trường và dịch vụ tài chính – tiền tệ, cạnh tranh thu hútvốn đầu tư, chính sách tài khóa Bởi riêng thực hiện giảm thuế 1.812 dòng thuế đầu năm

2007 sẽ làm giảm 10% tổng thu thuế từ XNK vào NSNN v.v… Những tác động trên ảnhhưởng khá lớn đến hoạt động bình thường của nền kinh tế VN Ngày 9.12 Lưỡng việnQuốc hội Mỹ cũng đã thông qua qui chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR), tuy

mở ra triển vọng lớn trong thương mại song phương, nhưng trong đó cũng chứa đựngnhững thách thức tiềm ẩn

Song những thách thức lớn nhất vẫn là ứng xử một cách năng động các mối quan hệtài chính – tiền tệ đằng sau các mối quan hệ thương mại đó: thuế quan, giá cả, trợ giá, tỷgiá, đầu tư, thị trường tài chính, chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa (NSNN)… đểhướng tới cạnh tranh và phát triển nền kinh tế VN lành mạnh, bền vững Bởi đó cũng lànhững công cụ nhạy cảm nhất, những huyết mạch quan trọng nhất và nội dung cốt lõi trong

tự do hóa thương mại hậu WTO của VN Do vậy sau khi gia nhập WTO, VN cần có,những đối sách tài chính – tiền tệ hữu hiệu để ứng phó một cách tương thích cho sự ổn định

và tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế VN với tiến trình toàn cầu hóa kinh tế

2.1.3 Về chính sách thuế quan hậu WTO

Khi vào WTO, VN phải thực hiện lộ trình giảm thuế trên 10.600 dòng thuế với mứcbình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành là 17,4% còn 13,4%, thực hiện từ 5 – 7năm Đối với nông sản, từ mức thuế bình quân 23,5% xuống 20,9% thực hiện trong vòng 5năm

Mức bình quân giảm thuế hàng công nghiệp từ 16,8% xuống 12,6% kết thúc trongvòng 5 – 7 năm Riêng một số mặt hàng nhập khẩu đang có thuế suất cao từ 20% – 30% thìđược cắt giảm ngay sau khi giải pháp WTO – tức vào đầu năm 2007 (gồm bia, nhựa, hàngdệt, chè, thực phẩm chế biến, đồng hồ các loại …) VN cũng cam kết trong vòng 3 năm sẽđiều chỉnh lại mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia cho phù hợp với qui định củaWTO Những cam kết trên không thể không làm ảnh hưởng nguồn thu NSQG hậu WTOtrong thời gian kéo dài từ 5 – 7 năm Đối sách chủ yếu của VN ở đây: Thứ nhất, thực hiện

lộ trình giảm thuế một cách hợp lý và tương thích đối đặc điểm kinh tế trong quá trình hội

Trang 16

nhập, có tính tới tương quan và kết cấu mặt hàng xuất nhập khẩu trên các thị trường khácnhau, không làm biến động lớn đến cân đối NSNN

Thứ hai, điều chỉnh lại thuế suất hàng hóa tiêu thụ nội địa để bù đắp một phần giảm từthuế xuất nhập khẩu hướng tới việc thăng bằng NSNN

Thứ ba, vận dụng và xử lý khéo léo rào cản bằng thuế quan trong khuôn khổ cho phépcủa WTO để bảo hộ sản xuất nội địa vừa khuyến khích phát triển hàng hóa trong nước vừabảo đảm nguồn thu ngân sách

2.2 Thực trạng hệ thống thuế Việt Nam

2.2.1 Giai đoạn trước gia nhập WTO

Từ khi hệ thống thuế Việt Nam ra đời đã trải qua hai lần cải cách Cải cách bước 1:giai đoạn 1990-1995, cải cách bước 2: giai đoạn 1996-2000

Giai đoạn 1990-1995 là giai đoạn tiếp tục đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhànước, cả nước từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, baocấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Vì vậy chính sách thuế phải đáp ứng được các yêu cầu cấp bách của chính sách đổimới kinh tế một cách toàn diện và sự phát triển của kinh tế thị trường

Giai đoạn 1996-2000 là giai đoạn thực hiện cải cách thuế trong bối cảnh nền kinh tếphát triển theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước bước vào giai đoạnđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khuvực và thế giới, tham gia hội nhập quốc tế phải thực hiện bảo hộ có chọn lọc

Những kết quả đạt được qua 2 bước cải cách trên: Nhìn chung trong bối cảnh kinh tế

xã hội trong nước, quốc tế có nhiều yếu tố không thuận lợi nhưng công cuộc cải cách hệthống thuế đã góp phần tích cực vào việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội theo đườnglối chính sách của Đảng và Nhà nước Thu ngân sách ngày càng tăng lên, phù hợp với sựchuyển đổi của nền kinh tế theo cơ chế thị trường và thực hiện đúng lộ trình hội nhập quốctế

Những tồn tại hạn chế qua 2 bước cải cách trên: Bên cạnh những thành tựu đạt được,

hệ thống thuế Việt Nam trong thời kỳ này vẫn còn một số tồn tại cần tiếp tục khắc phụchoàn thiện như: hệ thống chình sách thuế chưa bao quát hết đối tượng chịu thuế, đối tượng

Trang 17

nộp thuế; còn nhiều mức thuế suất nên chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế,chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất kinh doanh; thuế nhập khẩu, thuế tiệu thụđặc biệt còn nặng về bảo hộ sản xuất trong nước; chưa thực sự bảo đảm bình đẳng côngbằng xã hội về nghĩa vụ thuế, còn có sự phân biệt về thuế suất, điều kiện ưu đãi, mức, thờigian miễn giảm thuế giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, giữa người Việt Nam với người nước ngoài; năng lực, trình độ quản lý thuế còn cónhững điểm chưa đáp ứng so với yêu cầu quản lý thuế hiện đại….

2.2.2 Cải cách hệ thống thuế hậu WTO

Những thành tựu chủ yếu đạt được

Triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt trong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến độngkhông thuận lợi do ảnh hưởng tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và toàncầu, những thách thức khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm

2007, tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu, sự biến động bất lợi của giá cả hàng hóa trên thịtrường thế giới, các loại dịch bệnh và thiên tai liên tục xảy ra trong phạm vi cả nước… Tuynhiên, được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, sự phốihợp chặt chẽ của các ngành, các cấp; sự nỗ lực khắc phục khó khăn để phát triển sản xuấtkinh doanh và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thuế của đại bộ phận các tổ chức, cánhân; sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ, công chức ngành thuế, sau 5 năm thực hiện, Chiếnlược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 về cơ bản đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, đólà:

- Về chính sách thuế

- Thực hiện sửa đổi, bổ sung kịp thời hệ thống chính sách thuế đã đảm bảo mục tiêugóp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khíchđầu tư, khuyến khích đổi mới công nghệ thể hiện tốt vai trò là công cụ quan trọng quản lý

và điều tiết vĩ mô có hiệu quả của Nhà nước đối với nền kinh tế

Những sửa đổi, bổ sung hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2006-2010 đã góp phầnđảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng khá, góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhândân, cụ thể: tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010

Trang 18

là 7 Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh đến cuối năm 2010 là430.000 doanh nghiệp, gấp 2,7 lần so với năm 2006; số vốn các doanh nghiệp đăng kýthành lập mới giai đoạn 2006-2010 cao gấp 6 lần so với 5 năm trước Thu nhập và đời sốngdân cư được cải thiện rõ rệt: GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.168 USD, tăng 1,6lần so với năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 9,45% (năm 2006 là 15,5%).

- Hệ thống chính sách thuế đã bao quát được cơ bản các nguồn thu cần điều tiết phátsinh trong nền kinh tế, tiếp tục khẳn định thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhànước, đảm bảo tỷ lệ động viên hợp lý về thuế, phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước, đápứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và đảm bảo nguồn tài chính cho sự nghiệp phát triển xãhội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước

- Quy mô thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2006-2010 tăng gấp 2 lần so với giai đoạn2001-2005 Tỷ lệ động viên thu ngân sách nhà nước bình quân đạt 23% GDP so với mụctiêu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đặt ra là 21 – 22% GDP, trong đó động viên từthuế và phí vào ngân sách nhà nước bình quân đạt 22% GDP so với mục tiêu Chiến lượccải cách hệ thống đến năm 2010 đặt ra là 20 – 21% GDP Tốc độ tăng thu từ thuế, phí và lệphí vào ngân sách nhà nước bình quân hàng năm đạt 19,6%

Giai đoạn 2006-2010, cơ cấu thu ngân sách nhà nước được cải thiện theo chiều hướngtích cực đảm bảo tính ổn định, bền vững của ngân sách nhà nước, nguồn thu từ sản xuấtkinh doanh trong nước tăng dần qua các năm và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổngthu ngân sách nhà nước thể hiện qua tỷ trọng các khoản thu chủ yếu trong tổng thu ngânsách nhà nước, cụ thể: thu nội địa (không kể thu từ dầu thô) năm 2010 là 63,4% (năm 2006

là 52%); thu từ dầu thô năm 2010 là 12,4% (năm 2006 là 29,8%) Tỷ trọng thu từ lĩnh vựcsản xuất kinh doanh trong tổng thu nội địa (không kể thu từ dầu thô và tiền sử dụng đất)ngày càng tăng, năm 2010 là 78,3% (năm 2006 là 72,6%)

- Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hợp tác quốc tế về thuế, hệ thốngchính sách thuế đã có một số sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đồng thời vẫn đảm bảo thựchiện bảo hộ có chọn lọc, có thời hạn, có điều kiện, góp phần tăng sức cạnh tranh của nềnkinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, bảo đảm lợi ích quốc gia

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w