khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1mở đầu
Tỷ giỏ hối đoỏi là một phạm trự kinh tế tổng hợp cú liờn quan đến cỏcphạm trự kinh tế khỏc và đúng vai trũ như là một cụng cụ cú hiệu lực, cúhiệu quả trong việc tỏc động đến quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi nước,đồng thời là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với chớnh sỏch tiền tệ quốc gia Đóbao thời nay, loài người đó và đang tiếp tục đứng trước một vấn đề cú tầmquan trọng đặc biệt này và cố gắng tiếp cận nú, mong tỡm ra một nhận thứcđỳng đắn để từ đú xỏc định và đưa vào vận hành trong thực tế một tỷ giỏ hốiđoỏi phự hợp, nhằm biến nú trở thành một cụng cụ tớch cực trong quản lýnền kinh tế ở mỗi nước
Tỷ giỏ hối đoỏi, như cỏc nhà kinh tế thường gọi là một loại "giỏ của
giỏ" , bị chi phối bởi nhiều yếu tố và rất khú nhận thức, xuất phỏt từ tớnh
trừu tượng vốn cú của bản thõn nú Tỷ giỏ hối đoỏi khụng phải chỉ là cỏi gỡ
đú để ngắm mà trỏi lại, là cỏi mà con người cần phải tiếp cận hàng ngày,hàng giờ, sử dụng nú trong mọi quan hệ giao dịch quốc tế, trong việc sử lýnhững vấn đề cụ thể liờn quan đến cỏc chớnh sỏch kinh tế trong nước và quốc
tế Và do vậy, nhận thức một cỏch đỳng đắn và sử lý một cỏch phự hợp mộtcỏch tỷ giỏ hối đoỏi là một nghệ thuật
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới ngày nay, khi mà quỏ trỡnh quốc
tế hoỏ đó bao trựm tất cả cỏc lĩnh vực sản xuất kinh doanh và trong cuộcsống, thỡ sự gia tăng của hợp tỏc quốc tế nhằm phỏt huy và sử dụng nhữnglợi thế so sỏnh của mỡnh đó làm cho việc quản lý đời sống kinh tế của đấtnước và là mối quan tõm đặc biệt của chớnh phủ cỏc nước trong quỏ trỡnhphục hưng và phỏt triển kinh tế Việt Nam là một trong những nước như vậy Xuất phỏt từ những lý do trờn đõy, Nhóm 5 chọn đề tài của mỡnh là
"Các vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái Liên
hệ vấn đề tỷ giá hối đoái của Việt Nam và chính sách điều hành của Chính Phủ năm 2012" Đề ỏn được chia làm 3 phần.
Phần 1: Các vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái
Phần 2: Chính sách tỷ giá hối đoái
Phần 3: Vấn đề tỷ giá hối đoái của Việt Nam và chính sách điều hànhcủa chính phủ năm 2012
Phần 1
Trang 2Các vấn đề cơ bản của tỷ giá hối đoái
1 Cỏc khỏi niệm
1.1 Khỏi niệm tỷ giỏ
“Tỷ giỏ là giỏ cả của một đồng tiền được biểu thị thụng qua đồng tiềnkhỏc”
Cỏc phương phỏp yết giỏ:
- Yết giỏ trực tiếp: Tỷ giỏ là giỏ cả của một đơn vị ngoại tệ tớnh bằng số
đơn vị nội tệ Hầu hết cỏc quốc gia trờn thế giới sử dụng phương phỏpnày
- Yết giỏ giỏn tiếp: Tỷ giỏ là giỏ cả của một đơn vị nội tệ tớnh bằng số
đơn vị ngoại tệ Cú 5 đồng tiền dựng phương phỏp này: GBP, AUD,NZN, EUR và SDR
Qui ước: Tỷ giỏ (E) là giỏ cả của một đơn vị ngoại tệ được thể hiện bằngmột số đơn vị nội tệ, tức ngoại tệ đúng vai trũ là đồng tiền yết giỏ, cũnnội tệ đúng vai trũ là đồng tiền định giỏ Hay núi cỏch khỏc, tỷ giỏ (E) là
số đơn vị nội tệ trờn một đơn vị ngoại tệ
Quy ước tờn đơn vị tiền tệ
1 USD = 20.850 VND
Đồng yết giỏ Đồng định giỏ
Đồng tiền yết giỏ(đồng tiền
cơ sở): được coi như hàng
húa tiền tệ được mua vào
hay bỏn ra trờn thị trường
bằng ngoại tệ khỏc Cú số
lượng là 1 đơn vị tiền tệ
Đồng định giỏ(đồng tiền đối ứng): dựng để xỏc định giỏ trịcủa đồng tiền định giỏ trờn thị trường
Thụng thường ngõn hàng thương mại cụng bố tỷ giỏ:USD/SGD=1.5723/1.5731=1.5723/31
Trang 3Ngân hàng mua USD và thanh toán bằng SGD theo tỷ giá mua 1.5723Ngân hàng bán ra USD lấy SGD theo tỷ giá bán 1.5731
Chênh lệch tỷ giá mua và bán là thu nhập của ngân hàng trong kinhdoanh ngoại hối
Tỷ giá áp dụng cho ngày 22/02/2013
Đơn vị: Việt Nam Đồng
1 USD Đô la Mỹ 20.850,00 21.036,00
2 EUR ĐồngEuro 27.196,00 27.746,00
3 JPY Yên Nhật 221,40 225,87
4 GBP Bảng Anh 31.446,00 32.081,00
5 CHF Phơ răngThuỵ Sĩ 22.155,00 22.603,00
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng lên tỷ giá hối đoái
a Cán cân thương mại
Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Đểtiếp tục kinh doanh các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hànghóa dịch vụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài => cung ngoại tệ trên thịtrường tăng
Khi nhập khẩu, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và
đi mua ngoại tệ trên thị trường => cầu ngoại tệ tăng
Nếu một nước thặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ =>
tỷ giá giảm, đồng nội tệ lên giá
Nếu thâm hụt thương mại => tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ giảm giá
b Đầu tư ra nước ngoài
Cư dân trong nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài dưới hình thức đầu tưtrực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lập các doanh nghiệp…) hay gián tiếp(mua cổ phiếu, trái phiếu …) Để phục vụ hoạt động trên các nhà đầu tư cần
Trang 4có ngoại tệ Họ mua ngoại tệ trên thị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy ranước ngoài, cầu ngoại tệ trong nước tăng.
Ngược lại, một nước nhận đầu tư từ nước ngoài, luồng vốn ngoại tệ chảyvào trong nước làm cung ngoại tệ tăng
Khi đầu tư ra nước ngoài ròng dương, luồng vốn chảy vào trong nước nhỏhơn luồng vốn chảy ra nước ngoài => tỷ giá hối đoái tăng Ngược lại, khiđầu tư ra nước ngoài ròng âm => tỷ giá hối đoái giảm
c Lạm phát
Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoáikhông đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nứơc ngoàitrong khi hàng hoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nứơc.Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoạinhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoáităng
Tương tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn.Hoạt động xuất khẩu giảm sút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hốiđoái tăng
Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tănggiá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn Trênthị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽ chuyển sangnắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy tỷ giáhối đoái tăng Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tácđộng trên sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốcgia nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá mộtcách tương đối và tỷ giá hối đoái tăng
d Tâm lý số đông
Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại
tệ là các tác nhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối Hoạt độngmua bán của họ tạo nên cung cầu ngoại tệ trên thị trường Các hoạt động đólại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳ vọng vào tươnglai Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiện tại lại phản ánh các kỳ vọngcủa dân chúng trong tương lai Nếu mọi ngưòi kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái
sẽ tăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăngngay trong hiện tại
Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhạy cảm với thông tin cũng như các chính sáchcủa chính phủ Nếu có tin đồn rằng Chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chếnhập khẩu để giảm thâm hụt thương mại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại
tệ và tỷ giá hối đoái sẽ giảm nhanh chóng
Trang 5Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trênvới mức độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian và hoàncảnh nhất định Việc tách rời và lượng hoá ảnh hưởng của từng nhân tố làviệc làm không thể Các nhân tố trên không tách rời mà tác động tổng hợp,
có thể tăng cường hay át chế lẫn nhau, đến tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giá hốiđoái luôn biến động không ngừng
1.3 Phân loại tỷ giá hối đoái
a Dựa chính sách tỷ giá
- Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính
thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ
Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu Ở Việt Namđây là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng,
là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ chophép
- Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân
hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
- Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên
độ giao động hẹp.Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷgiá cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho
dự trữ ngoại hối của quốc gia thay đổi
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo
quan hệ cung cấu trên thị trường, NHTW không can thiệp
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến
hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế
b Căn cứ mức độ ảnh hưởng lên cán cân thanh toán
- Tỷ giá danh nghĩa song phương NER
- Tỷ giá thực song phương RER
- Tỷ giá danh nghĩa đa phương NEER
- Tỷ giá thực đa phương REER
Trang 61.3 Khái niệm sức cạnh tranh thương mại quốc tế
Khái niệm “Sức cạnh tranh thương mại quốc tế ” rất rộng, bao gồm tất cảcác nhân tố liên quan và tác động lên hoạt động xuất nhập khẩu Tuynhiên khi phân tích ảnh hưởng của tỷ giá lên sức cạnh tranh thương mạiquốc tế (CTTMQT) thì chỉ hiểu theo nghĩa hẹp:
- Trạng thái tĩnh (tại một thời điểm)
+ Nếu khối lượng xuất khẩu nhiều hơn (khối lượng nhập khẩu ít hơn )sovới bạn hàng thì quốc gia có vị thế CTTMQT cao hơn
+ Nếu khối lượng xuất khẩu ít hơn (khối lượng nhập khẩu nhiều hơn) sovới bạn hàng thì quốc gia có vị thế CTTMQT thấp hơn
- Trạng thái động (từ thời điểm này sang thời điểm khác)
+ Khi khối lượng xuất khẩu tăng nhanh hơn khối lượng nhập khẩu =>CTTMQT được cải thiện
+ Khi khối lượng xuất khẩu giảm nhanh hơn khối lượng nhập khẩu =>CTTMQT bị xói mòn
Sức CTTMQT chỉ liên quan đến khối lượng xuất nhập khẩu mà khôngliên quan đến giá trị xuất nhập khẩu
2 Tác động của tỷ giá lên sức cạnh tranh thương mại quốc tế
Khi phân tích tác động của tỷ giá lên sức CTTMQT cần phân tích cả tỷgiá danh nghĩa và tỷ giá thực Tỷ giá thực quan trọng hơn vì chỉ khi nóthay đổi mới tác động thực sự lên nền kinh tế
2.1 Tỷ giá danh nghĩa song phương
a Khái niệm
Giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác màchưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng
Trang 7b Đồng tiền lên giá, giảm giá
Tỷ giá E (C/T)=E
Sự thay đổi tỷ giá biểu thị bằng
+ chỉ số tỷ giá so với thời kì cơ sở et0 =Et/E0
+ chỉ số tỷ giá so với thời kì trước e tt-1=Et/Et-1
Tỷ giá tăng => C lên giá, T giảm giá
Tỷ giá giảm => C giảm giá, T lên giá
Tính tỷ lệ thay đổi giá trị của các đồng tiền
Biết : T _ đồng định giá, C_đồng yết giá
Tỷ giá tại thời điểm t0: E0(C/T) = E0
Tỷ giá tại thời điểm t1: E1(C/T) = E1
Ta có:
+ Tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền C
(%)C= 100%(E1- E0)/E0
(%)C>(<)0 => C lên(giảm) giá so với T
+ Tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền T
(%)T= 100%(E0- E1)/E1
(%)T>(<)0 => T lên(giảm) giá so với C
Tỷ lệ lên hay giảm giá của 2 đồng tiền không bằng nhau về giá trị tuyệtđối
+ Dạng gần đúng
Nếu không có đột biến thì tỷ giá chỉ biến động nhẹ => coi E0 ~ E1 =>(%)T = - (%)C
Ví dụ:
Tỷ giá tại thời điểm t0: E(GBP/USD)= 1,6767
Tỷ giá tại thời điểm t1: E(GBP/USD)= 1,7676
Ta có:
%(GBP)= (1,7676-1,6767).100%/1,6767=5,42%
GBP lên giá so với USD(USD giảm giá so với GBP)
c Tác động của NER lên sức cạnh tranh thương mại quốc tế
re : Tỷ lệ thay đổi tỷ giá danh nghĩa
Trang 8Π - Π* > re Xấu Xấu Xấu
Π - Π* < re Được cải thiện Được cải thiện Được cải thiện
Sức CTTMQT phụ thuộc sự thay đổi của cả tỷ giá danh nghĩa và mức độ
lạm phát giữa hai quốc gia
2.2 Tỷ giá thực song phương
a Khái niệm: Bằng tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ
lạm phát giữa trong nước với nước ngoài
Phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ
b Tỷ giá thực trạng thái tĩnh và ý nghĩa
er = E.P*/P er: tỷ giá thực (chỉ số)
E: tỷ giá danh nghĩa(số đv nội tệ/ ngoại tệ )
P*: mức giá cả ở nước ngoài bằng ngoại tệ
P: mức giá cả ở trong nước bằng nội tệ
+ er =1 => 2 đồng tiền ngang giá sức mua
+ er >1 => đồng nội tệ định giá thực thấp => tăng vị thế cttmqt => xk
nhiều hơn, nk ít hơn
vr =0 đồng tiền ngang giá
c Tỷ giá thực trạng thái động và ý nghĩa
- Tỷ giá thực tăng => sức mua tương đối của đồng nội tệ giảm ( đồng
nội tệ giảm giá thực) => scttmqt được cải thiện
Trang 9- Tỷ giá thực giảm => scttmqt bị xói mòn
- Tỷ giá thực không đổi => cố định scttmqt
- Khi các nhân tố khác không đổi E tăng => er tăng
2.3 TG danh nghĩa đa phương (NEER)
Ea
x: E của ngoại tệ x tại thời điểm a
fx tỷ trọng của ngoại tệ x
Tỷ lệ % lên giá hay giảm giá của rổ ngoại tệ so với nội tệ
%(C)= (NEER1- NEER0)/NEER0
Chọn NEER là kì cơ sở có giá trị bằng 100, ta có:
%(C)=NEER1-100=100+re¯ -100= re¯
re¯: tỷ lệ % lên giá hay giảm giá trung bình của rổ ngoại tệ
re¯> 0 => ngoại tệ lên giá, nội tệ giảm giá
re¯<0 => ngoại tệ giảm giá, nội tệ lên giá
Tỷ lệ % lên giá hay giảm giá của rổ nội tệ so với ngoại tệ
%(T)= (NEER0- NEER1)/NEER1
re¯ nhỏ => %(T)=- %(C)= - re¯
re¯ >0 => nội tệ giảm giá so với ngoại tệ
re¯ <0 => nội tệ tăng giá so với ngoại tệ
Thực tế sử dụng công thức
NEERi= ∑eij.wj
e: chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương
w: tỷ trọng của tỷ giá song phương
j: thứ tự các tỷ giá song phương
i: kỳ tính toán
2.4 TG thực đa phương (REER)
Trang 10Khi phân tích SCTTMQT cần chú ý trạng thái tĩnh và trạng thái động
- Trạng thái tĩnh: là việc tại một thời điểm nhất định, so sánh mức tỷ
giá thực với 100 Nếu tỷ giá thực lớn hơn 100 thì vị thế cao hơn so vớinước bạn hàng Nếu tỷ giá thực thấp hơn 100 thì vị thế cạnh tranhthương mại thấp hơn so với bạn hàng Nếu tỷ giá thực bằng 100 thì vịthế cạnh tranh thương mại của hai nước là như nhau
- Trạng thái động: Từ thời kì này sang thời kỳ khác, nếu tỷ giá thực
tăng thì vị thế cạnh tranh thương mại được cải thiện, nếu tỷ giá thựcgiảm thì vị thế cạnh tranh thương mại quốc tế bị xói mòn
3 Chế độ tỷ giá và vai trò của NHTW
3.1 Khái niệm và phân loại chế độ tỷ giá
3.1.1 Khái niệm:
Trang 11Tập hợp các quy tắc, cơ chế xác định và điều tiết tỷ giá của một quốc gia tạonên chế độ tỷ giá của quốc gia này.
3.1.2 Phân loại
a Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
+ Khái niệm: được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị
trường, NHTW không can thiệp
+ Đặc điểm: biến động không giới hạn và luôn phản ánh những thay đổi
trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối
+ Vai trò của NHTW: có thể mua hoặc bán một đồng tiền nhất định phục
vụ hoạt động của mình chứ không nhằm mục đích can thiệp lên tỷ giá
b Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
+ Khái niệm: Là chế độ trong đó tỷ giá được biến động hàng ngày nhưng
NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngoại hối bằng cáchmua vào hay bán ra đồng nội tệ nhằm tác động lên sự biến động của tỷgiá Hoạt động can thiệp của NHTW lên tỷ giá có tính chất tùy ý, khôngthông báo trước và không đặt ra một mục tiêu cụ thể phải đạt được
+ Đặc điểm:
Là hỗn hợp giữa tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Trong nhiều trường hợp, NHTW công bố một biên độ biến động đượcphép hàng ngày đối với tỷ giá và chỉ can thiệp vào thị trường với tư cách
là người mua, người bán cuối cùng khi tỷ giá thị trường có những biếnđộng mạnh vượt quá biên độ cho phép
+ Vai trò của NHTW: tích cực và chủ động can thiệp để tỷ giá biến động
theo hướng có lợi cho nền kinh tế
c Chế độ tỷ giá cố định
+ Khái niệm: Là chế độ tỷ giá trong đó NHTW công bố và cam kết can
thiệp để duy trì tỷ giá cố định (tỷ giá trung tâm) trong một biên độ hẹp đãđịnh trước
+ Đặc điểm: Tỷ giá được NHTW cam kết cố định trong một biên độ hẹp
(thường từ 2%- 5%) không phụ thuôc vào quan hệ cung cầu trên thị trườngngoại hối
+ Vai trò của NHTW: NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên
thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá trung tâm trong một biên độ hẹp đãđịnh trước
3.2 Vai trò của NHTW trong các chế độ tỷ giá
3.2.1 Hình thành tỷ giá theo quan hệ cung cầu